Chương 1 Tìm hiểu chung về pháp luật kinh tế Câu 1 pháp luật kinh tế là gì ? vì sao phải quản lý nhà nước kinh tế bằng pháp luật ? Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra hoặc thừa.
Trang 1Ch ươ ng 1: Tìm hi u chung v pháp lu t kinh t ể ề ậ ế
Câu 1 : pháp luật kinh tế là gì ? vì sao phải quản lý nhà nước kinh tế bằng pháp luật
?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận , thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm thiết lập , duy trì một trật tự xã hội nhất đinh
Pháp luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật hướng tới điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức , quản lý và tiến hành các hoạt động kinh doanh
Quản lý nhà nước về kinh tế : là sự tác động có tổ chức , bằng pháp quyền
và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đât nước đã đề ra trên
cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước ở thời kỳ
mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay
Sự cần thiết quản lý nhà nước kinh tế bằng pháp luật
1 Xuất phát từ vị trí , vai trò của hoạt động kinh tế :
- Hoạt động kinh tế là toàn bộ các hoạt động , quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất phục vụ cho đời sống của conngười
- Hoạt động kinh tế là hoạt động quan trọng , ảnh hưởng trực tiếpđến sự tồn tại và phát triển của con người
Yêu cầu bắt buộc phải quản lý và tổ chức công tác nhằm phát triển hoạt động kinh tế để duy trì và nâng cao đời sống của con người
2 Xuất phát từ ưu nhược điểm của nền kinh tế thị trường
Khái niệm : Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó người
mua và người bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị
để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
Ưu điểm :
Trang 2- Kích thích lượng hàng hóa tiêu dung tăng , cả người tiêu dung và người sản xuất đều có lợi , nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người
- Các chủ thể trong nền kinh tế thị trường có tính tự chủ rất cao , ngày càng tự động hóa nên kinh tế mà không cần sự lãnh chỉ đạo trực tiếp của tổ chức chính trị nào
- Đưa kinh tế nhân loại phát triển vượt bậc
3 Xuất phát từ ưu thế của nhà nước
Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp , xuất hiện khi xã hội loài người phân thành các giai cấp đối kháng , là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế , chính trị , xã hội lập nên đểđiều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
Các ưu thế của nhà nước
- Về mặt xã hội: NN là đại diện chính thức của toàn xã hội
- Về mặt tài sản : NN là CSH lớn nhất về tài sản quốc gia
- Về mặt kinh tế : là một thành phần kinh tế trong số 5 thành phần kinh tế , cùng với thành phần kinh tế tập thể nắm giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
NN có quyền ban hành PL để quản lý mọi mặt của đời sống xã hội
NN có hệ thống cơ quan NN từ TW->Đp để quản lý mọi mặt đời sống
xã hội
Trang 34 Xuất phát từ các thuộc tính khách quan của pháp luật như đòn bẩy KT TCtrong quản lý nói chung và quản lý NN nói riêng vì PL có những đặc điểm riêng mà công cụ khác ko có được.
Quản lý nhà nước về kinh tế : là sự tác động có tổ chức , bằng pháp quyền
và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đât nước đã đề ra trên
cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước ở thời kỳ
mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay
2 Nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế
Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế , quy hoạch phát triển kinh tế theo nghành và theo vùng lãnh thổ , kế hoạch phát triển kinh tế dài , trung và ngắn hạn
Xây dựng các chính sách , chế độ quản lý , xây sựng và ban hành các quy pham pháp luật cụ thể hóa các chính sách , chế độ quản lý , các định mức kinh tế kỹ thuật chủ yế
Thu thập và cung cấp các thông tin trong và ngoài nước về thị trường
và giá cả , dự báo xu thế thị trường ………
Tạo và cải thiện môi trường kinh tế , môi trường pháp lý , môi trường chính trị , môi trường sinh thái … cả trong và ngoài nước để thuận lợi cho hoạt động kinh tế
Hướng dẫn , giải quyết các vấn đề ngoài khả năng giải quyết của chủ thể kinh doanh
Cấp , gia hạn và thu hồi các giấy tờ chứng nhận như giấy đăng ký kinh doanh ( do bộ kh và đầu tư cấp )
Kiểm tra , giám sát hoat động kinh tế
Trang 4 Xây dựng và thực hiện chiến lược , quy hoạch , kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế , cán bộ quản trị kinh doanh
………
3 Ưu điểm :
Khắc phục được những hạn chế của việc điều tiết thị trường đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đã đề ra Vd: về mặt phát triển hài hòa của xã hội thì bộc lộ tính hạn chế của điều tiết thị trường
Giải quyết được nhưng mâu thuẫn kinh tế phổ biến, thường xuyên và
cơ bản trong xã hội Vd: NN dựa vào công cụ thuế để phân chia lại thu nhập cho các thành phần trong xh, tránh phân hóa giàu nghèo…
Hỗ trợ công dân có điều kiện cần thiết thực hiện sự nghiệp kinh tế Do
ko có công dân nào có đủ các điều kiện (ý chí làm giàu, trí thức làm giàu, ptsx, mtrkd…) để tiến hành làm kinh tế, mà cần sự giúp đỡ của NN
Bảo vệ được lợi ích của dân tộc , của nhân dân Trong nền kinh tế nhiều thành phần, mở cửa với nước ngoài, không phải lúc nào lợi ích kinh tế của các bên cũng nhất trí Xuất hiện xu hướng vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong quá trình hoạt động kinh tế trên các mặt QHSH, QHQL,QHPP… quản lý NN về kinh tế bảo vệ được lợi ích của quốc gia, của dân tộc
Nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh tham gia các hđ kinh tế, thực hiện quyền tự do KD, đb bình đẳng, công bằng
Câu 3 : T i sao c n tăng c ạ ầ ườ ng qu n lý nhà n ả ướ c v kinh t b ng pháp ề ế ằ
lu t : ậ
Pháp luật là hệ thống các quy tắc ứng xử được nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm thiết lập và duy trì một trật tự xã hội ổn định
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tách động có tổ chức bằng pháp quyền và.thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trên cơ sở
Trang 5sử dụng các hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở của và hội nhập kinh tế quốc tế
