Trả lời: Nội dung của chế độ: - Có sự tách bạch/ độc lập giữa tài sản của CSH đầu tư vào kinh doanh với tài sản khác mà CSH không đầu tư vào kinh doanh Tách bạch/độc lập giữa tài sản
Trang 1Tình CQ51/21.12
Trang 2- Để quản lí nhà nước nền kinh tế bằng Pháp luật, đòi hỏi phải có 2 yêu cầu đó là:+ Có hệ thống pháp luật kinh tế hoàn thiện, có nghĩa là hệ thống pháp luật kinh tế phảiđáp ứng được đúng tiêu chuẩn để đánh giá hệ thống pháp luật, phải đảm bảo được tính toàndiện, phù hợp, thống nhất, và tính pháp lí.
+ Bảo đảm hệ thống pháp luật kinh tế được thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để trong đờisống thực tế, không có trường hợp ngoại lệ
- Tuy nhiên thực tế ở Việt Nam cả 2 yêu cầu này đều chưa đáp ứng được
+ Thứ nhất là hệ thống pháp luật kinh tế còn chưa hoàn thiện, từ tính toàn diện, đến tínhphù hợp, thống nhất và tính pháp lí đều chưa đảm bảo được yêu cầu của 1 hệ thống phápluật hoàn thiện Vẫn còn có hiện tượng vi phạm pháp luật
+ Thứ 2 là việc thực hiện pháp luật kinh tế còn chưa nghiêm, rất nhiều các quy phampháp luật điều chỉnh quan hệ kinh tế chưa được thực hiện nghiêm Ví dụ như các luật Thuếcòn có nhiều vi phạm, rất nhiều hành vi trốn thuế, lậu thuế như coca cola, vi phạm luật ngânsách, luật đầu tư, luật doanh nghiệp…
- So với yêu cầu của quản lí nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật, thì cả 2 yêu cầu nàyViệt Nam đều chưa thỏa mãn, vì vậy cần phải tăng cường quản lí nhà nước nền kinh tế bằngpháp luật
Câu 2: Các bi n pháp tăng c ệ ườ ng qu n lí nhà n ả ướ c n n kinh t ề ế
Trang 3Tình CQ51/21.12
kinh tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể tham gia các quan hệkinh tế
Các biện pháp tăng cường quản lí nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật
- Tăng cường công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế
+ Để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế, ta phải rà soát lại hê thốngpháp luật kinh tế để làm tăng hệ thống hóa pháp luật, từ đó phát hiện ra những quy phạmpháp luật nào mà không còn phù hợp nữa để bỏ nó đi Những quy phạm pháp luật nào cònmâu thuẫn, chồng chéo nhau thì phải sửa đổi, bổ sung Những quan hệ xã hội nào mới phátsinh mang tính quy luật cần thiết phải điều chỉnh nhưng chưa có quy phạm pháp luật điềuchỉnh thì cần phải đặt ra quy phạm pháp luật mới điều chỉnh
+ Nâng cao năng lực, trình độ của những cá nhân, cơ quan có thẩm quyền xây dưng
và ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế
- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật kinh tế
+ Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật kinh tế chưa thực sự tốt, nên cầntăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật kinh tế, làm thế nào đó đểmọi người đều biết, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức cá nhân tham giaquan hệ kinh tế
+ Việc kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật kinh tế làm chưa tốt nên cần tăngcường kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật kinh tế
+ Xử lí chưa nghiêm minh, nên cần xử lí nghiêm minh, đúng người, đúng hành vi viphạm
Câu 3: Phân bi t qu n lí nhà n ệ ả ướ c n n kinh t v i qu n lí kinh ề ế ớ ả doanh c a ch th kinh doanh? ủ ủ ể
- Quản lí nhà nước nền kinh tế là sự quản lí của Nhà nước, thông qua các cơ quan nhànước có thẩm quyền đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên tất cả các linh vực, các ngànhkinh tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể tham gia các quan hệkinh tế
- Quản lí kinh doanh của các chủ thể kinh doanh là quản lí các hoạt đông kinh doanhcủa chính chủ thể kinh doanh đó
