1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình sửa chưa bảo dưỡng hệ thống điều hoà không khí trên ô tô

84 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình sửa chưa bảo dưỡng hệ thống điều hoà không khí trên ô tô
Tác giả Tống Minh Hải, Bùi Ngọc Luận, Nguyễn Lương Huy
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Công nghệ ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mã mô đun: C612021111 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô đun sau: Chính trị; Pháp

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

TRÊN Ô TÔ NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của Trường Cao đẳng

Công nghiệp Nam Định

Nam Định, năm 2018

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh Các hệ thống được trang bị trên ô tô ngày càng hiện đại và tinh vi

Để phục vụ cho các học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô, các kỹ thuật viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận trang thiết bị của hệ thống điều hòa không khí trên ôtô Đồng thời có đủ kỹ năng phân tích, chẩn đoán để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa các hư hỏng của các bộ phận, chi tiết, cụm chi tiết trong hệ thống điều hòa không khí trên ôtô với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật ,an toàn và

năng suất cao Với mong muốn đó chúng tôi biên soạn giáo trình: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ôtô theo chương trình đào tạo đáp ứng nhu

cầu học nghề công nghệ ô tô

Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Cơ khí & Động lực trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, bộ môn công nghệ ô tô và các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình này đã có những ý kiến đóng góp rất quý báu để cuốn giáo trình này được hoàn thiện

Nam Định, ngày tháng 8 năm

2018 Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Tống Minh Hải

2 Bùi Ngọc Luận

3 Nguyễn Lương Huy

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

Bài 1: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc cu ̉ a hệ thống điều hòa

Bài 2: Kỹ thuật tháo – lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 21

Bài 3: Kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán hệ thống điều hòa không

Trang 5

Tên môn đun: Sửa chữa & bảo dƣỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Mã mô đun: C612021111

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Kỹ năng giao tiếp, Vẽ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Kỹ thuật an toàn và bảo

hộ lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực; Thực hành nguội cơ bản; Kỹ thuật chung về ô

tô và công nghệ sửa chữa; Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu phân phối khí, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và các bộ phận cố định, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa và khởi động, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ diesel, Sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện - điện tử trên ô tô Mô đun được bố trí ở học

kỳ IV của khóa học

- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe Nó điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí

Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô là một phần kiến thức cơ bản giúp cho các cán bộ kỹ thuật, các đối tượng sử dụng, sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ô tô và các công nhân, học viên chuyên nghành có thể hiểu biết về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động các bộ phận của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Đồng thời có đủ kỹ năng phân định để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa hư hỏng các

bộ phận của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô đảm bảo đúng quy trình, đúng yêu cầu

kỹ thuật, an toàn

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Kiến thức:

+ Trình bày đúng yêu cầu , nhiệm vu ̣ của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

+ Trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng của hệ thống điều hòa

không khí trên ô tô

+ Nêu được các hiện tươ ̣ng và giải thích được nguyên nhân các sai hỏng thông

thường

Trang 6

+ Trình bày được phương pháp kiểm tra , chẩn đoán , bảo dưỡng và sửa chữa sai hỏng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

Nội dung của mô đun: Gồm 4 bài

1 Bài 1: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc củ a hệ thống điều hòa không khí trên

ô tô

2 Bài 2: Kỹ thuật tháo – lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

3 Bài 3: Kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

4 Bài 4: Kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Trang 7

Bài 1: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc cu ̉ a hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Mã Bài: C612021111 - 01 Giới thiệu:

Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe Nó điều khiển nhiệt độ

và tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí

Việc tìm hiểu nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô có vai trò rất quan trọng giúp các kỹ thuật viên, thợ sửa chữa có thể thực hiện kiểm tra sửa chữa thống điều hòa không khí trên ô tô đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Mục tiêu:

Học xong bài này học viên có khả năng :

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vu ̣ của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

Nội dung chính:

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

3 Cấu tạo của các bộ phận trong hệ thống điều hòa

3.1 Máy nén

3.2 Thiết bị trao đổi nhiệt

3.3 Van tiết lưu

3.4 Các bộ phận khác

I Lý thuyết liên quan

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.1 Nhiê ̣m vu ̣

Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô là một hệ thống đảm bảo chất lượng không khí bên trong ô tô nhằm duy trì điều kiện khí hậu trong ô tô thích hợp với sức khỏe con người Hệ thống bao gồm các chức năng : tăng nhiệt độ (chế độ sưởi ấm), giảm nhiệt độ (chế độ làm lạnh) , thông gió , hút ẩm

Trang 8

Tùy theo độ lớn của không gian, mức độ phức tạp yêu cầu của ô to mà kết cấy hệ thóng điều hòa không khí phức tạp hay đơn giản, có đầy đủ hay có một số các chức năng kể trên

Chỉ tiêu tối ưu của môi trường bên trong : nhiệt độ 18 đến 22 độ C, độ ẩm 40 đến 60% ; tốc độ thông gió 0.1 đến 0.4 m/s , lượng bụi nhỏ hơn 0.001 g/m3

1.2 Yêu cầu

- Không khí trong khoang hành khách phải lạnh

- Không khí phải sạch

- Không khí lạnh phải được lan truyền khắp khoang hành khách

- Không khí lạnh khô (không có độ ẩm)

2 Sơ đồ cấu ta ̣o và nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 2.1 Sơ đồ cấu ta ̣o

Hệ thống làm lạnh trên ôtô là một hệ thống hoạt động áp suất khép kín gồm những

bộ phận chính được mô tả trên hình 1.1

2.2 Nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng

Khi động cơ hoạt động và đóng mạch điều khiển cho máy nén hoạt động thì môi chất làm lạnh sẽ tuần hoàn theo vòng kín Các quá trình tuần hoàn sẽ diễn ra như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống điều hoà không khí dùng trên ôtô

Trang 9

Máy nén hút môi chất lạnh của phần áp thấp từ giàn lạnh sau đó nén môi chất ở thể khí (gas) làm tăng nhanh áp suất và nhiệt độ của môi chất Sau đó môi chất lạnh được đưa đến giàn nóng, tại đây môi chất được dẫn qua các cánh tản nhiệt và được luồng gió mát thổi qua, quá trình này làm môi chất toả ra một nhiệt lượng lớn, môi chất lạnh biến thành thể lỏng ở áp suất cao, và được dẫn đến bình lọc, hút ẩm rồi dẫn đến van tiết lưu, vào giàn lạnh Tại đây môi chất được giãn nở đột ngột nên bốc hơi hoàn toàn và thu nhiệt Quạt lồng sóc thổi luồng không khí xuyên qua giàn lạnh, không khí truyền nhiệt cho môi chất lạnh và giảm nhiệt độ Luồng khí mát này được dẫn vào cabin ôtô theo các đường phân phối luồng khí