Vì sao cần tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế :
Để đạt được hiệu quả của quản lý nhà nước bằng pháp luật phải thỏa mãn ít nhât 2 điều kiện :
Hệ thống pháp luật kinh tế phải hoàn thiện và hoàn toàn thích ứng với nhịp phát triển của nền kinh tế
Các quy định của pháp luật kinh tế được chấp hành nghiêm chỉnh , không có sai phạm , không có trường hợp ngoại lệ
Trong giai đoạn hiện nay, Nhà nước ta đang thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo cơ chế thị trường
mọi hoạt động diễn ra rất phức tạp, các thành phần kinh tế hoạt động đan xen, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa cạnh tranh, mâu thuẫn trong quan hệ kinh tế thường xuyên xảy ra
Đó là xu hướng phân hóa giàu nghèo quá mức, tâm lý sùng bái đồng tiền, vì đồng tiền mà chà đạp lên đạo đức, nhân phẩm của con
người…
Cạnh tranh cao gây xung đột , mất ổn định trong và ngoài nước
Lực lượng sản xuất phát triển, trình độ xã hội hóa sản xuất ngày càng cao do cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật và công nghệ tạo ra tạo nên sự mâu thuẫn với cơ sở hạ tầng Tình hình ô nhiễm môi trường, khai thác kiệt quệ nguồn TNTN, chiếm dụng của công… ngày càng lớn, đòi hỏi NN cần phải tăng cường giám sát, kiểm tra các hoạt động
KT XH trên bằng pháp luật
Trang 6Câu 4 : t i sao lu t kinh t v n t n t i nh m t nghành lu t đ c l p ạ ậ ế ẫ ồ ạ ư ộ ậ ộ ậ
1 Có nhiều quan điểm khác nhau về sự tồn tại của luật kinh tế, có quan điểm cho rằng luật kinh tế , luật thương mại là hệ quả của sự phái sinh từ luật dân
sự , tức trong điều kiện không tồn tại các điều kiện căn bản để tạo ra sự khácbiệt giữa luật kinh tế và luật dân sự thì luật kinh tế sẽ biến mất
2 Có quan điểm cho rằng luật kinh tế là một nghành luật độc lập và tồn tại độclập với luật dân sự , vì các lý do sau :
Luật kinh tế và luật dân sực ó các điểm khác nhau cơ bản
Địa vị pháp lý Địa vị pháp lý giữ các
bên tham gia quan hệ bình đẳng
Chủ thể tham gia Cá nhân , tổ chức ,
Mục đích tham gia của
các chủ thể
3 luật kinh tế tồn tại có đối tượng điều chỉnh riêng và có phương pháp điều chỉnh cụ thể :
3.1 đối tượng điều chỉnh
các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập , tổ chức quản
lý , giải thể , phá sản doanh nghiệp
các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh
các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế
các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế
3.2 phương pháp điều chỉnh : là sự kết hợp của phương pháp mệnh lệnh
và phương pháp thỏa thuận , hướng dẫn
thực tế đã chứng minh , luật kinh tế đang tồn tại và phát huy tối đa hiệu quả của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường biến đổi không ngừng
Trang 7CÂU 7: LUẬT KINH TẾ LÀ 1 NGÀNH LUẬT ĐỘC LẬP TRONG PL VN? Đ
OR S?
Sai
Vì trong mối quan hệ giữa luật kinh tế với Luật thương mại, luật dân sự Luật kinh
tế với luật thương mại chỉ là hệ quả của sự phái sinh từ cái gốc là luật dân sự trongnền kinh tế thị trường, khi ko còn những điều kiện cơ bản để tạo nên sự khác biệt
giữa các quan hệ dân sự và quan hệ kinh tế thì Luật kinh tế cũng ko còn lý do để tồn tại nhưng một ngành luật độc lập.
sự tồn tại của pháp luật kinh tế phải đảm bảo thể hiện được các yêu cầu :
pháp luật kinh tế là hệ thống pháp luật chung hướng tới điều chỉnh cácvấn đề phát sinh trong đời sống kinh tế , từ hoạt động quản lý của nhà nước có thẩm quyề cho tới các hoạt động của các chủ thể đầu tư , tổ chức , cá nhân => các hoạt động này không chỉ diễn ra trên phạm vi của 1 quốc gia mà cả những mối quan hệ giao lưu hợp tắc quốc tế đa dạng :
1 các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập , tổ chức quản lý , giải thể , phá sản doanh nghiệp
2 các quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện các hành vi cạnh tranh
3 các quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế
4 các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế
5 quan hệ phát sinh trong quá trình tạo lập , sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước và của các chủ thể khác
6 quân hệ phát sinh trong quá trình tạo việc làm avf sử dụng lao động
để điều chỉnh các quan hệ phức tạp và nhiều chiều trên cần một khung pháp luật kinh tế chung chứ không chỉ dừng lại ởcác phương pháp của luật kinh tế
Trang 8 pháp luật kinh tế là một khung pháp luật chung chịu sự điều chỉnh của nhiều các loại luật khác nhau : luật dân sự , lut hành chính , luật ngân sách …
câu 4’ : Các bi n pháp tăng c ệ ườ ng qu n lí nhà n ả ướ c n n kinh t b ng ề ế ằ pháp lu t Vi t Nam hi n nay? ậ ở ệ ệ
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quản lí nhà nước nền kinh tế là sự quản lí của Nhà nước, thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên tất cả các linh vực, các ngành kinh tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể tham gia các quan hệ kinh tế.
Các biện pháp tăng cường quản lí nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật
Tăng cường công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế
+ Để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế, ta phải rà soát lại
hê thống pháp luật kinh tế để làm tăng hệ thống hóa pháp luật
từ đó phát hiện ra những quy phạm pháp luật nào mà không còn phù hợp nữa để bỏ nó đi
Những quy phạm pháp luật nào còn mâu thuẫn, chồng chéo nhau thì phải sửa đổi, bổ sung.
Những quan hệ xã hội nào mới phát sinh mang tính quy luật cần thiết phải điều chỉnh nhưng chưa có quy phạm pháp luật điều chỉnh thì cần phải đặt ra quy phạm pháp luật mới điều chỉnh.
+ Nâng cao năng lực, trình độ của những cá nhân, cơ quan có thẩm quyền xây dưng và ban h
ành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế.
Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật kinh tế
+ Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật kinh tế chưa thực sự tốt, nên cần tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật kinh tế, làm thế nào đó để mọi người đều biết, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức cá nhân tham gia quan hệ kinh tế.