Tiêuchí
Quản lí nhà nướcđối với nền kinh tế
Quản lí kinhdoanh của các chủthể kinh doanhCh
ủ thể
Nhà nước thôngqua các cơ quan nhà
Chủ thể kinhdoanh
Trang 4Tình CQ51/21.12
quảnlí
nước có thẩmquyền, ở Việt Nam,
cơ quan trực tiếp làchính phủ, các bộ vàcác cơ quan ngang
bộ UBND các cấp
và cơ quan chuyênmôn thuộc UBNDcác cấp
Đốitượngbịquảnlí
Các hoạt độngkinh tế thuộc cácngành lĩnh vực khácnhau trong toàn bộnền kinh tế
Hoạt động kinhdoanh của chủ thểkinh doanh
Ph
ạm viquảnlí
Tínhchấtquảnlí
Mang tính quyềnlực nhà nước
Không mang tínhquyền lực nhà nước
Cô
ng cụquảnlí
Chủ yếu bằngpháp luật
Không bằng phápluật (Nội quy, quychế, điều lệ các biệnpháp khuyến khíchbằng lợi ích vật chất)
Trang 5Tình CQ51/21.12
Câu 4: L y 1 ví d v quan h kinh t có yêu t n ấ ụ ề ệ ế ố ướ c ngoài, t i sao ạ quan h đó có y u t n ệ ế ố ướ c ngoài, ch rõ ngu n lu t đi u ch nh quan ỉ ồ ậ ề ỉ
h kinh t đó ệ ế ?
Ví dụ: Công ty TNHH Thành Công có trụ sở tại Hà Nội-Việt Nam, kí hợp đồng xuất
khẩu Gạo với công ty Aishiteru có trụ sở tại Nhật Bản
- Đây là quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài, vì nó thỏa mãn 1 trong các dấu hiệu của
1 quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài đó là 1 bên chủ thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài,
có trụ sở thương mại ở nước ngoài Ở trong trường hợp này, công ty aishitere có trụ sở tại nước ngoài, cụ thể là tại Nhật Bản
- Nguồn luật điều chỉnh:
+ Điều ước quốc tế giữa VN với Nhật Bản: gồm điều ước đa phương và điều ước song
phương có điều chỉnh quan hệ kinh tế nói trên
+ Pháp Luật quốc gia: Pháp luật VN và Pháp luật Nhật Bản có điều chỉnh quan hệ kinh tếnói trên
+ Tập quán Quốc tế có điều chỉnh quan hệ kinh tế nói trên
+ Án lệ được áp dụng khi quan hệ kinh tế trên có tranh chấp xảy ra
Trang 6Tình CQ51/21.12
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Câu 1: Nội dung của chế độ trách nhiệm hữu hạn về Tài Sản trong kinh doanh, Ưu nhược điểm của chế độ?
Trả lời:
Nội dung của chế độ:
- Có sự tách bạch/ độc lập giữa tài sản của CSH đầu tư vào kinh doanh với tài sản khác
mà CSH không đầu tư vào kinh doanh ( Tách bạch/độc lập giữa tài sản của chủ thể kinhdoanh với tài sản khác của CSH chủ thể kinh doanh đó)
- CSH của chủ thể kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh( chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinhdoanh) bằng tài sản đầu từ vào kinh doanh ( chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về mọihoạt động của DN bằng TS đã góp/ cam kết góp vào DN
Ưu điểm:
- Đối với CSH: Tạo sự phân tán rủi ro giữa CSH cho các chủ nợ nên khuyến khích các
tổ chức, cá nhân đầu tư trực tiếp vào kinh doanh, và các lĩnh vực kinh doanh mạo hiểmbảo đảm cân đối nền kinh tế
- Đối với Chủ nợ: TS để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh với cácchủ nợ là TS của chính chủ thể kinh doanh đó, nên chủ nợ biết được tương đối chính xác giátrị TS của chủ thể kinh doanh để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ
Nội dung của chế độ:
- Không có sự tách bạch/ độc lập giữa tài sản của CSH đầu tư vào kinh doanh với tàisản khác mà CSH không đầu tư vào kinh doanh ( Tách bạch/độc lập giữa tài sản của chủ thểkinh doanh với tài sản khác của CSH chủ thể kinh doanh đó)
- CSH của chủ thể kinh doanh phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh( mọikhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh) bằng cả tài sản
Trang 7khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư trực tiếp vào kinh doanh, và các lĩnh vực kinhdoanh mạo hiểm mất cân đối nền kinh tế.
