MÔN PHÁP LUẬT KINH TẾ FULL AOF HVTC LÝ THUYẾT ĐẦY ĐỦ MÔN PLDC AAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAA
Trang 1Trần Thị Lộc CQ55/11.2LT2
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ
Câu 1: Sự cần thiết phải quản lí nền kinh tế Nhà nước bằng pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do NN đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị và được NN đảm bảo thực hiện nhằm thiết lập, duy trì trật tự ổn định
- Quản lí nền kinh tế NN bằng pháp luật là cần thiết vì (4)
o Xuất phát từ vị trí, vai trò cực kì quan trọng của các hoạt động kinh tế
Bởi đó chính là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nó luôn ẩn chứa tính chất phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới lợi ích của mọi chủ thể trong xã hội
Nhà nước cần can thiệp 1 cách mạnh mẽ vào lĩnh vực kinh tế
o Xuất phát từ những đặc điểm, ưu, nhược điểm của nền kinh tế thị trường.
Là nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu khác nhau
tuy nhiên sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét và việc khai thác TNTN quá mức đang phá
vỡ cân bằng hệ sinh thái gây ô nhiễm môi trường
Để phát huy những ưu điểm vốn có, hạn chế, khắc phục các nhược điểm của nền kinh tế thị
trường Giải quyết những mâu thuẫn lợi ích KT phổ biến, cơ bản
Nhà nước phải quản lí nền kinh tế = pháp luật
o Xuất phát từ ưu thế của nhà nước so với các chủ thể quản lí khác (5)
Nhà nước là 1 tổ chức chính trị công đặc biệt, là đại diện của toàn xã hội
Có chủ quyền quốc gia nên có thẩm quyền quản lí mọi mặt đời sống xã hội trong đó có hđ kinh tế
NN là chủ sở hữu lớn nhất bảo đảm 1 phần về kinh tế cho các hoạt động của các thiết chế khác trong hệ thống chính trị
NN có hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW đến địa phương
NN có quyền ban hành và sử dụng pháp luật
o Xuất phát từ ưu thế của pháp luật so với các công cụ quản lí khác (thuộc tính khách quan của PL)
Tính quy phạm phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tính được đảm bảo bởi Nhà nước
Vậy, Pháp luật có 1 vi trò không thể thiếu trong sự quản lí của NN đối với nền kinh tế
Câu 2: Tại sao phải tăng cường quản lí kinh tế bằng Pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do NN đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của 1 giai
cấp thống trị và đươc NN đảm bảo thực hiện, nhằm thiết lập, duy trì 1 trật tự ổn định
- Lí do
o Để quản lý NN nền kinh tế bằng pháp luật cần thỏa mãn yêu cầu:
Có hệ thống pháp luật kinh tế hoàn chỉnh, đáp ứng 4 tiêu thức: Tính toàn diện/ phù hợp/ thống nhấp/ pháp lí
1
Trang 2Tính phù hợp: có nhiều vb PLKT quá phát triển/ lạc hậu so với sự phát triển ktxh
Tính đồng bộ: các văn bản/ quy phạm PLKT vẫn có hiện tượng mâu thuẫn, trùng lặp
Trình độ kỹ thuật pháp lí: ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản plkt vẫn chưa đảm bảo tính chính xác, logic, 1 nghĩa
o Bên cạnh đó, việc thi hành PLKT còn chưa nghiêm minh, nhiều sai phạm
Nhiều trường hợp trốn thuế, gian lận
Vi phạm pháp luật về Bh, tín dụng, CK, đầu tư
o Công tác kiểm tra giám sát còn thực hiện chưa tốt, hiệu quả chưa cao
Các yêu cầu quản lí NN nền kinh tế = PL còn chưa đáp ứng được.
Do đó cần phải tăng cường
Câu 3: Các biện pháp tăng cường quản lí NN kinh tế bằng Pháp luật ở Việt Nam?
- Yêu cầu của việc quản lí NN nền kinh tế bằng pháp luật là:
Có hệ thống pháp luật kinh tế hoàn chỉnh, đáp ứng 4 tiêu thức: Tính toàn diện/ phù hợp/ thống nhấp/ pháp lí
Bảo đảm cho hệ thống PLKT được thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để trong đời sống thực tế (không có trường hợp ngoại lệ)
- Tuy nhiên, việc quản lí NN nền kinh tế bằng PL ở VN còn chưa tót Nên có các biện pháp tăng
cường sau:
Tăng cường hoàn thiện hệ thống PLKT ở VN:
1. Phát hiện các QPPL lạc hậu để loại bỏ, chồng chéo để sửa đổi bổ sung
2. Những QHXH mới, phổ biến và quan trọng thì xây dựng, ban hành văn bản PPPL mới để đ/c
3. Làm tốt công tác hệ thống hóa pháp luật
4. Nâng cao năng lực của các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
Tăng cường công tác tổ chức thực hiện PLKT
1. Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục plkt
(để mọi người dân hiểu chính xác, đúng đắn từ đó thực hiện đúng)
2. Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật: phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm để ngăn chặn, làm tiền lệ cho mọi người tránh mắc phải
3. Xử lí ngiêm minh các hành vi vi phạm
Câu 4: Phân biệt quản lí NN nền kinh tế và quản trị KD của chủ thể KD
2
Trang 3Trần Thị Lộc CQ55/11.2LT2
- Quản lí NN đối với nền kinh tế là sự quản lí của nhà nước thông qua các CQNN có thẩm quyền
(nhân danh quyền lực NN) đối với toàn bộ nền kin tế quốc dân; trên tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh tế, lãnh thổ kinh tế, thành phần kinh tế, chủ thể tham gia quan hệ kinh tế
NN quản lí đối với nền kinh tế thông qua các hính sách, công cụ của NN, trong đó trước hết và chủ yếu là pháp luật
- Quản lí kinh doanh của chủ thể kinh doanh là quản lí các hoạt động KD của chủ thể đó
Quản lí NN đối với nền kinh tế Quản lí KD của chủ thể KD
Tất cả chủ thể của hđ SXKD Chủ thể hđ trogn phạm vi kinh
doanh của DN (Ban Gđốc, công nhân, nhân viên )
Tính chất Mang tính quyền lực nhà nước Không mang
Công cụ Chủ yếu và trước hết bằng pháp luật Điều lệ, nội quy, quy chế
Mục tiêu Điều tiết mqh trong nền kinh tế Tạo môi
trường thuận lợi cho hoạt động kinh tế phát triển
Mục tiêu chính là lợi nhuận
Câu 5: Trình bày các cơ quản quản lí NN về kinh tế? Đâu là cơ quan trực tiếp
Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước để quản lí NN về KT
- Cơ quản quản lí NN về kinh tế (4):
o Hệ thống cơ quan quyền lực NN: (LẬP PHÁP) Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
o Hệ thống cơ quan hành chính NN: (HÀNH PHÁP)
TW
Chính phủ: quản lí mọi ngành và lĩnh vực kinh tế trên cả nước
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP: quản lí NN về KT 1 ngành, lĩnh vực hoặc 1 số lĩnh vực thuộc thẩm quyền
Địa phương
Ủy ban nhân dân các cấp: quản lí mọi ngành, lĩnh vực trong phạm vi địa phương
Cơ quan chuyên môn của UBND các cấp (Sở, phòng, ban)
TƯ PHÁP
o Cơ quan kiểm soát: Viện kiểm sát nhân dân ( tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, huyện)
o Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân
*Theo bình diện rộng:
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước là không có sự phân chia mà phân công phối hợp
- NN quản lí xã hội nói chung và kinh tế nói riêng thông qua các hình thức pháp luật là chủ yếu:
(tùy theo chức năng nhiệm vụ mà mỗi cơ quan có mức độ quản lí khác nhau)
o Xây dựng pháp luật thông qua hoạt động của các cơ quan Lập pháp
o Tổ chức thực hiện pháp luật thông qua hoạt động của cơ quan Hành pháp
o Bảo vệ pháp luật được thực hiện thông qua hđộng cơ quan Tư pháp
3
Trang 4- Cơ quan hành chính NN trực tiếp thực hiện chức năng quản lí NN về kinh tế
- Các cơ quan khác chỉ tham gia (gián tiếp) vào việc quản lí
Câu 6: Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ kinh tế không có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam?
