1 GIỚI THIỆU VỀ CHIẾN LƯỢC Câu 1 Anh (chị) hãy cho biết a Vì sao chúng ta coi quản trị chiến lược là một quá trình? Hoạch định chiến lược là một quá trình bởi vì Thứ nhất, hoạch định chiến lược không[.]
Trang 11: GIỚI THIỆU VỀ CHIẾN LƯỢC
Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết:
a Vì sao chúng ta coi quản trị chiến lược là một quá trình?
Hoạch định chiến lược là một quá trình bởi vì:
- Thứ nhất, hoạch định chiến lược không phải là một hành động đơn lẻ mà nó làmột quá trình gồm các giai đoạn khác biệt
Gồm 3 giai đoạn cơ bản: Phân tích chiến lược, lựa chọn chiến lược,thực hiệnchiến lược và quản trị sự thay đổi Trong mỗi bước sẽ gồm những bước nhỏhơn
- Thứ hai, (quan trọng hơn), ngày nay, chúng ta không bao giờ có thể hoạch địnhchiến lược một lần là xong mà chúng ta phải liên tục rà soát và điều chỉnhchiến lược
Mục đích của chiến lược là bảo đảm sự thích ứng của tổ chức, công ty, doanhnghiệp với môi trường kinh doanh Khi thực hiện chiến lược phải luôn cập nhậtphản hồi liên tục để phân tích lại chiến lược, xem đã phù hợp hay chưa Nếuchưa phù hợp với mục tiêu ban đầu hoặc do môi trường thay đổi, chiến lược đókhông còn phù hợp nữa, thay đổi chiến lược để chiến lược đó thực sự có hiệuquả đối với DN Chỉ với sự điều chỉnh liên tục, chúng ta mới có một chiến lượctốt, phù hợp, bảo đảm cho tổ chức có thể nhanh chóng thích ứng với môitrường kinh doanh thường xuyên thay đổi, từ đó mới cho phép doanh nghiệpduy trì khả năng tồn tại và phát triển ổn định của tổ chức
b.Điều này đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm như thế nào trong quản trị chiến lược hiện đại?
Trong quản trị chiến lược hiện đại, nhà quản trị phải thực hiện từng bước thật chínhxác, cẩn thận, tỉ mỉ, không được bỏ bớt một bước nào trong tiến trình ra quyếtđịnh.Bởi quản trị chiến lược là một quá trình, nếu trong quá trình đó, chúng ta làm saibước nào thì sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược Khi chiến lược không phùhợp, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khi đó doanhnghiệp sẽ phải quay trở lại phân tích lại chiến lược và thực hiện chiến lược mới, vừatốn thêm thời gian vừa tốn thêm chi phí cho doanh nghiệp Điều đặc biệt là doanhnghiệp luôn phải cập nhật phản hồi liên tục để có thể thay đổi, điều chỉnh chiến lược
Trang 2cho phù hợp với môi trường kinh doanh vì môi trường kinh doanh luôn thay đổi, biếnđộng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên nhà quản trị cần phải linh động ở điểm này.
c.Thử vận dụng quan điểm này vào xem xét quá trình quản trị chiến lược của một doanh nghiệp du lịch lớn nào đó.
Công ty du lịch Vietralvel: mục tiêu trở thành một trong 10 công ty du lịch hàng đầukhu vực Đông Nam Á
- Thứ nhất, Vietravel sẽ thực hiện việc phân tích chiến lược để xác định cơ hội
và thử thách, điểm mạnh và điểm yếu để đề xuất các phương án thực hiện chiếnlược, có thể sử dụng ma trận SWOT hoặc BCG
o Chẳng hạn như ma trận SWOT, DN có thể dùng chiến lược SO(sử dụngcác điểm mạnh để tận dụng cơ hội bên ngoài) hay ST( Sử dụng các điểmmạnh để hạn chế và né tránh các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài)
- Thứ hai, Viettravel sẽ thực hiện việc lựa chọn chiến lược trên cơ sở đã phân
tích
o Sau khi phân tích, doanh nghiệp có nhiều phương án chiến lược: pháttriển thị trường, phát triển sản phẩm mới,khác biệt hóa sản phẩm, Doanh nghiệp sẽ thực hiện việc đánh giá các phương án này và lựa chọnphương án thích hợp
- Cuối cùng, doanh nghiệp sẽ triển khai và thực hiện chiến lược Trong quá
trình thực hiện chiến lược, Vietavel luôn cập nhật các phản hồi có phù hợp vớithông tin đã phân tích, môi trường có biến động thì chiến lược đó có phù hợphay không, có nên thực hiện tiếp hay là dừng lại và chuyển chiến lược khác.Như chẳng hạn, thời gian gần đây môi trường kinh doanh du lịch chịu tác độngmạnh mẽ của dịch Covid, vì thế như chiến lược phát triển sản phẩm mới, doanhnghiệp tung ra nhiều sản phẩm, chương trình du lịch hấp dẫn nhưng do tácđộng bởi môi trường, lượng khách giảm đáng kể, những sản phẩm đó không cóđiều kiện để phát triển, doanh nghiệp cần cung cấp phản hồi này lại để điềuchỉnh chiến lược sao cho phù hợp, đạt được mục tiêu như ban đầu đã đề ra
Câu 2: Anh (chị) hãy:
a.Giới thiệu mô hình ba bước của tiến trình chiến lược?
Trang 3Tiến trình hoạch định chiến lược gồm 3 bước: Phân tích chiến lược, lựa chọn chiến
lược, thực hiện chiến lược và quản trị sự thay đổi
- Thứ nhất, phân tích chiến lược, chúng ta sẽ phân tích môi trường bên trong
và môi trường bên ngoài của tổ chức Dựa vào những thông tin thu thập được
từ phân tích từ môi trường bên ngoài, xác định được những cơ hội và tháchthức Dựa vào các điểm mạnh, điểm yếu từ phân tích môi trường bên trongcùng với cơ hội và thách thức từ phân tích môi trường bên ngoài tích hợp vào
mô hình SWOT để đề xuất các phương án
- Thứ 2, lựa chọn chiến lược Chúng ta xác định được các vấn đề chiến lược
then chốt, đề xuất các phương án và thực hiện việc đánh giá các phương án đó
để chọn ra chiến lược phù hợp với mục tiêu tổ chức và môi trường kinh doanh
- Thứ 3, thực hiện chiến lược và quản trị sự thay đổi Ở bước này, chúng ta
triển khai thực hiện và quản trị chiến lược đã chọn Khi thực hiện chiến lược,phải luôn cập nhật thay đổi liên tục để nếu có thay đổi gì thì sẽ thay đổi chiếnlược lại cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức và phù hợp với môi trường kinhdoanh Lựa chọn chiến lược để thực hiện là một điều quan trọng nhưng việctheo dõi, cập nhật, phản hồi trong suốt quá trình thực hiện chiến lược để điềuchỉnh càng quan trọng hơn
b.Từ trên mô hình đã giới thiệu, chỉ ra giáo trình này chương nào đảm nhận cung cấp những kiến thức và kỹ năng chủ yếu nào trong tiến trình trên?
*Kiến thức:
- Cung cấp các kiến thức về môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệpgiúp nhà quản trị hiểu rõ để có thể phân tích đánh giá
Trang 4- Các mô hình sử dụng để lựa chọn chiến lược phù hợp như SWOT, BCG
- Cách đặt ra mục tiêu hợp lí, khả thi trong doanh nghiệp
- Phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp
- Phương pháp quản trị rủi ro
- Cách kiểm tra, đánh giá chiến lược đã phù hợp hay chưa
*Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích thị trường
- Kĩ năng thu thập thông tin, xử lí dữ liệu
- Kĩ năng lên kế hoạch, so sánh đối chiếu
- Kĩ năng đưa ra quyết định
- Kĩ năng xử lí tình huống,thay đổi chiến lược kịp thời nếu có biến cố xảy ra
- Kĩ năng làm việc nhóm
c.Hãy giới thiệu các bước trong tiến trình chiến lược của một Công ty du lịch cụ thể nào đó (nên chọn Công ty mà nhóm đã chọn làm bài tập nhóm).
Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết:
a Có sự giống nhau giữa cách hiểu về chiến lược trong quân sự và trong kinh doanh?
- Đều là hoạt động quản trị, khai thác các khả năng, kĩ năng, các công nghệ ,các nguồn lực đặc biệt cho phép tạo nên lợi thế thu hút khách hàng
- Là một hoạt động cạnh tranh, trận địa là môi trường ngành, hướng đến cácđoạn thị trường mục tiêu
- Chiến lược mang tính dài hạn hoặc đưa đến một sự thay đổi căn bản( đè bẹpđối thủ, tạo thế trận)
- Cốt lõi là đạt được sự phù hợp giữa các năng lực tạo sự khác biệt và môitrường kinh doanh
b Có sự khác nhau không? Sự khác nhau này dẫn đến vấn đề gì trong quản trị chiến lược doanh nghiệp du lịch?
- Sự cạnh tranh là liên tục (hiếm khi đến kết cục kẻ thắng lợi hoàn toàn, đối thủ bị tiêudiệt hoàn toàn), thậm chí trong khi một công ty cạnh tranh bị phá sản, hàng loạt cáccông ty cạnh tranh khác đã ra đời,
- So với điều kiện chiến trường, môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi Vìvậy, cần phải luôn khám phá cơ hội mới, hạn chế đe dọa, vượt qua các điểm yếu hiệntại và dịch chuyển sức mạnh đến các lĩnh vực mới Mỗi giai đoạn cần phải có nhữngquyết định được xác định là ưu tiên hơn
Trang 5=> Vấn đề trong quản trị chiến lược doanh nghiệp du lịch:
-Luôn cập nhật tình hình thị trường kinh doanh, tình hình các doanh nghiệp đối thủ vì
sự cạnh tranh là liên tục
-Không có suy nghĩ mình là số 1 mà không đề phòng, cạnh tranh kinh doanh , không
có ý chủ quan trong kinh doanh
-Trong mỗi bước thực hiên, cần phải rà soát lại chiến lược coi đã đạt được đúng so vớimục tiêu phân tích lúc đầu hay không và cũng do môi trường thường xuyên thay đổinên cần phải liên tục cập nhật, điều chỉnh chiến lược sao cho phù hợp
c Hãy minh họa những đặc thù của chiến lược trong kinh doanh qua một chiến lược của một công ty du lịch cụ thể nào đó (nên chọn Công ty mà nhóm đã chọn làm bài tập nhóm).
Câu 4: Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các hình thái của chiến lược theo mô hình "Năm P" của Mintzberg Vì
sao có sự nhận thức rất đa dạng như vậy về khái niệm chiến lược?
- Kế hoạch (Plan)
- Thủ thuật (Ploy)
- Mô thức của hành vi (Pattern of behaviour)
- Vị thế (Position)
- Quan niệm (Perspective)
b.Cho biết: “Chiến lược là kế hoạch” là gì? Hãy trình bày các đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu điểm và hạn chế của nó.