- Đối với chủ nợ: không biết được chính xác giá trị TS của chủ thể kinh doanh để đảmbảo nghĩa vụ trả nợ Khó kiểm soát
Trả lời:
- Cán bộ là những người được bầu cử, bổ nhiệm làm việc trong cơ quan bộ máy nhànước
- Công chức là những người làm việc trong cơ quan, bộ máy nhà nước
Cán bộ công chức bị cấm thành lập quản lí DN là vì các lí do sau:
- Vì họ là người làm việc trong cơ quan nhà nước, mà cơ quan nhà nước có thể là trựctiếp hoặc gián tiếp tham gia vào việc quản lí nhà nước đối với nền kinh tế, và nếu như mà họđược thành lập quản lí DN, họ có thể lợi dụng chức vụ quyền hạn của họ để quản lí đối với
DN của mình và sẽ có những cái lợi hơn so với các DN, các chủ thể kinh doanh khác Khótách bạch được chức năng quản lí nhà nước nền KT với chức năng kinh doanh của CSH, vì
họ vừa thực hiện chức năng quản lí nhà nước nền kinh tế đồng thời họ thành lập và quản lídoanh nghiệp nên họ thực hiện chức năng CSH, như vậy chưa phù hợp với yêu cầu của kinh
tế thị trường, và cũng tương tự như vậy thì để bảo đảm bình đẳng giữa chủ thể kinh doanh,tránh trường hợp cán bộ công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình cho doanh nghiệp
mà mình quản lí thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp khác Chẳng hạn như 1 người làm ở
bộ công thương, về giá xăng dầu, họ sẽ biết trước là tăng bao nhiêu, giảm bao nhiêu, dẫnđến tình trạng là có thể bằng mọi cách họ sẽ bán đi nếu giá giảm, hoặc mua vào nếu giátăng lợi dụng lợi thế so với chủ thể kinh doanh khác
- Mất nhiều thời gian để điều hành và quản lí DN, nên họ bị chi phối và không còn đủthời gian để thực hiện các hoạt động công vụ của cán bộ công chức
Câu 3: T i sao ng ạ ườ ị ạ i b h n ch năng l c hành vi dân s b c m ế ự ự ị ấ thành l p qu n lí doanh nghi p? ậ ả ệ
- Doanh nghiệp là TC KT có những quyền và nghĩa vụ pháp lí do pháp luật quy định
Trang 8Tình CQ51/21.12
- Năng lực hành vi dân sự là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằnghành vi của mình tham gia vào vào các quan hệ pháp luật và thực hiện quyền và nghĩa vụpháp lí
- Người bị hạn chế năng lực hành vi bị cấm thành lập quản lí DN vì:
+ Trong quá trinh hoạt động, DN có quyền và nghĩa vụ pháp lí, nên người không có nănglực hành vi dân sự họ không nhận thức được khi thành lập và quản lí DN thì DN có quyền
và nghĩa vụ gì, và khi thành lập và quản lí DN, họ còn làm chủ DN, là người quản lí DN, họkhông biết chủ DN, người quản lí DN có những quyền và nghĩa vụ gì Họ không có khảnăng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người quản lí, của CSH, và của cả DN
+ Người bị hạn chế năng lực hành vi họ không có khả năng nhận thức được hậu quả pháp
lí khi thành lâp và quản lí DN, khi họ làm những viêc vi phạm PL, họ không nhận thứcđược, và vì vậy họ cũng không có khả năng gánh chịu hậu quả pháp lí khi thành lập và quản
lí DN
Câu 4: Ch ng minh công ty TNHH 2 TV tr lên có t cách pháp nhân? ứ ở ư
- Công ty TNHH 2 TV trở lên là DN trong đó TV chịu trách nhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ TS khác trong phạm vi phần vốn đã góp vào DN
