Khái niệm về các loại bán kính bánh xe – ký hiệu lốp 2 1 1 Ký hiệu lốp ?1 Được ghi ở đâu? ?2 Ghi ký hiệu lốp để làm gì? ?2 Các thông số cơ bản của lốp là gì? Các thông số kích thước cơ bản của lốp (sử dụng trong tính toán động lực học) Chiều rộng lốp B Chiều cao lốp H Đường kính trong d Đường kính ngoài D 2 1 1 Ký hiệu lốp → Ký hiệu lốp phải thể hiện được các thông số kích thước cơ bản của lốp (và các thông số kỹ thuật khác) B H d D a Ghi theo tiêu chuẩn của.
Trang 1CHƯƠNG 2
Type your text
Trang 22.1 Khái niệm về các loại bán kính bánh xe – ký hiệu lốp
Trang 3Các thông số kích thước cơ bản của lốp
Trang 4a Ghi theo tiêu chuẩn của Nga
Đường kính trong: d = 20 inch = 508 mmĐường kính ngoài: D = d + 2H
Trang 5Ghi theo tiêu chuẩn châu Âu
Trang 6?4 Hãy lấy ví dụ về các trường hợp:
1 Bánh xe quay nhưng xe không chuyển động;
2 Bánh xe không quay nhưng xe chuyển động.
Trang 7? Bán kính tĩnh có thay đổi trong quá
trình sử dụng ô tô không? Cho ví dụ.
rt
Gb
Trang 82.1.2 Các loại bán kính bánh xe
c Bán kính động lực học rđ
Là khoảng cách từ tâm trục bánh xe tới mặt phẳng đường khi bánh xe chuyển động.
? Bán kính động lực có thay đổi trong
quá trình sử dụng ô tô không? Cho ví dụ.
xe thực tế; bánh xe giả định này không
bị biến dạng, không bị trượt quay,
w
=
Trang 92.1.2 Các loại bán kính bánh xe
e Bán kính làm việc trung bình (bán kính tính toán) rb
l : Hệ số kể đến sự biến dạng chiều cao của lốp.
Với lốp áp suất thấp: l = 0,930 – 0,935
Với lốp áp suất cao: l = 0,945 – 0,950
? Bán kính lăn có thay đổi trong quá trình sử dụng ô tô không?
Thay đổi trong khoảng nào? Cho ví dụ.
? Khi tính toán về động học của ô tô thì sử dụng bán kính nào? Khi
tính toán về động lực học thì sử dụng bán kính nào? Các bán kính này có bằng nhau không?
Trang 102.2 Động lực học bánh xe bị động
? Lực nào gây ra chuyển động của bánh xe chủ động?
? Lực nào gây ra chuyển động của bánh xe bị động?
Các lực tác dụng lên BXBĐ:
Mô men ma sát trong các ổ trục, mô men quán tính
Tải trọng tác dụng lên bánh xe: G b
Lực đẩy từ khung xe: P x
Hợp lực của phản lực pháp tuyến từ mặt đường: Z 1
Hợp lực của phản lực tiếp tuyến từ mặt đường: P f1
Lực tác dụng theo phương ngang: P y
Hợp lực của phản lực tiếp tuyến (ngang)từ mặt đường: Y
Trang 122.2 Động lực học bánh xe bị động
2.2.1 Bánh xe đàn hồi lăn trên đường cứng
Năng lượng tiêu hao để nén các phần tử
lốp phía trước trong vùng tiếp xúc: S OAC
Năng lượng được trả lại khi lốp đàn hồi
trở lại trạng thái ban đầu: S BAC
Năng lượng tiêu hao do nội ma sát của
lốp, ma sát của lốp với mặt đường: S OAB
→ Phản lực pháp tuyến tác dụng lên phần lốp phía trước trong vùngtiếp xúc lớn hơn phản lực tác dụng lên phần lốp phía sau
→ Hợp lực của các phản lực pháp tuyến (Z 1) bị lệch về phía trước
một khoảng a 1 so với đường thẳng đứng đi qua trục bánh xe
Trang 142.2 Động lực học bánh xe bị động
2.2.2 Bánh xe cứng lăn trên mặt đường mềm
Bánh xe không biến dạng, mặt đường biếndạng
Phản lực pháp tuyến riêng phần phân bốlệch về phía trước
Nguyên nhân nào gây tổn thất năng lượng?
Tương tự trường hợp trước, hãy viết công thức tính lực cản lăn, hệ
số cản lăn, mô men cản lăn?
Xác định chiều sâu của vết bánh xe trên hình vẽ?
Trang 152.2 Động lực học bánh xe bị động
2.2.3 Bánh xe đàn hồi lăn trên đường biến dạng
Cả bánh xe và mặt đường đều biến dạng
Độ biến dạng của lốp như thế nào so với trường hợp “ 1 ”?
Độ biến dạng của đường như thế nào so với trường hợp “ 2 ”?
Lốp xe hay mặt đường biến dạng nhiều hơn?
Tương tự trường hợp trước, hãy viết công thức tính lực cản lăn, hệ
số cản lăn, mô men cản lăn?