Hoạt động của hệ thống điện lạnh được tiến hành theo các bước cơ bản nhằm lọc sạch, truất nhiệt, làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát trong cabin ôtô:

a Môi chất lạnh thể hơi được bơm đi từ máy nén (A) dưới áp suất cao và nhiệt độ cao đến giàn nóng (B)

b Tại giàn nóng (B), nhiệt độ của môi chất lạnh rất cao, quạt gió thổi mát giàn nóng, môi chất lạnh thể hơi được giải nhiệt, giảm áp nên ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp

c Môi chất lạnh thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc/hút ẩm (C), tại đây môi chất lạnh được làm tinh khiết nhờ được hút hết hơi ẩm và lọc tạp chất

d Van giãn nở (F) điều tiết lưu lượng của môi chất lạnh thể lỏng để phun vào giàn lạnh (G), làm lạnh môi chất ở áp suất thấp Do được giảm áp nên môi chất lạnh thể lỏng sôi, bốc hơi biến thành thể hơi bên trong giàn lạnh

e Trong quá trình bốc hơi, môi chất lạnh hấp thu nhiệt của luồng khí thổi vào cabin ôtô nhờ quạt lồng sóc hay quạt giàn lạnh

f Sau đó môi chất lạnh ở thể hơi, áp suất thấp được hút trở về lại máy nén

3 Cấu tạo của các bộ phận trong hệ thống điều hòa

3.1 Máy nén

3.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu

- Tạo sức hút tại cửa hút giúp cho van giãn nở điều tiết được lượng môi chất lạnh thể lỏng cần phun vào giàn lạnh

- Biến môi chất lạnh thể hơi thấp áp thành môi chất lạnh thể hơi cao áp Áp suất nén càng cao thì nhiệt độ của hơi môi chất lạnh càng tăng lên Yếu tố này làm tăng cao áp suất và nhiệt độ của hơi môi chất lạnh lên nhiều lần so với nhiệt độ môi trường giúp thực hiện tốt quá trình trao đổi nhiệt tại giàn nóng

Trang 10

3.1.2 Cấu tạo

Máy nén kiểu piston là loại hay được dùng nhất trong hệ thống làm lạnh trên ôtô

Hình 1.2: Cấu tạo của máy nén kiểu piston dùng đĩa nghiêng

1 Trục máy nén 2 Đĩa cam nghiêng 3 Piston 4&5 Bi và đế trượt 6 Van lá

7 Đĩa van 8 Phớt bao kín trục 9 Đĩa bị động ly hợp từ 10 Vòng bi 11 Puly dẫn động 12 Cuộn dây bộ ly hợp 13 Nắp trước 14 Nửa thân trước 15 Nửa thân sau 16 Cácte chứa dầu 17 ống lấy dầu bôi trơn 18 Nắp sau 19 Bơm dầu

3.1.3 Nguyên lý hoạt động

Hình 1.3: Hoạt động của van kiểm soát trong máy nén thay đổi thể tích bơm

Trang 11

Khi áp suất phía thấp áp bằng áp suất bên trong cácte máy nén thì góc nghiêng của đĩa dao động sẽ đạt giá trị tối đa và lượng môi chất lạnh được bơm đi một lượng tối đa

Hình 1.3a Quá trình điều khiển của van kiểm soát

Ngược lại khi nhu cầu làm lạnh thấp, áp suất tại cửa hút bằng áp suất chuẩn, hộp xếp giãn ra làm van kiểm soát mở cho hơi môi chất lạnh từ phía áp suất cao nạp vào cácte máy nén tạo ra chênh lệnh áp suất giữa cácte với cửa hút, lúc này góc nghiêng của tấm dao động sẽ tối thiểu, môi chất lạnh được bơm đi với mức tối thiểu Chỉ cần tăng nhẹ áp suất bên trong cácte máy nén là có thể thay đổi góc nghiêng của đĩa

Hình 1.3b Quá trình điều khiển của van kiểm soát

3.2 Thiết bị trao đổi nhiệt

3.2.1 Giàn nóng

3.2.1.1 Nhiệm vụ: Làm lạnh cho môi chất ở thể hơi có áp suất và nhiệt độ cao từ máy nén bơm đến ngƣng tụ thành thể lỏng

3.2.1.2 Cấu tạo:

Trang 12

Hình 1.4 Cấu tạo giàn nóng

Giàn nóng được lắp ở phía trước của xe để có thể làm mát cưỡng bức bằng không khí được hút vào nhờ quạt làm mát Ngày nay trên xe ôtô có trang bị quạt làm mát riêng cho giàn nóng

Giàn nóng (hình 1.4) được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành nhiều hình chữ U nối tiếp nhau xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng các cánh tản nhiệt bám chắc và bám sát quanh ống kim loại Trên ôtô, giàn nóng thường được lắp đứng trước đầu

xe, phía trước két nước của động cơ Trên ôtô tải, giàn nóng được lắp dưới gầm xe, ở vị trí này giàn nóng tiếp nhận tối đa luồng khí mát thổi xuyên qua nó

3.2.1.3 Nguyên lý làm việc:

Trong quá trình hoạt động, giàn nóng nhận hơi môi chất lạnh dưới áp suất và nhiệt

độ rất cao do máy nén bơm vào Hơi môi chất nóng đi vào qua ống nạp bố trí phía trên giàn nóng, dòng hơi này tiếp tục lưu thông trong ống dẫn đi dần xuống phía dưới, nhiệt của môi chất truyền qua các cánh tản nhiệt và được luồng gió mát thổi đi Quá trình trao đổi nhiệt này làm toả một lượng nhiệt rất lớn vào không khí Lượng nhiệt được tách ra khỏi môi chất lạnh thể hơi để nó ngưng tụ thành thể lỏng tương đương với lượng nhiệt

mà môi chất lạnh hấp thụ trong giàn lạnh để biến môi chất thể lỏng thành thể hơi

Dưới áp suất bơm của máy nén, môi chất lạnh lỏng có áp suất cao chảy thoát ra từ

lỗ thoát bên dưới giàn nóng, theo ống dẫn đến bầu lọc/hút ẩm Giàn nóng chỉ được làm mát ở mức trung bình nên hai phần ba phía trên giàn nóng vẫn còn ga môi chất nóng, một phần ba phía dưới chứa môi chất lạnh thể lỏng có nhiệt độ nóng vừa vì đã được ngưng tụ

