1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyen de thuc tap tot nghiep nganh kinh te dau tu dai hoc kinh te quoc dan

56 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Kinh tế Đầu tư Đại học Kinh tế Quốc DânChuyen de thuc tap tot nghiep nganh Kinh te Dau tu Dai hoc Kinh te Quoc DanChuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Kinh tế Đầu tư Đại học Kinh tế Quốc DânChuyen de thuc tap tot nghiep nganh Kinh te Dau tuThực tập tốt nghiệp ngành Kinh tế Đầu tư Đại học Kinh tế Quốc DânKinh tế Đầu tư Đại học Kinh tế Quốc Dân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA ĐẦU TƯ -o0o -

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VẬT TẢI VÀ THƯƠNG MẠI

NAM LONG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hồng Minh

HÀ NỘI - 05/2017

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬT TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 7

1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 7

1.1.1.Giới thiệu về Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 7

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 9

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 9

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 9

1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long giai đoạn 2011- 2016 11

1.2.1 Một số hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 11

1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long giai đoạn 2011 - 2016 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG GIAI ĐOẠN 2011- 2016 17

2.1 Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long giai đoạn 2011 - 2016 17

2.1.1 Sự cần thiết khi tiến hành hoạt động đầu tư phát triển đối với Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 17

2.1.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển 18

2.1.2.1 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển 18

2.1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển 20

2.1.3 Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long phân theo nội dung đầu tư 17

2.1.3.1 Đầu tư tài sản cố định 17

SV: CHEA Sengleang

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

2.1.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 19

2.1.3.4 Đầu tư cho phát triển hệ thống quản lý 20

2.1.3.5 Đầu tư cho hoạt động Marketing 21

2.1.4 Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 27

2.2 Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 28

2.2.1 Kết quả, hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 28

2.2.1.1 Kết quả đầu tư phát triển 28

2.2.1.2 Hiệu quả đầu tư phát triển 31

2.2.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 33

2.2.2.1 Một số hạn chế trong họat động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 33

2.2.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 35

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 37

3.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long giai đoạn 2017- 2025 37

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 37

3.1.2 Định hướng đầu tư phát triển của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 38

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long 40

3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 40

3.2.2 Tạo lập và tăng vốn chủ sở hữu 41

3.2.3 Sử dụng vốn đầu tư một cách hợp lý, hiệu quả 42

3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý trong hoạt động đầu tư 43

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

2

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

3.2.5 Tăng cường đầu tư phát triển khoa học công nghệ 45

3.2.6 Tăng cường đầu tư vào hoạt động Marketing, quảng bá thương hiệu 46

3.2.7 Duy trì và phát triển các mối quan hệ của công ty 48

3.2.8 Một số kiến nghị 49

KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

SV: CHEA Sengleang

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý công ty 9

Hình 2.1 Hình ảnh vận chuyển hàng hóa cho khách hàng 23

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 12

Bảng 2.1: Sự biến động nguồn vốn qua ba năm (2011-2015) 18

Bảng 2.2: 19

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty 17

Bảng 2.4: 17

Bảng 2.5: 17

Bảng 2.6: 19

Bảng 2.7: 20

Bảng 2.8: 21

Bảng 2.9: Danh sách từ khoá SEO 24

Bảng 2.10: Giá trị tài sản cố định huy động vào sản xuất của Công ty Giai đoạn 2011 – 2013 29

Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của Công ty 31

Bảng 2.12: Nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty 32

SV: CHEA Sengleang

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬT TẢI VÀ THƯƠNG MẠI

NAM LONG 1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long

1.1.1.Giới thiệu về Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long

Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội.Tell: (+84-4) 858 61061

Giấp phép kinh doanh số: 0106632369

Ngày 01 tháng 01 năm 2005 công ty chính thức đi vào hoạt động, là một đơn

vị kinh tế độc lập, tự hạch toán lãi lỗ Công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản sửdụng, có sử dụng con dấu riêng và ký kết hợp đồng trong quyền hạn của mình, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước

Với ngành nghề kinh doanh của công ty là: Vận chuyển hành khách côngcộng, khách du lịch chất lượng cao và các hoạt động khác cho vận chuyển hànhkhách, công ty luôn tự hoàn thiện mình để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trênthị trường