+ Việc kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật kinh tế làm chưa tốt nên cần tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật kinh tế
Trang 9+ Xử lí chưa nghiêm minh, nên cần xử lí nghiêm minh, đúng người, đúng hành vi vi phạm
câu 5 : N i dung ch y u c a pháp lu t kinh t ộ ủ ế ủ ậ ế
1 khái niệm pháp luật kinh tế
2 nội dung chr yếu của pháp luật kinh tế
2.1 xác lập và bảo đảm sự quản lý nhà nước đối với nền kinh tế
khái niệm :
Nội dung chính :
Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế , quy hoawjch phát triển kinh
tế theo nghành và theo vùng lãnh thổ , kế hoạch phát triển kinh tế dài ,trung và ngắn hạn
Xây dựng các chính sách , chế độ quản lý , xây sựng và ban hành các quy pham pháp luật cụ thể hóa các chính sách , chế độ quản lý , các định mức kinh tế kỹ thuật chủ yế
Thu thập và cung cấp các thông tin trong và ngoài nước về thị trường
và giá cả , dự báo xu thế thị trường ………
Tạo và cải thiện môi trường kinh tế , môi trường pháp lý , môi trường chính trị , môi trường sinh thái … cả trong và ngoài nước để thuận lợi cho hoạt động kinh tế
Hướng dẫn , giải quyết các vấn đề ngoài khả năng giải quyết của chủ thể kinh doanh
Cấp , gia hạn và thu hồi các giấy tờ chứng nhận như giấy đăng ký kinh doanh ( do bộ kh và đầu tư cấp )
Kiểm tra , giám sát hoat động kinh tế
Xây dựng và thực hiện chiến lược , quy hoạch , kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế , cán bộ quản trị kinh doanh
………
2.2 Xác lập và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của các tổ chức , cá
nhân a) Ghi nhận sự tự do và bình đẳng của mọi chủ thể trong hoạt
động đầu tư kinh doanh
Trang 10 Trong việc lựa chọn nghành nghề , lĩnh vực đầu tư , hình thức đầu tư và hơn nữa là bình đẳng trong các nỗ lực để thực hiện các quyền được lựa chọn
Luật doanh nghiệp năm 2005 : nhà nướ công nhận sự tồn tại lâu dài vàphát triển của các loại hình doanh nghiệp ; bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế
Tự do trong đầu tư :
Nếu như trước đây do nhà nước đầu tư ở các lĩnh vực quan trọng thì bây giờ đã có sự hiện diện của các thành phần kinh tế khác như y tế , giáo dục , …
Các cá nhân tổ chức tùy thuộc vào khả năng của mình có thể lựa chọn các hình thức đầu tư sinh lời và được pháp luật bảo
vệ
ở luật doanh nghiệp 2005 Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.còn luật doanh nghiệp 2015 bỏ
yêu cầu đăng ký mã số thuế , bỏ
bên cạnh đó , còn một số nghành nhà nước không thể cấp phép tự
do kin doanh sản xuất và cung cấp điện …
bình đẳng trong đầu tư thể hiện rất đa dạng , hầu hết trên mọi lĩnh vực, phương diện của hoạt động đầu tư : thủ tục thành lập , đăng
ký hoạt động , nghĩa vụ và quyền lợi , …
Hiểu đúng về bình đẳng : không phải có quyền và nghĩa vụ như nhua mà trong các hoàn cảnh , điều kiện như nhau doanh nghiệp đều có những cơ hội và khả năng hành động như nhau
b) bảo đảm an toàn cho các nhà đầu tư kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường nhiều biến động , hoạt động kinh doanh có thể gặp phải các rủi ro bất ngờ và có thể dẫn đến tổn thất , ảnh hưởng ít nhiều đến chủ thể kinh doanh cũng như nền kinh tế => khách quan cần có chế định bảo vệ
Thể hiện :
Các tác động có tính hệ thống : luật về sở hữu , luật về bảo hiểm
Trang 11 Chế định trách nhiệm pháp lý cụ thể : qĩu dự phòng tài chính
c) bảo đảm sự vận động nhanh chóng vủa các nguồn đầu tư
pháp luật phải tạo ra được môi trường thuận lợi để khơi thông và đẩy mạnh sự vận động của các nguồn tài chính ( giải thích mục đích của nền kinh tế là huy động hiệu quả nhất vốn nhàn rỗi , mục đích của doanh nghiệp )
d) bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh khi có tranh chấp xảy ra
- tại sao phải bảo về
- bảo vệ bằng cách nào : trọng tài thương mại , tòa án , phương thức giải quyết tranh chấp khác
Câu 8 : so sánh qu n lý nhà n ả ướ c v kinh t và qu n tr kinh doanh ề ế ả ị trong doanh nghi p ệ
Khái niệm : quản lý kinh doanh của chủ thể kinh doanh là việc quản lý hoạt động kinh doanh của chính chủ thể kinh doanh đó để đạt được mục tiêu kinh doanh Quản lý nhà nước về kinh tế :
Quản trị kinh doanh
1 Chủ thể quản lý Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trong đó các cơ quan nhà nước ( quyền lực , hành chính , tà án , viện
Chủ thể kinh doanh trong đơn vị kinh tế -doanh nghiệp : giám đốc , hội đồng quản trị, các chức danh quản
Trang 12kiểm sát , chủ tịch nước) đều có thể tham gia quản lý nhà nước về kinh tế
=>chính yếu và truejc tiếp là cơ quan ahfnh chính , đứng đầu là chính phủ
lý -hợp tác xã là trưởng các hợp tác xã …
2 Đối tượng bị
quản lý
Hoạt động kinh tế của mọi cá nhân , tổ chức ởmọi thành phần kinh tế
có mặt trong nền kinh
tế quốc dân => đa dạng, phong phú và phức tạp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghệp , ví
dụ , hoạt động sản xuất, hoạt động tiêu thụ , hoạt động thu tiền , chitiền …
Quản lý nhà nước về kinh tế trên quy mô toàn bộ nền kinh tế quốc dân để có được một nền kinh tế vững bền và phát triển
Vi mô
4 Tính chất quản
lý
Mang tính quyền lực nhà nước
Không mang tính quyền lực nhà nước
5 Công cụ Pháp luật , văn bản
pháp luật : nghị định , thông tư, nếu cố tình không chấp hành có thểdung cưỡng chế
Nội quy , quy định , định mức trong hoạt động của doanh nghiệp: ví dụ các chính sách khen thưởng , phạt , cắt giảm lương …
6 Mục tiêu Thống nhất và ổn định
hoạt động trong nền kinh tế
Tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhận
Câu : ch có c quan qu n lý nhà n ỉ ơ ả ướ c m i tham gia qu n lý nhà n ớ ả ướ c
v kinh t ? đúng hay sai ề ế
Trang 13Sai
Cơ quan quản lý nhà nước là Cơ quan nhà nước hoạt động có tính chuyênnghiệp, có chức năng điều hành xã hội trên cơ sở chấp hành và thi hành Hiếnpháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấptrên…
Cơ quan quản lý nước ta gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy bannhân dân các cấp từ cấp tỉnh đến cấp xã
Quản lý nhà nước về kinh tế là :
Các cơ quan tham gia quản lý nhà nước về kinh tế : toàn bộ các cơ quan cóthẩm quyền trong bộ máy nhà nước