Chiến lược là kế hoạch: Coi chiến lược là một kế hoạch có lẽ là suy nghĩ phổ biến củahầu hết những người sử dụng thuật ngữ này Cách hiểu này cho rằng chiến lược là cái
gì đó được triển khai theo một tiến trình từ thời điểm A đến thời điểm B và được kiểmtra trong suốt quá trình thực hiện Đây là mô hình chiến lược được áp dụng phổ biến ởnhiều Công ty Chiến lược lúc đó sẽ được thể hiện thành các tài liệu nội bộ, trong đónêu cụ thể những gì công ty sẽ làm cho một khoảng thời gian nhát định trong tương lai(chẳng hạn năm năm, mười năm) Nó có thể bao gồm một tuyên bố về định hướngtổng thể của tổ chức mà qua đó Công ty tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới hay xâydựng lịch trình cho quá trình ra mắt sản phẩm mới, mua lại một tổ chức khác, huyđộng nguồn tài chính (huy động vốn đầu tư), thay đổi nhân sự, v.v…
Trang 6c Cho ví dụ của riêng bạn để minh họa một Chiến lược là kế hoạch.
Ví dụ: Chiến lược đạt IELTS 6.5
Thời gian thực hiện: từ ngày 19/1/2021 đến 19/9/2021
Mục tiêu Thời gian thực hiện Nội dung chi tiết
Giai đoạn 1: Bắt đầu
từ con số 0- 3.5
3 tháng: 19/1-19/3 Tập trung học ngữ pháp, từ
vựng, phát âmMỗi ngày 2-3 tiếngSách: Cambridge-Grammar for IELTS
+Listening Strategies forthe IELTS
Câu 5: Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các hình thái có thể có của chiến lược theo mô hình "Năm P" của
Trang 7b Cho biết: “Chiến lược mới nổi (nổi lên bất chợt - emergent strategy)” là gì? Hãy trình bày các đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu điểm và hạn chế của nó Cho
ví dụ của riêng bạn để minh họa cách hiểu Chiến lược là kế hoạch.
“Chiến lược mới nổi” (nổi lên bất chợt - emergent strategy) là loại chiến lược đượchình thành và thực hiện khi có một cơ hội lớn và bất ngờ xuất hiện, cần phải nhanhchóng chớp ngay Lúc đó, dựa vào nhạy cảm kinh doanh, một số nhà chiến lược pháthiện sớm cơ hội, hình thành nhanh ý tưởng và thực hiện nó Việc phân tích và hoạchđịnh kỹ lưỡng mất nhiều thời gian có thể khiến cơ hội bị bỏ lỡ Điều này trong một sốtrường hợp giúp doanh nghiệp có thể thành công lớn nhưng sự nhanh chóng cũng ẩnchứa nhiều rủi ro mà do gấp gáp chúng ta không lường hết được
Ví dụ: Khách sạn Novotel đặt ra chiến lược kinh doanh của mình là tập trung vàonguồn khách công vụ, vì vậy khách sạn sẽ xây dựng các kế hoạch khá chi tiết về các
kế hoạch sale & marketing, về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, về văn hóa công ty, vàtriển khai đến tất cả các nhà quản trị chủ chốt của mình Nhờ vậy, tại bất kỳ thời điểmnào, toàn bộ tổ chức có thể hành động theo kế hoạch định trước
c.Liệu cách hiểu chiến lược này có mâu thuẩn gì với khái niệm về quản trị và quản trị chiến lược?
Khái niệm này có sự mâu thuẫn với khái niệm quản trị hay quản trị chiến lược bởi vì
nó không được lên kế hoạch định trước đó lâu, là vấn đề phát sinh chứ không phái nhàquản trị nắm bắt ngay từ đầu, độ chắc chắn thấp nhưng sẽ cần thiết nếu đúng thờiđiểm
Câu 6: Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các hình thái của chiến lược theo mô hình "Năm P" của Mintzberg Vì
sao có sự nhận thức rất đa dạng như vậy về khái niệm chiến lược?
Kế hoạch (Plan)
Thủ thuật (Ploy)
Mô thức của hành vi (Pattern of behaviour)
Vị thế (Position)
Quan niệm (Perspective)
Chiến lược không đơn giản là một khái niệm cụ thể đơn nhất mà nó được hiểu theonhiều cách khác nhau Việc đa dạng khái niệm chiến lược như vậy nó không loại trừ
Trang 8lẫn nhau mà giúp cho nhà quản trị hiểu rõ hơn về chiến lược trên nhiều khía cạnh.Chiến lược là tất cả những kĩ năng quản trị để khai thác các nguồn lực của mình nhằm
đè bẹp đối thủ cạnh tranh, đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc kinh doanh củamình tức là những gì mà doanh nghiệp tiến hành để thu hút khách hàng, để thu lại lợinhuận cho doanh nghiệp thì đó gọi là chiến lược Nếu chỉ hiểu trên một khía cạnh, ví
dụ như chiến lược là một kế hoạch thì sẽ làm con người khó hình dung Trong trườnghợp, chiến lược chỉ đơn nhất là kế hoạch, mà kế hoạch thì phải thực hiện thì mới cóthể đem lại kết quả Khi thực hiện thì chúng ta hải sủ dụng đến thủ thuật hay mô thứchành vi thì thủ thuật và môt hức hành vi đó cũng gọi là chiến lược vì nó khi thực hiện
nó thì kết quả của kế hoạch mới xuất hiện
b.Cho biết “Chiến lược là thủ thuật” là gì? Hãy trình bày các đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu điểm và hạn chế của nó.
Một thủ thuật thường khiến người ta liên tưởng đến một chiến lược ngắn hạn, và từ đókéo theo các hành động chiến thuật chi tiết sẽ được thực hiện Nó có xu hướng cónhững mục tiêu rất ngắn hạn và có thể bị thay đổi trong thời gian rất ngắn (nhưng đạtđược kết quả có ảnh hưởng dài hạn).Theo Mintzberg, một thủ đoạn nhằm đánh lừađịch thủ hoặc đối thủ cạnh tranh Một số công ty có thể sử dụng chiến lược thủ thuậtnhư đưa ra các mối đe dọa Họ có thể đe dọa giảm giá các sản phẩm của họ chỉ đơngiản là để làm đối thủ cạnh tranh mất ổn định.Đó là một kiểu đối phó để có được mộtkết quả dài hạn
c.Cho ví dụ của riêng bạn để minh họa cách hiểu Chiến lược là thủ thuật trong kinh doanh du lịch và khách sạn.
Ví dụ:
- Trà sữa Tiger sugar trong đợt flash sale 12.12 đã giảm giá một ly sữa tươiđường đen- sản phẩm signature của thương hiệu này xuống còn 1k với lyđầu tiên trong mỗi đơn hàng, áp dụng cả ngày đó Việc hạ giá đột ngột này
đã thu hút lượng lớn khách hàng ưu tiên sử dụng trà sữa của hãng này vàtạm thời bỏ qua các hãng trà sữa nổi tiếng khác Và khi khách hàng uốngthấy ngon và giá cả vừa phải thì trong tương lai họ sẽ tiếp tục quay lại muahàng và sẽ tích cực pr sản phẩm lên các social media dù lúc đấy không cònkhuyến mãi nữa
Trang 9- Thủ thuật học toeic cấp tốc trong 3 tháng đạt 650 TOEIC
Để đạt mục tiêu 650 TOEIC bằng quốc tế nhưng chỉ trong thời gian 3tháng,tôi không lập kế hoạch đi từng giai đoạn vào từng nội dung bài họcmột cách chi tiết cụ thể vì như thế cần một khoảng thời gian tương đối dài.Thế nên, với thời gian 3 tháng, tôi tập trung giải đề dựa vào một số mẹotrong làm bài thi, làm nhiều lần, nhiều lần thì sẽ nhớ, không học lại từ đầu
Câu 7: Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các hình thái của chiến lược theo mô hình "Năm P" của Mintzberg Vì
sao có sự nhận thức rất đa dạng như vậy về khái niệm chiến lược?
Kế hoạch (Plan)
Thủ thuật (Ploy)
Mô thức của hành vi (Pattern of behaviour)
Vị thế (Position)
Quan niệm (Perspective)
b Cho biết “Chiến lược là mô thức của hành vi” là gì? Hãy trình bày các đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu điểm và hạn chế của nó
Chiến lược là mô thức hành vi: tiến trình được thực hiện bằng cách áp dụng một môthức hành vi phù hợp, đôi khi được thực hiện một cách vô thức Có khi không đượclên kế hoạch trước và chỉ phát sinh với từng hành động tình huống khác nhau mà chủthể có khi không biết trước
c. Cho ví dụ của riêng bạn để minh họa cách hiểu Chiến lược là thủ thuật trong
kinh doanh du lịch và khách sạn?
Ví dụ:
- Chuyện phỏng vấn xin việc làm: để thành công buổi phỏng vấn, khi đi phỏng vấn thường chọn bộ đồ đẹp nhất, lịch sự nhất, make up xinh đẹp và thể hiện sự tự tin, mạnh dạn khi bước vào phòng phỏng vấn để ghi điểm vớingười phỏng vấn
Trang 10- Trong giai đoạn đưa sản phẩm ra mắt thị trường cùng lúc với đối thủ, công
ty sử dụng biện pháp ưu đãi, giảm giá mạnh trong tháng đầu để thu hút khách hàng sử dụng thử sản phẩm của mình thay vì của đối thủ
Câu 8: Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các hình thái của chiến lược theo mô hình "Năm P" của Mintzberg
Kế hoạch (Plan)
Thủ thuật (Ploy)
Mô thức của hành vi (Pattern of behaviour)
Vị thế (Position)
Quan niệm (Perspective)
b.Cho biết “Chiến lược là vị thế” là gì? Hãy trình bày các đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu điểm và hạn chế của nó Hãy giới thiệu các vị thế cạnh tranh có thể có của doanh nghiệp trong một ngành.
Chiến lược vị thế: là chiến lược được đánh giá dựa trên mối quan hệ giữa KH với DNhoặc vị trí của nó so với những đối thủ khác trên thị trường Vị thế được xem như làchỗ đứng của DN đó trên chính thị trường, với chiến lược này thì giá trị “thương hiệu”được nhắc đến hàng đầu
c.Cho ví dụ của riêng bạn để minh họa cách hiểu này về chiến lược.
Ví dụ: Xây dựng thương hiệu cá nhân cho bản thân
Mục tiêu: Nhà đầu tư bất động sản, CEO trong lĩnh vực bất động sản
Quan điểm: Khi đạt được mục tiêu, hãy lập mục tiêu mới Đó là cách bạn tiến bộ vàtrở thành người mạnh mẽ hơn
Giá trị: Kiến tạo những công trình đẳng cấp, bắt kịp xu hướng xanh, thông minh, cátính và nhân văn Sống và cống hiến, đem lại những gì tốt đẹp nhất cho xung quanhtôi bằng tất cả năng lực và sự nhiệt huyết
Tính cách: hướng nội, độc lập nhưng cũng rất hòa đồng, dễ gần
Câu 9: Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các hình thái của chiến lược theo mô hình "Năm P" của Mintzberg Vì
sao có sự nhận thức rất đa dạng như vậy về khái niệm chiến lược?
Kế hoạch (Plan)
Trang 11Thủ thuật (Ploy)
Mô thức của hành vi (Pattern of behaviour)
Vị thế (Position)
Quan niệm (Perspective)
b.Cho biết “Chiến lược là quan niệm” là gì? Hãy trình bày các đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu điểm và hạn chế của nó.