- Nguồn của PL (hình thức bên ngoài của PL) là phương thức thể hiện, dạng tồn tại thực tế thuộc
pháp luật
- Nguồn luật điều chỉnh quan hệ kinh tế không có yếu tố nước ngoài ở VN là hệ thống pháp luật
kinh tế của nước CHXHCN VN, được quy định chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan Nn ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành vb qppl hoặc Luật ban hành vb qppl của hội đồng nhân dân, UBND có các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được
NN bảo đảm thực hiện để đ/c qhxh
o Văn bản QPPL về kinh tế (9)
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội
Pháp lệnh, Nghị quyết của Uy ban Thường
vụ Quốc hội
Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước
Nghị định của Chính phủ
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao
Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ,
Quyết định của Tổng Kiếm toán nhà nước
4
Trang 5Văn bản qppl của Hđnd, UBND
o Tập quán điều chỉnh quan hệ kinh tế (VN không có ấn lệ)
- Quan hệ KT có yếu tố nước ngoài là QHKT thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện sau:
o Các bên tham gia có quốc tịch, trụ sở ở nước ngoài
o Sự kiện pháp lí làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ này xảy ra ở nước ngoài hoặc được xác lập theo PL nước ngoài
o Tài sản liên quan của đối tượng của quan hệ đó ở nước ngoài
- Ví dụ: Công ty cổ phần HN có trụ sở tại HN (Việt Nam) kí hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu xây
dựng cho công ty TNHH 1 thành viên NY ở Tokyo Nhật Bản
Đây là quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài vì nó mang dấu hiệu của QHKT có yếu tố nước ngoài
vì nó thoải mãn điều kiện 1 – Công ty TNHH NY có trụ sở tại Nhật Bản
- Nguồn luật điều chỉnh Quan hệ KT trên
o Điều ước quốc tế: Điều ước song phương được kí kết giữa NN XHCNVN với NN Nhật hoặc những điều ước đa phương mà VN và NB cùng tham gia điều chỉnh QHKT trên
Ví dụ: Việt Nam và Nhật Bản đều là thành viên ủa WTO
Quan hệ KT được điều chỉnh bằng Hiệp định của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
o Pháp luật quốc gia: Pháp luật nước CHXNCN Việt Nam và Pháp luật Nhật bản có điều chỉnh QHKT trên
o Tập quán quốc tế: Những quy tắc ứng xử hình thành 1 cách lâu đời và phổ biến trong 1 lĩnh vực, khu vực nhất định của đời sống kinh tế thương mại
Ví dụ: Điều kiện, cơ sở gian hàng được phòng Thương mại quốc tế tập hợp trong cuốn
INCOTERMS
o Án lệ: Những án lệ có thể điều chỉnh QHKT trên khi có tranh chấp xảy ra giữ HN và NY
Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Câu 1: Đặc điểm chủ thể kinh doanh
Chủ thể kinh doanh là các cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động sx kinh doanh theo quy định
của pháp luật (nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận)
Đặc điểm:
a Có vốn đầu tư kinh doanh
- Vốn là toàn bộ TSHH được đầu tư vào KD nhằm mục tiêu sinh lời
- Dấu hiệu cơ bản, cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh và hạch toán kinh doanh
- Cơ cấu: VCSH, vốn vay, các nguồn vốn khác theo q định PL
Trang 6- Hình thức: tiền VN, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ,
o Thực hiện hành vi kinh doanh
- KD là việc thực hiện liên tục 1 hoặc 1 số hoạt động đầu tư
- Hành vi được thực hiện 1 cách độc lập (tự thân, k phải làm thay)
- Thực hiện 1 cách chuyên nghiệp và thường xuyên (thực hiện phân công lđ xh, lấy mục tiêu KD làm mục tiêu chính của mình)
- Nhằm mục đích sinh lời
- Diễn ra trên thị trường 1 cách hợp pháp
o Thực hiện hạch toán kinh doanh
- Được thực hiện trên vốn đầu tư kinh doanh
- Để xđịnh kết quả KD: lỗ, lãi; năng lực tài chính của chủ thể KD
- Kiểm tra tính hợp pháp của hđộng KD
- Để NN quản lí hđộng KD
o Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
- Nghĩa vụ nộp thuế là hệ quả tất yếu của hành vi kinh doanh – hành vi hợp pháp được NN thừa nhận và bảo hộ
- Tùy thuộc từng qhkt cụ thể mà các chủ thể KD phải nộp các loại thuế khác nhau khi có đủ các yếu
tố cấu thành do luật định
o Chịu sự quản lý của Nhà nước (Đăng kí KD)
Câu 2: Phân loại chủ thể kinh doanh
- Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm tài sản trong KD:
- Chủ thể KD gắn với chế độ TNHH về tài sản trong KD:
(Công ty cổ phần; CT TNHH 1, 2 thành viên trở lên; HTX)
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hđộng của chủ thể KD trong phạm vi phần vốn đã góp
Không phải dùng TS riêng dể trả nợ cho DN
ĐKAD: Có sự tách biệt rõ ràng giữa TS KD và TS dân sự khác của CSH
- Chủ thể KD gắn với chế độ TNVH về TS trong KD
(Công ty hợp danh, Hộ KD, Doanh nghiệp tư nhân)
Chịu TN thánh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hđộng của chủ thể KD bằng toàn bộ tài sản đã đưa và không đưa vào KD
- Căn cứ vào hình thức tổ chức quản lí KD
- Căn cứ vào nguồn luật điều chỉnh, hình thức pháp lí
- Chủ thể KD theo quy định của Luật DN
Trang 7- Có sự tách bạch độc lập giữa+ Tài sản của CSH đầu tư vào KD (TS của chủ thể KD)
+ TS của CSH k đầu tư vào KD (Ts khác của CSH)
-Chịu TN thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hđộng của chủ thể KD bằng toàn bộ tài sản
đã đưa vào và không đứa vào KD-K có sự tách bạch, độc lập giữa:
+ TS của CSH đầ tư vào KD (TS của CTKD)
+ TS khác của CSH k đầu tư vào KD (TS khác CSH)
Ưu điểm
-CSH: Chế độ này tạo ra sự phân tán rủi ro
từ CSH sang chủ nợ nên+ Khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tưtrực tiếp vào KD
+ Khuyển khíc đầu tư vào lĩnh vực mạo hiểm => bảo đảm cân đối nền KT
-Chủ nợ: Có khả năng xđ tương đối chính
xác giá trị TS của CTKD để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho các chủ nợ
-CSH: CSH có khả năng sd toàn bộ
TS của mình để đảm bảo trách nhiệm đối với chủ nợ -> có khả năng huy động vốn vay lớn
Chủ nợ: có k/n thu hồi nợ trong pvi
của CSH, kể cả Ts k đầu tư và hđ KD
Nhược