Trang 13

Khi rời khỏi giàn nóng môi chất lạnh không hoàn toàn ở thể khí mà có một phần nhỏ ở thể lỏng vì trong một thời gian nhất định giàn nóng chỉ có thể mang đi một lượng nhiệt nhất định

3.2.2 Giàn lạnh

3.2.2.1 Nhiệm vụ: Giàn lạnh làm lạnh không khí có nhiệt độ cao trước khi đưa vào cabin

ôtô Giàn lạnh còn chức năng hút ẩm trong dòng không khí thổi xuyên qua nó, chất ẩm sẽ ngưng tụ thành nước và được hứng đưa ra bên ngoài ôtô nhờ ống xả bố trí dưới giàn lạnh Đặc tính hút ẩm này giúp cho khối không khí mát trong cabin được tinh khiết và khô ráo

3.2.2.2 Cấu tạo:

Giàn lạnh được cấu tạo bằng một ống kim loại (5) dài uốn cong chữ chi xuyên qua

vô số các lá mỏng hút nhiệt, các lá mỏng hút nhiệt được bám sát tiếp xúc hoàn toàn quanh ống dẫn môi chất lạnh Cửa vào của môi chất bố trí bên dưới và cửa ra bố trí bên trên giàn lạnh (hình 1.5) Yếu tố quan trọng nhất của giàn lạnh là chiều dài dẫndường kính tiết diện của ống dẫn

Trong xe ôtô, giàn lạnh được bố trí dưới bảng đồng hồ Một quạt điện kiểu lồng sóc thổi một số lượng lớn không khí xuyên qua giàn lạnh để đưa khí mát vào cabin ôtô

Hình 1.5: Cấu tạo giàn lạnh

Trang 14

3.2.2.3 Nguyên lý hoạt động:

Hình 1.6: Nguyên lý hoạt động giàn lạnh

Trong quá trình hoạt động, bên trong giàn lạnh xảy ra hiện tượng sôi và bốc hơi của môi chất lạnh thể lỏng Lúc bốc hơi môi chất thu nhiệt của không khí thổi xuyên qua giàn lạnh Hơi môi chất cùng ẩn nhiệt không khí được truyền tải trong hệ thống đến giàn nóng Đồng thời giàn lạnh trở lên lạnh và làm mát không khí đưa vào trong cabin ôtô

Phía trên bình lọc/hút ẩm có gắn cửa sổ kính (6) để theo dõi dòng chảy của môi chất, cửa này còn được gọi là mắt ga Bên trong bầu lọc, ống tiếp nhận môi chất lạnh được lắp đặt bố trí tận phía đáy bầu lọc nhằm tiếp nhận được 100% môi chất thể lỏng cung cấp cho van giãn nở

Trang 15

Sau khi được làm tinh khiết và hút ẩm, môi chất lỏng đi vào ống tiếp nhận (4) và thoát ra cửa (5) theo ống dẫn đến van giãn nở

Môi chất lạnh R -12 và môi chất lạnh R -134a dùng các chất hút ẩm khác nhau Chất hút ẩm dùng trong hệ thống R-12 là keo ôxít Silíc Đối với hệ thống làm lạnh sử dụng R-134a, do R -134a có đặc tính gần giống với nước nên keo ôxít Silíc sẽ hấp thụ cả nước và R -134a Vì vậy người ta dùng chất hút ẩm là zeolit, chất này chỉ hấp thụ nước

mà không hấp thụ R -134a Ống tiếp nhận môi chất lạnh được bố trí phía trên bình tích luỹ Lưới lọc tinh có công dụng ngăn chặn tạp chất lưu thông trong hệ thống Bên trong lưới lọc có lỗ thông nhỏ cho phép một ít dầu nhờn trở về máy nén

Trang 16

3.3 Van tiết lưu

3.3.3.1 Nhiệm vụ: Van giãn nở điều tiết dòng chất làm lạnh tới giàn lạnh Để đạt được

khả năng làm lạnh tối đa Sự điều chỉnh 1 lượng chính xác tác nhân lạnh đi vào giàn lạnh theo điều kiện nhiệt khác nhau là chức năng của thiết bị định lượng Thiết bị này được gọi là van giãn nở nhiệt

- Định lượng môi chất lạnh phun vào bộ bốc hơi, từ đó làm hạ áp suất của môi chất tạo điều kiện sôi và bốc hơi Sự giảm áp này xảy ra nhưng không thay đổi trạng thái của môi chất lạnh

- Cung cấp cho giàn lạnh lượng môi chất cần thiết chính xác thích ứng với mọi chế

độ hoạt động của môi chất lạnh

- Ngăn ngừa môi chất tràn ngập trong giàn lạnh

có một lỗ nhỏ và một kim van hình côn để thay đổi lưu lượng dòng chảy qua lỗ kim Kim van chịu tác động bởi màng và màng chịu tác động bởi các lực :

- Áp lực bay hơi của môi chất tác dụng lên đáy màng, lực này có xu hướng làm van đóng lại

- Áp lực lò xo đẩy trục kim lên, làm van kim có khuynh hướng đóng lại

- Áp lực của bầu cảm biến nhiệt độ gây tác động mở van Màng (1) ấn lên cần đẩy (8) làm mở kim van (5) Mạch trên của màng được đặt dưới áp suất của bầu cảm biến nhiệt độ (3) qua ống mao dẫn (2) van tiết lưu mạch dưới của màng chịu lực hút của máy nén thông qua giàn bay hơi, ống cân bằng áp suất (10) cửa vào của van có lưới lọc nhuyễn (11) Lò xo (6) luôn đẩy van kim đóng

Bầu cảm biến nhiệt của van giãn nở được kẹp vào đầu ra của giàn lạnh

Trang 17

Hình 1.8: Cấu tạo van tiết lưu

1 Bầu cảm biến nhiệt độ 2 ống mao dẫn 3 Màng tác động 4 Lò xo 5 Chốt van

6 Lỗ tiết lưu thay đổi 7 Thân van 8 Môi chất lạnh ở thể lỏng từ bầu lọc đi vào 9 Cửa ra của môi chất lạnh lỏng 10 Đĩa chặn lò xo

