1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương pháp luật kinh tế

39 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 54,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày quy định về thành lập, đăng ký kinh doanh doanh nghiệp?a.Quyền thành lập doanh nghiệp Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quyđ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ Câu 1: Trình bày quy định về thành lập, đăng ký kinh doanh doanh nghiệp? Câu 2: Trình bày quy định về tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp

Câu 3: Trình bày khái niệm doanh nghiệp, thẩm quyền của doanh nghiệp?

Câu 4: Trình bày khái niệm công ty TNHH 2thành viên trở lên? Quyền và nghĩa

vụ các t/viên?

Câu 5: Trình bày khái niệm công ty cổ phần? Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông?

Câu 6: Trình bày quy định của pháp luật về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị

trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế?

Câu 7: Trình bày quy định của pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh?

Câu 8: Trình bày đối tượng có quyền, có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Phí phá sản? Quy định về xử lý các khoản nợ chưa đến hạn, các khoản

nợ được đảm bảo bằng tải sản thế chấp cầm cố?

Câu 9: Trình bày các biện pháp bảo quản tài sản trong giải quyết phá sản?

Câu 10: Trình bày các biện pháp cầm cố tài sản , bảo lãnh tài sản, thế chấp tài sản để đảm bảo thực hiện hợp đồng?

Trang 2

Câu 1: Trình bày quy định về thành lập, đăng ký kinh doanh doanh nghiệp?

a.Quyền thành lập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quyđịnh của Luật này, trừ trường hợp bị cấm sau:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lậpdoanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,viên chức;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòngtrong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệptrong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được

cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanhnghiệp;

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những ngườiđược cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanhnghiệp khác;

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất nănglực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử

lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấmhành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quanđến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định củapháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng

b.Đăng ký kinh doanh doanh nghiệp

- Đăng ký kinh doanh là thủ tục luật định nhằm khai sinh về mặt pháp lý cho doanhnghiệp (thừa nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp) và doanh nghiệp sẽ được đảmbảo về mặt pháp lý kể từ khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh

- Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh

+ Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanhnghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày

Trang 3

làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết.Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

+ Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phốihợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điệntử

- Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ điều kiệnsau:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanhphải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm

xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanhnghiệp đặt trụ sở chính

Câu 2: Trình bày quy định về tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp?

a, Chia doanh nghiệp

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên

và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trườnghợp sau đây:

- Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tươngứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sởhữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

- Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng vớitài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công

ty mới

Trang 4

+ Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bịchia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số cáccông ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.

b, Tách công ty

-Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển mộtphần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) đểthành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đâygọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách

- Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liênđới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụtài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập,chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác

c, Sáp nhập công ty

+ Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vàomột công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tàisản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấmdứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sápnhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập

d, Hợp nhất công ty

+ Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thànhmột công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của cáccông ty bị hợp nhất

+ Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công tyhợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợchưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bịhợp nhất

Trang 5

e, Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

+ Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên theo phương thức sau đây:

- Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất

f, Giải thể doanh nghiệp

* Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định giahạn;

- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cảthành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữucông ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công

ty cổ phần;

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trongthời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

* Thủ tục giải thể doanh nghiệp

- Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh nghiệp phải

có các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Lý do giải thể;

+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngàythông qua quyết định giải thể;

+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

Trang 6

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồngquản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công tyquy định thành lập tổ chức thanh lý riêng

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biênbản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao độngtrong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòngđại diện của doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèmtheo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi

và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn,địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếunại của chủ nợ

Câu 3: Trình bày khái niệm doanh nghiệp, thẩm quyền của doanh nghiệp?

Khái niệm doanh nghiệp

- Định nghĩa: doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký thành lập theo quyết định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

- Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp

• Vốn

- Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để tạo thành vốn điều lệ của công ty, gópvốn bao gồm góp vốn để thành lập hoặc góp thêm vốn điều lệ vào doanh nghiệp đãthành lập

- Tài sản góp vốn

+ Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trịquyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tàisản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

+ Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liênquan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và

Trang 7

các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ Chỉ cánhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sửdụng các tài sản đó để góp vốn.

• Tên doanh nghiệp

- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Loại hình doanh nghiệp Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty tráchnhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết

là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công tyhợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp

tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Tên riêng Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, cácchữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

- Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp,trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuầnphong mỹ tục của dân tộc

• Con dấu của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu củadoanh nghiệp Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

+ Tên doanh nghiệp;

+ Mã số doanh nghiệp

- Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quanđăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp

- Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ côngty

- Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc cácbên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu

• Trụ sở doanh nghiệp

Trang 8

- Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổViệt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đườnghoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)+ Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó

+ Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Thẩm quyền của doanh nghiệp

• Quyền của doanh nghiệp

+ Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

+ Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọnngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành,nghề kinh doanh

+ Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

+ Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

+ Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

+ Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

+ Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khảnăng cạnh tranh

+ Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

+ Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

+ Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

+ Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

+ Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

 Nghĩa vụ của doanh nghiệp

- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh cóđiều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinhdoanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúngthời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê

Trang 9

- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định củapháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩmcủa người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức vàlao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạonâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của phápluật

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn dopháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báocáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật

có liên quan

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơđăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặcbáo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tinđó

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bìnhđẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lamthắng cảnh

- Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp củakhách hàng và người tiêu dùng

Câu 4: Trình bày khái niệm công ty TNHH 2thành viên trở lên? Quyền và nghĩa

vụ các thành viên?

a, Khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

* Định nghĩa: Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; sốlượng thành viên không vượt quá 50; thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp, trừ trường hợp quy định của pháp luật; phần vốn góp của thành viên chỉ đượcchuyển nhượng theo quy định của pháp luật

Trang 10

ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phầnvốn góp của thành viên.

- Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyểnnhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy địnhsau đây:

+ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phầnvốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

+ Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lạiquy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viêncòn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàychào bán

- Chế độ chịu trách nhiệm

Trang 11

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổphần

b Quyền của thành viên

* Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộcthẩm quyền của Hội đồng thành viên

* Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định củapháp luật

* Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế vàhoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

* Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công tygiải thể hoặc phá sản

* Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ

* Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ,tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

* Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hộiđồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán

bộ quản lý khác theo quy định của pháp luật

* Trừ trường hợp quy định, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệtrở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm cácquyền sau đây:

- Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩmquyền;

- Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáotài chính hằng năm;

- Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghịquyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

Trang 12

- Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày,

kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họphoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy địnhcủa Luật này và Điều lệ công ty

* Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công

ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên cóquyền

c Nghĩa vụ của thành viên

- Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức

- Tuân thủ Điều lệ công ty

- Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên

- Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:+ Vi phạm pháp luật;

+ Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty

và gây thiệt hại cho người khác;

+ Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối vớicông ty

Trang 13

Câu 5: Trình bày khái niệm công ty cổ phần? Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông?

a. Khái niệm công ty cổ phần

* Định nghĩa: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổđông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa

Trang 14

* Đặc điểm:

- Thành viên: >3ng

- Vốn

+ Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại

+ Công ty cổ phần là loại hình duy nhất được phép phát hành cổ phiếu để huy độngvốn

+ Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày,

kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Nếu trong thời hạn trên có cổ đông chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa đủ thì thựchiện như sau:

# Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là

cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho ngườikhác

# Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị đượcquyền bán

# Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đãđược thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàykết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua

Trang 15

- Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyếttrực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật,Điều lệ công ty quy định Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

- Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

- Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng

cổ đông trong công ty;

- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác Trong thời hạn 03 năm, kể

từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập

có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉđược chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đôngsáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông

dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượngcác cổ phần đó

- Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểuquyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

- Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng

cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với

tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

* Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trongthời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệcông ty có các quyền sau đây:

- Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

- Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tàichính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáocủa Ban kiểm soát;

- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định

- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hànhhoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết

• Nghĩa vụ

- Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua

- Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hìnhthức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần Trường hợp có cổđông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì

cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổphần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra

Trang 16

- Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

- Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

- Cổ đông phổ thông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới mọihình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:

Câu 6: Trình bày quy định của pháp luật về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị

trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế?

a. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền

• Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường

- Doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trởlên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đángkể

- Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành độngnhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;

+ Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan;

+ Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan

• Doanh nghiệp có vị trí độc quyền

Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnhtranh về hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan

Trang 17

- Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới

• Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm

Cấm doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện hành vi sau đây:

- Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường như trên

- Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;

- Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết

mà không có lý do chính đáng

b. Quy định của luật cạnh tranh về tập trung kinh tế

• Tập trung kinh tế là hành vi của doanh nghiệp bao gồm:

- Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tàisản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồngthời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập

Trang 18

- Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới,đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.

- Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sảncủa doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề củadoanh nghiệp bị mua lại

- Liên doanh giữa các doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhaugóp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành mộtdoanh nghiệp mới

• Trường hợp tập trung kinh tế bị cấm

Cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trungkinh tế chiếm trên 50% trên thị trường liên quan, trừ trường hợp

- trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanhnghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật

- Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặclâm vào tình trạng phá sản;

- Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh

tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ

• Thông báo việc tập trung kinh tế

- Các doanh nghiệp tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thịtrường liên quan thì đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó phải thông báo cho cơquan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế

- Trường hợp thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấphơn 30% trên thị trường liên quan hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tậptrung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật thìkhông phải thông báo

Trang 19

Câu 7: Trình bày quy định của pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh?

a. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn

- Cấm doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thươngmại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý và các yếu tốkhác theo quy định của Chính phủ để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hànghóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh

- Cấm kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn

b. Xâm phạm bí mật kinh doanh

Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây:

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biệnpháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

- Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sởhữu bí mật kinh doanh;

- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảomật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh của chủ sởhữu bí mật kinh doanh đó;

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người khác khi người nàylàm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục lưuhành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan nhà nướchoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liênquan đến kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm

c. Ép buộc trong kinh doanh

Cấm doanh nghiệp ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khácbằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịchvới doanh nghiệp đó

d. Gièm pha doanh nghiệp khác

Cấm doanh nghiệp gièm pha doanh nghiệp khác bằng hành vi trực tiếp hoặc gián tiếpđưa ra thông tin không trung thực, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính

và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

e. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

Cấm doanh nghiệp gây rối hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khácbằng hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đó

f. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh

Ngày đăng: 27/04/2017, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w