điểm
-CSH: Khó có thể sử dụng TS của CSH để
thực hiện các hđKD của CTKD=> hạn chế trong việc huy động vốn vay để bổ sung nguồn vốn
-Chủ nợ: Chỉ có khả năng đòi nợ trong
phạm vi TS còn lại của chủ thể KD
-CSH: K có sự phân tán rủi ro từ CSH
sang chủ nợ Do đó không khuyến khích được tổ chức, cá nhân đầu tư trực tiếp vào KD; các lĩnh vực mạo hiểm sẽ ít được đầu tư-> mất cân đối nền kinh tế;
- Là tổ chức kinh tế có tên riêng (do doanh nghiệp đặt, không được trùng nhau và không trái với
quy định của pháp luật, đạo đức xã hội)
- Có tài sản, gọi là tài sản kinh doanh, thuộc quyền sở hữu / quyền sử dụng của doanh nghiệp.
- Có trụ sở giao dịch (trụ sở chính), ngoài trụ sở chính doanh nghiệp có thể mở văn phòng giao
dịch, chi nhánh (tuân theo quy định của pháp luật)
- Doanh nghiệp được/phải đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
Trang 8Do một tổ chức đầu tư vốn thành lập và làm chủ sở hữu: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên là tổ chức
o DN có nhiều chủ sở hữu (các đồng chủ sở hữu): nhiều cá nhân, tổ chức góp vốn thành lập
và làm CSH (đồng CSH): Cty TNHH Công ty 2 thành viên trở lên, công ty CP, công ty hợp danh
- Căn cứ vào tư cách pháp lý của DN: Có tư cách pháp nhân và không
- Căn cứ vào mục đích thành lập và hoạt động: DN kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và DN xã hội
o Doanh nghiệp kinh doanh là doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh mục tiêu lợi nhuậnđặt lên hàng đầu
o Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây:
+) Đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp;
+) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;
+) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiệnmục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký
- Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của phápluật, trừ các trường hợp sau:
1) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệpkinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
2) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;3) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừnhững người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanhnghiệp;
4) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làmđại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
5) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vidân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
6) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hànhchính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinhdoanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết địnhcủa Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng
- Quyền và nghĩa vụ pháp lí:
CTTNHH và CTCP có thể có 1 hay nhiều người đại diện theo qđịnh của PL DN luôn phải đảm bảo
1 người đại diện ở VN
Câu 5: Vì sao cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước không được thành lập, quản lí doanh nghiệp (4)
- Cán bộ, công chức NN là những người làm việc trong cơ quan nhà nước Cơ quan NN trực tiếp
hoặc gián tiếp tham gia quản lí đối với nền kinh tế NN
- Cán bộ, công chức k được phép thành lập, quản lí DN vì
o Cán bộ, công chức không tập trung trí tuệ, công sức, thời gian trong việc phục vụ, cung cấp dịch vụ công
o Tránh trường hợp cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đem lại lợi ích riêng cho cá nhân, DN họ lập
o Khó tách bạch được chức năng quản lí NN nền kinh tế với chức năng KD của CSH Vì 1 mình họ vừa thực hiện chức năng quản lí nền KT vừa thực hiện chức năng KD của DN => Không phù hợp với yêu cầu của nền KTTT
o Để đảm bảo sự bình bẳng về địa vị pháp lí giữa các CTKD trong nền KTTT
Trang 9- Ví dụ: Một người làm ở Bộ Công thương trong TH giá xăng dầu điều chỉnh theo quy định của
NN Hiện nay trong vòng 15 ngày thì điều chỉnh giá
Bộ công thương biết trước sự biến động giá cả dẫ đến tình trạng mua bán xăng dầu trước
Câu 6: Tại sao người bị hạn chế năng lực hành vi không được tham gia thành lập, quản lí doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp là 1 tổ chức kinh tế có tên gọi riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đăng kí thành
lập theo quy định của PL, nhằm thực hiện các hoạt động KD
Trong quá trình KD DN có quyền và nghĩa vụ pháp lí do PL quy định
- Năng lực hành vi dân sư là khả năng của chủ thể được NN thừa nhận, bằng hành vi của mình
tham gia vào các quan hệ PL và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí
- Người bị hạn chế năng lực hành vi
o K nhận thức và điều khiển được hành vi của mình
o K nhận thức được hậu của của hành vi có thể xảy ra
o K có khả năng chịu trách nhiệm pháp lí đối với hành vi của mình
Khi quản lí DN, phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lí nhưng họ không thực hiện và chịu trách nhiệmđược -> ảnh hưởng đến trình tự kinh tế nói chung và quyền , nghĩa vụ của các cá nhân tổ chức khác
và lợi ích của họ
Vì vậy,
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
1 Khái niệm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn đã góp vàodoanh nghiệp
o thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân
o số lượng thành viên min 2 max 50
- T rách nhiệm tài sản trong kinh doanh:
o là loại hình doanh nghiệp gắn với chế độ trách nhiệm hữu hạn về tài sản trong kinh doanh
o Có sự tách bạch giữa tài sản của công ty với tài sản của các thành viên
Mem chịu TNHH về hoạt động kinh doah của công ty trong phạm vi số vốn đã góp/cam kếtgóp vào công ty
- Chuyển nhượng phần vốn góp: các mem có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần
vốn góp cho người khác nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong côngty
- Tư cách pháp lý của công ty: công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
- Khả năng huy động vốn: K được quyền phát hành cổ phần trong quá trình kinh doanh.