3.3.3.3 Nguyên lý hoạt động:

Khoang trên của màng nối với đầu cảm biến nhiệt được điền đầy môi chất Nhiệt độ tại cửa ra giàn lạnh thay đổi Lưu lượng môi chất được điều chỉnh khi kim van di chuyển Điều đó xảy ra do sự chênh lệch lực tác dụng phía trên màng và lực tác dụng phía dưới màng

Hình 1.9: Nguyên lý hoạt động van tiết lưu cân bằng ngoài

Khi nhiệt độ cửa ra của giàn lạnh cao (tải nhiệt lớn), môi chất lạnh nhận được một lượng nhiệt lớn từ không khí trong xe Điều đó làm cho quá trình bay hơi tuần hoàn diễn

ra sớm hơn và làm tăng nhiệt độ của hơi môi chất lạnh tại cửa ra của giàn lạnh

Trang 18

Hình 1.10: Van tiết lưu cân bằng ngoài khi nhiệt độ cửa ra giàn lạnh cao

Khi cả nhiệt độ và áp suất của đầu cảm biến nhiệt tăng, màng dịch chuyển xuống phía dưới, đẩy kim van xuống Do đó, kim van mở ra cho một lượng lớn môi chất lạnh đi vào trong giàn lạnh Điều đó làm tăng lưu lượng của môi chất tuần hoàn trong hệ thống,

do đó làm tăng năng suất lạnh

Khi nhiệt độ cửa ra của giàn lạnh thấp, môi chất nhận được một lượng nhiệt nhỏ từ không khí trong xe Quá trình bay hơi không hoàn toàn, làm giảm nhiệt độ của hơi môi chất lạnh tại cửa ra của giàn lạnh Khi cả nhiệt độ và áp suất của đầu cảm biến nhiệt giảm, màng dịch chuyển lên phía trên, kéo kim van lên làm kim van đóng lại và giới hạn lưu lượng môi chất lạnh đi vào giàn lạnh Kết quả là làm giảm lưu lượng môi chất lạnh tuần hoàn trong hệ thống, do đó làm giảm năng suất lạnh

Hình 1.11: Van tiết lưu cân bằng ngồi khi nhiệt độ cửa ra giàn lạnh thấp

3.4 Các bộ phận khác

3.4.1 Ly hợp điện từ

3.4.1.1 Nhiệm vụ: Ly hợp từ được dẫn động từ động cơ bằng bộ truyền đai Nó được

dùng để nối và ngắt máy nén ra khỏi động cơ

Trang 19

3.4.1.2 Cấu tạo:

KÕt cÊu cña bé ly hîp ®iÖn tõ

trang bÞ trong puly m¸y nÐn

1 Cuén d©y ®iÖn tõ,

Hình 1.12: Cấu tạo ly hợp điện từ

Các bộ phận chính của ly hợp từ là rôto, puly, stato, đĩa ép để nối puly dẫn động và máy nén bằng lực từ Ngoài ra còn các chi tiết khác như hình 1.12 Stato được gắn trên vỏ máy nén và rôto được gắn trên trục máy nén nhờ chốt hoặc then hoa và đai ốc Trục máy nén được đặt trên hai ổ bi cầu, hai ổ bi cầu được đặt nằm giữa mặt trong của rôtô và vỏ trước của máy nén hoặc đặt trên đĩa ép phụ thuộc vào kết cấu của từng loại máy nén

3.4.1.3 Nguyên lý hoạt động:

Khi động cơ ôtô hoạt động, puly máy nén quay theo trục khuỷu nhờ dẫn động bằng bộ truyền đai nhưng máy nén vẫn chưa hoạt động vì ly hợp từ chưa đóng Khi ta bật công tắc điều hoà không khí A/C, bộ khuyếch đại cấp điện đến cuộn dây Stato Lúc này lực từ hoá sinh ra trong cuộn dây sẽ hút đĩa ép và kéo nó ép lên bề mặt ma sát của puly Lực ma sát giữa bề mặt đĩa ép và puly sẽ làm cho cả cụm ly hợp quay dẫn động cho trục máy nén Lúc này máy nén hoạt động bơm môi chất lạnh

Khi đã đạt đến nhiệt độ lạnh yêu cầu, hệ thống điện sẽ tự động ngắt mạch điện

bộ ly hợp từ cho máy nén ngừng bơm Khi ngắt điện cắt khớp bộ ly hợp, các lò xo phẳng kéo đĩa bị động tách ra khỏi mặt ma sát của puly (3) để đảm bảo khoảng cách ly hợp khoảng 0,56 ÷1,45mm

Trang 20

Trong quá trình hoạt động, bộ ly hợp điện từ được điều khiển cắt nối nhờ công tắc hay bộ ổn nhiệt, bộ ổn nhiệt này hoạt động dựa theo áp suất nhiệt độ của hệ thống điện lạnh Một vài kiểu bộ ly hợp cho nối khớp liên tục mỗi khi đóng công tắc A/C máy

vậy cần ngăn ngừa hiện tượng đóng băng giàn lạnh

Có nhiều phương pháp điều khiển chống đóng băng giàn lạnh Trong đề tài này

giới thiệu phương pháp dùng công tắc ổn nhiệt điều khiển ly hợp từ (Hình 1.13)

Bộ ly hợp từ được điều khiển nhờ công tắc ổn nhiệt Công tắc ổn nhiệt hoạt động theo nhiệt độ của giàn lạnh Khi nhiệt độ giàn lạnh hạ gần đến điểm đóng băng thì công tắc ổn nhiệt sẽ ngắt mạch điện cấp cho ly hợp làm máy nén ngừng bơm

Khi nhiệt độ giàn lạnh tăng lên đến mức quy định (khoảng 40), công tắc ổn nhiệt

sẽ đóng mạch để nối khớp ly hợp dẫn động máy nén hoạt động trở lại

Hình 1.13: Công tắc ổn nhiệt điều khiển ly hợp từ

1 Công tắc ổn nhiệt 2 ống cảm biến 3 Giàn lạnh 4 Puly máy nén

3.4.3 Công tắc áp suất

Công tắc áp suất dùng để phát hiện sự tăng lên không bình thường của áp suất môi chất và ngắt ly hợp từ để bảo vệ các bộ phận trong chu trình làm lạnh và dừng máy nén Công tắc áp suất được lắp ở phía áp suất cao của chu trình làm lạnh Khi công tắc phát hiện áp suất không bình thường trong chu trình làm lạnh nó sẽ dừng máy nén để ngăn