Với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển, ông Tuấn là người

am hiểu sâu về chuyên môn (cả về chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng phục vụ kháchcao cấp) của ngành vận tải du lịch và có mối quan hệ mật thiết với các nhà vận tải ô

tô lớn trong và ngoài nước Do đó, từ khi đi vào hoạt động công ty không ngừng mởrộng hoạt động kinh doanh, tao lập nhiều quan hệ kinh doanh uy tín đối với thịtrường trong và ngoài nước

SV: CHEA Sengleang

Trang 9

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

Ban Giám đốc đã có những quyết định đúng đắn trong từng thời điểm đối vớiviệc cung cấp dịch vụ vận chuyển du lịch của công ty và công ty đã từng bước cốgắng khắc phục bằng nhiều biện pháp nhằm đáp ứng cung cấp đủ nhu cầu của thịtrường Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do sự canh tranh gay gắt của thị trường,khách hàng ngày càng đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao, đa dạng và giá cả tăngmạnh Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết nhất trí cao của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty, nên hoạt động vận tải kinh doanh của công ty vẫn được giữvững, ổn định và ngày càng phát triển đi lên

Công ty đã tạo đủ công ăn việc làm, thu nhập ổn định, cải thiện điều kiện làmviệc cho hơn 100 người lao động, vận tải kinh doanh có lãi, có tích luỹ đầu tư mởrộng, phát triển cả về chiều sâu và quy mô vận tải kinh doanh Công ty luôn thựchiện tốt và đầy đủ nghĩa vụ thu nộp ngân sách Nhà nước

Từ khi thành lập và phát triển, công ty ngày càng lớn mạnh và có uy tín trênthị trường Từ chỗ chỉ có gần 76 cán bộ công nhân viên, doanh số âm, tiềm lực tàichính chưa đủ mạnh, chỉ đủ cho phục vụ khách nội thành thì đến nay đội ngũ nhânviên của công ty tăng không ngừng cả về số lượng và chất lượng Công ty khôngnhững có khả năng chi trả tiền lương, các chi phí cho hoạt động kinh doanh mà còn

có tích luỹ, đầu tư vốn, phát triển mở rộng các phân đoạn thị trường; đời sống củacán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện Với đội ngũ lái xeđầy nhiệt huyết, đội ngũ công nhân lành nghề nhiều năm kinh nghiệm được đào tạochính quy qua các khoá huấn luyện trong và ngoài nước, cùng với các trang thiết bị,

ô tô, dịch vụ khác công ty đã, đang và sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chấtlượng cao nhất, tạo được uy tín và chỗ đứng đáng kể trên thị trường ngành

Trong quá trình phát triển, Công ty TNHH vận Tải và thương mại Nam Longluôn tìm cách đầu tư xe mới, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng xe và chất lượngphục vụ để đưa ra các dịch vụ có chất lượng cao và mở rộng lĩnh vực kinh doanh củamình trên nhiều phương diện

Năm 2016 là năm Tổng Cục Du lịch Việt Nam đánh giá là năm Du lịch ViệtNam Công ty đã tham gia tích cực trong việc quảng bá thành công hình ảnh Đất

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

8

Trang 10

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

nước và Con người Việt Nam qua việc chuẩn bị và phục vụ các đoàn đại biểu thamquan

Với hơn 60 đầu xe của công ty sẵn có, công ty luôn chủ động có phương án

dự phòng để tăng lượng xe phục vụ cho mùa cao điểm Để duy trì tốt chất lượng dịch

vụ, lựa chọn được các xe tư nhân có tinh thần trách nhiệm, có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực du lịch Với mục đích luôn đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng kể cả vào những ngày cao điểm nhất (như những ngày Tết âm lịch, mùa Dulịch ) trên thị trường thiếu xe trầm trọng và tình hình biến động tăng giá cả xăngdầu trên thị trường cùng với một số quy định mới của Chính phủ và UBND Thànhphố Hà Nội, Sở Du lịch, Sở GTCC đòi hỏi Ban giám đốc công ty cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên phải nỗ lực hết mình vì mục tiêu chung là phát triển doanh nghiệpngày càng lớn mạnh về mọi mặt

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý công ty

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: Là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước pháp luật,

chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạch địnhphương hướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả công ty Giám đốc kiểmtra, đôn đốc chỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữa nhữngsai sót, hoàn thành tốt chức nặng và nhiệm vụ được giao

Trang 11

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do

Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt

Phòng kinh doanh:

Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọnphương án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch vận tải chung của công tythích ứng với tình hình thực tế thị trường; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đốitác Phòng kinh doanh còn có Ban thị trường, theo quy định Công ty liên doanh vậnchuyển quốc tế Hải Vân: Các đơn vị thành lập bộ phận thị trường và khai thácchuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thị trường khách du lịch, cung cấp thông tin kịpthời, chính xác các sản phẩm, dịch vụ, thương mại phục vụ cho các đơn vị kinhdoanh của công ty

Nhiệm vụ chính của Ban thị trường công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểucác hoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng (quảng cáo trênbáo đài, TV…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩmdịch vụ du lịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay vàcác dịch vụ khác để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong công ty; Nghiên cứucác loại hình quảng bá tiếp thị; Có chương trình phân hướng dịch vụ và giúp các đơn

vị trong việc quảng bá, tiếp thị; Tiến hành các hoạt động xúc tiến tới các khách hàngnước ngoài, các tỉnh và trên địa bàn Hà Nội nhằm mở rộng quan hệ và xây dựng,củng cố vị thế công ty trên thị trường; Nghiên cứu khai thác các sản phẩm mới; Quản

lý các hoạt động thị trường của các đơn vị cơ sở; Thực hiện các hoạt động thị trườngtrực tiếp; Xây dựng các ấn phẩm quảng cáo; Chịu trách nhiệm trước công ty về công

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

10

Trang 12

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

tác thị trường; Báo cáo tình hình triển khai công tác thị trường với lãnh đạo công ty

và lãnh đạo các đơn vị

Phòng kỹ thuật: Gồm có 6 người chịu trách nhiệm về mọi mặt kỹ thuật, cải

tiến đời xe, quy trình công nghệ, cố vấn kỹ thuật cho Ban Giám đốc

Các tổ lái xe, tổ rửa xe, tổ sửa xe: Thực hiện lái xe, rửa xe, sửa xe theo nhiệm

vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao

Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, cácchi nhánh này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc

1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long giai đoạn 2011- 2016

1.2.1 Một số hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long

- Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ

- Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà giá rẻ – uy tín

- Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ

- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam

- Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa

- Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

- Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa

- Dịch vụ vận tải quốc tế

- Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu

- Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ

- Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc

- Dịch vụ vận tải đa phương thức

- 6 Quy tắc phân loại hàng hóa(áp mã HS)

- Mã HS là gì? Cách tra cứu mã hs

- Xin giấy phép xuất, nhập khẩu

SV: CHEA Sengleang

Trang 13

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long giai đoạn 2011 - 2016

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014 +(-) % +(-) % +(-) % +(-) %

1 Doanh thu bán hàng 3125968,80 3098843,30 3058741,00 3645698,00 3907461,00 -27125,50 0,99 -40102,30 98,71 586957,00 119,19 261763,00 107,18

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 26324,80 39597,25 38565,00 46585,00 32906,00 13272,45 1,50 -1032,25 97,39 8020,00 120,80 -13679,00 70,64

3 Doanh thu thuần 3099644,00 3059246,05 3020176,00 3599113,00 3874555,00 -40397,95 0,99 -39070,05 98,72 578937,00 119,17 275442,00 107,65

4 Giá vốn hàng bán 2141526,40 1907376,20 2105654,00 2243972,00 2676908,00 234150,20- 0,89 198277,80 110,40 138318,00 106,57 432936,00 119,29

5 Lợi nhuận gộp 958117,60 1151869,85 914522,00 1355141,00 1197647,00 193752,25 1,20

237347,85 79,39 440619,00 148,18 -157494,00 88,38

-17 Lợi nhuận sau thuế 374645,60 442100,30 332185,00 520118,00 468307,00 67454,70 1,18 109915,30- 75,14 187933,00 156,57 -51811,00 90,04

12

Trang 14

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS Nguyễn Hồng Minh

Công ty hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết

sử dụng nguồn vốn đó thật linh hoạt nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Qua bảng số liệu bên trên ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng liên tục từnăm 2011-2015 Năm 2011 đạt 3125968,80 tăng 3098843,30 năm 2012 và tăng3,058 triệu đồng năm 2013 lên 3,645 triệu đồng năm 2014, tức tăng 568,9 triệu đồng

về giá trị, về tốc độ tăng 19,19% Sang năm 2015, tổng doanh thu tăng 261,7 triệuđồng về giá trị, vượt hơn năm 2014 là 7,18% về tốc độ Từ năm 2013 đến năm 2015,tổng doanh thu đều tăng là do trong những năm qua, công ty vẫn giữ uy tín về chấtlượng của mình trên thương trường

Tuy doanh thu tăng rất cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiềuhướng tăng theo Năm 2012 giá vốn hàng bán giảm còn 1907376,20trđ , giá vốnhàng bán là năm 2013 còn 2,243 triệu đồng tăng 6,57% về tốc độ và 138 triệu đồng

về giá trị so với năm 2013, đến năm 2015 giá vốn hàng bán tiếp tục tăng cao hơn vàtăng 19,29% so với cùng kỳ năm 2014

Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí hoạt động (hay chi phibán hàng và quản lý DN ) của công ty qua ba năm cũng có chuyển biến tăng, năm

2011 214.1526,40 tr.đ năm 2012 190.7376,20 tr.đ còn năm 2013 là 502 triệu đồng,năm 2014 và năm 2015 lần lượt là 704,2 triệu đồng và 620,9 triệu đồng Tuy nhiên,

sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa của công ty được tiêu thụ mạnh nên đòi hỏichi phí hoạt động cũng phải tăng theo

Còn lợi nhuận gộp của công ty cũng biến động qua ba năm Cụ thể năm 2011499.527,20 tr.đ năm 2012 là: 589.467,35tr.đ năm 2013 là 914,5 triệu đồng đến năm

2014 tăng lên là 1,355triệu đồng tương ứng tăng 48,18 % và bắt đầu giảm xuống vàonăm 2015 còn 1,197 triệu đồng tương đương giảm 11,62% Có thể thấy Doanh thutăng đều qua ba năm còn lợi nhuận gộp tăng 2014 và giảm 2015 Tổng lợi nhuậntrước thuế của công ty năm 2015 chỉ đạt 624,4 triệu đồng trong khi năm 2014 tổnglợi nhuận trước thuế của công ty là 624,4 triệu đồng, điều này có nghĩa là công ty đãmất đi một phần lợi nhuận đáng kể, tức là đã giảm 69,1 triệu đồng và giảm 9,96 % vềtốc độ so với năm 2014

Trang 15

Tóm lại, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm qua đều đạtkết quả tương đối khá tốt Tuy nhiên, công ty cần có những biện pháp tích cực hơn

để tăng doanh thu Trong tương lai, công ty cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quảđạt được, phát huy tích cực những thế mạnh của mình để có thể đứng vững trên thịtrường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

14

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG GIAI ĐOẠN 2011- 2016

2.1 Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long giai đoạn 2011 - 2016

2.1.1 Sự cần thiết khi tiến hành hoạt động đầu tư phát triển đối với Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long

Mặc dù Công ty đã đầu tư thêm một số máy móc thiết bị mới nhằm phục vụcho hoạt đông vận tải, nhưng do nguồn vốn còn hạn chế nên việc mua sắm chưa thực

sự đồng bộ, chủ yếu là mua bổ xung và tận dụng những máy móc thiết bị củ điềunày vô hình dung làm cản trở cho việc vận tải hàng loạt sản phẩm của Công ty, nhiềulúcdây chuyền phải ngừng hoạt động do một số máy cũ bị hỏng phai mang đi sữa,các thiết bị máy móc nhập về từ nhiều nguồn khác nhau nên khi vận hành đôi khi gặpkhó khăn, và không đạt hiệu quả như mong muốn …vì thế trong thời gian tới cần có

sự đầu tư bổ xung, và chỉnh sửa hợp lí hơn

Bên cạnh đó, khi chuyên giao công nghệ do trình độ công nhân vẫn còn hạnchế nên khi nhân công nghệ lại phải thuê chuyên gia bên ngoài làm tăng chi phí Mặtkhác, khi vận hành lại gặp khó khăn, gây châm trể cho hoạt động vận tải, điều đó làmgiảm rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh dịch vụ vậnchuyển, sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể nhưhàng hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trìnhtiêu thụ Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vậnchuyển và dịch vụ cung cấp hàng hoá khăn nước nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch về đi lại, thăm viếng các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá, vuichơi giải trí….Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển được tạo raphải đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch đồng thời phải phù hợp với khả năngthanh toán hay mức giá mà khách có thể chấp nhận được Đoạn thị trường mà Công

ty lựa chọn là khách VIP, chủ yếu là tầng lớp khách du lịch có thu nhập cao do đóđòi hỏi chất lượng phục vụ cao Bên cạnh đó thì cũng không ít lượng khách quan tâmđến giá cả nhiều hơn nên các loại dịch vụ và chất lượng dịch vụ của các nhóm kháchhàng là rất khác nhau Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụ khách du lịch

SV: CHEA Sengleang

Trang 17

không những phong phú về nghiệp vụ mà còn đa dạng về chất lượng phục vụ củatừng nghiệp vụ kinh doanh.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch là hoạt động mang tính thời vụ và bịảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, môi trường cũng như điều kiện kinh tế, văn hoá,

xã hội trong từng thời kỳ cụ thể Đặc biệt trong mùa lễ hội như dịp Tết Nguyên Đán,

lễ Hội đền Hùng, Festival… là khoảng thời gian lượng khách du lịch rất đông, do đócông ty luôn có các biện pháp tăng cường xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại củakhách

Do tính đặc thù riêng của ngành nghề nên công ty có quan hệ bạn hàng ổnđịnh thường xuyên với một số nhà cung cấp nước ngoài và rất nhiều bạn hàng lớntrong nước Ngoài vận chuyển, công ty đã và đang tích cực mở rộng quảng bá các địađiểm danh lam thắng cảnh trên đất nước Việt Nam cho mọi đối tượng khách hàng;tiếp tục phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh theo kịp với sự phát triển về khoahọc kỹ thuật và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, đadạng hoá sản phẩm dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng, đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay

2.1.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển

2.1.2.1 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển

Bảng 2.1: Sự biến động nguồn vốn qua ba năm (2011-2015)

Năm Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Trang 18

Có thể nhận thấy rất dõ là tổng vốn đầu tư của Công ty đểu tăng qua các năm:Năm 2014 tăng 1.618 tỷ đồng so với năm 2013, và năm 2015 tăng 1.717 tỷ đồng sovới năm 2014 Điều này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu tăng cường đầu tư nói chungcủa toàn Công ty Năm 2015 tốc độ tăng liên hoàn là 39,4% có giảm so với tốc độtăng liên hoàn của năm 2014 là 58,7% nhưng nhìn vào tốc độ tăng định gốc thì vẫnlớn hơn do trong năm 2015 công ty có nhiều dự án lớn phải đầu tư như: Mua tàu vàtoa tàu cũng như đầu tư với một lượng xe tải mới để đảm bảo đủ tải trọng xe hoạtđộng với tổng mức dự toán là 3.000 triệu đồng, Cải tạo tối thiểu các xe và cont hàng

đã bị cũ hoặc sửa chữa gia cố thêm với số vốn là 1.350 triệu đồng,đầu tư vào dự ánlàm bãi và kho hàng mới tại cảng Hải Phòng nên tổng mức vốn đầu tư năm 2015 tăngnhiều so với năm 2013 là 121,6%

Nguồn vốn đầu tư của Công ty bao gồm các nguồn cơ bản sau: Nguồn vốntích lũy từ nội bộ doanh nghiệp hay vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay ngân hàng và sốvốn thành viên đóng góp

Nguồn vốn đầu tư của Công ty bao gồm các nguồn cơ bản sau: Nguồn vốntích lũy từ nội bộ doanh nghiệp hay vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay ngân hàng và sốvốn do các thành viên

Bảng 2.2:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Tổng Vốn đâu tư 1.783.600 2.554.020 2.744.000 4.362.000 6.081.000Vốn chủ sở hữu 891.800 1.276.800 1.372.000 2.181.000 3.040.000Vốn vay Ngân hàng 356.720 510.804 548.800 872.400 1.216.200

SV: CHEA Sengleang

Trang 19

(Nguồn: phòng kế toán tài chính )

Nhìn vào Bảng ta có thể thấy vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm 50% trong cơcấu nguồn vốn đầu tư,vốn bổ xung chiếm 30% và vốn vay ngân hàng chiếm 20%.Vìđặc thù là công ty TNHH nên nguồn vốn chủ yếu huy động từ các thành viên và vốnvay ngân hàng còn chiếm tỷ trọng cao,để có thêm vốn đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi,chủ động trong công tác đầu tư theo chiều rộng cũng như theo chiều sâu thì Công tycần tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà Nước dưới hình thức cho vay ưu đãi với lãi suất thấp

và thời gian ân hạn lâu

2.1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển

Vì Vốn đầu tư của Công ty là lớn nên hoạt động dành cho đầu tư phát triểncủa Công ty chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu tư của toàn Công ty Cơcấu nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát của Công ty được thể hiện trongbảng sau:

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

20

Trang 20

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty

Trang 21

Lượng vốn đầu tư qua 5 năm của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại NamLong là 581.879,41 triệu đồng Nam Long là công ty TNHH đầu tư nên cần mộtlượng vốn rất lớn Nguồn vốn đầu tư phát triển luôn được Công ty cân đối từ nguồnthu của Công ty và nguồn vốn hợp tác kinh doanh Năm 2014 tổng vốn đầu tư là192.770,16 triệu đồng tăng 39,02% so với năm 2013, năm 2015 tổng vốn đầu tư tăngmạnh tương ứng tăng 80,61% so với năm 2013 Năm 2015 là năm mà lượng vốn đầu

tư được huy động lớn nhất với số vốn là 250.445,15 triệu đồng Chúng ta thấy tổngvốn đầu tư tăng qua các năm không phải là điểu bất hợp lý vì trong năm 2015 Công

ty đã thực hiện xây dựng cơ bản với lượng vốn đầu tư lớn.Đó là do công ty đã đưavào sản xuất kinh doanh với số vốn nên tới gần 2.000 triệu đồng

2.1.3 Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Vật tải và Thương mại Nam Long phân theo nội dung đầu tư

2.1.3.1 Đầu tư tài sản cố định

Xe tải vận chuyển bê tong 4.875 13.020,00 7.500 21.000 21.000

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

17

Trang 22

Vốn đầu tư cho mua sắm phương tiện vận tải tham gia sản xuất kinh doanhchiếm tỷ trọng lớn so trong tổng vốn đầu tư phát triển: Năm 2013 chiếm 76,03%,năm 2014 chiếm 64,5%, năm 2015 tỷ trọng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị là 50%.Vốn đầu tư hàng năm vàophương tiện vận tải hàng năm đểu tăng nhưng tốc độ tăngvốn liên hoàn qua các năm lại giảm vì trong năm 2015 Công ty đầu tư vào sửa chữacác trang thiết bị là phần lớn nên đầu tư mua mới bị có giảm Công ty đã nỗ lực cảitiến và đổi mới các trang thiết bị để phục vụ cho việc xây dựng được tiến hành nhanhhơn, chất lượng hơn, nhân viên làm việc tại văn phòng trụ sở chính được trang bị mỗingười một máy tính cá nhân, công nhân được tăng cường máy móc,trang thiết bịnhiều hơn, lái xe được trang bị điện thoại, công cụ dụng cụ phục vụ trong quá trìnhgiao nhận hàng hóa

Quyết định đầu tư có ý nghĩa quan trọng giúp Công ty trong thế chủ động khilàm việc với khách hàng, làm cho các nhà cung cấp dịch vụ vận tải, dịch vụ trướcđây của Công ty phải chịu nhượng bộ, chấp nhận thực hiện giao dịch về thời gian,giá cả và thời hạn thanh toán theo yêu cầu của Công ty, khi muốn tham gia việc cungcấp sản phẩm dịch vụ cho Công ty Ngoài ra việc đầu tư tăng lượng xe tải, thiết bịgiúp Công ty tạo ra nhiều công ăn việc làm, phân công lại lao động, tiếp thu lộ trìnhcung đường, hàng hóa của khách hàng mới tiến tới quá trình giao nhận vận chuyểnhàng hóa của Công ty luôn được đảm bảo đủ về số lượng và thời gian lưu chuyểnhàng hóa của khách hàng

SV: CHEA Sengleang

Trang 23

2.1.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Bảng 2.6:

Năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Nguồn nhân lực lực hàng năm của Công ty đểu tăng nhưng có xu hướng tăngdần vì Công ty chú trọng vào nguồn nhân lực chất lượng cao Trong số cán bộ côngnhân viên của Công ty gồm có: lái xe, giao nhận hàng hóa, hóa vận kiểm đếm hàngtại các toa tàu, thủ kho giao nhận hàng tại kho hàng tại các tỉnh nhân viên làm hợpđồng dưới một năm và nhân viên hợp đồng trên một năm Nguồn nhân lực của Công

ty dồi dào và được đánh giá là có chất lượng và kinh nghiệm cao

 Đào tạo nguồn nhân lực

Hàng năm công ty có chính sách đào tạo để nâng cao trình độ cho đội ngũ cán

bộ bằng các hình thức như: cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn tổ chức tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và tại các công ty

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

19

Trang 24

2.1.3.4 Đầu tư cho phát triển hệ thống quản lý

Bảng 2.7:

Năm Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Chí phí đào tạo nguồn

Kỹ thuật kiểm tra xe ( 2 người) 3 triệu đồng

- Bồi dưởng nghiệp vụ cán bộ quản lý công trình (60 người):

150 triệu đồng

- Tập huấn an toàn lao động (90 người) 178,5 triệu đồng

- Luyện tay nghề cho công nhân hàn( 78 người) 45,6 triệu đồng

- Công tác văn phòng (10 người) 12 triệu đồng

- Đào tạo khác (30 người) 61,5 triệu đồng

Tóm lại, trong thời gian qua Công ty đã nỗ lực trong việc đào tạo, bồi dưỡngnâng cao chất lượng lao động trong toàn Công ty Tuy nhiên, để giúp Công ty có thểcạnh tranh với các đối thủ canh tranh khác, và bước vào thời kỳ hội nhập thì Công tycần có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bổ sung đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuậthiện có, chế độ hợp lý đề thu hút nhân tài về làm việc cho Công ty

Số cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Vật tải và Thương mại NamLong là 200 người, cán bộ quản lý là 20 người, kỹ sư là 30 người và chuyên gia nướcngoài là 2 người Chính vì vậy hàng năm Công ty vẫn luôn trích một khoản tiền đểmua sắm các trang thiết bị, đồ dùng bảo hộ lao động cho công nhân viên Mỗi côngnhân lái xe, kiểm đếm, giao vận tại kho hàng đểu có bộ đàm, quần áo đồng phục in

SV: CHEA Sengleang

Trang 25

màu giống logo công ty Nam Long Với phương châm của Công ty là đảm bảo antoàn lao động cho người lao động là ưu tiên hàng đầu Người lao động có được đảmbảo trang bị tốt nhất các thiết bị bảo hộ lao động thì mới có thể yên tâm hoàn thànhxuất sắc công việc được giao.

Bảng 2.8:

Năm Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Tổng chi phí đầu tư

nâng cao chất lượng

Tỷ trọng so với tổng

Công tác đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lực chiếm tỷ trọng rất nhỏ trongtổng vốn đầu tư cho phát triển Chí phí này có năm tăng có năm giảm: năm 2015tăng 6,23% so với năm 2013, nhưng đến năm 2015 lại giảm 0,68% so với năm 2012.Nguyên nhân là do công tác đầu tư bảo hộ lao động giảm Đây là một tồn tại củaCông ty, trong khi nguồn vốn cho đầu tư phát triển tăng nhanh qua các năm thìnguồn vốn cho công tác nâng cao chất lượng nguồn lao động lại chưa được quan tâmchú trọng và lại giảm Công ty muốn thực hiện tốt các dự án lớn của mình thì cầnphải quan tâm đến công tác an toàn lao động Cần tăng nguồn vốn để công tác đầu tưnâng cao chất lượng nguồn nhân lực tốt hơn nữa

2.1.3.5 Đầu tư cho hoạt động Marketing

- Các loại dịch vụ vận tải bao gồm dịch vụ vận tải đường bộ, biển và đườngsắt Các dịch vụ của công ty sử dụng để vận tải hàng hóa cho khách hàng Dịch vụ

mà công ty đang làm chủ yếu là dịch vụ vận chuyển đường sắt nên khách hàng củacông ty là khách hàng cả miển bắc và miền nam và chỉ duy nhất khách hàng nội địa.Thị trường hoạt động rộng lớn Khách hàng chủ yếu là các công ty sản xuất họ cónhu cầu vận chuyển tất cả các loại hàng hóa như: hàng tiêu dùng (bánh kẹo, rượubia, hóa mỹ phẩm…), các loại hàng điện tử, vải vóc quần áo, nguyên liệu sản xuất,máy móc, vật tư…Khối lượng vận chuyển từ vài trăm kg đến hàng chục tấn Tuynhiện lượng khách này chỉ đảm bảo tính ổn định về lượng hàng hóa cần chuyển trongtháng Lượng khách hàng mang lại hiệu quả về lợi nhuận là những khách hàng cónhu cầu chuyển nhà, chuyển đồ văn phòng lượng khách hàng này không chuyển

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

21

Trang 26

thường xuyên tuy nhiên họ lại không cân đối nhiều đến khoản chi trả chi phí chocông ty.

SV: CHEA Sengleang

Trang 27

Hình 2.1 Hình ảnh vận chuyển hàng hóa cho khách hàng

-Logo: Do dịch vụ vận chuyển là do nhân viên công ty đi giao dịch trực tiếpnên cần có logo trên đồng phục để tạo sự chuyên nghiệp

-Dịch vụ: Công ty luôn chú trọng đến chăm sóc khách hàng, xử lý ngaynhững tình huống do giao hàng hóa cho khách hàng không đạt tiêu chuẩn nguyênđai, nguyên kiện ban đầu hoặc xảy ra tình trạng móp méo Xin lỗi khách hàng và làm

SV: CHEA Sengleang

Lớp: Kinh tế đầu tư 56B

23

Trang 28

đơn hàng khác đền bù, do vậy, Công ty ngày càng tìm kiếm được nhiều nguồn kháchhàng đặt dịch vụ và tạo nhiều công ăn việc làm hơn cho nhân viên.

* Lợi ích mang lại cho cá nhân/doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ vận tải:

- Chi phí sử dụng dịch vụ vận chuyển đường sắt, đường bộ của doanh nghiệpchúng tôi luôn luôn là rẻ nhất

- Chúng tôi sẽ thay mặt doanh nghiệp xử lý tất cả những khó khăn, vướng mắctrong quá trình làm việc

- Hỗ trợ mọi thông tin chi tiết liên quan đến dịch vụ vận chuyển bằng máy baydoanh nghiệp, hoàn toàn chịu trách nhiệm với những gì đã làm, cam kết nộp phạt hầunhư nếu làm sai, chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có sai sót trong quá trình vận chuyển

- Kiểm tra, rà soát hàng hóa chi tiết khi giao hàng và khi nhận hàng

- Hoàn thành bàn giao đủ giấy tờ khi hàng hóa, đồ đạc đã về tới nơi

- Thông báo kịp thời cho quý khách hàng các vấn đề về hàng hóa khi chuyểnđồ

- Trong tương lai thì doanh nghiệp sẽ mở rộng thêm nữa quy mô công ty, tìmkiếm các khách hàng ở khu vực lân cận, mở rộng thêm các chi nhánh công ty ở tỉnhngoài

- Chính sách quảng cáo: Công ty hầu như chỉ quảng cáo sản phẩm của mìnhtrên trang web riêng của công ty http://vanchuyennambac.com/ của hoặc sử dụngcatalog những sản phẩm của công ty Cùng với quảng cáo trên web công ty thì còn

có chiến lược SEO từ khóa

SV: CHEA Sengleang

Ngày đăng: 20/04/2017, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Chuyen de thuc tap tot nghiep nganh kinh te dau tu   dai hoc kinh te quoc dan
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 13)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty - Chuyen de thuc tap tot nghiep nganh kinh te dau tu   dai hoc kinh te quoc dan
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty (Trang 20)
Bảng 2.9: Danh sách từ khoá SEO - Chuyen de thuc tap tot nghiep nganh kinh te dau tu   dai hoc kinh te quoc dan
Bảng 2.9 Danh sách từ khoá SEO (Trang 29)
Bảng 2.10: Giá trị tài sản cố định huy động vào sản xuất của Công ty Giai đoạn - Chuyen de thuc tap tot nghiep nganh kinh te dau tu   dai hoc kinh te quoc dan
Bảng 2.10 Giá trị tài sản cố định huy động vào sản xuất của Công ty Giai đoạn (Trang 33)
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của Công ty - Chuyen de thuc tap tot nghiep nganh kinh te dau tu   dai hoc kinh te quoc dan
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của Công ty (Trang 35)
Bảng 2.12: Nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty - Chuyen de thuc tap tot nghiep nganh kinh te dau tu   dai hoc kinh te quoc dan
Bảng 2.12 Nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w