*Tư cách pháp nhân: (4)
Trang 10- Được thành lập hợp pháp: Được NN cấp giấy chứng nhận ĐKKD và được NN thừa nhận/ Được
đăng kí thành lập trên cơ sở yêu cầu, mong muốn bởi phòng đăng kí KD thuộc Sở kế hoạch và đầu tư
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có TS độc lập với tài sản của cá nhân tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng TS đó (là CSH
của 1 khối tài sản nhất định và hoàn toàn độc lập với TS của CSH, DN); có khả năng chịu TN do việc sd khối tài sản mang lại
- Nhân danh mình tham gia các qh xh 1 cách độc lập
Bằng tên gọi riêng của công ty, nhân danh mình tham gia qh pl thông qua người đại diện pháp luật
Có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn trước tòa
3 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty
- Hội đồng thành viên: gồm tất cả các thành viên, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công
ty Mỗi năm phải họp 1 lần
- Chủ tịch Hội đồng thành viên: có thể kiêm TGĐ/ GĐ Nhiệm kì max 5 năm
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
- Ban kiểm soát ( nếu có): cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểm soát các hoạt động của
công ty
o từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát;
o ít hơn 11 thành viên, có thể lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty
4 Quy chế pháp lý về tài sản của công ty
- Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
+ Mem phải góp vốn phần vốn góp cho công ty và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng kýthành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN; + Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như
+ Các thành viên chưa góp/ chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng vớiphần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trướcngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên
+ Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thànhviên tương ứng với giá trị phần vốn góp đã góp
- Mua lại phần vốn góp
Điều kiện tiến hành
Có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu đã bỏ phiếu không tán thành đối vớinghị quyết của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau: Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệcông ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên, Hội đồng thành viên; Tổ chức lại côngty; Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ của công ty
Hình thức yêu cầu
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên
Trang 11Khi có yêu cầu của thành viên, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốngóp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệcông ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu
Điều kiện thanh toán
Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công tyvẫn thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định của pháp luật thì thành viên đó có quyềnđược chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phảithành viên
- Chuyển nhượng phần vốn góp
+ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn gópcủa họ với cùng điều kiện
+ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải thành viên nếu các thành viên còn lại của công
ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán
+ Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các mem dẫn đến chỉ còn một memtrong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng
- Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
- Thay đổi vốn điều lệ: tăng vốn góp của thành viên, tiếp nhận thành viên mới
- Điều kiện để chia lợi nhuận
+ Công ty kinh doanh có lãi
+ Đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận
Câu 7: Chứng minh công ty TNHH 2 thành viên trở lên là 1 chủ thể kinh doanh
- Chủ thể KD: Là tổ chức, cá nhân thưc hiện hoạt động KD theo quy định của pháp luật.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Một chủ thể KD có 5 đặc điểm:
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có đầy đủ 5 đặc điểm:
o Có vốn đầu tư kinh doanh: Vốn đầu tư KD của cty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
Vốn góp ban đầu của các thành viên
Vốn bổ sung từ LNST
Vốn bổ sung – cách tăng SL thành viên, tăng phần vốn góp của các thành viên
Vốn vay do phát hành trái phiếu
o Thực hiện hành vi kinh doanh:
CT TNHH 2 tv tr.l đều phải có ngành nghề đăng kí KD hợp pháp để được cấp giáy chứng nhận ĐKKD
Công ty sẽ thực hiện các hành vi KD đã đăng kí để nhằm mục đích thu lợi nhuận
o Thực hiện hạch toán KD
Thực hiện hạch toán chi phí, doanh thu hàng năm ra BCTC
o Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN
Hàng năm, Cty phải có nghĩa vụ nộp thuế TNDN, BẢo vệ mtr vào NSNN
o Chịu sự quản lí của NN
Thành lập theo quy định của Pháp luật về việc thành lập của cty, chịu sự quản lí của NN theo qđ PL
Trang 12 Là 1 Chủ thể KD
Câu 8: Chứng minh TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Điều kiện để 1 tổ chức có tư cách pháp nhân: (4)
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thỏa mãn cả 4 điều kiện này:
o Được thành lập hợp pháp: Được đăng kí thành lập trên cơ sở yêu cầu, mong muốn bởi phòng đăng kí KD thuộc sở kế hoạch và đầu tư
o Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, thống nhất:
Cơ quan quản lí: HĐ thành viên (Chủ tịch HDDTvien)
Cơ quan điều hành: Giám đốc (TGĐ)
Công ty >= 11 thành viên => phải thành lập ban Kiểm soát
Công ty <11 có thể hoặc không theo yêu cầu quản trị của cty
o Có TS độc lập với tài sản cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm về TS đó
Khi các TV góp vốn vào cty, phải làm thủ tục chuyển quyền SH tsan, quyền sd đất sang quyền sh, quyền sd cho công ty
Tách bạch TS công ty và TS thuộc thành viên
o Cty chịu TN về các khoản nợ và nghĩa vụ TS phát sinh bằng TS của công ty
o Nhân danh mình tham gia các quan hệ PL 1 cách độc lập
o Bằng tên gọi riêng của công ty, nhân danh mình tham gia qh pl thông qua người đại diện pháp luật
o Cty có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn trước tòa
2 Đặc điểm
- Vốn điều lệ: vào thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam
kết góp và ghi vào điều lệ công ty
- Về chủ sở hữu: một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty)
- Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh: CSH ty chịu TNHH về hoạt động kinh doanh của công ty
trong phạm vi số vốn điều lệ
- Tư cách pháp lý của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Về khả năng huy động vốn: không được quyền phát hành cổ phần
- Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Cty TNHH một thành viên do TỔ CHỨC là CSH
- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
(Điều lệ công ty không quy thì chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty là người đại diệntheo pháp luật của công ty)
+Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm: nhân danh CSH/ công tythực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu/ cty (trừ quyền và ng GĐ, TGĐ) chịu trách nhiệmtrước PL và CSH về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao
Trang 13+GĐ, TGĐ: Cấp trên bổ nhiệm hoặc thuê để điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty, chịu trách nhiệm trước PL và Hội đồng thành viên/ chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình
+ Kiểm soát viên: CSH quyết định số lượng Kiểm soát viên, KSV chịu trách nhiệm trước phápluật và chủ sở hữu công ty về việc thực các quyền và nghĩa vụ của mình
Công ty TNHH một thành viên CÁ NHẦN là CSH