Trang 21

không gây ra hỏng hóc do sự giãn nở do đó bảo vệ được các bộ phận trong chu trình làm lạnh Máy nén có một công tắc nhiệt loại lưỡng kim đặt ở đỉnh của máy nén để phát hiện nhiệt độ của môi chất Nếu nhiệt độ môi chất cao quá mức, thanh lưỡng kim ở công tắc sẽ biến dạng và đẩy thanh đẩy lên phía trên để ngắt tiếp điểm của công tắc Kết quả là dòng điện không đi qua ly hợp từ và làm cho máy nén dừng lại Do đó ngăn chặn được máy nén bị kẹt

Hình 1.14: Nguyên lý hoạt động của công tắc áp suất 3.4.4 Thiết bị dùng trong chế độ chạy không tải

Ở trạng thái không tải như khi xe đi chậm hoặc dừng hẳn, công suất phát ra của động cơ rất nhỏ Ở trạng thái này, việc dẫn động máy nén sẽ làm quá tải động cơ làm nóng động cơ hoặc chết máy Do đó một thiết bị bù không tải được sử dụng để nâng cưỡng bức tốc độ không tải làm cho chế độ không tải hơi cao hơn một chút khi chạy điều hoà Thiết bị bù không tải có nhiều kiểu khác nhau phụ thuộc vào kiểu động cơ và hệ thống nhiên liệu

C¬ cÊu chÊp hµnh

Hình 1.15: Nâng ga khi chạy điều hoà ở chế độ không tải

Trong động cơ người ta dùng một van công tắc chân không (VSV) và cơ cấu chấp hành để mở cưỡng bức bướm ga và nâng tốc độ không tải khi hệ thống làm lạnh đang hoạt động (hình 1.15)

Trang 22

II Thực hành

- Nhận dạng các bộ phận của hệ thống điều hòa không khí trên mô hình, trên xe ô tô

Trang 23

Bài 2: Kỹ thuật tháo lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Mã Bài: C612021111 – 02 Giới thiệu:

Điều hòa không khí là hệ thống quan trọng trên xe Nó điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí

Việc xây dựng quy trình tháo, lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô có vai trò rất quan trọng giúp các kỹ thuật viên, thợ sửa chữa có thể thực hiện kiểm tra sửa chữa thống điều hòa không khí trên ô tô đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Mục tiêu:

Học xong bài này học viên có khả năng :

- Phát biểu được quy trình tháo lắp và yêu cầu kỹ thuật khi tháo, lắp

- Lựa chọn và sử dụng đúng dụng cụ và thiết bị tháo, lắp

- Thực hiện tháo lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô đúng quy trình

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

Nội dung chính:

1 Quy trình tháo hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.1 Tháo cụm điều hòa không khí

1.2 Tháo bộ quạt gió

1.3 Tháo máy nén

1.4 Tháo giàn ngưng

1.5 Tháo cảm biến nhiệt độ giàn lạnh phía trước

2 Quy trình lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

2.1 Lắp cụm điều hòa không khí

2.2 Lắp bộ quạt gió

2.3 Lắp máy nén

2.4 Lắp giàn ngưng

2.5 Lắp cảm biến nhiệt độ giàn lạnh phía trước

I Lý thuyết liên quan

1 Quy trình tháo hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.1 Tháo cụm điều hòa không khí

Trang 24

Trước khi tháo các bộ phận ra khỏi hệ thống điện lạnh ôtô, ta phải xả sạch ga lạnh trong hệ thống Ga lạnh xả ra phải được thu hồi và chứa đựng trong bình chứa chuyên dùng

Hình 2.1: Thiết bị thu hồi môi chất lạnh

Muốn xả ga từ một hệ thống điện lạnh ôtô đúng kỹ thuật, đúng với luật bảo vệ môi trường, ta cần đến thiết bị chuyên dùng gọi là trạm xả ga và thu hồi ga Hình 2.1 giới thiệu một trạm xả ga đang hút và thu hồi ga xả từ một hệ thống điện lạnh ôtô Trạm này được đặt trên một xe đẩy tay gồm một bơm, một bình thu hồi ga đặc biệt Bình thu hồi ga

có khả năng lọc sạch tạp chất trong ga xả, tinh khiết lượng ga xả ra để có thể dùng lại được

1.1.1 Thao tác xả ga với trạm xả ga chuyên dùng:

1 Tắt động cơ ôtô, máy nén không bơm

2 Lắp ráp bộ đồng hồ đo áp suất hay kết nối thiết bị xả ga chuyên dùng vào hệ thống điện lạnh ôtô

3 Quan sát các đồng hồ đo áp suất, hệ thống phải có áp suất nghĩa là vẫn còn ga môi chất lạnh trong hệ thống Không được tiến hành xả ga theo phương pháp này nếu trong hệ thông không còn áp suất

4 Nối ống giữa màu vàng của bộ đồng hồ vào thiết bị Mở hai van đồng hồ, bật nối điện công tắc cho máy bơm của thiết bị xả ga hoạt động

5 Bơm sẽ hút môi chất lạnh trong hệ thống, bơm môi chất lạnh này xuyên qua bộ tách dầu nhờn Sau đó môi chất lạnh sẽ được đẩy tiếp đến bầu lọc hút ẩm để loại chất ẩm

và nạp vào bình chứa thu hồi ga

Trang 25

6 Cho bơm hút xả ga hoạt động cho đến lúc áp kế chỉ cho biết đã có chút ít chân không trong hệ thống

7 Tắt máy hút xả ga, đợi trong năm phút

8 Nếu sau năm phút áp suất xuất hiện trở lại trên áp kế chứng tỏ vẫn còn ga trong

hệ thống phải tiếp tục cho bơm hoạt động rút xả môi chất

9 Khi thấy độ chân không duy trì ổn định trong hệ thống, chứng tỏ đã hút xả hết ga

Hình 2.2: Kỹ thuật xả không thu lại môi chất lạnh

3 Mở nhẹ van đồng hồ phía cao áp cho môi chất lạnh thoát ra theo ống giữa bộ đồng hồ đo

4 Quan sát kỹ khăn lau xem dầu bôi trơn có cùng thoát ra theo môi chất lạnh không Nếu có, hãy đóng bớt van nhằm giới hạn thất thoát dầu nhờn