- Pháp nhân là tổ chức mà nó thỏa mãn 4 điều kiện sau
+ Được thành lập hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức thống nhất, chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập với TS của tổ chức cá nhân khác và tự chịu trách nhiệm độc lập bằngchính tài sản đó
+ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật 1 cách độc lập
- Công ty TNHH 2 Tv trở lên thỏa mãn cả 4 điều kiện này:
+ Thứ nhất: công ty TNHH 2 Tv trở lên được nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng kídoanh nghiệp và được nhà nước thừa nhận
+ Thứ 2: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 2 Tv trở lên thống nhất, chặt chẽ với nhau,
cụ thể là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, có quyền quyết định đó là hội đồng thành viên,người điều hành hoạt động của công ty là giám đốc hoặc tổng giám đốc và công ty có từ 11
Tv trở lên buộc phải có ban kiểm soát, dưới 11 Tv có thể có hoặc không có theo yêu cầuquản trị của công ty
+ Thứ 3: Công ty TNHH 2 TV trở lên có tài sản độc lập với tất cả TS của những tổ chức,
cá nhân khác mà độc lập với TS của các TV, khi mà các TV góp vốn vào công ty thì các TVphải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoăc quyền sử dụng TS góp vốn từ Tv sang công ty.Công ty chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ mọi hoạtđộng của công ty trong phạm vi số lượng TS của công ty, có nghĩa là các thành viên chỉ chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản phát sinh từ mọi hoạt động của công tytrong phạm vi số vốn mà các thành viên đã góp hoặc đã cam kết góp
Trang 9Tình CQ51/21.12
+ Công ty TNHH 2 Tv trở lên bằng tên gọi của mình tham gia quan hệ pháp luật 1 cáchđộc lập với CSH là các thành viên, độc lập với người đại diện Công ty TNHH 2 Tv trỏ lên
có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trước tòa, là nguyên đơn khi đi kiện, là bị đơn khi bị kiện
Công ty TNHH 2 Tv trở lên thỏa mãn cả 4 điều kiện của pháp nhân, vì vậy công tyTNHH 2 tv trở lên có tư cách pháp nhân theo pháp luật hiện hành
Câu 6: T i sao công ty c ph n t ch c theo mô hình th nh t, ạ ổ ầ ổ ứ ứ ấ
không b t bu c ph i có ban ki m soát trong tr ắ ộ ả ể ườ ng h p có d ợ ướ i 11
c đông và các c đông là t ch c s h u d ổ ổ ổ ứ ở ữ ướ i 50% s c ph n c a ố ổ ầ ủ công ty?
- Công ty cổ phần là DN trong đó cổ đông không chịu trách nhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Trong mô hình thứ nhất : Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
và giám đốc hoặc tổng giám đốc Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là
tổ chức sở hữu dưới 50% tổng cổ phần của công ty không bắt buộc phải có ban kiểm soát vì:+ Xuất phát từ chức năng của ban kiểm soát, có chức năng kiểm soát các hoạt động của
cơ quan quản lí và cơ quan điều hành của công ty CP vì lợi ích của cổ đông