Chủ tịch công ty (CSH)
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khá Quyền,
nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động màGĐ/ TGĐ ký với Chủ tịch công ty
- Quy chế pháp lý về tài sản của công ty
- Thay đổi vốn điều lệ
Công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên thực hiện việc thay đổi vốn điều lệ trong các trườnghợp sau đây:
+ Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã kinh doanh liên tụctrong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu
+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu góp đầy đủ và đúng hạn theo quy định của pháp luật
+ Công ty thực hiện việc tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu đầu tư thêm hoặc huy động thêmvốn góp của người khác Chủ sở hữu quyết định hình thức và mức tăng vốn điều lệ
+ TH tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổchức quản lý theo một trong hai mô hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặccông ty cổ phần
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN
1 Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
2 Đặc điểm
- Về vốn điều lệ :
o Chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổphần
o Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần
o Pháp luật không hạn chế tỷ lệ tối đa phần vốn góp của mỗi cổ đông trong vốn điều lệ củacông ty Để tránh trường hợp một cổ đông có thể nắm quyền kiểm soát công ty, các cổ đông có thểthỏa thuận trong điều lệ vốn cổ phần tối đa mà một cổ đông có thể được sở hữu
- C ổ đông:
o Là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty
o Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa
- T rách nhiệm tài sản trong kinh doanh:
o Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty
o Các cổ đông với tư cách là chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đãgóp
- Ch uyển nhượng phần vốn góp: cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình chongười khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Tư cách pháp lý của công ty: Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Khả năng huy động vốn: trong quá trình hoạt động, có quyền phát hành cổ phần các loại để huy
động vốn
3 Cơ cấu tổ chức quản lí
- Công ty cổ phần có quyền lựa chọn một trong hai mô hình (trừ trường hợp pháp luật chứng khoán
có quy định khác)
a. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổphần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát
b. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp
này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội
bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chứcthực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
- Đại hội đồng cổ đông: gồm các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty
- Hội đồng quản trị: (3-11)cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định,
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Nhiệm kỳ của thành viên/ thành viên độc không quá 5 năm và có thể được bầu lại với nhiệm kỳkhông hạn chế
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ/ thuê làm
Giám đốc hoặc TGĐ Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sựgiám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Ban kiểm soát: (3-5) có hơn nửa mem thường trú ở VN Ban kiểm soát bầu một người trong số họ
làm Trưởng ban kiểm soát - phải là kế toán viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việcchuyên trách tại công ty trừ TH Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn
Trang 154 Quy chế pháp lí về tài sản của công ty
- Vốn điều lệ trong công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệcủa công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị mện giá cổ phần các loại đãđược đăng ký mua và ghi trong Điều lệ của công ty
- Các loại cổ phần trong công ty cổ phần:
- Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết, được nhận cổ tức với mức theo quy định của Đạihội đồng cổ đông;
- Được tự do chuyển nhượng cổ phần cho mọi người theo quy định của PL
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu
cổ phần tại công ty…
Cổ đông sáng lập: (5)
- Là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lậpCTCP
- CTCP mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập
- Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạnhoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đôngsáng lập
- Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyềnchào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp Trong thời hạn 3 năm, họ có quyền tự do chuyểnnhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác Nếu cho cổ đông kp là sáng lậpcần có sư đồng ý Đại HĐ CĐ
- Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các hạnchế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ
Cổ phần ưu đãi (có thể có)
Cổ phần ưu đãi là cổ phần được hưởng những ưu đãi nhất định so với cổ phần phổ thông Cổ phần
ưu đãi bao gồm:
1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết:
- là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết củamột cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định
- Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưuđãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, Sau thời hạn
đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông và các quyền khác như cổ đông phổ thông; nhưng không được chuyểnnhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho người khác
- Nhận cổ tức theo qđ
Trang 16- Được chuyển nhượng theo qđ
- Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi
công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ
đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Vì?
o Cổ tức là một tỷ lệ lợi nhuận nhất định được công ty chia cho các cổ đông theo tỷ lệ cổphần sở hữu hoặc theo Điều lệ công ty Khi nắm loại cổ phần này, nhà đầu tư có thể được hưởng cổtức ở một tỉ lệ nhất định mà không phụ thuộc vào KQKD
o công ty cổ phần mang tính chất đại chúng và mục đích phát hành cổ phần ưu đãi cổ tứcnhằm mục dích huy động vốn nhàn rỗi của người dân Doanh nghiệp đã đánh vào tâm lý sợ rủi ro,
sợ mất trắng của người dân, do đó thay vì người dân bỏ tiền trong tủ hay gửi tiến kiệm trong Ngânhàng lấy lãi; thì doanh nghiệp tạo cho họ một sự lựa chọn khác cũng đồng nghĩa với việc giải quyếtvấn đề thiếu vốn của doanh nghiệp Một tỉ lệ nhất định thì sẽ không cao hơn Ngân hàng bao nhiêu,nhưng mồi nhử của doanh nghiệp là ở cổ tức thưởng Tuy nhiên mồi này có điều kiện là phươngthức xác định được ghi trên cổ phiếu
3. Cổ phần ưu đãi hoàn lại:
- là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo
các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
- Cổ đông sở hữu không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát
o Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Trái phiếu là 1 loại CK nợ, chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành, cam kết trả lợi tức
và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho người sở hữu CK
Câu 9: Chứng minh công ty cổ phần là một chủ thể kinh doanh.
- Chủ thể KD: Là tổ chức, cá nhân thưc hiện hoạt động KD theo quy định của pháp luật.
- Công ty cổ phần là DN trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Một chủ thể KD có 5 đặc điểm:
- Công ty CP có đủ 5 đặc điểm
1 Có vốn đầu tư kinh doanh:
- Cơ cấu: Về vốn điều lệ, vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần
- Hình thức: Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần.