Xét trên bình diện rộng: Mọi cơ quan đề quản lý NN về kinh tế thông qua các hình thức chủ yếu gồm:
Xây dựng pháp luật thông qua hoạt động của cơ quan lập pháp( quốc hội )
Thực hiện pháp luật thông qua hoạt động của cơ quan hành
Cơ quan quản lý NN tổng hợp theo từng lĩnh vực như Bộ Tài chính,
bộ Kế hoạch và Đầu tư…
Thẩm quyền quản lý nhà nước về kinh tế chủ yếu thuộc về cơ quan hành chínhquốc gia , bao gồm Chính phủ , bộ , các cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp
Thẩm quyền của chính phủ học thuộc trong giáo trình )
Thẩm quyền của bộ và các cơ quan ngang bộ
Trang 14 Thẩm quyền của ủy ban nhân dân các cấp
2 Các hình thức pháp luật kinh tế :
2.1 Khi điều chỉnh các quan hệ pháp luật không có yếu tố nước ngoài
ở nước ta sử dụng văn bản pháp luật là chủ yếu :
văn bản pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phốihợp ban hành theo thẩm quyền , hình thức ,trình tự được quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
bao gồm các nguyên tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo để điều chỉnh các quan hệ xã hội
theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 , văn bản quy phạp pháp luật bao gồm
Luật
Nghị quyết
nghị quyết
quyết định
định
Trang 15Bộ trưởng , thủ trưởng các cơ quan ngang bộ
Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao
Thông tư
định
quốc hội hoặc giữa chính phủ với cơ quan trung
uơng của các tổ chức chính trị - xã hội
chánh toàn án nhân dân cấp cao và viện trưởng
viện kiểm sát
Thông tư liên tịch
Ngoài ra còn các văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nnhaan dân , ủy ban nhân dân
để vân dụng được các văn bản pháp luật một các đúng đắn
và hiệu quả , nhất thiết phải nắm vững và vận dụng đúng cácquy tắc cả về mặt lý luận và thực tiễn
luật chung , luật riêng
luật chung là các luật điều chỉnh các lĩnh vực chung : luật dân sự , luật doanhnghiệp ,…là cơ sở để ban hành các luật riêng
luật riêng : là luật điều chỉnh những đặc thù của từng nghành , lĩnh vực cụ thể : luật tổ chức tín dụng , luật kinh doanh bảo hiểm , luật xây dựng , luật kinh doanh bất động sản,
nếu có xung đột thì áp dụng luật riêng 2.2 áp dụng trong trường hợp kinh tế quốc tế
1 điều ước quốc tế
là các văn bản quy phạm pháp luật do hai hay nhiều qyoosc gia cùng nhau ký kết hoặc phê chuẩn nhằm điều chỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình hợp tác trên các lĩnh vực chính trị , kinh tế , văn hóa , xã hội
ví dụ : hiến chương liên hợp quốc , công ướng liên hợp quốc về luật biển 1980, nghị định thư , hiệp định
bao gồm : điều ước song phương ( hiệp định thương mại việt nam – hoa kỳ ), điều ước đa phương ( công ước liên hợp quốc về luật biển ) , hiệp ước viên
1980 => nếu có sự xung đột thì ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế
2 tập quán quốc tế
là những quy tắc ứng xử hình thành một cách lâu đời và mang tính phổ biến trong một lĩnh vực nhất định của đời sống kinh tế , thương mại …
Trang 16 Ví dụ INCOTERM ,UCP.
Trong trường hợp quan hệ kinh tế quốc tế của nước CHXNCNVN không được pháp luật việt nma và điều ước quốc tế điều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế nếu không trái với các quy định của pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế
3 Các nguồn luật khác
Các nguồn luật quốc gia: hệ thống mà quốc gia áp dụng
- Luật nhân thân : xác định tư cách chủ thể của các bên
- Hệ thuộc luật quốc tịch: luật của nước mà đương sự là công dân
- Hệ thuộc luật nơi cư trú: luật mà đương sự có nơi cư trứ or nơi thường trú
- Hệ thuộc luật tòa án: tòa án nước nào thì tuân theo luật nước đó
- Hệ thuộc luật nơi có TS: luật mà TS ang ở nước nào thì ad luật nước đó
Án lệ: là bản án mà tòa án để giải quyết những sự việc tương tự nhau
Câu 10: ví d áp d ng t pháp qu c t ụ ụ ư ố ế
Điều kiện để một quan hệ pháp luật kinh tế là quân hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài
Thỏa mãn một trong 3 điều kiện :
1 Một trong các bên có quốc tịch hoặc trụ sở ở nước ngoài
2 Có quốc tịch , trụ sở ở việt nma nhưng quan hệ kinh tế đó được phát sinh ở nước ngoài
Ví dụ : doanh nghiệp A ( ở việt nam ) bán gạo cho công ty b( nhật bản ) , giả sử sử dung FOB tại cảng cầu dẽ việt nam , incoterm 2010
2 công ty này có quan hệ mua bán qua lại vì một trong 2 chủ thể có trụ sở , quốc tịch ở nước ngoài
Áp dụng tư pháp quốc tế để điều chỉnh theo trình tự như sau
1 Áp dụng điều ước quốc tế
Điều ước song phương : hiệp định thương mại tự do Việt – Hàn
Hiệp ước đa phương : cả 2 quốc gia này đều tham gia vào tổ chức kinh tế thếgiới WTO
2 Áp dụng pháp luật quốc gia của một trong 2 nước , ưu tiên áp dụng pháp luậtViệt Nam mà có điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế
Trang 173 Sử dụng tập quán thương mại quốc tế quy định một số điều kiện nhất định như thời gian , chủ thể thuê tàu , chủ thể mua bảo hiểm , phương thức thanh toán
4 Nếu có sai phạm , sử dung điều ước, pháp luật quốc gia , tập quán và án tệ
Chương 2 : Pháp luật về chủ thể kinh doanh
Câu 1 : ch th kinh doanh là gì ? đ c đi m c a ch th kinh doanh ủ ể ặ ể ủ ủ ể
Chủ thể kinh doanh là các tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanhtheo quy định của pháp luật
Đặc điểm:
1 Có vốn đầu tư kinh doanh
Vốn kinh doanh là tổng số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh
Là điều kiện tiên quyết tác động trực tiếp đến việc doanh nghiệp có thành lập
và tồn tại hay không
Nguồn vốn có thể là tiền Việt , ngoại tệ , tài sản cố định , các bằng sáng chế v và các tài sản khác tuân thủ theo quy định của pháp luật
Nguồn hình thành vốn kinh doanh : vốn chủ sở hữu và vốn vay
Vốn chủ sở hữu : ( sử dụng vô thời hạn , ít rủi ro )
- Nguồn vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu: ngân sách cấp , vốn do các tổ chức , cá nhân thành viên góp
- Nguồn lợi nhuận sau thuế để lại
- Bổ sung bằng cách tăng chủ sở hữu hay tăng phần vốn góp của chủ sở hữu
Là nguồn vốn quan trọng , được huy động dựa vào quy mô
và tính chất của các hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh
Vốn vay : là nguồn vốn mà chủ thể kinh doanh huy động từ các tổ chức , cá nhân khác
- Các chủ thẻ kinh doanh được sử dụng trong một thời gian nhất định , và có chi phí sử dụng vốn vay ( lãi vay )
- Các nguồn vốn vay : ngân hàng thương mại , tổ chức tín dụng , các nhân tổ chức có nguồn vốn dư thừa trong nền kinh tế ( trái phiếu )
Trang 182 Chủ thể kinh doanh thực hiên hành vi kinh doanh :các hành vi kinh doanh
có các dấu hiệu sau :
- Hành vi mang tính chất độc lập , thực hiện nhân danh chủ thể kinh doanh chủ thể kinh doanh thực hiện hành vi kinh doanh độc lập , nhân danh mình ,
vì lợi ích của chính mình và tự chịu trách nhiệm về hành vi kinh doanh đó
=> không bị chi phối bởi ý chí của các chủ thể khác
- Là hành vi mang tính chuyên nghiệp , thường xuyên :
Chuyên nghiệp : các nghành nghề kinh doanh phải có hệ thống , kinh doanh chuyên nghiệp
Liên tục : các hành vi kinh doanh lặp đi lặp lại qua nhiều kỳ , kéo dài liên tục và ngày càng phát triển
- Là hành vi diễn ra trên thị trường : mọi hành vi kinh doanh phải diễn ra trên thị trường hợp pháp , được nhà nước bảo hộ
- Là hành vi được thực hiện nhằm mục đích sinh lời : vì lợi nhuận luôn là mụctiêu trực tiếp của mọi tổ chức , cá nhân thực hiện kinh doanh
3 Chủ thể kinh doanh thực hiện hoạch toán kinh tế
- Hạch toán là những hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi
chép của con người đối với các hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm thu nhận, cung cấp những thông tin về quá trình đó phục vụ cho công tác kiểm tra, công tác chỉ đạo những hoạt đông kinh tế, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội đem lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội
- Chủ thể kinh donh là tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận,
mà hoạt động tạo ra lợi nhuận là hoạt động cần thiết phải hạch toán
=>tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về với nguyê tắc tự trang trải , lấy thu bù chi đảm bảo có lãi
4 Phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước
- vì chủ thể kinh doanh được nhà nước thừa nhận và bảo hộ
Đóng thuế là kết quả tất yếu của hành vi kinh doanh
Việc đó thuế phải đúng theo quy định của pháp luật về mức thuế , thời gian , cách thức ……
- Tùy từng chủ thể kinh doanh trong các mói quan hệ pháp luật khác nhau
mà phải nộp các loại thuế khác nhau
=> ngoài ra chủ thể kinh doanh còn phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại cơquan chức năng có thẩm quyền để được công nhận sự độc lập trong kinh doanh và nhân được sự bảo hộ của Nhà Nước
Trang 19CÂU 2: NHỮNG TỔ CHỨC CÁ NHÂN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP VÀ
1 Cơ quan NN, đv lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho mình
Do các đơn vị này thuộc quản lý của nhà nước , làm việc trực tiếp cho nhà nước , nắm được các bí mật về đường lối chính sách quốc gia nếu các chủ thể này tham gia kinh doanh sẽ dẫn đến mất công bằng cho các doanh nghiệp đangcạnh tranh trên thị trường
Do tài sản của nhà nước là tài sản công , thuộc sở hữu toàn dân , nếu sử dụng để kinh doanh là sai mục đích và trái phápluật
2 Cán bộ, công chức
Cán bộ là những người được bầu cử, bổ nhiệm làm việc trong cơ quan bộ máy nhà nước
Công chức là những người làm việc trong cơ quan, bộ máy nhà nước
Cán bộ công chức bị cấm thành lập quản lí DN là vì các lí do sau:
Vì họ là người làm việc trong cơ quan nhà nước, mà cơ quan nhà nước có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào việc quản lí nhà nước đối với nền kinh tế, và nếu như
mà họ được thành lập quản lí DN, họ có thể lợi dụng chức vụ quyền hạn của họ để quản lí đối với DN của mình và sẽ có những cái lợi hơn so với các DN, các chủ thể kinh doanh khác Khó tách bạch được chức năng quản lí nhà nước nền KT với chức năng kinh doanh của CSH, vì họ vừa thực hiện chức năng quản lí nhà nước nền kinh tế đồng thời họ thành lập và quản lí doanh nghiệp nên họ thực hiện chức năng CSH, như vậy chưa phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường, và cũng tương tự như vậy thì để bảo đảm bình đẳng giữa chủ thể kinh doanh, tránh trường hợp cán bộ công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình cho doanh nghiệp mà mình quản lí thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp khác Chẳng hạn như 1 người làm ở bộ công thương, về giá xăng dầu, họ sẽ biết trước là tăng bao nhiêu, giảm bao nhiêu, dẫn đến tình trạng là có thể bằng mọi cách họ sẽ bán đi nếu giá giảm, hoặc mua vào nếu giá tăng lợi dụng lợi thế so với chủ thể kinh doanh khác.
Mất nhiều thời gian để điều hành và quản lí DN, nên họ bị chi phối và không còn
đủ thời gian để thực hiện các hoạt động công vụ của cán bộ công chức.
Trang 203 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng…
ko tập trung thực thi công vụ, hoạt động trong lĩnh vực đb, làm lộ bí mật quốc phòng
4 Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp
5 Người chưa thành niên, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất nănglực hành vi dân sự
Vì :
Doanh nghiệp là TC KT có những quyền và nghĩa vụ pháp lí do pháp luật quy định.
Năng lực hành vi dân sự là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằng hành vi của mình tham gia vào vào các quan hệ pháp luật và thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí.
Người bị hạn chế năng lực hành vi bị cấm thành lập quản lí DN vì:
+ Trong quá trinh hoạt động, DN có quyền và nghĩa vụ pháp lí, nên người không có năng lực hành vi dân sự họ không nhận thức được khi thành lập và quản lí DN thì DN có quyền và nghĩa vụ gì, và khi thành lập và quản lí DN, họ còn làm chủ DN, là người quản lí
DN, họ không biết chủ DN, người quản lí DN có những quyền và nghĩa vụ gì Họ không
có khả năng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người quản lí, của CSH, và của cả DN
+ Người bị hạn chế năng lực hành vi họ không có khả năng nhận thức được hậu quả pháp lí khi thành lâp và quản lí DN, khi họ làm những viêc vi phạm PL, họ không nhận thức được, và vì vậy họ cũng không có khả năng gánh chịu hậu quả pháp lí khi thành lập
và quản lí DN.