+ Do có số lượng CĐ ít, trường hợp này ko có tổ chức sở hữu trên 50% số cổ phần củacông ty, nên không chi phối được hoạt động của công ty Các cổ đông có thể tự kiểm soátđược hoạt động của cơ quan quản lí và cơ quan điều hành của công ty vì lợi ích của chính cổđông, mà khi họ đã tự kiểm soát đươc thì không cần phải có ban kiểm soát, nhưng trongtrường hợp họ cảm thấy không thể tự kiểm soát được thì pháp luật không cấm
- Trong mô hình thứ 2: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và giám đốc hoặc
tổng giám đốc, trường hợp có từ 11 cổ đông trở lên, có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50%bắt buộc phải có ban kiểm soát là vì xuất phát từ chức năng của ban kiểm soát, có chức năngkiểm soát các hoạt động của cơ quan quản lí và cơ quan điều hành của công ty CP vì lợi íchcủa cổ đông,do có số lượng cổ đông nhiều, dễ phát sinh lợi ích của cổ đông mà có số cổphần lớn hoặc của nhóm cổ đông mà các cổ đông khác không tự kiểm soát được các hoạtđộng của cơ quan quản lí và điều hành vì lợi ích của chính mình, do đó để bảo vệ quyền vàlợi ích của các cổ đông thì pháp luật quy định bắt buộc phải có ban kiểm soát
-Câu 8: So sánh C ph n ph thông và c ph n u đãi bi u quy t? ổ ầ ổ ổ ầ ư ể ế
- Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần, người sở hữu cổphần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông
Trang 10- Cổ đông sở hữu đều là thành viên của đại hội đồng cổ đông, có quyền biểu quyết, đề
cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Không được tự dochuyển nhượng
hữu
Chỉ có tổ chứcđược chính phủ ủyquyền và cổ đôngsáng lập mới cóquyền nắm giữTính
chuyển
đổi
Không thể chuyểnthành CP ưu đãi
Có thể chuyểnthành CP phổ thông
Câu 9: So sánh CP u đãi c t c và CP u đãi hoàn l i? ư ổ ứ ư ạ
- Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần ưu đãi mà được trả cổ tức với mức cao hơn so vớimức cổ tức của CP phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm
Trang 11Tình CQ51/21.12
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần ưu đã mà được công ty hoàn lại vốn góp bất cứkhi này theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổphần ưu đãi hoàn lại
Giống nhau:
- Đều là cổ phần ưu đãi, có thể có hoặc không có trong công ty cổ phần
- Cổ đông sở hữu không có quyền biểu quyết, không được dự họp đại hội đồng cổđông, đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Không có cổ tức cốđịnh và cũng không lớnhơn CP phổ thôngTín
h hoàn
lại
Không được ưu tiênhoàn lại so với các cổphần khác
Được ưu tiên hoàn lại
so với các cổ phần khác
Câu 9: So sánh c phi u và trái phi u c a công ty c ph n? ổ ế ế ủ ổ ầ
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệuđiện tử xác nhận quyền sở hữu một hoăc một số cổ phần của công ty đó
- Trái phiếu là chứng chỉ nợ do bên vay phát hành, ghi nhận nghĩa vụ nợ của bên đi vayđối với CSH
là ng đầu tư tạo lập
Người sở hữu tráiphiếu là người cho
Trang 12Tình CQ51/21.12
ty Là chứng chỉđầu tư
công ty vay Làchứng chỉ vay nợ
Hư
ởng cổ
tức
Được hưởng cổtức phụ thuộc vàokết quả kinh doanhcủa công ty
Không được thamgia vào quá trình quản
lí các hoạt động củacông ty
Câu 10: T i sao c ph n u đãi bi u quy t không đ ạ ổ ầ ư ể ế ượ c quy n ề
chuy n nh ể ượ ng?