Chiến lược - quan niệm là chiến lược được xây dựng trên cơ sở thực hiện việc thayđổi văn hóa (niềm tin và 'cảm nhận', thế giới quan) của một số người nhất định -thường là các thành viên của bản thân tổ chức Một số công ty muốn làm cho nhânviên của họ suy nghĩ theo một cách nào đó, họ tin rằng đây là một cách quan trọng đểđạt được thành công Họ có thể, ví dụ, cố gắng để có được tất cả các nhân viên phảisuy nghĩ và hành động một cách hướng thiện, chuyên nghiệp hoặc hữu ích
c.Cho ví dụ của riêng bạn để minh họa cách hiểu này về chiến lược.
Ví dụ: Quan niệm của bản thân: Work smart than work hard, làm việc thông minh tốthơn làm việc chăm chỉ Với quan điểm này được ứng dụng trong mọi công việc để đạtđược mục tiêu của bản thân và quan niệm này mãi không thay đổi
Câu 10: Anh (chị) hãy:
a.Chỉ ra 3 thành phần của chiến lược.
- Xác định các mục tiêu dài hạn: đòi hỏi phải nhận thức và xác định được cácmục tiêu chiến lược một cách rõ ràng, chặt chẽ (coherent) và có thể đạtđược Nếu không có mục tiêu, không có gì khác có thể xảy ra
- Xét chọn chuỗi các hành động: đề ra và thông qua các hành động để đi đếnmục tiêu đã được thiết lập trước đó
- Phân bổ các nguồn lực: là cần thiết bởi thực tế là chúng ta cần phải tốn cácchi phí để thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu Nếuquá trình hoạt động không được hỗ trợ nguồn lực một cách thích đáng, rõràng mục tiêu sẽ không thực hiện được
b Trình bày thế nào là nguồn lực? Các loại nguồn lực?
Nguồn lực đầu vào (đôi khi được gọi là yếu tố sản xuất) là những yếu tố đầu vào thiếtyếu cho hoạt động bình thường của quá trình kinh doanh của tổ chức Đây là những
Trang 12yếu tố đầu vào, mà không có nó, một tổ chức không thể tiếp tục tồn tại hoặc thực hiệnđược các mục tiêu của mình
Nguồn lực đầu vào của một tổ chức chia làm bốn loại chính:nguồn lực tài chính,nguồn nhân lực,nguồn lực vật thể và nguồn lực tri thức
- Nguồn lực tài chính - Tiền cho vốn đầu tư và vốn lưu động Nguồn này đến từ
cổ đông, ngân hàng, người sở hữu trái phiếu, v.v…
- Nguồn nhân lực - Nhân viên có tay nghề cao, thích hợp để tăng thêm giá trịtrong hoạt động phục vụ trực tiếp hay hỗ trợ những người tạo giá trị (ví dụ cácnhân viên hỗ trợ trong hoạt động marketing, kế toán, nhân sự, v.v…) Nguồnnày đến từ các thị trường lao động cung cấp các cấp độ kỹ năng thích hợp theoyêu cầu của tổ chức
- Nguồn lực vật thể (hữu hình) và điều kiện hạ tầng - Đất, các tòa nhà (vănphòng, nhà kho, v.v ), nhà máy, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, v.v nguồn nàyđến từ các nhà kinh doanh bất động sản, các nhà thầu xây dựng, các nhà cungcấp thương mại, v.v
- Nguồn lực tri thức (vô hình) - Các yếu tố đầu vào không thể nhìn thấy hay cảmthấy nhưng đó là điều cần thiết để tiếp tục kinh doanh thành công Đó có thể là'Bí quyết kỹ thuật', bằng sáng chế đã đăng ký bảo hộ, quyền sử dụng thươnghiệu, logo, kiểu dáng đã đăng ký, công thức nấu món ăn, mạng lưới quan hệkinh doanh, cơ sở dữ liệu, v.v…
c.Cho biết các loại nguồn lực này có vai trò như nhau trong hoạch định chiến lược của doanh nghiệp du lịch.
Nguồn lực tài chính: liên quan chặt chẽ đến việc thiết lập các mối quan hệ làm việc tốtvới các tổ chức trung gian tài chính Những nhà quản trị khi đưa ra chiến lược cầnphải dựa vào nguồn tài chính của công ty, với chiến lược đó thì tình hình tài chính củacông ty có thể chi trả được không, và nguồn tài chính của công ty có được từ đâu đểđàm phàn thực hiện các chiến lược có khả thi
Nguồn nhân lực:phân bổ con người, lực lượng lao động tham gia vào hoạt động củadoanh nghiệp Đây là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp Nếu không có conngười thì ai sẽ là người triển khai các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong línhvực du lịch khách sạn thì việc tương tác giữa người với người lại cao, nên yếu tố conngười là vấn đề không thể thiếu trong doah nghiệp, chúng có vai trò rất quan trọng,
Trang 13hay nói cách khác yếu tố con người trong doanh nghiệp quyết định phần lớn doanh thucủa doanh nghiệp.
Nguồn lực vật thể: quyết định đặt doanh nghiệp tại điểm nào cũng là một quyết địnhkhó Điểm đặt đó có những thuận lợi gì, tại sao là ở đó mà không phải là nơi khác,trang thiết bị của công ty có hiện đại không, an toàn, vận hành được không Khi đưa racác chiến lược phát triển công ty, nguồn lực vật thể cũng cần được cân nhắc bởi nếuchiến lược kích cầu tiêu thụ sản phẩm được thực hiện thì trang thiết bị đó có thể phục
vụ tối đa bao nhiêu khách, kế hoạch phòng ngừa rủi ro như thế nào
Nguồn lực tri thức: đề ra các chiến lược để doanh nghiệp theo thị trường, giữ vữngchỗ đứng trên thị trường, bắt kịp xu hướng thời đại, học hỏi kinh nghiệm của nhiềudoanh nghiệp trong lĩnh vực trong khu vực chung và trên toàn thế giới
Câu 11: Anh (chị) hãy:
a.Chỉ ra các cấp độ quản trị trong doanh nghiệp du lịch.
Tầm nhìn:Tôn vinh vẻ đẹp Việt
Mục tiêu: Thương hiệu du lịch hàng đầu Việt Nam
*Cấp độ chiến thuật: Chúng được thiết lập ở các cấp đứng đầu các đơn vị kinh doanhcủa công ty, đứng đầu các phòng, ban chức năng và chỉ ảnh hưởng đến các bộ phậntrong Công ty
Giảm giá vào dịp Tết: giảm ngay 200.000đ/khách khi mua tour trước ngày 15/1, giảm200.000đ /khách khi đăng kí từ 4 khách trở lên
*Cấp độ tác nghiệp: Những quyết định tác nghiệp này được thực hiện ở cấp quản lýcấp dưới, cấp giám sát cơ sở (tổ trưởng)
Trang 14Phân chia công việc cho nhân viên
c.Phân tích sự giống và khác nhau của các cấp độ quyết định này
Thực hiện chiếnlược
Tác nghiệp hàngngày
Cấp ra quyết định Nhà quản trị cấp
cao, Ban Giám đốc
Trưởng đơn vị kinhdoanh, trưởngphòng
Giám sát
Phạm vi tác động Toàn thể tổ chức Đơn vị kinh doanh
hay Phòng chứcnăng
Bộ phận
Khung thời gian Dài hạn (nhiều
năm)
Trung hạn (vàitháng đến vài năm)
Ngắn hạn (ngày,tuần, tháng)
Độ chắc chắn/
không chắc chắn
Không chắc chắncao
Tương đối khôngchắc chắn
Chắc chắn cao
Mức độ phức tạp Phức tạp cao Phức tạp vừa Khá đơn giản
Ví dụ Quyết định tung
sản phẩm mới,khai thác thịtrường mới, quyếtđịnh đầu tư
Quyết định quảngcáo, hạ giá, v.v…
Quyết định đặt lạiđơn hàng, lên lịchtrình công việc…
Câu 12: Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các đặc điểm của sản phẩm du lịch ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp du lịch.
*Những đặc điểm xuất phát từ tính chất dịch vụ của sản phẩm du lịch
Trang 15-Tính không thể sờ thấy được
-Tính không thể phân chia được giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng;
-Tính không lưu kho được;
-Tính không đồng nhất;
-Tính không sở hữu được
*Những đặc điểm riêng có của du lịch
- Chi tiêu du lịch thường là một khoản chi phí cao của người mua,
- Tính thời vụ,
- Rào cản xâm nhập và thoái lui của ngành thấp,
- Các tổ chức du lịch phụ thuộc lẫn nhau,
- Hoạt động du lịch có tác động lớn về xã hội,
- Chịu tác động mạnh bởi các biến động từ bên ngoài
b.Hãy mô tả đặc điểm về “Tính không thể sờ thấy được” của sản phẩm du lịch.
Với dịch vụ, chúng ta không thể nhìn thấy, chạm, ngửi, nếm, thử trước khi mua haybày hàng hoặc đặt lên giá hàng trước khi bán Việc không thể sờ thấy làm cho chúngkhó bán hơn nhưng dễ phân phối hơn
Các sản phẩm du lịch không phải là một vật thể mà là một chuỗi các hành động, điềunày đã tạo ra một số vấn đề nhất định cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dulịch Không sờ thấy được, không đánh giá được chất lượng dịch vụ nhưng khách hàngbuộc phải trả tiền trước hoặc chấp nhận giá trước, do đó họ thường có cảm giác rủi rocao khi mua dịch vụ Chính vì lý do này, trong kinh doanh khách sạn, nhà hàng, chiếnlược mua quyền sử dụng thương hiệu (franchising) là khá phổ biến
c.Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị chiến lược (chỉ xét mức
độ ảnh hưởng ở tầm chiến lược)
- Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hữu hình hóa sản phẩm dịch vụ của mình, nuôidưỡng thiện cảm nhờ nhân viên để khách hàng tiềm năng có thể xem xét sản phẩmtrước khi mua
-Chiến lược mua quyền sử dụng thương hiệu cũng khá phổ biến
Trang 16Câu 13: Anh (chị) hãy:
a.Mô tả đặc điểm về “Tính không lưu kho được” của sản phẩm du lịch.
Bởi vì quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, dịch vụ ngay lập tức bị mấtkhông nếu chúng không được bán tại thời điểm sản xuất Không giống như hàng hóa,dịch vụ bị không bán được ngày hôm nay thì bị mất vĩnh viễn chứ không thể lưu kho,
để bán vào các ngày tiếp theo được
b.Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị chiến lược (chỉ xét mức độ ảnh hưởng ở tầm chiến lược).
Doanh nghiệp phải hoạt động tối đa công sất của mình, làm thế nào để tất cả cácnghiệp cần kích cầu, tồn kho nhu cầu, thực hiện các biện pháp giảm giá để snar phẩm,dịch vụ được tiêu thụ trong ngày
Câu 14: Anh (chị) hãy:
a.Mô tả đặc điểm về “Chi tiêu du lịch thường là một khoản chi phí cao” của du khách và “Rào cản xâm nhập và thoái lui của ngành thấp” của kinh doanh lữ hành.