5 Sau khi đồng hồ phía cao áp chỉ áp suất dưới mức 3,5 kg/cm2, hãy mở từ từ van đồng hồ phía thấp áp

Trang 26

6 Khi áp suất trong hệ thống lạnh đã hạ xuống thấp, hãy tuần tự mở cả hai van đồng hồ cho đến lúc số đọc là số không

7 Hệ thống lạnh đã được xả sạch môi chất lạnh có thể an toàn tháo rời các bộ phận

để kiểm tra, sửa chữa

8 Đóng kín các van đồng hồ sau khi môi chất lạnh đã xả hết

9 Tháo bộ đồng hồ, nhớ đậy kín các cửa thử trên máy nén, đề phòng tạp chất chui vào hệ thống lạnh

- Dùng tuóc nơ vít 4 cạnh tháo bộ công tắc điều khiển hệ thống điều hoà trong xe,

tháo các giắc điện

- Tháo bảng táp lô trong ca bin xe

- Xả và thu hồi khí ga trong hệ thống làm lạnh thông qua van nạp trên máy nén hoặc

đường ống gần bình lọc, hút ẩm (không nên xả trực tiếp ra môi trường)

- Khóa van nước làm mát vào két sưởi nếu có, xả nước làm mát trong két sưởi vào

- Dùng khẩu tuýp 12 hoặc 14 nới lỏng bu lông bắt bánh căng đai cho dây đai dẫn

động máy nén trùng xuống và lấy dây đai ra ngoài

1.2 Tháo bộ quạt gió

- Tháo nắp che phía dưới bảng táp lô bên phải: Nhả khớp 3 vấu và 2 dẫn hướng, rồi tháo tấm ốp trên bảng táp lô

Trang 27

- Tháo mô tơ quạt gió:

+ Tháo giắc nối và kẹp

+ Tháo 3 vít và mô tơ quạt

1.3 Tháo máy nén

- Xả ga điều hòa ra khỏi hệ thống

- Tháo tấm chắn phía dưới động cơ bên phải

- Tháo đai chữ V cho quạt và máy phát

Trang 28

- Tháo cụm máy nén điều hòa

+ Ngắt giắc nối và tháo nẹp

+ Tháo 4 bu lông và máy nén

Trang 29

1.4 Tháo giàn ngƣng

- Xả ga điều hòa ra khỏi hệ thống

- Tháo nắp ba đờ xốc

- Tháo nắp che bộ làm mát

- Tháo cụm khóa nắp ca pô

- Tháo thanh đỡ phía trên két nước

Trang 31

1.5 Tháo cảm biến nhiệt độ giàn lạnh phía trước

- Tháo cáp điều khiển của bộ sấy kính

- Tháo cáp điều khiển cánh dẫn khí vào

Trang 32

- Tháo ống dẫn khí số 1

- Tháo ống dẫn khí số 2

- Tháo ống xả bộ làm mát

Trang 33

- Tháo cụm két sưởi

- Tháo van tiết lưu

- Tháo cụm giàn lạnh điều hòa

2 Quy trình lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

2.1 Lắp cụm điều hòa không khí

- Trước khi lắp ráp phải vệ sinh sạch sẽ bên ngoài các bộ phận, chi tiết rồi mới thực hiện lắp ráp lên xe theo trình tự ngược lại với trình tự tháo

Trang 34

- Thay thế chi tiết hư hỏng nếu có tránh tình trạng tháo ra, lắp vào nhiều lần nhất là các

bộ phận, chi tiết dễ bị biến dạng như các đường ống được làm bằng nhôm, giàn nóng, giàn lạnh…

2.2 Lắp bộ quạt gió

- Trước khi lắp ráp phải vệ sinh sạch sẽ bên ngoài các bộ phận, chi tiết rồi mới thực hiện lắp ráp lên xe theo trình tự ngược lại với trình tự tháo

- Thay thế chi tiết hư hỏng nếu có tránh tình trạng tháo ra, lắp vào nhiều lần nhất là các

bộ phận, chi tiết dễ bị biến dạng như các đường ống được làm bằng nhôm, giàn nóng, giàn lạnh…

2.3 Lắp máy nén

- Trước khi lắp ráp phải vệ sinh sạch sẽ bên ngoài các bộ phận, chi tiết rồi mới thực hiện lắp ráp lên xe theo trình tự ngược lại với trình tự tháo

- Thay thế chi tiết hư hỏng nếu có tránh tình trạng tháo ra, lắp vào nhiều lần nhất là các

bộ phận, chi tiết dễ bị biến dạng như các đường ống được làm bằng nhôm, giàn nóng, giàn lạnh…

2.4 Lắp giàn ngưng

- Trước khi lắp ráp phải vệ sinh sạch sẽ bên ngoài các bộ phận, chi tiết rồi mới thực hiện lắp ráp lên xe theo trình tự ngược lại với trình tự tháo

- Thay thế chi tiết hư hỏng nếu có tránh tình trạng tháo ra, lắp vào nhiều lần nhất là các

bộ phận, chi tiết dễ bị biến dạng như các đường ống được làm bằng nhôm, giàn nóng, giàn lạnh…

2.5 Lắp cảm biến nhiệt độ giàn lạnh phía trước

- Trước khi lắp ráp phải vệ sinh sạch sẽ bên ngoài các bộ phận, chi tiết rồi mới thực hiện lắp ráp lên xe theo trình tự ngược lại với trình tự tháo

- Thay thế chi tiết hư hỏng nếu có tránh tình trạng tháo ra, lắp vào nhiều lần nhất là các

bộ phận, chi tiết dễ bị biến dạng như các đường ống được làm bằng nhôm, giàn nóng, giàn lạnh…

Sau khi lắp song tiến hành hút chân không và nạp ga điều hòa cho hệ thống như sau:

2.6 Hút chân không hệ thống điện lạnh

Sau mỗi lần xả ga để tiến hành sửa chữa, thay mới bộ phận của hệ thống điện lạnh, phải tiến hành hút chân không trước khi nạp môi chất lạnh mới vào hệ thống Công việc