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổphẩn phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công tyquy định
- Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ
cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau 3 năm, cổ phần
ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết các vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và các quyền khác như cổ đông phổ thông nhưngkhông được chuyển nhượng cổ phẩn ưu đãi biểu quyết đó cho người khác
Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cho người khác vì:
- Bản chất của cổ phần ưu đãi biểu quyết là số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổphần phổ thông Vì thế, nếu cho phép tự do chuyển nhượng, các công ty đối thủ có thể mualại cổ phần này và chiếm quyền biểu quyết các hoạt động của công ty gây khó khăn cho việcquản lý và hoạt động của công ty
- Người nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết là tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổđông sáng lập nhằm bảo đảm quyền quyết định đến các hoạt động của công ty của tổ chứcđược Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập -> Bảo vệ quyền lợi của người nắm giữ cổphiếu và công ty trong những năm đầu
Trang 13- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, các thành viên hợp danh liên đới chịu tráchnhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi
số vốn đã góp vào công ty
Giống nhau:
- Đều là thành viên của công ty hợp danh
- Đều phải thực hiện các nghĩa vụ do pháp luật quy định như góp đủ số vốn như đã camkết
thực hiện nghĩa cụ đối với nhà nước theo số lượng vốn góp vào công ty
Không quy định sốlượng
Có thể là tổ chứchoặc cá nhân, không bắtbuộc phải có trình độchuyên môn, uy tín nghềnghiệp trong lĩnh vựckinh doanh của công tyHo
Trang 14Phải chịu trách nhiệm
về tất cả các khoản nợ
và nghĩa vụ TS phátsinh từ mọi hoạt độngcủa công ty trong phạm
vi số vốn mà họ đã gópvào công ty
Câu 12: So sánh DN t nhân và công ty TNHH 1 TV do cá nhân làm ư
ch s h u? ủ ở ữ
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Công ty TNHH 1 TV là DN do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm CSH gọi là CSH công
ty CSH công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ TS khác trong phạm vivốn điều lệ của công ty
sử dụng TS gópvốn từ CSHsang DN
Phải làm thủ
quyền sở hữuhoặc quyền sửdụng TS gópvốn từ CSHsang DN
Trang 15nhiệm trongphạm vi số vốnđiều lệ vào côngty)
Việc phát
hành chứng
khoán
Không đượcphát hành chứngkhoán
Không đượcphát hành cổphiếu
Tổ chức quản
lí
Pháp luậtkhông quy định,
do CSH tự quyếtđịnh
Do pháp luậtquy định, CSHđồng thời là chủtịch công ty
Câu 13: So sánh chia và tách doanh nghi p? ệ
- Chia doanh nghiệp là việc công ty TNHH, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông,thành viên và TS công để thành lập 2 hoặc nhiều công ty mới
- Tách doanh nghiệp là việc công ty TNHH, công ty cổ phần có thể tách bằng cáchchuyển 1 phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có để thành lập 1 hoặc 1 số công
ty TNHH, công ty cổ phần mới mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách
Chuyển 1 phần TS, 1phần người LĐ, 1 phần hợp
Trang 16Tình CQ51/21.12
sẽ chuyển sang 2 hoặcnhiều DN mới
Các DN sau khi đượcchia phải đăng kí mới
đồng, 1 phần quyền vànghĩa vụ từ DN bị táchsang DN được tách
Sau khi tách, DN đượctách mới phải đăng kí mới,
- Sáp nhập DN là việc một hoặc 1 số công ty( công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào
1 công ty khác ( công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công
Trang 17DN bị hợp nhất sang công
ty hợp nhất
Chuyển toàn bộ TS,quyền và nghĩa vụ và lợiích hợp pháp sang công tynhận sáp nhập
H
ậu
quả
2 hoặc nhiều DN bịhợp nhất sẽ chấm dứt hoạtđộng, không còn tồn tại
Chỉ DN bị sáp nhậpkhông còn tồn tại
Câu 15: Trong quá trình kinh doanh, công ty TNHH 1 thành viên không đ ượ c gi m v n đi u l ? T i sao? ả ố ề ệ ạ
- Công ty TNHH 1 thành viên là công ty do 1 cá nhận hoặc 1 tổ chức có tư cách phápnhân làm chủ sở hữu
- Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty TNHH 1 thành viên không được giảm vốn điều lệ vì đây là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở
hữu do đó không có cơ chế kiềm chế giữa các đồng chủ sở hữu; mặt khác chủ sở hữu chỉchịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốnđiều lệ của công ty Nếu pháp luật cho phép công ty TNHH 1 thành viên được giảm vốnđiều lệ, chủ sở hữu có thể lợi dụng quy định này để giảm vốn điều lệ nhằm trốn tránh cácnghĩa vụ về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác dẫn đến quyền lợi của các chủ nợ khôngđược đảm bảo Vậy để đảm bảo quyền lợi cho các chủ nợ, pháp luật quy định công tyTNHH 1 thành viên không được giảm vốn điều lệ
Câu 16: Công ty TNHH 2 thành viên tr lên đ u ph i l p ban ki m ở ề ả ậ ể soát Đúng hay sai? T i sao? ạ
- Công ty TNHH 2 TV trở lên là DN trong đó TV chịu trách nhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ TS khác trong phạm vi phần vốn đã góp vào DN
- Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểm soát các hoạt độngcủa công ty
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, ban kiểm soát bắt buộc phải thành lậpkhi công ty có từ 11 thành viên trở lên, trường hợp có ít hơn 11 thành viên, công ty có thể
có hoặc không thành lập ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty
Trang 18Tình CQ51/21.12
Vậy ý kiến: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều phải lập ban kiểm soát là sai.