*Chi tiêu du lịch hường là một khoản chi phí cao
Sản phẩm du lịch thường là khoản chi tương đối cao của người tiêu dùng, vì nó là sảnphẩm phục vụ cho nhu cầu thứ yếu của con người, trên bậc mong muốn được hưởngthụ, thể hiện và gia tăng giá trị bản thân, cho nên đôi khi mức giá dịch vụ được lấy rathông qua những biểu hiện giá trị đó.Từ đó dẫn đến việc mua không thường xuyên
* Rào cản xâm nhập và thoái lui của ngành thấp
Việc thành lập hay rời bỏ hoạt động kinh doanh du lịch tương đối dễ dàng do chi phíxuất nhập ngành thấp Hầu hết các dịch vụ du lịch trong chương trình du lịch đều chỉđược mua hay thuê khi đã có yêu cầu Chi phí của họ là chi phí sản xuất các tài liệuquảng cáo cho chương trình để gửi đến các đại lý du lịch và công chúng Tương tựnhư vậy, các đại lý du lịch chỉ mua sản phẩm từ các tour operator khi khách hàng đãtrả tiền cho họ, và do đó, họ không phải chịu rủi ro của sự tồn kho sản phẩm
b.Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị chiến lược (chỉ xét mức độ ảnh hưởng ở tầm chiến lược).
Chi phí cao:nhà quản trị cần phải có chiến lược xây dựng chính sách giá phù hợp,khách hàng dễ chấp nhận nhưng vẫn đảm bảo sinh lời cho mình; chiến lược marketing
Trang 17sản phẩm phù hợp, đánh đúng vào nhu cầu của khách hàng và những lợi ích kháchhàng nhận được, khách hàng sẵn sàng bỏ tiền ra để trải nghiệm dịch vụ; chiến lượcxây dựng chất lượng sản phẩm.
Rào cản thâm nhập và thoái lưu ngành thấp: nhà quản trị cần phải có chiến lược địnhgiá tốt nhằm tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm để có thể cạnh tranh với những đối thủmới nhập ngành, không làm đánh mất vị thế trên thị trường
Câu 15: Anh (chị) hãy:
a.Mô tả đặc điểm về “Tính thời vụ” của kinh doanh du lịch.
Đa phần các sản phẩm dịch vụ du lịch thường chịu tác động lớn của tài nguyên du lịchnhư mùa vụ, dịp lễ, khí hậu theo mùa, đặc điểm nguồn khách, lượng khách… nênđiều này ảnh hưởng đến việc cung ứng dịch vụ du lịch.Vào nhưng dịp lễ, những thángnghỉ hè của HSSV, lượng khách đông dẫn đến việc cung ứng sản phẩm du lịch nhiều,đôi khi dẫn đến tình trạng overtourism, vào những khoảng thời gian điều kiện thời tiếtkhông thuận lợi dẫn sản phẩm du lịch bị tồn đọng, lượng khách ít hơn
b.Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị chiến lược (chỉ xét mức độ ảnh hưởng ở tầm chiến lược).
Nhà quản trị cần tính đến khoảng thời gian nào là mùa cao điểm, khoảng thời gian nào
là mùa thấp điểm để có những chiến lược phù hợp
+ Mùa cao điểm: sản phẩm du lịch được bán chạy, lượng khách đông: tối da hóadoanh thu, tạo điều kiện để du khách càng chi tiêu nhiều càng tốt, tồn kho nhu cầu của
du khách,tạo ra các sản phẩm du lịch trọn gói
+ Mùa thấp điểm: thực hiện các giải pháp kích cầu du lịch, thực hiện công tác bảoquản, bảo trì, đào tạo nhân viên để phục vụ du khách vào mùa cao điểm, đa dạng hóasản phẩm để thu hút khách hàng, sử dụng marketing trên các kênh social, kích thíchnhu cầu tiêu dùng của du khách
Câu 16: Anh (chị) hãy:
a.Mô tả đặc điểm về “Các doanh nghiệp du lịch phụ thuộc lẫn nhau” của ngành
du lịch.
Công nghiệp du lịch được xem là ngành kinh doanh tổng hợp được tạo nên bởi 5ngành chuyên môn hóa và mỗi ngành chuyên môn hóa này được hình thành bởi cácdoanh nghiệp, tổ chức khác nhau:
Trang 18Các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú (kể cả dịch vụ ăn uống),
Các đơn vị cung ứng dịch vụ tham quan, giải trí,
Các doanh nghiệp vận chuyển khách,
Các hãng lữ hành,
Các tổ chức quản trị điểm đến
Mỗi ngành chuyên môn hóa có thể được tiếp tục chia thành nhiều tiểu ngành Cho dù
có sự khác biệt lớn giữa các tiểu ngành, chẳng hạn, các công ty lữ hành, hoạt động vìlợi nhuận, trong khi những đơn vị khác, chẳng hạn bảo tàng và công viên quốc gia,thường được vận hành trên cơ sở phi thương mại Dù vậy, tất cả các đơn vị thuộc cáclĩnh vực khác nhau, tất cả đều liên kết và phụ thuộc vào nhau Các tổ chức lưu trú,chẳng hạn, chỉ hoạt động tốt khi có sự năng nổ của các tổ chức vận chuyển Tương tựnhư vậy, các tổ chức vận chuyển và tổ chức lưu trú, cả hai, đều dựa vào các tổ chức lữhành để có nguồn khách
b.Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị chiến lược (chỉ xét mức độ ảnh hưởng ở tầm chiến lược).
Nhà quản trị cần đưa ra các chiến lược về liên kết các mảng để tạo nên một trảinghiệm hoàn hảo cho du khách Nếu một trong những các dịch vụ cấu thành nên trảinghiệm cho du khách có trục trặc xảy ra thì ảnh hưởng đến toàn bộ trải nghiệm của dukhách và tác động đến nhiều ngành khác trong hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch
Câu 17: Anh (chị) hãy:
a.Mô tả đặc điểm về “Hoạt động du lịch có tác động lớn về xã hội” của ngành du lịch.
Du lịch kéo theo việc vận chuyển người (thường với số lượng lớn) đến một khu vực
xa nơi sinh sống của mình Sự phát triển du lịch đã tạo nên những tác động ở cả hainơi Trọng tâm của sự chú ý thường nhằm vào tác động của du lịch đến nơi nhậnkhách nhưng du lịch cũng có thể có tác động vào các quốc gia và địa phương gửikhách Khách du lịch càng đông thì nơi nhận khách lại càng chịu nhiều ảnh hưởng lớn
có thể là tích cực lẫn tiêu cực Về kinh tế tác động đến đến nguồn thu: GDP tăng, cáncân thanh toán tăng, phát triển du lịch kéo theo phát triển đến các ngành liên quan, cảithiện môi trường đầu tư, tăng lượng lao động, xúc tiến và mở cửa với môi trường bênngoài Về xã hội giúp nơi đó khai thác bảo tồn được những giá trị truyền thống lâu
Trang 19đời, nhờ du lịch mới được khai quật và phát triển hơn, nâng cao nhận thức người dân,đảm bảo an ninh trật tự Bên cạnh đó môi trường cũng chịu tác động lớn, cảnh quanmôi trường được đưa ra khai thác, bảo tồn nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Nhưng dulịch cũng tác có những tác động tiêu cực như: mất cân bằng cung cầu, gây ra lạm phát,gây lãng phí tài nguyên, csvc kĩ thuật; ảnh hưởng của toàn cầu hóa, xung đột giữa cáimới và cái cũ làm XH trở nên phức tạp, giảm sút đi những giá trị truyền thống, thayđổi lối sống, phân hóa giàu nghèo, tệ nạn từ đó cũng sinh ra vì để phục vụ cho mưucầu không chính đáng; môi trường bị khai thác quá mức, gây ô nhiễm nặng, xâm hại
di sản làm mất giá trị nguyên bản của cảnh vật
b.Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị chiến lược (chỉ xét mức độ ảnh hưởng ở tầm chiến lược).
Nhà quản tri cần cân nhắc giữa việc phát triển du lịch và việc bảo vệ môi trường và ổnđịnh xã hội Ngày nay du lịch bền vững đang được chú trọng, bảo vệ môi trường tựnhiên, bảo tồn sự đa dạng sinh học đồng thời giữ gìn các nét đẹp truyền thống xã hội ởmỗi vùng miền, mỗi địa phương
Câu 18: Anh (chị) hãy:
a.Mô tả đặc điểm về “Du lịch chịu tác động mạnh bởi các biến động từ bên ngoài” của ngành du lịch.
Du lịch là ngành kinh tế phụ thuộc vào tài nguyên và môi trường, khi môi trường cóbiến động thì nó có ảnh hưởng sâu sắc đến ngành du lịch.Chiến tranh, thiên tai, cáccuộc tấn công khủng bố, ô nhiễm, thảm họa giao thông, những nội dung truyền thôngbất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng nặng nề và nhanh chóng đối với hoạt động kinhdoanh du lịch
Ví dụ:Dịch Covid 2019 ảnh hưởng rất nặng nề đến ngành du lịch Đại dịch Covidkhông chỉ đóng băng ngành du lịch Việt Nam mà cả du lịch thế giới Nười lao động bịmất việc làm, lượng khách giảm đáng kể, tổng thu nhập từ du lịch giảm xuống mộtcách trầm trọng Nhiều doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nha hàng đều phải đóng cửaảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân
Các nhà quản trị, trong khi không thể lập kế hoạch trực tiếp cho các sự kiện như vậy,cần phải có khả năng đánh giá những rủi ro có thể có và có kế hoạch dự phòng để cóthể nhanh chóng đưa ra các phản ứng hiệu quả khi cần thiết Một cách tiếp cận là phân
Trang 20tán các rủi ro để một vài sự kiện không phá hủy toàn bộ việc kinh doanh của mình Vìvậy, một tour operator chỉ có một thị trường hay một điểm đến sẽ dễ bị tổn thương nếu
có một cuộc chiến tranh hoặc thảm họa môi trường tại đất nước này Bằng cách đadạng hóa các thị trường và các sản phẩm, tác động tiêu cực bởi các cú shock tại mộtthị trường hay điểm đến nào đó sẽ dễ chịu đựng hơn
b Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị chiến lược (chỉ xét mức độ ảnh hưởng ở tầm chiến lược).
Các biến động từ bên ngoài là những tác nhân, rủi ro chúng ta không thể lường trướcđược Vì vậy, khi các yếu tố bên ngoài có biến động thì các chiến lược của doanhnghiệp bị ảnh hưởng mạnh mẽ, có thể gây ra kết quả trái ngược so với mục tiêu đã đặt
ra ban đầu hoặc chiến lược đó không thể tiến hành thực hiện được nữa
Khi rủi ro, vấn đề xảy ra, nhà quản trị cần phải biết thay đổi chiến lược hoạt động củadoanh nghiệp Hoặc có thể, nhà quản trị cần phải biết phân tích rủi ro, dự đoán rủi ronào có thể xảy ra và xây dựng kế hoạch đề phòng nếu có rủi ro xảy ra
Như biến động ở trên, vì dịch Covid mà doanh nghiệp không thể đạt được một số mụctiêu mà doanh nghiệp đã dưa ra như thu nhập đạt bao nhiêu, thu hút được bao nhiêulượng khách, cung cấp sản phẩm gì, ra mắt sản phẩm mới nào và chiến lược củadoanh nghiệp sẽ có sự thay đổi cho phù hợp với môi trường và cải thiện mụctiêu.Nhiều chiến lược mới được thay đổi để củng cố hoạt động du lịch như phát triển
du lịch nội địa thành mũi nhọn, người Việt Nam đi du lịch Việt Nam, du lịch Việt Nam
an toàn hấp dẫn, áp dụng công nghệ thực hiện chuyển đổi số trong công tác quản lí,xây dựng sản phẩm mới thông qua các ứng dụng, triển khai các tour du lịch thực tế ảo
để kích cầu du lịch
Trang 21CHƯƠNG 2: TUYÊN BỐ VIỄN CẢNH VÀ SỨ MỆNH
Câu 1: Anh (chị) hãy:
a.Nêu hai cách tiếp cận trong xây dựng tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh.
