ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2 ĐỀ TÀI CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Giảng viên TS Hồ Ngọc Hiển Hà Nội, Tháng 42022 I TÌM HIỂU VỀ CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI 1 Khái niệm chế tài thương mại Chế tài trong thương mại là một thuật ngữ được sử dụng trong Luật Thương mại hiện hành của Việt Nam Để hiểu chế tài trong thương mại, trước hết cần hiểu thế nào là “chế tài” Chế tài là một trong ba bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật Là bộ.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2
ĐỀ TÀI : CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên :
Giảng viên: TS Hồ Ngọc Hiển
Hà Nội, Tháng 4/2022
Trang 2I.TÌM HIỂU VỀ CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI:
1 Khái niệm chế tài thương mại:
Chế tài trong thương mại là một thuật ngữ được sử dụng trong Luật Thương
mại hiện hành của Việt Nam Để hiểu chế tài trong thương mại, trước hết cần
hiểu thế nào là “chế tài”.
Chế tài là một trong ba bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật Là bộ phận xác
định hình thức trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm ghi rõ trong phần quyđịnh và giả định của quy phạm pháp luật Căn cứ tính chất nhóm quan hệ xã hộiđược pháp luật điều chỉnh, chế tài phân chia thành nhiều loại bao gồm: chế tàihình sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự…Việc áp dụng chế tài sẽ phụ thuộc vàonhững đặc điểm của lợi ích pháp luật cần bảo vệ, căn cứ vào tính chất hành viphạm pháp, mức độ thiệt hại và những vấn đề khác có liên quan Dựa theo đó, chếtài bao gồm có các hình thức: chế tài trừng trị (trong lĩnh vực hình sự), chế tài bảo
vệ và chế tài bảo đảm (trong lĩnh vực dân sự), chế tài khôi phục trạng thái pháp líban đầu (trong lĩnh vực hành chính, dân sự), và chế tài vô hiệu hoá
Như vậy, khái niệm chế tài chỉ ra những biện pháp tác động mà Nhà nước sẽ áp
dụng Đối với những chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quytắc xử sự chung Đã được nêu rõ trong phần giả định của quy phạm và cũng làhậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể sẽ phải gánh chịu nếu không thực hiện đúngnội dung tại phần quy định
Để đảm bảo khung pháp lý cho hoạt động thương mại, Nhà nước sử dụng hàng
Trang 3loạt các công cụ pháp lý điều chỉnh quan hệ thương mại như xây dựng các quyphạm pháp luật, quy tắc, tiêu chuẩn tiến hành các hoạt động thương mại; kiểm soátviệc
Trang 4thực thi các quy định đó; áp dụng các hình thức chế tài đối yới người vi phạm phápluật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác Chế tài là yếu tốkhông thể thiếu trong hệ thống các công cụ pháp lý điều chỉnh quan hệ kinhdoanh, thương mại nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy phạm pháp luật thươngmại.
Quan hệ thương mại là một dạng đặc thù của quan hệ dân sự, nên chế tài trongthương mại cũng mang những dấu hiệu của chế tài dân sự Chế tài thương mại làhình thức cưỡng chế của Nhà nước đối với người có hành vi vi phạm pháp luậtthương mại Chế tài thương mại xác định hậu quả pháp lý bất lợi ngoài mong muốnđược áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thương mại khi họ khôngthực hiện, thực hiện không đúng các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thương mại.Nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thương mại rất đa dạng Đó có thể là những nghĩa
vụ phát sinh từ hợp đồng được giao kết trong hoạt động thương mại, trên cơ sởthỏa thuận giữa các bên, còn gọi là nghĩa vụ hợp đồng Đó có thể là những nghĩa
vụ phát sinh ngoài hợp đồng Ví dụ, nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, nghĩa vụ nộp
thuế, nghĩa vụ tuân thủ chế độ báo cáo kế toán Bên cạnh việc phải bồi thườngthiệt hại (nếu có thiệt hại), tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra,người vi phạm còn có thể bị xử lý theo pháp luật hành chính hay hình sự
Ví dụ, pháp luật thương mại quy định nghĩa vụ đăng ký kinh doanh khi một tổ
chức, cá nhân muốn gia nhập thị trường và được pháp luật công nhận sự tồn tạihợp pháp của mình với tư cách thương nhân Nếu không đăng ký kinh doanh thì họ
sẽ phải chịu những hậu quả mà pháp luật quy định như bị xử phạt vi phạm hànhchính Thậm chí có những hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện hoạt độngthương mại phải chịu sự trừng phạt của pháp luật hình sự như buôn bán hàng giả
Trang 5Vì thế, chế tài thương mại không đơn thuần là chế tài do vi phạm nghĩa vụ hợpđồng trong thương mại mà còn là các chế tài áp dụng đối với các vi phạm pháp luậtthương mại khác.
Trang 6Luật Thương mại năm 2005 sử dụng thuật ngữ “chế tài trong thương mại” ở phần
đề mục của Chương VII nhưng không có giải nghĩa Căn cứ bản chất của chế tài,đáng lẽ chế tài trong thương mại phải là chế tài áp dụng đối với những người viphạm các quy định pháp luật thương mại khi thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từhoạt động thương mại, tức là bao gồm mọi vi phạm nghĩa vụ phát sinh kể từ khicác tổ chức, cá nhân tham gia vào các quan hệ do pháp luật thương mại điều chỉnh.Tuy nhiên, xét các hình thức chế tài trong thương mại được quy định tại Điều 292Luật Thương mại năm 2005 thì chế tài trong thương mại là những chế tài do viphạm hợp đồng trong thương mại, không bao gồm những chế tài do vi phạm phápluật thương mại khác Điều này có thể xuất phát từ lý do những chế tài khác mặc
dù được nhắc tới tại khoản 1 Điều 321 Luật Thương mại năm 2005 nhưng lại thuộccác lĩnh vực luật khác như hình sự, hành chính nên Luật Thương mại năm 2005không quy định cụ thể mà chỉ tập trung quy định chế tài do vi phạm hợp đồngtrong thương mại
Như vậy, có thể thấy chế tài trong thương mại theo pháp luật thực định của ViệtNam là chế tài do vi phạm hợp đồng trong thương mại, xác định những hậu quảpháp lý bất lợi của bên có hành vi vi phạm hợp đồng Hành vi vi phạm hợp đồng
có thể là việc không thực hiện hợp đồng, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của phápluật (khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005) Theo cách hiểu của LuậtThương mại năm 2005, chế tài trong thương mại xác định những hậu quả pháp lýbất lợi được áp dụng đối với bên có hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy
đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo hợp đồng trong thương mại hoặc theoquy định của pháp luật Trong khuôn khổ Chương này, dưới đây sử dụng thuật ngữchế tài trong thương mại theo nghĩa mà Luật Thương mại năm 2005 quy định là
Trang 7chế tài do vi phạm hợp đồng trong thương mại.
2 Đặc điểm của chế tài thương mại:
Trang 8Chế tài trong thương mại có những đặc điểm sau:
a Chế tài trong thương mại là các chế tài hợp đồng phát sinh khi có hành vi
vi phạm pháp luật về hợp đồng trong thương mại:
Trong quan hệ hợp đồng, nếu một bên không thực hiện, thực hiện không đúng hoặckhông đầy đủ nghĩa vụ của hợp đồng thì phải gánh chịu những hậu quả bất lợimang tính chất tài sản, căn cứ áp dụng là theo sự cam kết giữa các bên hoặc theoquy định của pháp luật Luật thương mại quy định hình thức chế tài áp dụng đốivới bên vi phạm hợp đồng cụ thể là: Buộc thực hiện đúng hợp đồng; Phạt vi phạm,Bồi thường thiệt hại; Tạm ngừng thực hiện hợp đồng; Đình chỉ hợp đồng; Hủy bỏhợp đồng
b Chế tài trong thương mại là những chế tài mang tính chất tài sản:
Khi thương nhân thực hiện hành vi vi phạm hợp đồng trong thương mại, có thểphải gánh chịu những hậu quả bất lợi mang tính vật chất Do hợp đồng trongthương mại được các bên kí kết chủ yếu là những hợp đồng mang tính chất đền bùngang giá, phản ánh mối quan hệ mang tính chất hàng hóa tiền tệ, nên việc áp dụngcác chế tài mang tính tài sản là tất yếu, trừ khi chính bản thân người bị vi phạmtrong cùng quan hệ hợp đồng không muốn áp dụng chế tài hợp đồng đối với bên viphạm Hậu quả bất lợi mang tính chất tài sản thể hiện ở việc bên có hành vi viphạm phải nộp một khoản tiền phạt hợp đồng, nộp tiền bồi thường hợp đồng haynhững chi phí cần thiết để thực hiện đúng hợp đồng… Việc áp dụng chế tài hủyhợp đồng cũng có thể làm phát sinh nghĩa vụ tài sản đối với các bên, đặc biệt làbên có hành vi vi phạm
Trang 9c Chủ thể lựa chọn và quyết định các hình thức chế tài chính là bên bị vi phạmtrong quan hệ hợp đồng:
Trang 10Những điều khoản các bên đã cam kết trong hợp đồng là điều khoản bắt buộc phảiđược tuân thủ thực hiện, nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo cáccam kết được thỏa thuận trong hợp đồng thì chủ thể đó bị coi là có hành vi vi phạmhợp đồng Lúc này bên bị vi phạm có thể áp dụng một hoặc một số chế tài theocam kết trong hợp đồng hay theo quy định của pháp luật Khi bên bị vi phạm ápdụng các chế tài trong thương mại, nhưng bên vi phạm không thừa nhận hành vi viphạm hay không tuân thủ các biện pháp chế tài đưa ra thì bên bị vi phạm có thểlàm đơn khởi kiện yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình Trong khuôn khổ quy định pháp luật, bên bị vi phạm được toànquyền quyết định việc yêu cầu bên vi phạm thực hiện một phần hay toàn bộ tráchnhiệm tài sản đối với mình.
d Mục đích áp dụng chế tài trong thương mại:
Việc quy định các chế tài trong thương mại chính là để nhằm bảo vệ quyền lợi củachính các bên trong quan hệ hợp đồng Đảm bảo cam kết giữa các bên được thựchiện, hoặc đền bù lại những tổn thất đã gây ra cho bên bị thiệt hại do hành vi củabên vi phạm hợp đồng Qua đó nhằm giáo dục các bên tham gia hợp đồng tuân thủpháp luật và nghĩa vụ phải thực hiện theo thỏa thuận nhằm đảm bảo hợp tác bìnhđẳng, cùng có lợi Luật thương mại 2005 quy định nhiều loại chế tài khác nhau vànhằm đạt được các hiệu quả khác nhau nhưng không ngoài mục đích nhằm tạo ramôi trường pháp lí công bằng, thuận lợi để các thương nhân tham gia hoạt độngkinh doanh hiệu quả, thuận lợi vì mục tiêu phát triển xã hội
II PHÂN LOẠI CÁC CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI:
Trang 111 Các loại chế tài thương mại:
Trang 12Các loại chế tài thương mại đã được qui định tại Điều 292 Luật Thương mại năm
2 Điều kiện áp dụng và hậu quả pháp lý của các loại chế tài đã được qui định
a.Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
Căn cứ áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
Áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng khi có hành vi vi phạm hợp đồng vàhành vi vi phạm đó không thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm quy định tạiđiều 294 LTM 2005, đó là: Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã
Trang 13thoả thuận; Xảy ra sự kiện bất khả kháng; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn
do lỗi của bên kia; Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thờiđiểm giao kết hợp đồng
Chế tài phạt vi phạm Điều kiện áp dụng: Chế tài phạt vi phạm chỉ có thể đượcđặt ra nếu như trong hợp đồng có thỏa thuận; Đây là điểm khác biệt của
Trang 14loại chế tài này so với các loại chế tài khác như: buộc bồi thường thiệt hại,buộc thực hiện đúng hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, hủy bỏ hợpđồng, …
Ngoài điều kiện phải được xác lập trong thỏa thuận, để có thể áp dụng trên thực tếchế tài này thì bên yêu cầu áp dụng cần chứng minh được các yếu tố sau: Có hành
vi vi phạm HĐ; Thiệt hại thực tế; Hành vi vi phạm HĐ là nguyên nhân dẫn đếnthiệt hại
Mức phạt vi phạm HĐ: Khác với phạt vi phạm trong dân sự, luật thương mạikhống chế mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị viphạm Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận về mức phạt vi phạm và phảituân thể quy định về mức phạt tối đa Ngoại lệ với việc kinh doanh dịch vụ giámđịnh
Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định chịu phạt vi phạm nếu: Trường hợpcấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý thì phải trả tiền phạt cho kháchhàng Mức phạt: không vượt quá 10 lần thù lao dịch vụ giám định
Trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phảibồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định
b.Chế tài buộc bồi thường thiệt hại
Căn cứ phát sinh chế tài bồi thường thiệt hại : Chế tài bồi thường thiệt hại
Trang 15được áp dụng khi có các căn cứ sau:
Trang 16Có hành vi vi phạm: Hành vi vi phạm ở đây có thể là hành vi thực hiện khôngđúng, không đầy đủ như cam kết trong thỏa thuận hoặc trái với quy định của phápluật;
Có thiệt hại thực tế xảy ra: Những thiệt hại phát sinh trên thực tế có thể xác địnhđược, tính bằng tiền;
Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
Các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại :Xảy ra trường hợpmiễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; Xảy ra sự kiện bất khả kháng; Hành
vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; Hành vi vi phạm của mộtbên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà cácbên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng
Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng
Trang 17Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệthại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giaokết hợp đồng – theo Điều 3 Luật thương mại năm 2005.
Trang 18Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng :Khi hợp đồng bị tạmngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực, bên bị vi phạm có quyền yêu cầubồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Thương mại năm 2005.
Về bản chất, tạm ngừng thực hiện hợp đồng là một loại chế tài trong thương mại,
cụ thể:Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc tạm thời không thực hiện nghĩa vụtrong hợp đồng theo quyết định của một bên khi có hành vi vi phạm hợp đồng
d Đình chỉ thực hiện hợp đồng : Căn cứ pháp lý của chế tài này nằm tại Điều
310 Luật Thương mại 2005, theo đó đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bênchấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng với bên còn lại
Điều kiện áp dụng :Thứ nhất, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tạiĐiều 294 của Luật này, chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiệnhợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau: Xảy ra hành vi vi phạm mà cácbên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng/đình chỉ thực hiệnhợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng Thứ hai, khi tiến hành ápdụng chế tài thì bên yêu cầu phải thông báo ngay cho bên còn lại biết về tạmngừng/đình chỉ thực hiện hợp đồng Trong trường hợp không thông báo mà gây rathiệt hại cho bên còn lại thì bên yêu cầu phải bồi thường thiệt hại
Hậu quả pháp lý :Khi một bên nhận được thông báo đình chỉ thực hiện hợpđồng từ bên còn lại thì hợp đồng sẽ bị chấm dứt thực hiện; Các bên không phải
Trang 19tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
e Hủy bỏ hợp đồng
Trang 20Điều kiện áp dụng: Thứ nhất, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tạiĐiều 294 của luật thương mại 2005, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trongcác trường hợp sau đây:
Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng
Thứ hai, khi tiến hành áp dụng chế tài thì bên yêu cầu phải thông báo ngay cho bêncòn lại biết về việc hủy bỏ thực hiện hợp đồng
Trong trường hợp không thông báo mà gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bên yêucầu phải bồi thường thiệt hại
Hậu quả pháp lý của chế tài hủy bỏ hợp đồng: Hợp đồng không có hiệu lực
từ thời điểm giao kết;
Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng,trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyếttranh chấp;
Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theohợp đồng;
Nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiệnđồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có
Trang 21nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền;
Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật
f Các trường hợp không áp dụng chế tài trong hoạt động thương mại
Trang 22Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợpđồng
Bên vi phạm hợp đồng sẽ có nghĩa vụ chứng minh trong các trường hợp trên
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Giáo trình Luật Thương Mại -Đại học Luật Hà Nội ,nxb.Công An Nhân Dân2.Bộ câu hỏi ôn tập LTM Luatthuongmai1_2009.pdf
3 che-tai-thuong-mai.aspx
https://luatminhkhue.vn/che-tai-trong-thuong-mai-la-gi-dac-diem-muc-dich-4 luanvanluat.com/khai-niem-dac-diem-che-tai-thuong-mai3012/