+ họ cũng không có khả năng gánh chịu hậu quả xáy ra trong kinh doanh
6 Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kd
Vì khi chấp hành hình phjat tù tức cá nhân , tổ chức đó đang
bị hạn chế hoặc tước bỏ quyền công dân , không được phép thm gia vào các quan hệ pháp luật
Câu : công ty c ph n ổ ầ
Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh phổ biến, là chủ thể chủ yếu của pháp luật
kinh tế Theo quy định tại Điều 4 khoản 7 Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Đặc điểm
Trang 21- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, tên riêng của doanh nghiệp do
doanh nghiệp đặt, tên của doanh nghiệp không được trùng nhau và không trái vớiquy định của pháp luật, đạo đức xã hội
- Doanh nghiệp có tài sản, tài sản của doanh nghiệp gọi là tài sản kinh doanh, thuộcquyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trụ sở giao dịch (trụ sở chính), ngoài trụ sở chính doanhnghiệp có thể mở văn phòng giao dịch, chi nhánh Việc mở văn phòng giao dịchhoặc chi nhánh phải tuân theo quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp được/phải đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
Đăng ký doanh nghiệp là thủ tục pháp lý khai sinh của doanh nghiệp, là thủtục pháp lý để doanh nghiệp gia nhập thị trường một cách hợp pháp Trình tự, thủtục, điều kiện đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đặc điểm cơ bản để phân biệtdoanh nghiệp với các tổ chức khác Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đadạng, phong phú có thể được thực hiện toàn bộ quá trình kinh doanh từ đầu tư sảnxuất, đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc thực hiện một, một số công đoạn củaquá trình đầu tư hoặc thực hiện phân phối, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường vớimục tiêu cuối cùng là lợi nhuận
1 Công ty cổ phần :
- Công ty cổ phần là công ty mà trong đó vốn điều lệ được chưa thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần , giá trị của các cổ phần gọi là mệnh giá
- Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần pháp luật không hạn chế tỷ lệ tối đa phần vốn góp của mỗi cổ đông trong vốn điều lệ của công ty
Trang 22Tuy nhiên, để tránh một thành viên nắm toàn bộ vốn và không tiến hành kiểm soát được thì các thành viên tự động bàn bjac đưa ra quyết định về số lượng cổ phần tối đa
Cổ đông là người sở hữu vốn cổ phần của công ty , có thể
là tổ chức , cá nhân số lượng tối thiểu là 3 còn tối đa là
vô số
Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh : công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của mình các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm tương ứng ới phần vón góp
Chuyển nhượng phần vố vóp : tùy từng loại cổ phần mà
có cách chuyển nhượng khác nhau , tuy nhiên đối với cổ phần thường thì tự do trừ khi pháp luật có quy định khác
Tư cách chủ thể : là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Huy ddộng vốn :
- Đi vay ( vay ngân hàng , tổ chức tín dụng , phát hành phái phiếu )
- Huy động vốn góp : tăng vốn góp của chủ sở hữu , tăng thành viên , phát hành cổ phiếu
2 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty :
- Đại hội đồng cổ đông : bao gồm tất cổ đông có quyền biểu quyết là
bộ phận đưa ra các quyết định cao nhất trong doanh nghiệp
- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty , có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền , nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông
+ có ít nhất 3 thành viên và nhiều nhất là 10 thành viên
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc :
+ được bổ nhiệm từ hội đồng quản trị hoặc công ty sẽ đi thuê
+ điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật , điều lệ công ty , nội quy , quy tắc … nếu sai phạmnếu chịu trách nhiệm liên quan
+ chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị
+ nhiệm kỳ tối đa 5 năm , không hjan chế số lần bầu lại
- Ban kiểm soát :
+ do đại hội đồng cổ đông bàu , miễn nhiệm , bãi nhiệm
+ có từ 3 đến 5 thành viên
Trang 23+ bầu ra trưởng ban kiểm soát , và phải có ít nhất một người là kiểm toán viên hoặc kế toán viên
+ mục đích là bảo vệ lợi ích hợp pháp cho các cổ đông trong công ty
3 Quy chế pháo lý về tài sản :
Vốn điều lệ của công ty được chia thành các phần bằng nhau được gọi là cổ phần
Chỉ tiêu Cổ phần phổ thông Cổ phần ưu đãi
Tính chất Bắt buộc phải có Có thể có hoặc không
Người sở
hữu
Cổ đông phổ thông Trong đó : các cổ đông sáng lập phải mua ít nhất 20 % vốn cổ phần của công ty
Cổ đông ưu đãi
Quyền Khái niệm : là các cổ phần do cổ
đông thường sở hữu
a) Cổ đông phổ thông + Cổ đông tham dự và biểu quyết trong các cuộc họp cổ đông
+ tự do chuyển nhượng cổ phần theo quy định pháp luật
+ được chia một phần cổ tức khi doanh nghiệp đã hoàn thành hết các nghãi vụ nợ và chi trả cổ tức
ưu đãi + khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu
cổ phần tại công ty…
b) cổ đông sáng lập + Cổ đông sáng lập: Là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông
và ký tên trong danh sách cổ đông
Là các cổ phần do cổ đông ưu đãi nắm giữ và có các quyền ưu đãi hơn so với cổ đông thường
Cổ phần ưu đã biểu quyết : + là cổ phần có số phiếu biểu quyết lớn hơn cổ đông thường + Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.
+ được phép thma gia biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ đông + không được tự do chuyển nhượng vốn cổ phần
cổ phần ưu đãi cổ tức : + là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với cổ tức của cổ đông thường
+mức trả cổ tức ổn định hằng năm không phụ thuộc vào kết
Trang 24sáng lập công ty cổ phần
+Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập + Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
quả kinh doanh
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ
phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
+Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ do Điều lệ công ty quy định
Người sở
hữu
Do cổ đông phổ thông năm giữ Do các cổ đông sáng lập , cổ
đông ưu đãi và một số cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật
a) Tăng vốn điều lệ của công ty
- Chào bán cổ phần :
Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền
chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều
lệ
Các hình thức chào bán cổ phần
Chào bán cho các cổ đông hiện hữu:Là trường hợp công ty tăng thêm sốlượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ cổ phần đó cho tất cả cổđông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty
Chào bán cổ phần riêng lẻ: Việc chào bán cổ phần riêng lẻ không phải
là cổ phần đại chúng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết
Trang 25định chào bán công ty phải thông báo việc chào bán riêng lẻ với cơ quanđăng ký kinh doanh.
Chào bán cổ phần ra công chúng: Việc chào bán cổ phần ra công chúng,chào bán cổ phần niêm yết và đại chúng được thực hiện theo các quy địnhcủa pháp luật về chứng khoán
Bán cổ phần
Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán
cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán
Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn gái thị trường tại thờiđiểm chào bán hoặc giá thị trường trong sổ sách của cổ phần tại thờiđiểm gần nhất, trong những trường hợp sau đây:
- Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập
- Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty
- Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh Trong trường hợpnày, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp nhận của Đại hộiđồng cổ đông;
Các trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệcông ty quy định
b) Chuyển nhượng cổ phần
Cổ phần được tự do chuyển nhượng trừ trường hợp cổ phần bị hạn chếchuyển nhượng đối với các cổ phần phổ thông
Ngoài ra còn 1 số cổ phần chỉ được chuyển nhượng theo quy định của điều
lệ công ty và của pháp luật : ví dụ số cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đôngsáng tạo , chỉ được chuyển nhượng quy đinh ( trong thời gian , sau 3 năm )
Trang 26 Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thườnghoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán
c) Phát hành trái phiếu
Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ của người phát hành phải trả cho
người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.
Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và cácloại trái phiếu khác
Điều kiện phát hành : nếu công ty cổ phần không có các đặc điểm sau
Công ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành,không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong
03 năm liên tiếp trước đó
d) Giảm vốn điều lệ
Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
Thời điểm mua lại : Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chứclại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệcông ty và đáp ứng được yêu cầu về mặt tài chính
Giá mua : giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tạiĐiều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu - - -
Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phầncho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giáchuyên nghiệp
Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ
phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
Trang 27 Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần
từng loại đã được chào bán trong mỗi 12 tháng Trong trường hợp khác, việc mua
lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của
họ trong công ty => phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả các cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua.
Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến công ty trong thời gian 30 ngày kể từ ngày thông báo.
- Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
Điều kiện về mặt tài chính
Cổ phần được mua lại theo quy định của pháp luật được coi là cổ phần chưa bán
Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần,
Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải tiêu hủy
ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc, Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với công ty.