Phương pháp tiếp cận cổ đông:doanh nghiệp tồn tại trước hết là vì các chủ sở hữu của
họ (thường là cổ đông) Theo đó, bất kỳ hành vi kinh doanh nào mang lại hiệu suất lợinhuận dưới tối ưu không chỉ là hành vi trộm cắp đối với các cổ đông mà cuối cùng sẽgây tổn hại cho tất cả các nhóm khác như nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp.Phương pháp tiếp cận các bên hữu quan:các tổ chức, giống như các cá nhân, được đặctrưng bởi các mối quan hệ của họ với các nhóm và các cá nhân khác nhau như nhânviên, khách hàng, nhà cung ứng, Một nhóm hoặc cá nhân đủ điều kiện là bên hữuquan nếu nó/anh/cô ấy có một lợi ích hợp pháp trong hoạt động của tổ chức và do đó
có khả năng ảnh hưởng đến hiệu suất của công ty và / hoặc có cổ phần trong hoạtđộng của công ty
b.Cho biết suy nghĩ của mình về tuyên bố của Giáo sư Milton Friedman: "Nghĩa
vụ đạo đức của doanh nghiệp là làm tăng lợi nhuận của nó".
Theo Giáo sư Milton Friedman:” Nghĩa vụ đạo đức của doanh nghiệp là làm tăng lợinhuận của nó” Điều này không hoàn toàn đúng Làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp là một trong những mục tiêu của doanh nghiệp Trao đi giá trị cho khách hàng,phục vụ khách hàng, người tiêu dùng tốt nhất có thể để nhằm mục đích thu lại lợinhuận của doanh nghiệp Nói về nghĩa vụ tức là những gì doanh nghiệp phải làm,nghĩa vụ đạo đức của doanh nghiệp tức là những gì doanh nghiệp cần phải làm phù
Trang 22hợp với đạo đức xã hội, hoạt động kinh doanh kcần cân nhắc đến lợi ích xã hội.Mặtkhác, nếu nghĩa vụ đạo đức mà là làm tăng lợi nhuận thì cũng chưa đủ, nếu doanhnghiệp vì lợi nhuận mà bằng mọi cách để đạt được thì nó không được coi là nghĩa vụđạo đức, doanh nghiệp có thể thực hiện hành vi thủ đoạn, mưu mô để làm tăng lợinhuận thì đó là hành vi sai trái, không còn là nghĩa vụ đạo đức Nghĩa vụ đạo đức củadoanh nghiệp có thể hiểu là những hoạt động, việc làm của doanh nghiệp phù hợp vớivăn hóa của doanh nghiệp, phù hợp với đạo đức xã hội nhằm mục đích thu lợi nhuận.
c.Phân tích cơ sở ra đời của cách tiếp cận các bên hữu quan.
Một bên hữu quan có thể được định nghĩa là:Bất kỳ cá nhân hay nhóm người mà cóthể ảnh hưởng đến hoặc bị ảnh hưởng bởi khả năng đạt mục tiêu của tổ chức Địnhnghĩa này bao hàm trong nó gần như tất cả mọi người đang, hoặc có thể có khả năng,tham gia vào cuộc sống của tổ chức Trong hàng loạt cá nhân và tổ chức như vậy, cầnphải lưu ý rằng, không phải tất cả các bên liên quan đều có ảnh hưởng như nhau đếnviệc thiết lập các mục tiêu của tổ chức
Các tác động của cách tiếp cận này là sâu rộng.Về bản chất, lý thuyết cho rằng cổđông không phải là bên hữu quan duy nhất của một doanh nghiệp cũng không phải làngười hưởng lợi duy nhất từ các hoạt động của nó Trong khi không thể phủ nhận các
cổ đông là một nhóm trong các bên liên quan, nhưng rõ ràng họ không phải là nhómduy nhất mong đợi để được hưởng lợi từ hoạt động kinh doanh của tổ chức và, theo
đó, họ chỉ là một trong những nhóm người có quyền hợp pháp để gây ảnh hưởng đếnmục tiêu chiến lược của công ty Những nhóm còn lại một số là ở bên trong tổ chức,
và còn có nhiều nhóm ở bên ngoài tổ chức
Theo mô hình của Mendelow, các bên liên quan được xếp hạng dựa trên 2 yếu tố: lợiích và quyền lực
Quyền lực của bên hữu quan đề cập đến khả năng ảnh hưởng đến tổ chức;
Sự quan tâm (lợi ích - interest) của bên hữu quan là sự sẵn sàng ảnh hưởng đến tổchức
Nói cách khác, sự quan tâm thể hiện bởi mức độ mà các bên hữu quan bị ảnhhưởng và do đó có sự quan tâm về những gì tổ chức thực hiện
Mức độ ảnh hưởng của bên hữu quan = Quyền lực x Sự quan tâm
Trang 23Như vậy, mức độ ảnh hưởng thực tế của một bên hữu quan phụ thuộc vào vị trí mà họ
có được liên quan đến khả năng ảnh hưởng và sự sẵn sàng để gây ảnh hưởng Một bênhữu quan với cả hai quyền lực và quan tâm cao sẽ có nhiều ảnh hưởng hơn bên cóquyền lực và quan tâm thấp
Câu 2: Anh (chị) hãy:
a.Nêu hai cách tiếp cận trong xây dựng tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh.
Phương pháp tiếp cận cổ đông:doanh nghiệp tồn tại trước hết là vì các chủ sở hữu của
họ (thường là cổ đông) Theo đó, bất kỳ hành vi kinh doanh nào mang lại hiệu suất lợinhuận dưới tối ưu không chỉ là hành vi trộm cắp đối với các cổ đông mà cuối cùng sẽgây tổn hại cho tất cả các nhóm khác như nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp.Phương pháp tiếp cận các bên hữu quan:các tổ chức, giống như các cá nhân, được đặctrưng bởi các mối quan hệ của họ với các nhóm và các cá nhân khác nhau như nhânviên, khách hàng, nhà cung ứng, Một nhóm hoặc cá nhân đủ điều kiện là bên hữuquan nếu nó/anh/cô ấy có một lợi ích hợp pháp trong hoạt động của tổ chức và do đó
có khả năng ảnh hưởng đến hiệu suất của công ty và / hoặc có cổ phần trong hoạtđộng của công ty
b.Giới thiệu cách tiếp cận Các bên hữu quan.
Phương pháp tiếp cận các bên hữu quan:các tổ chức, giống như các cá nhân, được đặctrưng bởi các mối quan hệ của họ với các nhóm và các cá nhân khác nhau như nhânviên, khách hàng, nhà cung ứng, Một nhóm hoặc cá nhân đủ điều kiện là bên hữuquan nếu nó/anh/cô ấy có một lợi ích hợp pháp trong hoạt động của tổ chức và do đó
có khả năng ảnh hưởng đến hiệu suất của công ty và / hoặc có cổ phần trong hoạtđộng của công ty
c.Phải chăng trong hoạch định chiến lược, vị trí của các bên hữu quan là không như nhau?
Trong hoạch định chiến lược, vị trí của các bên hữu quan là khác nhau Về giới hữuquan được chia thành 2 loại: bên hữu quan bên trong và bên hữu quan bên ngoài Lợiích và quyền lực của mỗi bên là khác nhau.Mức độ ảnh hưởng thực tế của một bênhữu quan phụ thuộc vào vị trí mà họ có được liên quan đến khả năng ảnh hưởng và sựsẵn sàng để gây ảnh hưởng Một bên hữu quan với cả hai quyền lực và lợi ích cao sẽ
có nhiều ảnh hưởng hơn bên có quyền lực và quan tâm thấp Ở mỗi giai đoạn hoạch
Trang 24định chiến lược thì vị trí của mỗi bên hữu quan khác nhau, cho nên khi hoạch địnhchiến lược cần xem xét vai trò của mỗi bên hữu quan.
Câu 3: Anh (chị) hãy:
a.Giới thiệu Cấu trúc của Bản Tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh
b.Phân tích Ý nghĩa của xây dựng Bản Tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh
Viễn cảnh và sứ mệnh là bản tuyên bố của tổ chức về giá trị đích thực của tổ chức,đích đến xa nhất và hơn nữa là ý nghĩa cho toàn bộ sự phát triển của mình
Bản tuyên bố viễn cảnh vừa động viên mọi người trong tổ chức vừa bảo đảm sự kếthừa và phát triển liên tục của tổ chức.Bản tuyên bố viễn cảnh là một bức tranh về giấc
mơ, về tương lai của doanh nghiệp mà ở đó mọi người đều nhận thấy mình có cơ hộiphát triển, một tương lai sáng mở ra trước mắt, cũng là điều kiện để nhân viên đạtđược mục tiêu của mình
Hơn nữa,viễn cảnh là kim chỉ nam cho hoạt động quản trị của tổ chức Nó cung cấpmột sự hướng dẫn, giá trị cốt lõi phải bảo toàn và tương lai thôi thúc tổ chức hướngtới Từ đó, nó định hướng cho quá trình quản trị, vừa bảo đảm khả năng thay đổi, vừabảo đảm tính liên tục
Sứ mệnh như một mệnh lệnh then chốt của tổ chức về sự đáp ứng của tổ chức đối vớicác đòi hỏi của các bên hữu quan.Một tuyên bố sứ mệnh được thiết lập hợp lí sẽ giúpdoanh nghiệp giữ vững chỗ đứng trên thị trường vì nó có tác động đến các bên hữuquan.Mỗi doanh nghiệp có mỗi sứ mệnh riêng hình thành bản sắc riêng của doanhnghiệp Bản Tuyên bố khi được mọi người hiểu và thống nhất, nó sẽ hỗ trợ trong việc
Tư tưởng cốt lõiTuyên bố
viễn cảnh
Các Giá trị cốt lõiMục đích cốt lõiMục tiêu thách thứcHình dung tương lai
Bản mô tả sống độngXác định hoạt động kinh doanh của DN
Tuyên bố
sứ mệnh
Các mục tiêu của DNCác giá trị của DN
Trang 25thúc đẩy sự thống nhất của tổ chức Nó cũng có thể ảnh hưởng tác động đến các hành
vi và thái độ của nhân viên, mặc dù điều này là hơi gây tranh cãi bởi bằng chứng chothấy rằng nhiều nhân viên trong thực tế không đọc lời tuyên bố sứ mệnh của tổ chức
c.Hãy minh họa bởi Bản tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh của Công ty mà Nhóm của anh (chị) đã chọn.