- Huy động vốn: CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại theo qđ PL để huy động vốn
- Thực hiện hành vi kinh doanh:
CTCP thực hiện hành vi KD 1 cách thường xuyên liên tục trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về hành vi KD của mình
- Thực hiện hạch toán KD
Theo cơ cấu tổ chức, CTCP có bộ phận thực hiện hạch toán KD
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN
Khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, CTCP nộp thuế theo quy định
- Chịu sự quản lí của NN
Thành lập theo quy định của Pháp luật về việc thành lập của cty, chịu sự quản lí của NN theo qđ PL
CM Có tư cách pháp nhân
- CTCP
- Điều kiện 1 tổ chức có tư cách pháp nhân
Trang 17- Điều kiện để 1 tổ chức có tư cách pháp nhân: (4)
- Công ty CP thỏa mãn cả 4 điều kiện này:
o Được thành lập hợp pháp: Được đăng kí thành lập trên cơ sở yêu cầu, mong muốn bởi phòng đăng kí KD thuộc sở kế hoạch và đầu tư
o Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, thống nhất:
Công ty CP được lựa chọn 1 trong 2 mô hình tổ chức, quản lí DN
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, GĐ/ TGĐ, Ban kiểm soát nếu công ty có trên 11 thành viên
Đại HĐ cổ đông, HĐ quản trị, GĐ/ TGĐ
+Nếu công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần công ty
+ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộtrực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
o Có TS độc lập với tài sản cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm về TS đó
Các cổ đông góp vốn bằng việc mua cổ phần công ty chào bán
Cty chịu TN về các khoản nợ và nghĩa vụ TS phát sinh bằng TS của công ty
Tách bạch TS công ty và TS thuộc thành viên
o Nhân danh mình tham gia các quan hệ PL 1 cách độc lập
o Bằng tên gọi riêng của công ty, nhân danh mình tham gia qh pl thông qua người đại diện pháp luật
o Cty có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn trước tòa
Một tổ chức có Tư cách pháp nhân
Câu 10: Tại sao CTCP tổ chức theo mô hình thứ nhất không bắt buộc có ban kiểm soát: công
ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty?
- Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cho các cổ đông (CSH) có chức năng giám sát hoạt động của
cơ quan quản lí và cơ quan điều hành công ty để đảm bảo sự thân trọng và minh bạch trong hoạtđộng kinh doanh của CTCP vì lợi ích của các cổ đông
- Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của BKS ta thấy:
o TH có >11 cổ đông hoặc có tổ chức sở hữu > 50% cổ phần: Đồng CSH khó kiểm soát hđ của CQ quản lí và CQ điều hành vì:
Khi có tổ chức sở hữu >= 50% tổng số cổ phần có sẽ quyền kiếm soát công ty, có thể sử dụng quyền biểu quyết của mình để chi phối, gây ảnh hưởng đến lợi ích của các cổ đông vừa và nhỏ
Khi có >11 cổ đông, họ có thể ủy quyền cho nhiều người đại diện để tăng số phiếu
BKS để bảo vệ quyền và lợi ích của các cđông theo qđ PL
o Th <11, <50% thì k bắt buộc vì
o Số lượng cổ đông ít
o Không có tổ chức sở hữu >50% cổ phần của công ty, k có quyền kiểm soát công ty
Tự các cổ đông có thể tự kiểm soát được hđ của CQQL và CQĐH vì hoạt động kiểm tra, ràsoát nhiều khi gây ra sự cản trở, gián đoạn cho hoạt động bình thường của công ty
o Nếu có ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập thì có Bankiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giámsát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
Trang 18Câu 11: Công ty cổ phần không được phát hành trái phiếu trong trường hợp nào? Cho ví dụ.
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Trái phiếu: là 1 loại CK nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành, cam kết trả lợi tức
cà hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định
Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu kháctheo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Công ty không được phát hành trái phiếu trong TH sau:
+ Công ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của TP đã phát hành
+ Không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước
đó sẽ không được quyền phát hành trái phiếu trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy địnhkhác
Trừ th pháp luật về CK có quy định khác
Lưu ý: Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạnchế theo quy định của pháp luật
Câu 12: So sánh cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết?
Cổ phần phổ thông: bắt buộc phải có
Cố phần ưu đãi biểu quyết: có thể có có thể không Là những cổ phần có số phiếu nhiều và có
những ưu đãi nhất định hơn so với cổ phần phổ thông
Giống nhau:
o Đều là cổ phần của CTCP
o Cổ đông sở hữu cổ phần có quyền được biểu quyết
o Được nhận lại 1 phần tài sản còn lại của công ty sau khi giải thể nếu đã hoàn thành xong các khoản nợ và nghĩa vụ ts khác
o Trả cổ tức mức thường/ Không được hoàn lại vốn
Tính chất Bắt buộc phải có của CTCP Có thể có của CTCP
Hiệu lực Vô thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp GCN
Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định
Số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông
Chuyển
nhượng CP
Tự do chuyển nhượng CP của mình cho CĐ khác và cho người không pải CĐ theo qđ PL
Không được chuyển nhượng cho người khác
Câu 13: So sánh cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại?
Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ
phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ
Trang 19tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cốđịnh cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổtức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu
của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
Giống nhau:
o Là cổ phần ưu đãi
o Là cổ phần không bắt buộc phải có trong công ty CP
o Được chuyển nhượng cho người khác theo qđịnh
o Cổ đông sở hữu cổ phần không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử
người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.? Tại sao
Được trả cổ tức với mức thông thường
Tính
hoàn lại
Không có tính hoàn lại Được hoàn lại vốn bất cứ lúc nào theo yêu
cầu của CSH hoặc điều kiện đươc ghi tại
cổ phiếu của CP ưu đãi hoàn lại
Câu 14: So sánh cổ phiếu và trái phiếu của công ty cổ phần.
