tính êm dịu chuyển động Khái niệm về tính êm dịu chuyển động Các kích thích từ mặt đường có ảnh hưởng thế nào đến ô tô trong quá trình chuyển động? Tính năng đánh giá ảnh hưởng của các dao động của ô tô đến con người, hàng hóa và ô tô trong quá trình chuyển động Trên cùng một loại đường, sự dao động của các ô tô khác nhau có giống nhau không? Tại sao? Tính êm dịu chuyển động là gì? 7 2 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động 1 Tần số dao động thích hợp Xe con, xe khách 60 – 85 lầnphút.
Trang 27.1 Khái niệm về tính êm dịu chuyển động
Các kích thích từ mặt đường có
ảnh hưởng thế nào đến ô tô trong
quá trình chuyển động?
Tính năng đánh giá ảnh hưởng của các dao động của ô tô đến con người, hàng hóa và ô tô trong quá trình chuyển động
Trên cùng một loại đường, sự dao
động của các ô tô khác nhau có
giống nhau không? Tại sao?
Tính êm dịu chuyển động là gì?
Trang 37.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động
1 Tần số dao động thích hợp
Xe con, xe khách: 60 – 85 lần/phút
Xe tải: 85 – 120 lần/phút
Cơ sở xác định:
Dựa trên hoạt động bước đi của con người
(Thống kê cho thấy, trung bình trong một
phút, con người đi được 60 – 85 bước)
Tần số dao động thích hợp đối với xe:
Trang 47.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động
2 Gia tốc dao động thích hợp
j: Giá trị gia tốc thẳng đứng
Ví dụ:
Giá trị gia tốc thẳng đứng của dao động và số lần va đập do mặt đường mấp mô gây ra trên 1 km
i: Số lần va đập trên 1 km
i = 10 lần/km, j = 4 m/s2 Xấu
i = 10 lần/km, j = 2 m/s2 Tốt
Trang 57.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động
3 Gia tốc dao động và thời gian tác dụng
Đánh giá ảnh hưởng của dao động tới người lái và hành khách khi phải ngồi lâu trên ô tô (khoảng 8 tiếng)
Trong khoảng tần số nhạy cảm: 4 - 8 Hz, giá trị gia tốc đánh giá độ êm dịu chuyển động là:
Trang 67.3 Hệ dao động của ô tô
7.3.1 Dao động của ô tô trong các mặt phẳng tọa độ
Trang 77.3 Hệ dao động của ô tô
7.3.2 Khái niệm về khối lượng được treo và không được treo
M
m
Trang 8CHƯƠNG 7 TÍNH ÊM DỊU CHUYỂN ĐỘNG 7.3 Hệ dao động của ô tô
7.3.2 Khái niệm về khối lượng được treo và không được treo
Khối lượng được treo M
Khối lượng được treo M: gồm những cụm,
chi tiết mà trọng lượng
của chúng tác dụng lên
hệ thống treo như:
khung, thùng, ca-bin,
động cơ và các chi tiết
gắn liền với chúng
Mô hình khối lượng được treo
Trang 9CHƯƠNG 7 TÍNH ÊM DỊU CHUYỂN ĐỘNG 7.3 Hệ dao động của ô tô
7.3.2 Khái niệm về khối lượng được treo và không được treo
Khối lượng không được treo m
Khối lượng được
treo m: gồm những cụm,
chi tiết mà trọng lượng
của chúng KHÔNG tác
dụng lên hệ thống treo
như: cầu xe, hệ thống
chuyển động, một phần
các-đăng
Mô hình khối lượng không được treo
Trang 10CHƯƠNG 7 TÍNH ÊM DỊU CHUYỂN ĐỘNG 7.3 Hệ dao động của ô tô
7.3.2 Khái niệm về khối lượng được treo và không được treo
Hệ số khối lượng d = M/m
Giảm m giảm lực va đập lên khung vỏ
Tăng M giảm dao động của khung vỏ
Tăng d sẽ làm tăng tính êm dịu chuyển động của ô tô
6,5 – 7; 4 – 5
Trang 11CHƯƠNG 7 TÍNH ÊM DỊU CHUYỂN ĐỘNG 7.3 Hệ dao động của ô tô
7.3.3 Sơ đồ dao động tương đương
Sơ đồ hệ thống treo
Sơ đồ dao động của ô tô 2 cầu