Doanh nghiệp chọn: SaigonTourist
Tuyên bố viễn cảnh:Thương hiệu du lịch hàng đầu tại Việt Nam
Tuyên bố sứ mệnh:Mang lại trải nghiệm,hạnh phúc đến cho khách hàng,đối tác, ngườilao động,chủ sở hữu và cộng đồng thông qua các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Câu 4: Anh (chị) hãy:
a.Nêu khái niệm của tư tưởng cốt lõi
Tư tưởng cốt lõi xác định đặc tính lâu dài của tổ chức Nghĩa là:
Đặc tính: Nó là sự xác định cái độc đáo nổi bật của tổ chức
Lâu dài: có tính nhất quán, được giữ vững, lâu dài hơn cả cá nhân các nhà lãnh đạo,hơn cả một phương pháp quản trị, sự phát triển công nghệ hay xuất hiện nhu cầu mới
để tổ chức đi vào những sản phẩm mới Nói cách khác, nó là cái bền vững gắn bó lâudài của tổ chức
Sự độc đáo nổi bật được giữ vững lâu dài ấy là tiền đề tạo nên khả năng cốt lõi của tổchức để hình thành lợi thế cạnh tranh của tổ chức
b.Phân tích ý nghĩa và phương pháp xây dựng các bộ phận của Tư tưởng cốt lõi.
Tư tưởng cốt lõi gồm các giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi
*Giá trị cốt lõi:
Các giá trị cốt lõi là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức.Giá
trị này luôn đi cùng tổ chức, dù môi trường có thay đổi ra sao thì giá trị cốt lõi vẫn giữnguyên Các tổ chức hoạt động kinh doanh như thế nào để dựa trên các giá trị cốt lõinày
Trang 26những gì mà chúng ta không thể làm một cách tách rời, ngoài tổ chức để đóng góp cho
xã hội
Phương pháp để thiết lập mục đích cốt lõi là phương pháp 5 Why- hỏi 5 câu hỏi tạisao với bắt đầu với bản mô tả, sau 5 lần tại sao chúng ta sẽ nhận ra mục đích cơ bảncủa tổ chức
c.Minh họa điều này qua Tư tưởng cốt lõi của Công ty mà Nhóm của anh (chị) đã chọn.
Tuyên bố viễn cảnh của SaiGon Tourist: Thương hiệu du lịch hàng đầu Việt Nam
Tư tưởng cốt lõi là một phần trong tuyên bố viễn cảnh của tổ chức, trong tư tưởng cốtlõi gồm giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi Tuy nhiên, SaiGonTourist lại tách riêng giátrị cốt lõi ra thành một tuyên bố riêng, trong tuyên bố viễn cảnh không có giá trị cốtlõi của doanh nghiệp Và trong tuyên bố viễn cảnh này thiếu đi mục đích cốt lõi củadoanh nghiệp, nó chỉ gồm hình dung tương lai
Giá trị cốt lõi của SaiGonTourist: Chính trực- Hợp lực- Sáng tạo- Hiếu khách.Doanhnghiệp hoạt động luôn dựa trên nguyên tắc này và đây được xem như là văn hóadoanh nghiệp, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp làm việc dựa trên nguyêntắc này để phát triển công ty Dù môi trường kinh doanh, môi trường xã hội có thayđổi ra sao nhưng nguyên tắc này vẫn mãi cố định
Câu 5: Anh (chị) hãy:
a.Nêu khái niệm của Hình dung tương lai
Hình dung tương lai là bộ phận thứ hai của viễn cảnh, nó gồm mục tiêu thách thức vàbản mô tả sống động
b.Phân tích ý nghĩa và phương pháp xây dựng các bộ phận của Hình dung tương lai.
Trang 27Phương pháp: Bắt đầu từ bản mô tả sống động để truy ngược về BHAG.
Đầu tiên, bắt đầu từ những câu hỏi như:
Chúng ta đang ở 20 năm sau, chúng ta sẽ muốn thấy điều gì?
Chúng ta hình dung công ty này sẽ như thế nào? Công ty sẽ đạt điều gì?
Các nhân viên sẽ cảm nhận về công ty như thế nào?
Nếu ai đó viết một bài cho tạp chí kinh doanh lớn về Công ty sau 20 năm, họ sẽ viếtđiều gì?
c.Minh họa điều này qua Hình dung tương lai của Công ty mà Nhóm của anh (chị) đã chọn.
Tuyên bố viễn cảnh: Thương hiệu du lịch hàng đầu Việt Nam
Hình dung tương lai ở đây gồm:
Mục tiêu thách thức: Thương hiệu du lịch hàng đầu Việt Nam Đây là mục tiêu vôcùng táo bạo, đầy tính thách thức, khó có thể thực hiện nhưng mọi người nhìn vô sẽhình dung ra được một mục tiêu cụ thể nhưng để đạt được mục têu đó là vô cùng khókhăn
Bản mô tả sống động: Trở thành một trong những thương hiệu du lịch hàng đầu tạiViệt Nam và khu vực trên các lĩnh vực lưu trú- ẩm thực- lữ hành-giải trí- đào tạo vàcác dịch vụ du lịch khác.Đây là lời mô tả cho tuyên bố viễn cảnh của SaigonTourist.Người đọc nhìn vào sẽ nhìn thấy mục tiêu của SGT, nhân viên SGT nhìn vào đó đểthấy mục tiêu mà nỗ lực làm việc
Câu 6: Anh (chị) hãy:
a.Nêu khái niệm của Tuyên bố sứ mệnh
Bản tuyên bố sứ mệnh là một mệnh lệnh cô đọng về những điều mà tổ chức mongmuốn mang lại cho các bên hữu quan Nó tập trung vào những thay đổi mong muốncủa tổ chức Sứ mệnh là hiệu lệnh nhằm giải phóng tiềm năng của tổ chức nhưng nó lànhững gì có thể đạt được trong một khoảng thời gian
b.Phân tích ý nghĩa và phương pháp xây dựng các bộ phận của Tuyên bố sứ mệnh.
Bản tuyên bố sứ mệnh gồm : Xác định các hoạt động kinh doanh của tổ chức, các giátrị của tổ chức, các mục tiêu của tổ chức
*Xác định các hoạt động kinh doanh của tổ chức:
Trang 28Phương pháp: Trả lời 3 câu hỏi
Hoạt động kinh doanh của tổ chức là gì?
Hoạt động kinh doanh của tổ chức sẽ là gì?
Hoạt động kinh doanh của tổ chức nên là gì?"
Và để trả lời câu hỏi đầu tiên, chúng ta tập trung vào 3 phương diện:
Ai sẽ được thỏa mãn?
Họ sẽ được thỏa mãn về điều gì?
Khách hàng của chúng ta được thỏa mãn bằng cách nào?
Xác định được hoạt động kinh doanh, chúng ta biết được doanh nghiệp mình đáp ứngnhững nhu cầu nào cho khách hàng và cho nhóm khách hàng nào và sẽ xác định đượccách thức mình đáp ứng nhu cầu cho họ
*Các giá trị của tổ chức
Các giá trị của tổ chức xác định cách thức các nhà quản trị tiến hành kinh doanh, tựkiểm soát và những đặc tính họ muốn tạo dựng cho tổ chức Ở đây thể hiện nhữngmong muốn đáp ứng của tổ chức với các bên hữu quan
*Các mục tiêu của tổ chức
Mục tiêu nhằm xác định những điều hướng tới một cách hữu hình, cụ thể, là trạng tháitương lai mà tổ chức cố gắng thực hiện hay là kết quả cuối cùng của chiến lược
Nếu mục đích là các ý định cần đạt được nhưng không định lượng thì mục tiêu chỉ các
ý định đã định lượng rõ và hoạch định thời gian
b.Minh họa điều này qua Tuyên bố sứ mệnh của Công ty mà Nhóm của anh (chị)
đã chọn.
Tuyên bố sứ mệnh của SaiGonTourist:Mang lại trải nghiệm,hạnh phúc đến cho kháchhàng,đối tác, người lao động,chủ sở hữu và cộng đồng thông qua các sản phẩm dịch
vụ và du lịch
Trong tuyên bố này:
Hoạt động kinh doanh của tổ chức:sản phẩm dịch vụ và du lịch
Giá trị của tổ chức: mang lại trải nghiệm, hạn phúc đến cho khách hàng, đối tác, ngườilao động, chủ sở hữu và cộng đồng
Mục tiêu của tổ chức: mang lại hạnh phúc, trải nghiệm cho nhiều đối tượng
Trang 29Câu 7: Anh (chị) hãy:
a.Cho biết thế nào là mục tiêu chiến lược.
Là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốnđạt được trong khoảng thời gian nhất định.Mục tiêu cần đảm bảo cụ thể,định lượng và
có thời hạn rõ ràng
b.Phân tích tầm quan trọng của việc thiết lập mục tiêu chiến lược.
Điều quan trọng nhất của tất cả mục tiêu là để có hướng theo đuổi để công ty thựchiện một hoạt động liên tục Việc thiết lập mục tiêu là rất cần thiết cho bất kỳ tổ chứcnào nhằm thực hiện thành công các chức năng quản lý, qua đó chúng:
c.Phân tích các loại và yêu cầu của mục tiêu chiến lược công ty.
*Các loại mục tiêu
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu kinh tế là những mục tiêu có thể được đo bằng các chỉ tiêu tài chính như cácchỉ tiêu về khả năng thu hồi, bao gồm tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư hay trên doanhthu hơn là lợi nhuận đơn thuần Trong các doanh nghiệp, các mục tiêu kinh tế thườngđược coi là mục tiêu hàng đầu, các mục tiêu khác là thứ yếu so với các mục tiêu tàichính
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh số bán hàng, đôi khi được gọi là tỷ suất lợi nhuận, là dấuhiệu thể hiện khả năng kiểm soát chi phí của công ty trong khi lợi nhuận trên tài sản(hoặc khả năng thu hồi vốn) là dấu hiệu cho thấy khả năng công ty đã sử dụng hiệuquả vốn của nhà đầu tư Cả hai là những mục tiêu kinh doanh quan trọng - để cungcấp khả năng thu hồi nhằm giữ lại một số lợi nhuận phục vụ cho đầu tư trong tương lai
và để cung cấp cho các nhà đầu tư cổ tức trên cổ phần của họ
Trang 30Các tổ chức phi lợi nhuận cũng có những mục tiêu kinh tế, nhưng chúng được đo bằngcách khác như sử dụng chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ lợi ích - chi phí hay giá trị - chiphí tài chính.
Mục tiêu xã hội
Đối với các tổ chức thuộc loại này, mục tiêu kinh tế có thể là thứ yếu so với tối đa hóalợi ích xã hội, chẳng hạn như viện bảo tàng, phòng triển lãm nghệ thuật, các điểmtham quan di sản.Các tổ chức cũng đang dần chấp nhận các mục tiêu xã hội trong kếhoạch chiến lược của mình Mặc dù chúng thường có thể được coi là phục vụ mục tiêukinh tế của mình, các tổ chức có thể thấy trách nhiệm xã hội của mình trong các nghĩa
vụ với nhân viên, khách hàng, cộng đồng và môi trường
Mục tiêu tăng trưởng hay thị phần
Vào một số giai đoạn trong vòng đời của một tổ chức, mục tiêu tăng trưởng và mởrộng thị trường trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất Điều này đặc biệtđúng với những tổ chức phải phát triển và duy trì vị thế thị trường để "tranh chấp"hoặc "theo kịp" với đối thủ cạnh tranh.Quy mô và vị thế thị trường sẽ mang lại cho họmột số lợi thế và vì vậy tìm kiếm sự tăng trưởng thị trường là một mục tiêu quantrọng.Một doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ thu hút nguồn lực đầu vào tại đơn vị chi phí
ưu đãi so với đối thủ cạnh tranh nhỏ hơn và sự hiện diện lớn hơn của nó trong thịtrường sản phẩm của mình làm tăng quyền định giá của mình và tăng khả năng thắngthế đối thủ cạnh tranh của mình
Mục tiêu về lợi thế cạnh tranh
Mục tiêu lợi thế cạnh tranh thể hiện vị thế của công ty so với những người khác - đặcbiệt là đối thủ cạnh tranh Các mục tiêu được giới hạn để đảm bảo một cách đơn giảnrằng 'chúng tôi đánh bại bạn', hay 'chúng tôi là tốt hơn so với bạn' Hiệu suất cao hơn
là mục tiêu duy nhất và nếu một công ty có thể đạt được điều này so với đối thủ cạnhtranh gần nhất, tất nhiên sau đó mục tiêu sẽ được thực hiện
*Yêu cầu của mục tiêu chiến lược
Có khả năng truyền thông:Dễ dàng truyền đạt đến lực lượng lao động và các bên hữuquan bên trong và bên ngoài khác Nội dung phải rõ ràng để mọi người hiểu một cáchthống nhất
Trang 31Thực tế:Dễ dàng truyền đạt đến lực lượng lao động và các bên hữu quan bên trong vàbên ngoài khác Nội dung phải rõ ràng để mọi người hiểu một cách thống nhất.
Phù hợp bên trong:Phù hợp với nhiệm vụ chung của tổ chức Các mục tiêu chiến thuật
và chiến lược phải nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra
Đo lường được:Có khả năng định lượng để chúng có thể được đo lường và được đánhgiá mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra
Rõ ràng:thể hiện một cách rõ ràng, chính xác kể cả mục tiêu đặt ra và khung thời gian
d.Giới thiệu một số mục tiêu chiến lược có thể có của một công ty du lịch
Dẫn đầu trong lĩnh vực du lịch- lữ hành tại Việt Nam
Doanh thu đạt được:
Tổng doanh thu: Doanh thu thuần: 11.xxx tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế: 2.xxx tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế: 2.xxx tỷ đồng
Thực hiện được một số dự án đóng góp cho cộng đồng xã hội
Thu hút được 600.000-700.000 lượt khách mỗi năm và khiến khách hàng quay trở lại
sử dụng dịch vụ của mình
Tung ra nhiều sản phẩm mới khác lạ thu hút nhiều đối tượng khách hàng
Trang 32CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Câu 1: Anh (chị) hãy:
a Cho biết thế nào là môi trường bên trong và các thành phần của môi trường bên trong
Môi trường bên trong: bao gồm các yếu tố, các điều kiện, những lực lượngnằm trong nội bộ doanh nghiệp mà tổ chức có khả năng kiểm soát được Nhữngyếu tố này phản ánh nội lực, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Các thành phần của môi trường bên trong bao gồm:
Nguồn lực: nguồn lực con người, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật thể(nhà xưởng, thiết bị, chứng khoán, v.v ), nguồn lực hoạt động (máy bay,tàu, xe, v.v ) và nguồn lực vô hình
Năng lực: năng lực cốt lõi và năng lực phổ biến
Lợi thế cạnh tranh
Sứ mệnh doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức
Văn hóa doanh nghiệp
b.Mục đích phân tích mục đích của phân tích môi trường bên trong:
Phân tích môi trường bên trong nhằm cung cấp cho nhà quản trị kinh doanh du lịchcác thông tin chi tiết về: tổ chức của mình, mức độ hiệu quả của chiến lược hiện tại,phương cách nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực để thực hiện chiến lược lựachọn Qua phân tích bên trong, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về cách hình thành các lợithế cạnh tranh của tổ chức, xác định nơi cần đầu tư để khắc phục điểm yếu nhằm đảmbảo tổ chức tồn tại và phát triển
Trang 33c.Hãy giới thiệu những kết luận rút ra từ phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp mà nhóm đã chọn:
Thực trạng nguồn tài chính: Vốn Tổng Công Ty: 3.403.835.000.000 đồngSaigontourist luôn bảo toàn và phát triển nguồn vốn Thường xuyên kiểm tra việc sửdụng vốn, tài sản, quỹ đầu tư phát triển, tình hình công nợ, kiểm tra việc chấp hànhcác chế độ, thủ tục XDCB, chế độ tiền lương và nộp ngân sách…, chấp hành tốt cácchế độ kế toán, tài chánh theo quy định của Nhà nước
Thực trạng nguồn nhân sự: Nguồn nhân lực là tài sản vô giá của doanh nghiệp, đặcbiệt trong lĩnh vực du lịch “Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) với đội ngũlao động trên 16.000 người; với hơn 400 nhân viên chính thức, hầu hết có trình độchuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, yêu nghề, tận tâm với công việc, giàu kinh nghiệm,bản lĩnh, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là công ty lữ hành duy nhất tại ViệtNam kinh doanh hiệu quả hầu hết các dịch vụ trong các lĩnh vực du lịch quốc tế, dulịch nước ngoài và du lịch trong nước Trân trọng với từng anh chị cán bộ nhân viêncũng chính truyền thống văn hóa Saigontourist Công ty luôn chú trọng triển khaicông tác đào tạo, tái đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên trong việc nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, thái độ tận tâm phục vụ khách hàng, phong cách làm việcchuyên nghiệp, tinh thần đồng đội, tinh thần trách nhiệm Đồng thời, xây dựng khônggian làm việc đoàn kết, thân thiện để từng cá nhân xem tập thể như mái nhà thứ haicủa mình, một lòng bảo vệ và phát triển thương hiệu Lữ hành Thông qua đó, mức thunhập của từng cá nhân không ngừng được cải thiện Đối với doanh nghiệp lữ hành thìlao động là một yếu tố đầu vào quan trọng trong bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanhnào nó quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi chính con người là chủthể tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp Hàng chục năm nay, thương hiệu Saigontourist không chỉ trở nên quen thuộcvới người thành phố mà còn là một trong những địa chỉ tin cậy của khách du lịchtrong và ngoài nước
Điều tạo nên sự khác biệt:
Chính là công nghệ quản lý, gồm nguồn nhân lực và quy trình quản lý khách sạn theotiêu chuẩn quốc tế mang dấu ấn Saigontourist Toàn bộ các giám đốc các công ty dulịch, lữ hành, nhà hàng khách sạn đều có trình độ đại học, giữ cương vị quản lý có
Trang 34trình độ sau đại học và ở tuổi 40 trở lên Nhờ tích cực đào tạo và tái đào tạo nguồnnhân lực quản lý cùng với việc có hệ thống tuyển sinh vào Trường trung cấp du lịchkhách sạn thuộc hệ thống, giúp Tổng công ty có trong tay nguồn nhân lực đa dạng,phục vụ nhu cầu phát triển du lịch trên địa bàn thành phố và các tỉnh
Trong ngành du lịch Việt Nam, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là doanhnghiệp lữ hành luôn tiên phong với những sáng tạo đột phá, tăng trưởng bền vững,khẳng định vững chắc vị trí hàng đầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cung cáchphục vụ, hiệu quả kinh doanh
Một số minh chứng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh trong các năm vừa qua: Trong năm 2010, Công ty đạt tổng doanh thu chuyên doanh lữ hành hơn 1.334 tỷđồng, với tỉ lệ lãi trên vốn đạt hơn 97%, phục vụ trên 320.000 khách quốc tế và nội địa(theo đường hàng không, đường biển, đường sông và đường bộ) Từ đầu năm 2011đến nay, Công ty tiếp tục nhận hàng loạt giải thưởng, danh hiệu uy tín công nhận vàkhẳng định vị thế của Thương hiệu Lữ hành hàng đầu Việt Nam và khu vực: Lữ hànhSaigontourist , Thương hiệu Quốc gia: Với uy tín dịch vụ đa dạng có chất lượng caogắn với các giá trị “Chất lượng-đổi mới-sáng tạo-Năng lực lãnh đạo” và năng lực cạnhtranh trên thị trường trong nước và quốc tế trong quá trình hội nhập, Công ty Dịch vụ
Lữ hành Saigontourist vinh dự là doanh nghiệp lữ hành duy nhất được bình chọn làThương hiệu Quốc Gia (giai đoạn 2008-2012) của Chính Phủ Việt Nam
- Lữ hành Saigontourist
- Thương hiệu hàng đầu chất lượng dịch vụ lữ hành: vinh dự được khách hàng côngnhận, bình chọn: giải thưởng The Guide Awards Công ty Lữ hành tốt nhất (2001 -2011) của Thời báo Kinh tế Việt Nam; Danh hiệu Sản phẩm dịch vụ tốt nhất (2006 -2011) của báo Sài Gòn Tiếp Thị; Thương hiệu Việt yêu thích nhất (2006 - 2011)…Được Sở VH-TT&DL Tp Hồ Chí Minh bình chọn và công nhận Đứng đầu Top 10Doanh nghiệp Lữ hành quốc tế, nội địa hàng đầu tại TP.HCM; giải thưởng "Doanhnghiệp Sài Gòn tiêu biểu " (2008 - 2011) - Lữ hành Saigontourist - Thương hiệu lữhành hàng đầu khu vực: là doanh nghiệp lữ hành kinh doanh hiệu quả nhất trong khuvực, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist vinh dự được bình chọn giải thưởng uytín TAA - Nhà điều hành tour du lịch quốc tế tiêu biểu nhất liên tiếp 3 năm (2009-
Trang 352011) với mục tiêu tôn vinh những đơn vị hoạt động hiệu quả nhất trong ngành du lịchcủa 4 quốc gia Việt Nam, Campuchia, Lào, Myanmar.
Câu 2:Anh (chị) hãy:
a.Nêu khái niệm về nguồn lực, năng lực, năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh.
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào riêng lẻ được sử dụng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Năng lực là sự phối hợp các nguồn lực tạo nên một thuộc tính hoặc tập hợp cácthuộc tính mà hầu hết các doanh nghiệp trong một ngành cần phải có
Năng lực cốt lõi là năng lực chuyên biệt cho phép doanh nghiệp có được hiệu suấtcao hơn mức trung bình của ngành một cách dài hạn
Lợi thế cạnh tranh là bất cứ thứ gì mà doanh nghiệp làm tốt hơn đối thủ, giúp duytrì được mức lợi nhuận vượt trên mức trung bình ngành
b.Trình bày ý nghĩa của việc phân tích các nội dung này của công ty.
Phân tích nguồn lực để xác định được doanh nghiệp phải cần những gì thìmới tiến hành được hoạt động kinh doanh Khi xác định được nguồn lựccủa mình thì doanh nghiệp mới tiến hành phối hợp các nguồn lực đó để tạonên năng lực và năng lực cốt lõi Khi làm tốt các điều đó thì doanh nghiệp
sẽ nhận ra lợi thế cạnh tranh cua rminhf là gì và cạnh tranh so với đối thủcạnh tranh để mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của mình Tóm lại, việc phân tích mỗi thành phần trên đều rất quan trọng, nó quyếtđịnh đến sự thành công của doanh nghiệp.Phân tích các nguồn lực và nănglực cho phép xác định được nguồn gốc sản sinh ra năng lực tạo ra sự khácbiệt hay lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ Một doanhnghiệp có thể sở hữu nhiều nguồn lực đáng giá, độc đáo nhưng nếu nhữngtài sản này không được sử dụng một cách hiệu quả thì cũng không thể tạo ra
và duy trì được lợi thế bền vững cho doanh nghiệp
Trang 36c Hãy giới thiệu những kết luận rút ra từ phân tích các nội dung này của doanh nghiệp mà Nhóm anh (chị) đã chọn.