Cổ phiếu là chứng chỉ (CK) do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Trái phiếu là 1 loại CK nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành, cam kết trả lợi tức
và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho người sở hữu CK
Giống nhau:
o Là phương tiện tập trung huy động nguồn tài chính của những chủ thể cần nguồn TC
o Là phương tiện đầu tư thu lợi từ những chủ thể thừa nguồn TC
o Là phương tiện phân phối nguồn tài chính giữa các lĩnh vực, ngành trong nền kinh tế đồng thời lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát
Khác nhau: (8)
Tính chất Chứng khoán vốn
Chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông
Chứng khoán nợChứng chỉ ghi nhận nợ, người SH trở thành chủ nợ
Chủ thể phát
hành
Thời hạn Không có nhiều thời hạn, gắn liền với sự
tồn tại của công ty
K có tính chuyển đổi thành TP Có thể chuyển đổi thành CP
Quyền lợi CSH có quyền biểu quyết, tham gia vào Không có quyền biểu quyết và tham
Trang 20hoạt động của Cty gia hđộng Cty
CÔNG TY HỢP DANH
1 Kháí niệm:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữuchung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một hãng chung gọi là các thành viên hợp danh.Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn
2 Đặc điểm
- Về vốn điều lệ, vốn điều lệ trong công ty hợp danh do thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
( nếu có) góp/ cam kết góp và ghi vào điều lệ của công ty
4 là 1 chủ thể KD
Câu 15: So sánh đặc điểm pháp lí cơ bản của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn của Cty Hợp danh
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu
chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một hãng chung gọi là các thành viên hợp danh.Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn
+ Thành viên hợp danh là cá nhân, cùng liên đới chịu TN vô hạn về các nghĩa vụ của công ty
+ Thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức chỉ chịu TNHH về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp
- Giống nhau:
a Đều là thành viên của Cty hợp danh
b Đều phải góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
c Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệcông ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ TS khác của cty
d Có quyền tham gia họp, thảo luận, biểu quyết các tình hình, vđề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình
TV góp vốn là có nhân hoặc tổ chức
Chịu trách nhiệm vô hạn, bằng toàn bộ TS của Chịu TN hữu hạn về các trong
Trang 21ty mà nhân danh cá nhân mình hoặc nhân danh người khác khi thực hiện việc kinh doanh đối với các ngành, nghề đã đăng ký của công ty
Được chuyển nhượng vốn theo quy định
K được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề với công ty đó để trục lợi cá nhân hay lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
Không có hạn chế
Câu 16: Vì sao công ty Hợp danh không được phát hành CK
- Trước hết, cần hiểu được chứng khoán là gì Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh
- Như vây, công ty hợp danh với đặc điểm về chủ thể tham gia góp vốn là những người có sự quen
biết, tin tưởng nhau cùng nhau kinh doanh Tuy nhiên đặc điểm của chứng khoán lại mang tính phổthông, một khi công ty phát hành chứng khoán thì sẽ hướng tới mục đích thu hút sự góp vốn rộngrãi mà không quan tâm đến yếu tố nhân thân của người góp vốn
Do đó, phát hành chứng khoán không phù hợp với mục đích của các chủ thể góp vốn trongcông ty hợp danh
Câu 17: Các trường hợp và điều kiện giải thể của công ty hợp danh
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
I Khái niệm
- Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
II Đặc điểm (5)
- Là DNdo một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ
- Doanh nghiệp tư nhân không có sự hùn vốn, không có sự liên kết của các thành viên và tất cả tài
sản của doanh nghiệp thuộc về một cá nhân, người bỏ vốn ra thành lập doanh nghiệp với tư cách làchủ sở hữu (chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hđ của DN)
Trang 22- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân
không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
- DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
III Tổ chức lại và giải thể DN
1 Tổ chức lại doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi doanh nghiệp Theo Luật Doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp có thể được thực hiện dưới các hình thức: chia,tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi doanh nghiệp
- Chia doanh nghiệp
+ Đối tượng áp dụng: CTCP, CT TNHH
+Cách thức: (CT bị chia, cty mới) Chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị chia
sang các công ty mới
- Cách thức: (Cty bị tách và ct được tách): chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty
hiện có (gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần mới (gọi là công ty được tách)
- Hệ quả pháp lí:
o Công ty bị tách :
Không bị chấm dứt sự tồn tại
phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp, cổ phần
số lượng thành viên giảm xuống
o Công ty được tách: tiến hành đăng kí DN
o Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và được tách phải cùng liên đới chịu tráchnhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bịtách, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên
- Hợp nhất doanh nghiệp
Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc một số công ty ( gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợpnhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty
bị hợp nhất
- Đối tượng áp dụng: Mọi loại hình công ty
- Cách thức: Chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất sang cho công
ty hợp nhất
- Hệ quả pháp lí:
o Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt sự tồn tại
o Công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp và gánh chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bịhợp nhất
Trang 23- Sáp nhập doanh nghiệp
Một hoặc một số công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (gọi làcông ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sangcông ty nhận sáp nhận, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
- Đối tượng áp dụng: Mọi loại hình công ty
- Cách thức: Chuyển toàn bộ quyền, tài sản và nghĩa vụ của công ty bị sáp nhập sang cho công ty
sáp nhập
- Hệ quả pháp lí:
o Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại
o Công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập
- Chuyển đổi doanh nghiệp
2 Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý để doanh nghiệp rút khỏi thị trường trên cơ sở quyềnquyết định, tự định đoạt của doanh nghiệp hoặc theo quyết định hành chính của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khi doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong quá trình kinh doanh thông qua việc thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Khái niệm: Giải thể doanh nghiệp là sự chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp.sau
khi giải thể, doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh
- Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp.
Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau: (4)
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; (công
ty là DN, DN k là công ty)
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả các thành viên
hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công tytrách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong
thời hạn 6 tháng liên tục; (Cty TNHH 1 thành viên k có tv min) (mà k làm thủ tục chuyển đổi loạihình DN)
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp DN bị thu hồi GCNĐKDN trong các trường
hợp:
a nội dung kê khai trong hồ sơ ĐKDN là giả mạo;
b DN thành lập do những người bị cấm thành lập; doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh
01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế;
c DN không gửi báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật đến Cơ quan ĐKKDtrong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
d các trường hợp khác theo quyết định của Tòa án
Điều kiện giải thể:
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
- Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp của Tòa án hoặc cơ quan trọng tài
Thủ tục giải thể doanh nghiệp: (5)
- Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
- Thanh lý tài sản của doanh nghiêp
- Gửi quyết định giải thể đến các bên liên quan
- Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thứ tự sau đây:
a Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và cácquyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
Trang 24b Nợ thuế;
c Các khoản nợ khác
- Gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng kí KD
Câu 18: So sánh chia và tách doanh nghiệp.