Trang 35

này nhằm mục đích hút sạch không khí và chất ẩm ra khỏi hệ thống trước khi nạp ga trở lại Bơm hút chân không loại tốt phải có khả năng hút tới 710 mmHg hoặc cao hơn Nếu

độ cao tăng 305m so với mặt nước biển, số đọc phải cộng thêm 25mm Hg

Quá trình hút chân không sẽ làm cho áp suất trong hệ thống lạnh giảm xuống thấp, nhờ vậy điểm sôi của chất ẩm (nước) nếu còn sót lại trong hệ thống cũng hạ thấp, chất ẩm sôi và bốc hơi tức thì và sau đó được hút sạch ra khỏi hệ thống lạnh Thời gian cần thiết cho một lần hút chân không khoảng 15 đến 30 phút

Thao tác hút chân không như sau:

1 Sau khi đã xả sạch môi chất lạnh trong hệ thống, ta khoá kín hai van đồng hồ thấp

áp và cao áp trên bộ đồng hồ gắn trên hệ thống điện lạnh ôtô

2 Trước khi tiến hành hút chân không, nên quan sát các áp kế để biết chắc chắn môi chất lạnh đã được xả hết ra ngoài

3 Nối ống màu vàng của bộ đồng hồ vào cửa hút của bơm chân không (hình 2.3)

4 Khởi động bơm chân không

5 Mở van đồng hồ phía áp suất thấp, quan sát kim chỉ Kim phải chỉ trong vùng chân không ở phía dưới số 0

Hình 2.3: Lắp bơm chân không

để tiến hành hút chân không hệ

thống điều hòa ô tô

1 Cửa ráp áp kế phía thấp áp;

2 Cửa ráp áp kế phía cao áp;

3 Khoá kín cả hai van áp kế;

4 Bơm chân không

Trang 36

6 Sau 5 phút tiến hành hút chân không, kim của đồng hồ phía áp suất thấp phải chỉ mức 500mmHg, đồng thời kim của đồng hồ phía cao áp phải chỉ dưới mức 0

7 Nếu kim của đồng hồ phía cao áp không ở mức dưới số 0 chứng tỏ hệ thống bị tắc nghẽn

8 Nếu phát hiện hệ thống bị tắc nghẽn, phải tháo bơm chân không kiểm tra, sửa chữa chỗ tắc nghẽn, sau đó tiếp tục hút chân không

9 Cho bơm chân không làm việc trong khoảng 15 phút, nếu hệ thống hoàn toàn kín,

độ chân không sẽ trong khoảng 610 ÷ 660 mmHg

10 Trường hợp kim của đồng hồ thấp áp vẫn chỉ ở mức trên 0 chứ không nằm trong vùng chân không dưới 0, chứng tỏ có chỗ hở trong hệ thống Cần phải tiến hành xử

lý chỗ hở này theo quy trình sau đây:

a Khoá kín cả hai van đồng hồ Ngừng máy hút chân không

b Nạp vào hệ thống một lượng môi chất lạnh khoảng 0,4kg

c Dùng thiết bị kiểm tra rò ga để phát hiện chỗ rò, sử lý, sửa chữa

d Sau khi khắc phục xong vị trí hở, lại phải xả hết môi chất lạnh và tiến hành rút chân không trở lại

11 Mở cả hai van đồng hồ, độ chân không phải đạt 710 ÷740 mmHg

12 Sau khi đồng hồ phía thấp áp chỉ xấp xỉ 710 ÷ 740 mmHg tiếp tục hút chân không trong vòng 15 phút nữa

13 Lúc này khoá kín cả hai van đồng hồ thấp áp và cao áp trước khi tắt máy bơm chân không

2.7 Kỹ thuật nạp môi chất lạnh

Nạp môi chất lạnh vào hệ thống điện lạnh ôtô là việc làm quan trọng, phải được thực hiện đúng phương pháp, đúng yêu cần kỹ thuật nhằm làm tránh hỏng máy nén Nạp môi chất lạnh là nạp vào hệ thống điện lạnh ôtô đúng loại và đúng lượng môi chất cần thiết

Trang 37

Hình 2.4: Thiết bị chuyên dùng nạp môi chất lỏng di động

Thông thường, trong khoang động cơ của ôtô cũng như trong cẩm nang sửa chữa của chủng loại ôtô có ghi rõ loại môi chất lạnh và lượng môi chất cần nạp vào Lượng môi chất nạp có thể cân đo theo đơn vị poud hay kilôgam

Tuỳ theo dung tích bình chứa môi chất và đặc điểm của thiết bị chuyên dùng, ta có

3 trường hợp nạp môi chất: Nạp từ bình chứa nhỏ dung tích khoảng 0,5 kg Nạp từ bình lớn có sức chứa 13,6 kg và nạp từ một thiết bị nạp môi chất đa năng Thiết bị nạp đa năng giới thiệu trên hình 3.6 bao gồm bình chứa môi chất lạnh, một xylanh đo giúp theo dõi lượng môi chất đã nạp, một bơm hút chân không và bộ áp kế Thiết bị nạp có thể được trang bị phần tử nung nóng Khi bật công tắc phần tử này, môi chất lạnh được nung nóng tạo điều kiện bốc hơi giúp nạp nhanh hơn

2.7.1 Nạp môi chất lạnh vào hệ thống trong lúc máy nén đang bơm

Phương pháp nạp này thích ứng cho trường hợp nạp bổ sung có nghĩa là nạp thêm môi chất lạnh cho một ôtô bị thiếu môi chất lạnh do hao hụt lâu ngày Nó cũng được áp dụng để nạp môi chất cho một hệ thống sau khi đã rút chân không

Nguyên tắc cơ bản của phương pháp nạp này là môi chất lạnh được nạp vào hệ thống từ phía áp suất thấp và ở trạng thái hơi Khi ta đặt bình chứa môi chất lạnh thẳng đứng, môi chất sẽ được nạp vào hệ thống ở dạng hơi

Để nạp môi chất vào một hệ thống điện lạnh ôtô sau khi hút chân không tiến hành theo trình tự thao tác như sau:

Trang 38

1 Hệ thống điện lạnh ôtô vừa được hút chân không xong như đã mô tả ở trên Bộ

áp kế vẫn còn gắn trên hệ thống với hai van khoá kín

2 Lắp ráp ống nối màu vàng vào bình chứa môi chất lạnh

3 Thao tác như sau để xả sạch không khí trong ống nối màu vàng:

a Mở van bình chứa môi chất sẽ thấy ống màu vàng căng lên vì áp suất của ga môi chất

b Nới lỏng đầu nối ống màu vàng tại bộ áp kế trong vài giây đồng hồ cho môi chất lạnh đẩy hết không khí ra ngoài

c Sau khi xả hết không khí trong ống vàng, siết kín đầu nối này lại

4 Đặt thẳng đứng bình chứa môi chất và ngâm bình này trong một chậu nước nóng (tối đa 400C) Làm như thế nhằm mục đích cho áp suất của hơi môi chất lạnh trong bình chứa cao hơn áp suất trong hệ thống giúp nạp nhanh (hình 2.5)

5 Khởi động động cơ, cho mổ máy trên mức không tải

6 Mở từ từ van phía thấp áp cho hơi môi chất lạnh tự nạp vào hệ thống đang ở trạng thái chân không

7 Sau khi áp kế chỉ áp suất đã tăng lên được khoảng 2kg/cm2, ta mở công tắc lạnh A/C, đặt núm chỉnh ở mức lạnh tối đa và vận tốc quạt thổi gió tối đa, máy nén sẽ tiếp tục rút hơi môi chất lạnh vào hệ thống

8 Khi đã nạp đủ lượng môi chất cần thiết, khoá kín van phía thấp áp

9 Khoá van bình chứa môi chất, tháo tách ống màu vàng ra khỏi bình môi chất

10 Tiến hành kiểm tra xem việc nạp ga đã hoàn chỉnh chưa

Hình 2.5: Nạp môi chất lạnh vào hệ thống điều hoà ôtô khi máy nén hoạt động

Trang 39

1 Đồng hồ bờn trỏi đo phớa hỳt; 2 Van xả đồng hồ phải; 3.Đồng hồ đo cửa hỳt mỏy nộn; 4 Cửa hỳt mỏy nộn; 5.Cửa xả mỏy nộn; 6 ống xả; 7 Mở van; 8 ống nạp; 9 Chậu nước núng 41,60C; 10 Bộ van mở bỡnh ga

2.7.2 Nạp bổ sung mụi chất lạnh:

Do sử dụng lõu ngày hệ thống lạnh ụtụ bị hao hụt một phần mụi chất, năng suất lạnh khụng đạt được tối đa, ta phải nạp bổ sung thờm mụi chất, thao tỏc như sau:

Hình 3.8: Bắt đầu nạp ga, mở van đồng hồ

thấp áp vẫn khoá van đồng hồ cao áp, mở

4 Van cao ỏp đúng 5 Van bỡnh ga mở

1 Khoỏ kớn hai van bộ đồng hồ Lắp bộ đồng hồ vào hệ thống điện lạnh ụtụ đỳng kỹ thuật

2 Mở nhẹ van đồng hồ thấp ỏp trong vài giõy để xả khụng khớ trong ống xanh, ỏp suất bờn trong hệ thống đẩy hết khụng khớ ra ở đầu ống vàng, khoỏ kớn van đồng hồ thấp

5 Tiến hành xả khụng khớ trong ống màu vàng như sau:

- Mở van bỡnh chứa mụi chất sẽ thấy ống màu vàng căng lờn vỡ ỏp suất ga

- Mở nhẹ đầu nối bắt ống vàng tại bộ ỏp kế cho khụng khớ và chỳt ga xỡ ra, siết kớn đầu nối này lại

6 Khởi động cơ ụtụ, cho nổ mỏy trờn mức khụng tải

7 Mở rộng hai cỏnh cửa trước ụtụ, đặt nỳm chỉnh ở mức lạnh tối đa, quạt giú ở vận tốc tối đa

Trang 40

8 Mở van đồng hồ phía thấp áp cho môi chất lạnh nạp vào hệ thống

9 Khi môi chất lạnh đã được nạp đủ, khoá kín van bình chứa môi chất, khoá kín van đồng hồ thấp áp, tắt công tắc A/C, tắt máy, tháo bộ áp kế ra khỏi hệ thống, vặn kín các nắp đậy cửa thử

2.7.3 Nạp môi chất trong lúc động cơ ngừng, máy nén không bơm

Phương pháp này thích ứng cho việc nạp môi chất lạnh vào một hệ thống lạnh trống rỗng đã được rút chân không Môi chất ở thể lỏng và được nạp vào từ phía cao áp trong lúc máy nén không bơm Trong quá trình nạp, khi ta lật ngược thẳng đứng bình chứa môi chất, môi chất sẽ được nạp vào hệ thống ở dạng thể lỏng Phương pháp này giúp nạp nhanh nhưng khá nguy hiểm vì có thể làm hỏng máy nén nếu thao tác sai kỹ thuật

Trong quá trình nạp môi chất lạnh vào một hệ thống điện lạnh ôtô theo phương pháp này, chúng ta phải tuân thủ các quy định an toàn sau đây:

- Không được phép nổ máy động cơ ôtô và cho máy nén hoạt động trong lúc đang tiến hành nạp ga theo phương pháp này

- Không được mở van đồng hồ thấp áp trong lúc hệ thống đang được nạp với môi chất lạnh thể lỏng

- Sau khi hoàn tất nạp ga, phải dùng tay quay trục khuỷu máy nén vài vòng nhằm đảm bảo ga môi chất lỏng không chui vào các xilanh máy nén Phải kiểm tra khâu này trước khi khởi động động cơ và cho máy nén hoạt động

Trình tự thao tác nạp môi chất lạnh vào hệ thống điện lạnh ôtô trong lúc động cơ ngừng hoạt động, máy nén không bơm như sau:

1 Bộ đồng hồ đã được lắp ráp vào hệ thống từ trước cho việc rút chân không, hai van đồng hồ vẫn còn khoá kín

2 Lắp ráp đầu ống màu vàng vào bình chứa môi chất lạnh

3 Xả không khí trong ống nối màu vàng bằng cách mở van bình chứa môi chất, nới lỏng đầu nối ống màu vàng tại bộ đồng hồ cho ga đẩy hết không khí ra ngoài siết chặt đầu nối này lại

4 Mở lớn hết mức van đồng hồ phía cao áp

5 Lật ngược và đặt thẳng đứng bình chứa môi chất cho phép môi chất lạnh thể lỏng nạp vào hệ thống (hình 2.7)

Ngày đăng: 04/02/2023, 20:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm