Slide 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI SẢN, QUYỀN SỞ HỮU VÀ THỪA KẾ 1 ThS Nguyễn Trương Tín Khoa Luật Dân sự Trường Đại học Luật Tp HCM THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 3 MỤC TIÊU BÀI HỌC (1) Nắm và h[.]
Trang 1NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI SẢN, QUYỀN
SỞ HỮU VÀ THỪA KẾ
Trang 2ThS Nguyễn Trương Tín
Khoa Luật Dân sự - Trường Đại học Luật Tp HCM
THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
(1) Nắm và hiểu được những quy định của BLDS và luật khác có liên quan về thừa kế theo pháp luật
(2) Phân biệt được thừa kế theo pháp luật với thừa kế theo di chúc
(4) Vận dụng được các quy định trên vào thực tiễn để giải quyết tình huống và phân chia di sản thừa kế
(3) Biết được quy định về các hàng thừa kế và thừa kế thế vị
Trang 4Nội dung
1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
2 CÁC HÀNG THỪA KẾ
3 THỪA KẾ THẾ VỊ
Trang 51 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
1.1 Khái niệm thừa kế theo pháp luật 1.2 Các trường hợp thừa kế theo pháp luật 1.3 Diện và hàng thừa kế
Trang 61.1 Khái niệm thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định.
Trang 7Ví dụ
chết trước A) – di sản của A sẽ chia cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất là B, C, D
Trang 8Phân biệt với thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo ý chí của người lập
di chúc
Nội dung, hình thức di chúc dongười lập di chúc quyết định trên
cơ sở quy định của pháp luật
Người thừa kế có thể là cá nhân,pháp nhân,…
Chịu sự chi phối của pháp luậtthông qua quy định thừa kế bắtbuộc
Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo ý chí của nhà làm
Trang 91.2 Các trường hợp thừa kế theo pháp luật
Điều 650 BLDS
a Không có di chúc
Người để lại di sản không lập di chúc
Người để lại di sản lập di chúc và đã tiêu hủy di chúc
Toàn bộ di sản được chia theo pháp luật trong các trường hợp sau:
Di chúc bị thất lạc, hư hại – khoản 1 Điều 642 BLDS
Trang 10b Di chúc không hợp pháp
Là di chúc vi phạm các điều kiện tại khoản 1 Điều 630 BLDS:
Người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Nội dung của di chúc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
Hình thức di chúc trái quy định của luật
Trang 11Ví dụ: Di chúc không hợp pháp thừa kế theo pháp luật
A (có vợ hợp pháp là B) lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình cho 03 con là C, D, E Di chúc do tự tay A viết nhưng phần trên đầu trang di chúc có ghi “bản thảo 0 giá trị” cùng với nhiều nội dung viết tắt, tẩy xóa, không rõ ràng Do đó, tòa án đã không công nhận hiệu lực của di chúc trên do vi phạm quy định của luật.
Trang 12c Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập
di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm
mở thừa kế.
Trang 13d Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không
có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Trang 14Một phần di sản được chia thừa kế theo pháp luật (và một phần vẫn chia theo di chúc) trong trường hợp:
a Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
Do tài sản hình thành sau khi di chúc đã được lập
Do người lập di chúc chỉ muốn định đoạt một phần di sản theo di chúc
Do giá trị tài sản nhỏ nên người để lại di sản không định đoạt theo di chúc…
Trang 15A kết hôn B
Năm 2017, A lập di chúc hợp pháp để lại 1/3 di sản của mình cho B, C và em trai A là X Năm 2018, A chết – Di sản 720 triệu của A được chia như sau:
Chia theo di chúc: B = C = X = 240/3 = 80 triệu đồng
Chia theo pháp luật (hàng thừa kế thứ nhất của A):
B = C = D = E = 480/4 = 120 triệu đồng
Ví dụ
Trang 16b Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không
có hiệu lực pháp luật
Trang 17c Phần di sản có liên quan đến người được thừa
kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng
di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trang 18A kết hôn B
- Năm 2017, A lập di chúc cho C và D hưởng toàn bộ di sản của mình.
- Năm 2018, A chết và C từ chối nhận toàn bộ di sản của A.
Phần di sản mà C từ chối nhận sẽ được chia theo pháp luật cho những người thừa kế ở hàng thứ nhất của A (là B và D).
Ví dụ
Trang 19X Phần di sản của C theo di chúc của A giải
quyết như thế nào?
Trang 20Giải quyết tình huống
Do C chết trước A nên phần của C chia theo pháp luật cho những người thừa kế của A là:
B = D = X (thế vị C) = ½ di sản A chia 3
Lưu ý: Phần di sản của C không chia cho X (con của
C) hưởng toàn bộ vì đây là trường hợp thừa kế theo di chúc nên không áp dụng thừa kế thế vị.
Trang 211.3 Diện và hàng thừa kế
1.3.1 Diện thừa kế
Là phạm vi những người được thừa kế di sản của người chết
theo quy định của pháp luật.
Phạm vi trên được xác định dựa trên ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.
Trang 22Quan hệ hôn nhân
Khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
Lưu ý: Quan hệ hôn nhân thực tế được thừa nhận nếu đáp ứng những
điều kiện theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 về việc thi hành Luật trên
Trang 23Quan hệ huyết thống
Là quan hệ giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ
hoặc bàng hệ.
+ Trực hệ: là mối quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người
kia kế tiếp nhau Ví dụ: quan hệ giữa cụ, ông, bà, cha, mẹ đẻ và con đẻ củangười chết
+ Bàng hệ: là mối quan hệ giữa những người thân thuộc không sinh ra nhau
nhưng cùng sinh ra từ một “gốc” Ví dụ: Anh, chị, em ruột; bác, chú, cậu, cô,
dì ruột; cháu gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột, …
Trang 24Quan hệ nuôi dưỡng
Là quan hệ được xác lập trên cơ sở nuôi con nuôi hợp pháp
hoặc quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con.
Ví dụ: quan hệ giữa cha nuôi – con nuôi, mẹ nuôi – con nuôi, cha mẹ nuôi – con nuôi, con riêng của vợ với bố dượng, con riêng của chồng với mẹ kế.
Trang 251.3.2 Hàng thừa kế
Là những nhóm người trong diện thừa kế được pháp luật
quy định xếp một lượt với nhau dựa vào mức độ quan hệ gần gũi với người để lại di sản để hưởng thừa kế di sản của người này.
Theo Điều 651 BLDS 2015 quy định thì những người thừa kế
theo pháp luật được xếp theo thứ tự thành 03 hàng thừa kế
Trang 262 CÁC HÀNG THỪA KẾ
2.1 Hàng thừa kế thứ nhất 2.2 Hàng thừa kế thứ hai 2.3 Hàng thừa kế thứ ba
Trang 272.1 Hàng thừa kế thứ nhất
Gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi của người chết.
Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng:
Quan hệ hôn nhân hợp pháp (đủ điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn).
Trang 28Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng
Điều 8 Luật HNGĐ 2014: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điềukiện sau đây:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
-Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định
Phải đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 29Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng (tt)
- Hôn nhân thực tế: là quan hệ hôn nhân thỏa mãn các điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nhưng không đăng ký kết hôn.
Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 v/v thi hành Luật HNGĐ 2000:
+ Trước 3/1/87: chưa đăng ký – khuyến khích đăng ký – công nhận là vợ chồng
+ Từ 3/1/87–1/1/2001: đăng ký trong thời hạn 2 năm từ 1/1/2001 đến 1/1/2003 – Từ sau 1/1/2003 mà không đăng ký thì không công nhận là vợ chồng.
+ Trừ 2 trường hợp trên, từ 1/1/2001 trở đi: không đăng ký kết hôn – không
Trang 30Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng (tt)
- Trường hợp người chồng có nhiều vợ và ngược lại:
Trường hợp một người có nhiều vợ trước ngày 13/01/1960 ở miền Bắc (ngàycông bố Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 1959) và trước ngày
25/03/1977 ở miền Nam (ngày công bố các văn bản pháp luật được áp dụng
thống nhất trong cả nước) thì tất cả các người vợ được hưởng thừa kế hàng
thứ nhất của chồng và người chồng được hưởng thừa kế hàng thứ nhất của tất cả những người vợ.
Trang 31- Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.
Trang 32Quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ
Cha, mẹ là người thừa kế ở hàng thứ nhất của con đẻ và ngược lại
Lưu ý:
+ Con đẻ bao gồm con trong giá thú và con ngoài giá thú.
+ Con dâu không phải là người thừa kế theo pháp luật của bố mẹ chồng và con rể cũng không phải là người thừa kế theo pháp luật của
bố mẹ vợ.
Trang 33Quan hệ thừa kế giữa cha mẹ nuôi, con nuôi
Quan hệ thừa kế theo pháp luật ở hàng thứ nhất chỉ phát sinh giữa cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi trên cơ sở quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp.
Khoản 1 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010: Nuôi con nuôi là việc xác
lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi (phải đăng ký)
Trang 34Quan hệ thừa kế giữa cha mẹ nuôi, con nuôi (tt)
Người được nhận làm con nuôi: Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010
-Trẻ em dưới 16 tuổi;
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruộtnhận làm con nuôi
Điều kiện đối với người nhận con nuôi: Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên (trừ trường hợp được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi, )
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
Trang 35 Quan hệ thừa kế theo pháp luật không phát sinh giữa con nuôi và con ruột củangười nhận nuôi, giữa con nuôi và cha, mẹ của người nhận nuôi.
Trang 36Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
Con riêng và bố dượng, mẹ kế sẽ được thừa kế theo pháp luật ở hàng thứ nhất nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con
Quan hệ thừa kế theo pháp luật không phát sinh giữa con riêng với những người có quan hệ thân thích với bố dượng, mẹ kế.
Trang 372.2 Hàng thừa kế thứ hai
Gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của
người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ôngngoại, bà ngoại;
Anh, chị, em ruột: là những người có thể cùng cha cùng mẹ, cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ.
Trang 38Lưu ý:
Con riêng của vợ và con riêng của chồng không phải là anh, chị, em
ruột của nhau – không thừa kế ở hàng thứ hai của nhau
Con nuôi và con đẻ của một người không phải là anh, chị, em ruột
của nhau - không thừa kế ở hàng thứ hai của nhau
Một người làm con nuôi của người khác vẫn được hưởng di sản của
anh, chị, em ruột của mình ở hàng thừa kế thứ hai và ngược lại
Trang 392.3 Hàng thừa kế thứ ba
Gồm:
+ Cụ nội, cụ ngoại của người chết;
+ Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;
+ Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;
+ Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Trang 40Lưu ý chung
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở
hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng
di sản hoặc từ chối nhận di sản
Tài sản không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước – Đ 622
BLDS 2015
Trang 41Tình huống áp dụng
X - Y + Năm 2017, A chết không để lại di chúc
+ Di sản của A để lại là 1 tỷ đồng
A kết hôn B + E từ chối nhận di sản của A
+ Hãy chia thừa kế di sản của A?
C – D - E
Trang 42Giải quyết tình huống
Do A chết không để lại di chúc nên di sản của A được chia theo pháp luật cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất:
B = C = D = X = Y = 1tỷ/5 = 200 triệu đồng.
Lưu ý: Người từ chối hưởng di sản là E không được
chia.
Trang 433 THỪA KẾ THẾ VỊ
3.1 Khái niệm thừa kế thế vị 3.2 Một số lưu ý
3.3 Tình huống áp dụng
Trang 443.1 Khái niệm thừa kế thế vị
Điều 652 BLDS 2015:
Là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Trang 45Ví dụ:
A + B
K K (cháu của A) – thế vị C
Trang 473.2 Một số lưu ý
Thừa kế thế vị chỉ áp dụng đối với trường hợp thừa kế theo pháp
luật, không áp dụng trong trường hợp thừa kế theo di chúc.
Tất cả những người thừa kế thế vị sẽ được hưởng chung nhau phần
di sản lẽ ra cha, mẹ hoặc ông, bà chúng được hưởng.
Người thừa kế thế vị chỉ có thể được hưởng di sản nếu cha, mẹ hoặc
ông, bà của họ được quyền hưởng di sản.
Trang 483.2 Một số lưu ý (tt)
Con đẻ của con nuôi được thừa kế thế vị nhưng con nuôi của một
người không được thừa kế thế vị tài sản của cha, mẹ đẻ của người đó (con nuôi của con đẻ không được thừa kế thế vị)
Trang 493.3 Tình huống áp dụng 1
X = Y
+ Năm 2017, C và B chết cùng thời điểm
+ Năm 2018, A chết để lại di sản là 1,2 tỷ đồng và không có di chúc
Hãy chia thừa kế di sản của A?
Trang 50Giải quyết tình huống 1
Trang 51Hãy chia thừa kế di sản của A?
Trang 52Giải quyết tình huống 2
Trang 53Giải quyết tình huống 2
X = Y
- Giả sử với tình huống 2, A
chết có để lại di chúc chia toàn
bộ di sản cho vợ và các con thì việc phân chia di sản của A sẽ như thế nào? Giải thích?
Trang 54Giải quyết tình huống 2
sẽ không có hiệu lực và được chia theo pháp luật cho những người thừa kế của A là: B, D, E, (X + Y) thế vị
C = 300/4.
- Lưu ý: Nếu A có di chúc thì không áp dụng thừa kế
thế vị.
Trang 55Lưu ý: Phân biệt với thừa kế chuyển tiếp
X = Y
- Năm 2017, A chết không để lại di chúc với
di sản là 1,2 tỷ đồng - Năm 2018, C chết
- Năm 2019, tiến hành phân chia di sản của A.
- Di sản của A sẽ chia cho những người thừa
kế nào?
Trang 56Lưu ý: Phân biệt với thừa kế chuyển tiếp
Trang 57 Với thừa kế theo pháp luật thì đặt ra vấn đề thừa kế thế vị
Lưu ý các trường hợp áp dụng thừa kế thế vị và phân biệt với thừa
kế chuyển tiếp