Trang 16Phản lực pháp tuyến Z 1 đặt tại điểm tiếp xúc.
Thêm vào mô men cản lăn M f1 có chiều ngược với chiều quay của bánh xe.
Mô men cản lăn: M f1 = P f1 r b
Các công thức tính lực
cản lăn, mô men cản lăn:
Trang 17Lực kéo tiếp tuyến P k là lực gây ra chuyển động.
Các lực khác tương tự như với bánh xe
Trang 182.4 Hệ số cản lăn và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cản lăn
2.4.1 Khái niệm về hệ số cản lăn
Hệ số cản lăn
d
a f
r
=
Là hệ số đặc trưng cho mức độ biến dạng ở vùng tiếp xúc giữa bánh
xe với mặt đường → Các yếu tố làm thay đổi mức độ biến dạng của vùng tiếp xúc đều ảnh hưởng đến hệ số cản lăn.
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cản lăn
1 Tính chất cơ lý, trạng thái của mặt đường → Ảnh hưởng thế nào?
2 Tải trọng tác dụng lên bánh xe Gb → Ảnh hưởng thế nào?
3 Vật liệu chế tạo lốp, áp suất trong của lốp → Ảnh hưởng thế nào?
4 Mô men xoắn tác dụng lên BXCĐ → Ảnh hưởng thế nào?
5 Các yếu tố gây ra biến dạng bên của bánh xe → Ảnh hưởng thế nào?
a?
r đ ?
Trang 192.4 Hệ số cản lăn và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cản lăn
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cản lăn
Trang 202.5 Phản lực thẳng góc từ mặt đường tác dụng lên bánh xe trong mặt phẳng dọc
1 Chuyển động trên đường dốc
2 Chuyển động không đều
3 Kéo moóc
2.5.1 Trường hợp chuyển động tổng quát của ô tô
Sơ đồ các lực tác dụng lên ô tô trong mặt phẳng dọc
Trang 212.5 Phản lực thẳng góc từ mặt đường tác dụng lên bánh xe trong mặt phẳng dọc
2.5.1 Trường hợp chuyển động tổng quát của ô tô
Viết phương trình tổng mô men của các lực đối với điểm A, điểm B?
Trang 222.5 Phản lực thẳng góc từ mặt đường tác dụng lên bánh xe trong mặt phẳng dọc
tô không? Cho ví dụ?
=
=
đổi trong quá trình chuyển động của ô tô không? Tại sao?
Trang 232.5 Phản lực thẳng góc từ mặt đường tác dụng lên bánh xe trong mặt phẳng dọc
Trong quá trình chuyển động, các phản lực Z1, Z2 luôn thay đổi theo điều kiện làm việc của ô tô, nhưng tổng của chúng không đổi.
2.5.2 Khái niệm về hệ số phân bố tải trọng của ô tô
Hệ số phân bố tải trọng “mi” là tỉ số giữa phản lực pháp tuyến ở
cầu thứ “i” trên trọng lượng toàn bộ của ô tô.
1 1
2 2
Z m
G Z m
m1: hệ số phân bố tải trọng lên cầu trước
m2: hệ số phân bố tải trọng lên cầu sau
Hệ số phân bố tải trọng có thay đổi trong quá trình chuyển động của ô tô không? Cho ví dụ?
Trang 24Trong công thức xác định Z1, Z2, hãy chỉ ra các thành phần bằng 0?
2.5.2 Khái niệm về hệ số phân bố tải trọng của ô tô
1 1
2 2
T T
T T
a Xe đứng yên tại chỗ trên đường bằng (m1T, m2T)
Trình bày phương pháp xác định các hệ số phân bố tải trọng tĩnh trong thực tế?
Trang 25Trong công thức xác định Z1, Z2, hãy chỉ ra các thành phần bằng 0?
2.5.2 Khái niệm về hệ số phân bố tải trọng của ô tô
m1k, m2k: hệ số phân bố tải trọng lên các cầu xe trước và
sau khi xe chuyển động tịnh tiến.
b Xe chuyển động ổn định với vận tốc lớn trên đường bằng, không
Trang 26Trong công thức xác định Z1, Z2, hãy chỉ ra các thành phần bằng 0?
2.5.2 Khái niệm về hệ số phân bố tải trọng của ô tô
m1P, m2P: hệ số phân bố tải trọng lên các cầu xe trước và
sau khi phanh xe.
c Phanh xe trên đường bằng, không kéo moóc (m1P, m2P)
Sự phân bố tải trọng lên các cầu thay đổi như thế nào so với trường hợp xe đứng yên tại chỗ trên đường bằng?
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất có thể của m1P, m2P là bao nhiêu?
Trang 27Một số nhận xét
Sự phân bố tải trọng lên các cầu phụ thuộc vào toạ độ trọng tâm xe.
Toạ độ trọng tâm ảnh hưởng đến chất lượng bám của các bánh xe với mặt đường, tính ổn định, tính dẫn hướng của xe.
Với xe tải thường bố trí Z2 = (0,7 – 0,75)G khi xe chở đầy tải.
Với xe du lịch thì thường bố trí đều lên các cầu Z1 = Z2 = 0,5G