Câu 17: T i sao doanh nghi p t nhân không có t cách pháp nhân? ạ ệ ư ư
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Theo bộ luật dân sự 2005, Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều
kiện sau đây:
1 Được thành lập hợp pháp;
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì:
Tài sản của doanh nghiệp không tách bạch với tài sản của doanh nghiệp Tài sản được sửdụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyểnquyền sở hữu cho doanh nghiệp, vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp
tự khai. > Vi phạm điều 3 trong 4 điều kiện là 1 pháp nhân
Câu 18: Các tr ườ ng h p nào cá nhân có năng l c ch th nh ng ợ ự ủ ể ư không đ ượ c quy n thành l p và qu n lý doanh nghi p? ề ậ ả ệ
Các trường hợp cá nhân có năng lực chủ thể nhưng không được quyền thành lập và quản
lý doanh nghiệp là:
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơquan, đơn vị thuộc Công an nhân dân VN;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhànước, trừ người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nướctại doanh nghiệp khác;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, công nhận là pháp
nhân. > Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Câu 19: Ch ng minh công ty c ph n là ch th kinh doanh? ứ ổ ầ ủ ể
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và csc nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Chủ thể kinh doanh là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật
Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh vì:
- Công ty cổ phần có vốn đầu tư kinh doanh: Vốn điều lệ của công ty được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần Việc góp
Trang 19Tình CQ51/21.12
vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần Trong quá trình hoạt độngkinh doanh, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại theo quy định củapháp luật về chứng khoán để huy động vốn
- Công ty cổ phần thực hiện hành vi kinh doanh: Công ty cổ phần thực hiện các hoạtđộng kinh doanh một cách thường xuyên, liên tục trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lợinhuận và tự chịu trách nhiệm về hành vi kinh doanh của mình Trả lời một số câu hỏi Phápluật kinh tế
- Công ty cổ phần thực hiện hạch toán kinh doanh: Theo cơ cấu tổ chức, công ty cổphần có bộ phận thực hiện hạch toán kinh doanh
- Công ty cổ phần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước: Khi phát sinhnghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, công ty cổ phần thực hiện nộp thuế theo quyđịnh
- Công ty cổ phần chịu sự quản lý của nhà nước: Công ty cổ phần được thành lập theoquy định của pháp luật về việc thành lập công ty, chịu sự quản lý của nhà nước theo quyđịnh của pháp luật
=> Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh
Trang 20Tình CQ51/21.12
Câu 1: T i sao đ h p đ ng có hi u l c thì ng ạ ể ợ ồ ệ ự ườ i tham gia giao k t ế
ph i có năng l c hành vi dân s ? ả ự ự
- Hợp đồng là thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ pháp lí của các bên
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
1 Người tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự
2 Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, khôngtrái đạo đức xã hội
3 Các bên tham gia giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện
4 ( hình thức hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp phápluật có quy định)
Một trong những điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đó là người tham gia giao kếtphải có năng lực hành vi dân sự vì:
- Năng lực hành vi dân sự là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằnghành vi của mình tham gia vào vào các quan hệ pháp luật và thực hiện quyền và nghĩa vụpháp lí
- Dựa vào đặc điểm của hợp đồng, thì hợp đồng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứtquyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên, nên để quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng được thựchiện thì các bên tham gia giao kết hợp đồng phải nhận thức được họ có quyền và nghĩa vụ