- Trả cổ tức
Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện ápdụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi
Trang 28 Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợinhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồnlợi nhuận giữ lại của công ty.
Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoànthành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật; trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quyđịnh của pháp luật và Điều lệ của công ty; ngay sau khi trả hết số cổtức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản đến hạn
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công tyhoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty Nếu chi trả bằngtiền mặt phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và có thể được chitrả bằng séc, chuyển khoản hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đếnđịa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông
Câu : công ty h p danh ợ
Khái niệm công ty hợp danh : Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một hãng chung gọi là các thành viên hợp danh Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn
Đặc điểm của công ty
4 - Về vốn điều lệ, vốn điều lệ trong công ty hợp danh do thành viên hợp danh
và thành viên góp vốn ( nếu có) góp/ cam kết góp và ghi vào điều lệ củacông ty
5 Về thành viên:
Trang 29công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh
+Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về các nghĩa vụ của công ty ( trách nhiệm vô hạn)
+ Thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm về các khoản nợcủa công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty ( trách nhiệm hữu hạn)
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trong quátrình kinh doanh
3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Gồm hội đồng thành viên , giám đốc hoặc tổng giám đốc kieermcar chủ tịchhội đồng thành viên
Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
Thành viên hợp danh có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyếtcác vấn đề của công ty, mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểuquyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty
Thành viên hợp danh có quyền nhân danh công ty tiến hành các hoạtđộng kinh doanh các ngành nghề kinh doanh của công ty: đàm phán, hộithảo , sử dụng con đấu
được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo tỷ lệ thỏathuận quy định tại Điều lệ công ty
Trường hợp thành viên hợp danh chết, người thừa kế của thành viênđược hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợthuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thànhthành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận…
Các nghĩa vụ của thành viên hợp danh
Trang 30 Thành viên hợp danh không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợihoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếutài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty…
Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh
Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
- Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặcthành viên hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của cácthành viên hợp danh còn lại
- Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc
nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh
doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cánhân khác
- Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn
bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được
sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
- Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh Thành viên hợp danh chấmdứt tư cách thành viên khi tự nguyện rút vốn khỏi công ty; hoặc bịkhai trừ khỏi công ty theo quy định của pháp luật
- Tiếp nhận thành viên mới công ty có thể có thành viên mới nếu đượchội đồng thành viên chấp nhận và trong vòng 15 ngày kể từ ngày đượcchấp nhận phải góp đủ số vốn đã cam kết
4 Quy chế pháp lý về tài sản :
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu chocông ty;
- Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
Trang 31- Tài sản thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh do các thành viên hợpdanh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công
ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Vốn điều lệ do cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn góp , cácthành viên phải tiến hành góp đủ số vốn đã cam kết và có giấy chứng nhậnvốn góp
Chuyển nhượng cổ phần vốn góp : thành viên hợp danh không được phépkhi chưa được hội đồng thành viên chấp thuận
Thành viên góp vốn thì được phép tự do chuyển nhượng phần vốn góp
So sánh thành viên góp vốn và thành viên hợp danh
e) Giống nhau :
+ đều là chủ sở của công ty hợp danh , có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật và điều lệ công ty quy định: quyền hưởng lợi nhuận , tham gia hội đồng thành viên
Nghĩa vụ : góp vốn và ác nghĩa vụ khác theo pháp luật và điều lệ công
Là thành viên tham gia góp vốn vào công ty hợp danh , không mangtính bắt buộc và không
có yêu cầu có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực công ty kinh doanh
Tính bắt buộc Bắt buộc , số lượng tối
thiểu là 2
ko
Trình độ chuyên môn Bắt buộc có trình độ
chuyên môn trong lĩnh vực công ty kinh doanh
Ko bắt buộc
Hoạt động nhân danh
công ty
Phạm vi trách nhiệm Các thành viên hợp Chịu trách nhiệm hữu
Trang 32tài sản danh phải liên đói chịu
trách nhiệm vo hạn về tài sản trong kinh doanh
hạn về tài sản trong kinh doanh
Câu : doanh nghi p t nhân và các câu h i liên quan ệ ư ỏ
1 Khái niệm: doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 các nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của doanh nghiệp
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanhnghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công tyhợp danh
Trang 33- thành viên hợp danh trong công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình ( kể cả tham gia đầu tư hoặc không ) về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong doanh nghiệp
- chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn về hoạt động của chủ thể kinh doanh
=> để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ nợ và cho khách hàng của doanh nghiệp tư nhân , công ty hợp danh và hộ kinh doanh thì pháp luật phải quy định như trên
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổphần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặccông ty cổ phần
Giải thích :
1 khái niệm : doanh nghiệp , điều kiện để trở thành một pháp nhân ….
2 Giải thích : doanh nghiệp tư nhân không có quyền sở hữu tài sản đối với các tài tài sản tham gia đầu tư và doanh nghiệp tư nhân , mà những tài sản này thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân
+ nếu có quyền sở hữu thì mới có quyền định đoạt tài sản …
Doanh nghiệp tư nhân không thể sử dụng tài sản để mua
cổ phần , vốn góp vào các công ty , doanh nghiệp khác Chỉ có chủ sở hữu mới được quyền đó
3 - Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
4 Quy chế pháp lý về quản lý doanh nghiệp tư nhân
do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ ,toàn quyền quyết định môhình tổ chức và quản lý doanh nghiệp phù hợp với quy mô và đặc điểm củadoanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh
Trang 34 Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể là nguyên đơn, bị đơn hoặc người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranhchấp liên quan đến doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Quy chế pháp lý về tài sản của doanh nghiệp tư nhân
a) Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng
ký
b) Thay đổi vốn kinh doanh :
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tănghoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải đượcghi chép đầy đủ vào sổ kế toán , nếu số vốn giảm xuống thấp hơn
số vốn đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền thì doanh nghiệp tưnhận chỉ được giảm khi đã đăng ký lại
Quy chế pháp lý về cho thuê, bán doanh nghiệp tư nhân
- Cho thuê doanh nghiệp tư nhân
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp
tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản theo bản sao hợp đồngcho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thihành Trong thời hạn cho thuê, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân vẫn phảichịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp
- Bán doanh nghiệp tư nhân Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền bándoanh nghiệp cho người khác
Trang 35=> Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinhtrong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp,
=> Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanhnghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật
Tại sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Theo điều 84 bộ luật Dân sự năm 2005 , thì một tổ chức là một pháp nhân khi đáp ứng đồng thời 4 yêu cầu sau :
1 Được thành lập hợp pháp : doanh nghiệp tư nhân được thành lập hợp
theo và tuân theo các quy định của pháp luật
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ : biểu hiện , tổ chức đó phải có các phòng ba ,
bộ phận cụ thể được thể hiện ở bộ phận lãnh đạo và bộ phận bị lãnh đạo việc quy định quyền và trách nhiệm của bộ phận lãnh đạo, bị lãnh được pháp luật quy định
ở doanh nghiệp tư nhân không thỏa mãn điều kiện này do domột cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ ,toàn quyền quyết định mô hình tổ chức và quản lý doanh nghiệp phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp
3 Có tài sản độc lập với các nhân , tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng các tài sản đó : doanh nghiệp tư nhân không có sự độc lập về tài sản
do tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân
4 Tự mình tham gia quan hệ pháp luật : doanh nghiệp tư nhân không thể
tự mình tham gia quan hệ pháp luật,thay vào đó là các chủ sở hữu tham giaquan hệ pháp luật với tư cách là nguyên đơn , vị đơn , chủ các giao dịch kinh tế trong và ngoài nước
doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Câu : ưu nhược điểm của chủ thể kinh doanh gắn liền với trách nhiệm hữu hạn và vô hạn của chủ sở hữu :
Chủ thể kinh doanh là các cs nhân , tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật
Trang 36Chỉ tiêu Chủ thể kinh doanh gắn với
trách nhiệm hữu hạn về tài sản
Chủ thể kinh doanh gắn liền với trách nhiệm vô hạn về tài sản Khái niệm Là các chủ thể kinh doanh trong
đó các chủ sở hữu hoặc các đồngchủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ , nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinhdoanh trong phạm vi phần vốn góp của mình
+ là chủ thể kinh doanh trong đó
có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản
nợ , nghĩa vụ về tài sản khác củachủ thể kinh doanh bằng toàn bộtài sản của mình , không phân biệt tài sản đó có tham gia vào quá trình đầu tư hay không+ có sự tách bạch rõ rang về tài sản
của chủ sở hữu và tài sản của chủ kinh doanh ( giữa tài sản đầu tư và tài sản không tham gia đầu tư của chủ sở hữu
+ Chủ sở hữu của chủ thể kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh (chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh) bằng tài sản đầu tư vào kinh doanh (chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng tài sản đã góp/cam kết góp vào doanh nghiệp)
chịu trách nhiệm bằng phạm
vi vốn của chủ thể
+ - Không có sự tách bạch/độc lập giữa tài sản của chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh với tài sản khác không đầu tư vào kinh doanh (Không có sự tách bạch/độc lập giữa tài sản của chủ thể kinh doanh với tài sản khác của chủ sở hữu chủ thể kinh doanh đó).