- Chia DN là trường hợp CT TNHH, Cty CP chia các cổ đông, thành viên và tài sản công để thành
lập hai hoặc nhiều công ty mới
- Tách DN là trường hợp CT TNHH, CTCP tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và
nghĩa vụ của công ty hiện có (gọi là cty bị tách) để thành lập một hoặc một số cty TNHH, cty CPmới (gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách
- Giống nhau: (6)
o Đều là hình thức tổ chức lại DN
o Đối tượng áp dụng: CTCP và Cty TNHH
Công ty chia, tách cùng loại với công ty bị chia/ tách
Từ 1 công ty có thể thành lập nhiều công ty khác, làm giảm quy mô của công ty sau đó
Các DN sau khi chia hoặc tách DN đều phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi từ các công ty bị chia/ tách
Chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa
vụ pháp của công ty bị chia để lập 2 hay nhiều công ty mới
Chuyển 1 phần tài sản, quyền và nghĩa
vụ của công ty hiện có để thành lập 1 hay nhiều công ty khác
Hệ quả
pháp lí
Công ty bị chia chấm dứt sự tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty bị tách không chấm dứt sự tồn tại sau khi chia
Công ty mới tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
Công ty bị tách tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệpCông ty mới ĐKKD
Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khác hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này
Công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác
Câu 19: So sánh hợp nhất và sáp nhập DN
Trang 25- Hợp nhất DN: Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc một số công ty ( gọi là công ty bị hợp
nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt sự tồntại của các công ty bị hợp nhất
- Sáp nhập DN: Một hoặc một số công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một
công ty khác (gọi là công ty nhận sáp nhận) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ vàlợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhận, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
- Giống nhau:
o Đều là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp
o Áp dụng cho các loại hình công ty: Cty TNHH, CT CP, CT hợp danh
o Làm giảm số lượng công ty và tăng quy mô công ty sau đó
- Khác nhau:
Khái
niệm Nhiều công ty hợp nhất thành một
công ty mới, đồng thời chấm dứt sự tồng tại của các công ty bị hợp nhất
Nhiều công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập
Các công ty bị sáp nhập mang toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình chuyển sang cho công ty nhận sápnhập
Hệ quả
pháp lí C hấm dứt sự tồn tại của các công ty bị
hợp nhất, tạo ra một công ty mới (công ty được hợp nhất, chưa có thương hiệu)
Công ty được hợp nhất tiến hành đăng
ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
Công ty hợp nhất hưởng các quyền vàlợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất
Chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập và giữ nguyên sự tồn tại của công ty nhận sáp nhập
Công ty nhận sáp nhập tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Công ty sáp nhập hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ của các công ty bị sáp nhập
Quyền
quyết
định
Các công ty tham gia hợp nhất cùng
có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị công ty được hợp nhất tùy vào số vốn đóng góp của mỗi bên
Chỉ công ty nhận sáp nhập được quyền quyết định, điều hành và quản lý
Câu 20: Sánh các đặc điểm pháp lí cơ bản doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu
- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở
hữu gọi là chủ sở hữu công ty Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
- DN tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Giống nhau:
o Đều là DN có 1 chủ sở hữu
o Đều có đặc điểm chung của DN:
Đều được thành lập, đăng kí DN
Trang 26Trong quá trình hoạt động có thể chuyển đổi, giải thể
- K được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổphần
Phương thức
huy động vốn
Có thể huy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu
Không được phát hành bất kì loại
CK nào
Cơ cấu tổ
chức quản lí
PL quy định, 1 trong 2 mô hình:
+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc TGĐ, Kiểm soát viên
+Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc TGĐ, Kiểm soát viên
PL không quy định,CSH tự quản lí hoặc thuê người quản lí
Phân chia lợi
nhuận
việc lợi nhuận tạo ra không chỉ phụ thuộc vào hoàn toàn chủ sở hữu mà phải căn cứ vào chế độ thù lao, tiền lương và thưởng quy định tại điều 58 luật DN
toàn bộ lợi nhuận tạo ra sẽ thuộc về chủ DNTN sau khi đã thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ của mình với nhà nước
và các bên thứ 3
HỢP TÁC XÃ
1 Khái niệm
- Hợp tác xã: là tổ chức kinh tế tập thể do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện góp vốn, sức lập ra theo quy định của Luật HTX
- Đặc điểm:
- Hình thức sở hữu: Sở hữu tập thể: trong vđề biểu quết, mỗi tv có 1 phiếu bầu có giá trị như nhau
- Thành viên: Cá nhân (công dân VN, ng nước ngoài) / pháp nhân/ hộ gđ
- Số lượng: tối thiểu 7
- Điều kiện gia nhập HTX:
Tự nguyên (ra nhập hoặc rút) (HTX trả vốn trực tiếp)
Tán thành điều lệ và có đơn xin gia nhập
Có nhu cầu hợp tác vs cac mem và sd dịch vụ HTX
Góp vốn: mỗi mem HTX k được góp qá 20% vốn điều lệ HTX, mỗi HTX viên k được góp quá 30% vốn điều lệ của liên hợp HTX
- Trách nhiệm TS của tv: Chịu TNHH
- Tư cách chủ thể: Tư cách pháp nhân
- Vốn: vốn điều lệ, vốn tích lũy và nguồn vốn khác theo qđ pl
Trang 27Câu 21: So sánh những vấn để pháp lí cơ bản về giải thể DN và giải thể HTX
- Giải thể DN: là sự chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở quyền quyết định
của DN hoặc theo qđ hành chính của cq nhà nước có thẩm quyền
- Giải thể HTX: là việc chấm dứt sự tồn tại, hoạt động của HTX khi có lí do, điều kiện nhất định
theo điều 42 luật HTX 2003 Giải thể HTX co 2 TH: tự nguyện và bắt buộc
- Giống nhau:
a Về các TH giải thể: tự nguyện/ bắt buokcj
Cả DN và HTX đều có thể giải thể khi có sự đồng thuận của các thành viên (Đối với HTX thì cận
sự chấp thuận của các cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng kí KD);
đồng thời HTX và DN cũng bị giải thể khi không đáp ứng được hay vi phạm vào các quy định củapháp luật
b Về thủ tục giải thể: Khi giải thể đều phải có thông báo công khai trên phương tiện thông tinđại chúng (trên báo trong 3 số liên tiếp)
- Theo qđịnh của chủ DN
-Không còn đủ SL thành viên tối thiểutheo quy định PL trong tgian 6 thángliên tục
-Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kíkinh doanh
Điều kiện giải thể:
-Chỉ được giải thể khi bảo đảm thanhtoán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác
- DN không trong quá trình giải quyếttranh chấp của Tòa án hoặc cơ quantrọng tài
-Bị giải thể bắt buộc: Sau +12 tháng kể từngày cấp GCN ĐKKD mà không tiến hànhhoạt động
+Ngừng hoạt động 12 tháng liền+trong 18 tháng liên k tổ chức được đại hội
xã viên thường kì mà k có lí do chính đáng+trường hợp khác theo qđ PL
Thủ tục
giải thể
Không có chế định này -Trong TH bắt buộc: Cơ quan cấp ĐKKD cho
HTX trình hồ sơ giải thể bắt buộc tới UBNDcùng cấp, UBND ra quyết định giải thể vàthành lập hội đồng giải thể
Được quy định rõ ràng như:
+ Chỉ được giải thể khi bảo đảm thanhtoán hết các khoản nợ và nghĩa vụ TS
#+Thứ tự thanh toán các khoản nợ: Nợlương, trợ cấp thôi việc/ nợ thuế/ các
nợ khác
-Không quy định về đknày
- Quy định về thời hạn thanh toán nợ+ Thanh lí hợp đồng: 180 ngày kể từ ngày tbgiải thể lần 1