gì, có năng lực thưc hiện quyền và nghĩa vụ đó cũng như có khả năng gánh chịu hâu quảpháp lí của các bên tham gia hợp đồng, mà người không có năng lực hành vi dân sự thì họkhông nhận thức được họ có quyền và nghĩa vụ gì, họ không có khả năng nhận thức đượchậu quả pháp lí khi giao kết hợp đồng nên họ cũng không có khả năng gánh chịu hậu quảpháp lí khi giao kết
Vì vậy, người tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự
Câu 2: T i sao đ h p đ ng có hi u l c thì các bên tham gia h p ạ ể ợ ồ ệ ự ợ
đ ng ph i hoàn toàn t nguy n? ồ ả ự ệ
Hợp đồng là thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ pháp lí của các bên
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
1 Người tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự
2 Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, khôngtrái đạo đức xã hội
Trang 21Tình CQ51/21.12
3 Các bên tham gia giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện
4 ( hình thức hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp phápluật có quy định)
Một trong những điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đó là các bên tham gia hợp đồngphải hoàn toàn tự nguyện vì:
- Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền và nghĩa vụ pháp lí giữa các bên với nhau
- Khi tham gia giao kết hợp đồng, các bên tham gia giao kết có địa vị pháp lí bìnhđẳng, có quyền và nghĩa vụ pháp lí như nhau
- Các bên tham gia giao kết hợp đồng đều có quyền tư định đoạt và có quyền tự chủ
Câu 3: Cho ví d c th v 1 h p đ ng th ụ ụ ể ề ợ ồ ươ ng m i vô hi u và gi i ạ ệ ả thích t i sao h p đ ng đó vô hi u? ạ ợ ồ ệ
Hợp đồng là thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ pháp lí của các bên
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
1 Người tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự
2 Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, khôngtrái đạo đức xã hội
3 Các bên tham gia giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện
4 ( hình thức hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp phápluật có quy định)
Hợp đồng bị tuyên bố là vô hiệu khi thỏa thuận của các bên không thỏa mãn các điềukiện có hiệu lực của hợp đồng, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa họ
Ví dụ về 1 hợp đồng thương mại vô hiệu:
Vào ngày 20/01/2015, Công ty TNHH 1 thành viên Thành Công có trụ sở tại quậnCầu Giấy_ Hà Nội ký hợp đồng mua 10kg ma túy với ông Hoàng Văn Ninh sống tại ĐồngĐăng_ Lạng Sơn
Đây là 1 hợp đồng thương mai vô hiệu vì nó vi phạm vào điều kiện có hiệu lực của hợpđồng, đó là: Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,không trái đạo đức xã hội
Cụ thể là theo Điều 155 Bộ luật hình sự năm 1999, pháp luật có quy định rõ về việc cấmtàng trữ, vận chuyển và mua bán trái phép chất ma túy
Và theo điều 194 bộ luật hình sự năm 1999 quy định rõ tội mua bán trái phép chất ma túy
từ 300gr trở lên sẽ bị phạt tù từ 20 năm, chung thân hoặc tử hình
Mà trong TH này là 10kg, số lượng ma túy quá lớn, vi phạm vào điều cấm của PL, vậynên đây là 1 hợp đồng thương mại vô hiệu
Trang 22- Đều là biện pháp TS bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Bên có nghĩa vụ phải dùng TS của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài sản vớibên có quyền trong cùng 1 quan hệ hợp đồng
Câu 5: So sánh các hình th c trách nhi m v TS do vi ph m h p ứ ệ ề ạ ợ
đ ng? ồ
- Hợp đồng là thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ pháp lí của các bên
- Các hình thức trách nhiệm về TS do vi phạm hợp đồng bao gồm phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
K
hái
niệm
Phạt vi phạm hợpđồng là sự thỏa thuậngiữa các bên trong hợpđồng, theo đó bên viphạm nghĩa vụ phảinộp 1 khoản tiền cho
BTTH Là việc bên
vi phạm bồi thườngnhững tổn thất vật chất
do hành vi vi phạmhợp đồng gây ra cho