+Chủ sở hữu chủ thể kinh doanh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh (mọi khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác) bằng cả tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản không đầu tư vào kinh doanh (VD: chủ sở hữu DN chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng cả tài sản của doanh nghiệp và cả tài sản khác của chủ doanh nghiệp)
Ưu điểm + nhìn từ góc độ của chủ sở hữu :
phân tán rủi ro của chủ sở hữu cho các chủ nợ, nếu có rủi ro trong kinh doanh , chủ sở hữu chỉ cần chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình , còn lại nếu công ty mất khả năng thanh toán thì về phía chủ nợ phải ghi
+ nhìn từ góc độ chủ sở hữu : có khả năng sử dụng toàn bộ tài sản của mình để đảm bảo cho việc vay vốn => lượng vốn vay huy động được phù hợp với nhu cầu và tài sản hiện có của doanh nghiệp + từ góc độ chủ nợ : thu hồi nợ không chỉ trong phạm vi số tài sản
Trang 37giảm khoản nợ đó , hoặc tiến hành lập dự phòng
=> chủ sở hữu chỉ mất nhiều nhất
là số vốn góp của mình
Ví dụ : tổng tài sản có 10 tỷ , góp 2 , thì chỉ mất 2 tỷ
=>khuyến khích đầu tư vào chủ thể kdtnhh và các nghành mang tính mạo hiểm hơn
+ nhìn từ góc độ chủ nợ : các tổ chức , cá nhân là chủ sở hữu có trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp của mình => chủ nợ xác đjnh rõ rang giá trị tài sản của chủ thể để đảm bảo thanh toán được
nợ cho chủ nợ ( hàng năm các chủ thể kd gắn liền tnhh đều phải lập các báo cáo sổ sách )
-còn lại của doanh nghiệp mà -còn các tài sản khác của chủ sở hữu ( các tài sản không tham gia vfao đầu tư kinh doanh )
Nhược
điểm
+ nhìn từ góc độ chủ sở hữu : chủ thể kinh doanh chỉ có thể sử dụng tài sản của chính mình để đảm bảo cho các khoản vay => chủ kinh doanh khó có khả năng sử dụng tài sản riêng của chủ sở hữu để đảm bảo cho các khoản vay của chủ thể kinh doanh ( muốn sử dụng ts của csh phải phát sinh quan hệ pháp luật , csh sử dụng tài sản riêng của mình để bảo lãnh cho chủ thể kinh doanh
+ nhìn từ góc độ chủ nợ : chỉ có khả năng thu nợ trong phạm vi tài sản còn lại của doanh nghiệp ( hầu hết khi các doanh nghiệp phá sản
số còn lại còn ít )
+ không khuyến khích chủ sở hữu đầu t ư vào ác lĩnh vực mạo hiểm
do rủi ro sẽ rất cao + chủ nợ :khó xác định giá trị của tài sản của chủ sở hữu thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chủ nợ (bao gồm cả các tài sản không tham gia vào hoạt động đầu tư kinh doanh )
Ví dụ Công ty cổ phần , công ty trách
nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Doanh nghiệp tư nhân
Trang 38Câu : công tyb tnhh 2 thành viên tr lên ở
Khái niệm công ty ?
Khái niệm
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp
=> thành viên công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về hoạt động kinh doah của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp/cam kết góp vào công ty
- Về chuyển nhượng phần vốn góp: các thành viên có quyền chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho người khác nhưng phải ưu tiên chuyểnnhượng cho các thành viên còn lại trong công ty
Trang 39- Về tư cách pháp lý của công ty: công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Về khả năng huy động vốn:
công ty không được quyền phát hành cổ phần
công ty được phát hành trái phiếu nếu đáp ứng đủ yêu cầu( Doanh nghiệp
có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồngViệt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán, Hoạt động kinh doanhcủa năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, theo sự kiểm toán củakiểm toán nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán hợp pháp )
Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lêngồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc, Ban kiểm soát ( nếu có)
Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên, là cơ quan có quyền quyếtđịnh cao nhất của công ty
+ Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch.Hội đồng thành
viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
Tiêu chuẩn:
là người có đủ năng lực hành vi dân sự,
có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinhdoanh của công ty
Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổphần Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoàicác tiêu chuẩn và điều kiện được pháp luật quy định thìkhông được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ,
Trang 40con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chịdâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đạidiện phần vốn nhà nước tại công ty đó.
Chủ tịch hội đồng thành viên không được phép có quan hệ
họ hàng với ng đại diện phần vốn gps của nhà nước tại công
ty đó
Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý các hoạt động của công ty , được bầu
ra bởi hội đồng thành viên
Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểm soát các hoạtđộng của công ty nhằm bảo vệ lợi ích một các bình đẳng của các thành viêntrong công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lênphải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thànhviên, có thể lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trịcông ty
Vì ?
Quy chế pháp lý về tài sản của công ty
a) Vốn điều lệ : trông công ty trách nhiệm hữu hạn là số vốn được ghi vào điều