Doanh nghiệp: SaiGonTourist
Nguồn lực: lực lượng lao động,trang thiết bị như máy tính, quan hệ với cácđối tác khách sạn, nhà hàng, vốn,văn phòng công ty, xe du lịch
Năng lực:
Các phương tiện phân phối, giới thiệu và bán các sản phẩm;
Các giấy phép cho phép thực hiện các nghiệp vụ lữ hành tại điểm đến;
Khả năng thu xếp dịch vụ vận chuyển bảo đảm đưa khách đến và rời các điểm đến;
Khả năng thu xếp dịch vụ lưu trú thích hợp tại điểm đến;
Các hoạt động điều hành để đảm bảo thực hiện đầy đủ và chính xác các dịch vụcam kết với khách hàng
Khả năng cung cấp thông tin, chào bán sản phẩm của đội ngũ Sale
Khả năng phối hợp với các bộ phận để giải quyết vấn đề khi có sự cố xảy ra
Năng lực cốt lõi:
Uy tín thương hiệu du lịch, khách sạn hàng đầu Việt Nam và khu vực.Hệthống sản phẩm, dịch vụ đa dạng, đạt chuẩn, đẳng cấp.Truyền thống hiếukhách, chuyên nghiệp, trách nhiệm, tận tâm, đáp ứng đa dạng nhu cầu củakhách hàng
Lợi thế cạnh tranh:
SaigonTourist là doanh nghiệp du lịch có uy tín, thương hiệu trong du lịchnên được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn Là doanh nghiệp lữ hànhluôn tiên phong với những sáng tạo đột phá, tăng trưởng bền vững, khẳngđịnh vững chắc về vị trí hàng đầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Trang 37Câu 3:Anh (chị) hãy:
a.Nêu khái niệm về nguồn lực, nguồn lực vật thể và phi vật thể
Nguồn lực là một đầu vào riêng lẻ được sử dụng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Sự thành công của doanh nghiệp phần lớn dựa vào hiệu quảcủa doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi nguồn lực đầu vào thành kết quảđầu ra
Các nguồn lực được chia ra thành năm loại – nguồn lực con người,nguồn lực tài chính, nguồn lực vật thể (nhà xưởng, thiết bị, chứng khoán,v.v ), nguồn lực hoạt động (máy bay, tàu, xe, v.v ) và nguồn lực vô hình (ví
dụ như “know-how”, bằng sáng chế, quyền lợi hợp pháp, thương hiệu, kiểudáng đã đăng ký, v.v )
Nguồn lực có thể là vật thể hoặc phi vật thể Chúng là những yếu tố đầu vàohoặc các tài sản cho phép doanh nghiệp thực hiện các hoạt động của mình.Tài sản vật thể bao gồm cổ phiếu, nguyên vật liệu, máy móc, nhà xưởng,nguồn nhân lực, tài chính v.v Tài sản phi vật thể (vô hình) bao gồm các kỹnăng, kiến thức của nguồn nhân lực, thương hiệu và uy tín, quyền sáng chế,v.v
b.Phân tích sự khác nhau của hai nguồn lực này trong tạo ra nặng lực cốt lõi?
Với một doanh nghiệp, nguồn lực vật thể thường mua từ các nhà cung ứngbên ngoài Doanh nghiệp tậu được những nguồn lực này từ các thị trườngnguồn lực trong sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoàingành Ngược lại, nguồn lực phi vật thể tuy vẫn có thể mua được từ thịtrường bên ngoài nhưng thường được hình thành và phát triển từ bên trongdoanh nghiệp Cũng như các nguồn lực vật thể, các nguồn lực phi vật thểcũng có một giá trị không tách rời chúng Dù giá trị của nguồn lực phi vậtthể rất khó định lượng, nhưng chúng cũng có giá cả và được mua, bán ở thịtrường
c.Hãy giới thiệu những kết luận rút ra từ phân tích các nội dung này của doanh nghiệp mà Nhóm anh (chị) đã chọn.
Nguồn lực vật thể:
Trang 38Saigontourist hiện nay là tập đoàn du lịch hàng đầu Việt Nam với hệ thốngtrên 100 đơn vị khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, công ty lữ hành, khugiải trí, trường đào tạo du lịch, khu triển lãm hội nghị hội thảo, sân golf,truyền hình cáp Đội ngũ cán bộ - công nhân viên toàn hệ thống trên17.000 người.
Tính đến tháng 9/2019, Saigontourist sở hữu 50 khách sạn 4-5sao với 7.550phòng ngủ tại các tỉnh, thành phố có tiềm năng, lợi thế du lịch, với cácthương hiệu khách sạn nổi tiếng Tại thành phố Hồ Chí Minh, các khách sạnthuộc hệ thống Saigontourist gồm Caravelle, New World, Sheraton, Rex,Majestic, Grand, Continental, Đệ Nhất, Kim Đô, Đồng Khánh, Thiên Hồng,Liberty Central…
Các khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại các tỉnh như khách sạn Sài Gòn - HạLong, khách sạn Majestic Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), khu nghỉ dưỡngSài Gòn – Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn), khu nghỉ dưỡng Sài Gòn - Bản Giốc (tỉnhCao Bằng), khách sạn Sài Gòn – Phú Thọ (tỉnh Phú Thọ), khách sạn SàiGòn - Kim Liên, khu nghỉ dưỡng Saigon KimLien Resort (tỉnh Nghệ An),khách sạn Sài Gòn – Quảng Bình (tỉnh Quảng Bình), khách sạn Sài Gòn –Đông Hà (tỉnh Quảng Trị), khách sạn Sài Gòn – Morin – Huế (thành phốHuế), khách sạn Saigontourane (thành phố Đà Nẵng), khách sạn Sài Gòn -Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), khách sạn Sài Gòn – Ban Mê (tỉnh Đắk Lắk),khách sạn Sài Gòn - Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng), khu nghỉ dưỡng Sài Gòn -Ninh Chữ (tỉnh Ninh Thuận), khu nghỉ dưỡng Sài Gòn - Mũi Né (tỉnh BìnhThuận), khu du lịch Bình Châu – Hồ Cốc, khu nghỉ dưỡng Sài Gòn – HồCóc (tỉnh Bà rịa Vũng tàu), khu nghỉ dưỡng Sài Gòn – Côn Đảo (huyện CônĐảo - tỉnh Bà rịa Vũng tàu), khách sạn Sài Gòn – Vĩnh Long (tỉnh VĩnhLong) khách sạn Sài Gòn - Cần Thơ (thành phố Cần Thơ), khách sạn SàiGòn – Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang), khu nghỉ dưỡng Sài Gòn - Phú Quốc(huyện đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang)… Các khách sạn/khu nghỉ dưỡng
do Saigontourist điều hành quản lý theo tiêu chuẩn “Bộ Quy trình quản lýkhách sạn 5 sao theo tiêu chuẩn Saigontourist”
Saigontourist sở hữu cụm Làng Du lịch Bình Quới, đơn vị duy nhất trong
hệ thống hoạt động chuyên về ẩm thực Việt Nam và ẩm thực các vùng miền
Trang 39trong cả nước Làng Du lịch Bình Quới gồm năm khu du lịch với hệ thốngcác nhà hàng mở bao quanh bởi khung cảnh thiên nhiên xanh mát hiếm hoitại Thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh năm khu du lịch, Làng Du lịch BìnhQuới còn sở hữu Tàu Sài Gòn, cũng chuyên phục vụ ẩm thực Việt trên sôngnước Sài Gòn và đội canô phục vụ du lịch đường sông tại Tp Hồ Chí Minhphối hợp cùng Lữ hành Saigontourist.
Bên cạnh đó, Saigontourist còn sở hữu các đơn vị hoạt động trong các lĩnhvực giải trí thể thao, đào tạo như Công viên văn hóa Đầm Sen, Khu du lịchsinh thái Vàm Sát, Công ty LD Hoa Việt (Golf Thủ Đức), Trung tâm Hộichợ & Triển lãm Sài Gòn (SECC), Công ty TNHH Truyền hình CápSaigontourist, Trường Trung cấp Du lịch và Khách sạn Saigontourist và cáccâu lạc bộ trò chơi có thưởng (bingo club)
Nguồn lực phi vật thể
Danh tiếng và sự phổ biến của doanh nghiệp trên thị trường du lịch
Năng lực của nhà quản trị, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp của nhân viêncông ty
Sự chuyên nghiệp và tân tâm của đội ngũ nhân sự
Kinh nghiệm lâu năm trong tổ chức du lịch
Câu 4:Anh (chị) hãy:
a.Liệt kê các đặc điểm của nguồn lực trong du lịch
1.Tính không di chuyển được của nguồn lực du lịch
2.Tính khó thay thế lẫn nhau giữa các loại nguồn lực
3.Khả năng gây xung đột và cạnh tranh cao trong sử dụng nguồn lực
4.Sự khác biệt giữa quyền sở hữu và khả năng khai thác, sử dụng nguồn lực
Trang 40văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, tòa nhà khách sạn,… về không gian là cố định Hội chùa Hương không thể chuyển sang mùa hè, mùa du lịch biển Đà Nẵng không thể chuyển sang mùa mưa bão,
+ Nội dung của đặc điểm Tính khó thay thế lẫn nhau giữa các loại nguồn lực: Nhìnchung, trong quyết định sản xuất, nhà quản trị có thể thực hiện sự thay thế giữa cácloại nguồn lực, chẳng hạn sự thay thế giữa vốn và lao động để tối thiểu hóa chi phí(với sản lượng không đổi) Nhưng trong du lịch, nhiều loại nguồn lực là không thểthay thế được, nhất là các tài nguyên du lịch như vịnh Hạ Long, phố cổ Hội An chẳnghạn Hơn thế nữa, thường rất khó để thay thế một loại nguồn lực này bằng loại nguồnlực khác Ví dụ, trong trường hợp khách sạn sang trọng, hãng hàng không hoặc tàu dulịch biển,… chất lượng dịch vụ được đánh giá trong sự liên kết chặt chẽ với số lượng
và chất lượng nhân viên Do đó, ở đây gần như không thể thay thế nguồn nhân lựcbằng nguồn lực hoạt động như máy móc, thậm chí tự động hóa Kết quả là du lịchthường được xem là một ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
c.Hai đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến phân tích nguồn lực (chỉ xét trên giác độ phân tích chiến lược):
+ Tính không di chuyển: trong quá trình phân tích nguồn lực doanh nghiệp,năng lực của doanh nghiệp phải làm thế nào để khách du lịch tiếp cận được vớitài nguyên du lịch thông qua các phương tiện truyền thông, công nghệ màkhông cần đến trực tiếp địa điểm đó
+ Tính không thể thay thế nguồn lực: phải xác định được tầm quan trọng củatừng nguồn lực để lựa chọn, khai thác có hiệu quả trong từng giai đoạn
Câu 5:Anh (chị) hãy:
a/ Liệt kê các đặc điểm của nguồn lực trong du lịch
1.Tính không di chuyển được của nguồn lực du lịch
2.Tính khó thay thế lẫn nhau giữa các loại nguồn lực
3.Khả năng gây xung đột và cạnh tranh cao trong sử dụng nguồn lực
4.Sự khác biệt giữa quyền sở hữu và khả năng khai thác, sử dụng nguồn lực
5.Tính thời vụ
6.Giá cả thấp