1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬT HÌNH sự tội TRỘM cắp tài sản

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 418,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT HÌNH SỰ HỌC PHẦN 1 Nhóm 4 Lớp K7G Danh sách thành viên Hà Nội, năm 2020 1 Nguyễn Trường Giang 5 Trần Phi Lâm 2 Lê Thị Minh Hằng 6 Trần Thắng Lợi 3 Hoàng Thị Lan Hương 7 Trần Kiên Nhẩn 4 Trần Thị Thanh Tuyền 8 Nguyễn Lê Anh Minh TÌNH HUỐNG SỐ 06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm2020 BIÊN BẢN HỌP NHÓM NHÓM 4 LỚP K7G MÔN LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (HỌC PHẦN 1) KÍNH GỬ.

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM MÔN: LUẬT HÌNH SỰ HỌC PHẦN 1

Nhóm 4 Lớp K7G

Danh sách thành viên:

Hà Nội, năm 2020

1 Nguyễn Trường Giang 5 Trần Phi Lâm

TÌNH HUỐNG SỐ 06

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm2020

BIÊN BẢN HỌP NHÓM NHÓM 4 LỚP K7G MÔN : LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (HỌC PHẦN 1)

KÍNH GỬI: Giảng viên môn Luật Hình sự Việt Nam

Hôm nay ngày 22/12/2020, nhóm 4 lớp K7G làm biên bản này để báo cáo với thầy/cô tình hình họp nhóm làm bài tập nhóm trong thời gian vừa qua Cụ thể như sau:

I DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM:

1 Nguyễn Trường Giang (nhóm trưởng)

2 Trần Thị Thanh Tuyền

3 Trần Phi Lâm

4 Trần Kiên Nhẩn

5 Hoàng Thị Lan Hương

6 Lê Thị Minh Hằng

7 Trần Thắng Lợi

8 Nguyễn Lê Anh Minh

II ĐỊA ĐIỂM, THÀNH PHẦN:

1.Địa điểm: Phòng học zoom và thư viện Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội 2.Thành phần: 8/8 thành viên có mặt đầy đủ trong các buổi họp nhóm

III NỘI DUNG

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài tập nhóm

- Lần 1 từ 15h00 đến 17h00 ngày 14/12/2020 tại Thư viện Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội: Phân tích nội dung của vấn đề, lập dàn ý và phân công công việc cho các thành viên nhóm

- Lần 2 từ 19h30 đến 21h30 ngày 18/12/2020 tại Phòng học zoom: Giải quyết vấn đề của các thành viên trong nhóm

Trang 4

- Lần 3 từ 14h30 đến 16h30 ngày 20/12/2020: Tổng hợp tất cả các công việc đã

phân công, các thành viên thống nhất nội dung hoàn thiện đề tài

IV PHÂN CHIA CÔNG VIỆC

1 Nguyễn Trường Giang

- Nghiên cứu và giải quyết yêu cầu số 04

- Tổng hợp word, làm slide

- Thuyết trình

A

2 Trần Thị Thanh Tuyền

- Mở đầu, kết luận

- Lí thuyết khái niệm và các yếu

tố cấu thành tội cướp tài sản

- Nghiên cứu và giải quyết yêu cầu số 05

A

3 Trần Phi Lâm

- Nghiên cứu và giải quyết câu

4 Trần Thắng Lợi

- Nghiên cứu và giải quyết câu

5 Trần Kiên Nhẩn

- Nghiên cứu và giải quyết câu hỏi số 03

A

6 Hoàng Thị Lan Hương

- Nghiên cứu và giải quyết câu hỏi số 03

A

7 Lê Thị Minh Hằng

- Nghiên cứu và giải quyết câu hỏi số 01

A

8 Nguyễn Lê Anh Minh

- Nghiên cứu và giải quyết câu hỏi số 01

A

Trang 5

V NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

Nhóm trưởng nhận xét và đánh giá: Để hoàn thiện bài tập các thành viên

trong nhóm đã gặp không ít khó khăn do bất đồng ý kiến hoặc trong công việc

lựa chọn và phân công nhiệm vụ Trong đó Nhóm đã cố gắng hạn chế một cách

tối đa những thiếu sót để hoàn chỉnh bài viết Song, để bài viết thực sự hoàn

thiện cần rất nhiều ý kiến đóng góp của Thầy/cô Kính mong Thầy/cô góp ý để

nhóm em có cơ hội hoàn thiện hơn

Biên bản đã được đọc trước bởi các thành viên trong nhóm Cả nhóm đều

thống nhất với những gì được viết như trên

Nhóm trưởng

Nguyễn Trường Giang

Trang 6

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I Cơ sở lí luận chung về Tội cướp tài sản 2

1 Khái niệm 2

2 Các yếu tố cấu thành tội cướp tài sản 2

3 Hình phạt 2

II Nội dung tình huống 3

III Giải quyết tình huống 3

1 Giải quyết yêu cầu số 01 3

2 Giải quyết yêu cầu số 02 4

3 Giải quyết yêu cầu số 03 6

4 Giải quyết yêu cầu số 04 7

5 Giải quyết yêu cầu số 05 8

C KẾT LUẬN 10

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 7

1

A MỞ ĐẦU

Vấn đề vật chất luôn là tâm điểm của phần lớn các xung đột trong cuộc sống Vì thế, vấn đề bảo vệ quyền sở hữu luôn được Nhà nước ta quan tâm và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của công dân Trong pháp luật hình sự Việt Nam, ngay từ khi ra đời đã có những quy định về các tội phạm xâm phạm sở hữu nhằm bảo vệ quyền sở hữu của công dân Dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường, đời sống xã hội thay đổi, con người chìm đắm vào những vật chất tiền bạc làm cho tình hình về các tội phạm xâm phạm sở hữu gia tăng và ngày càng phức tạp, đặc biệt là tội cướp tài sản ngày càng xảy ra nhiều với thủ đoạn hung hăng, tàn bạo Trong phạm vi bài viết này, nhóm 4 lớp K7G sẽ tiến hành đi sâu nghiên cứu, phân tích về một tình huống liên quan đến tội cướp tài sản, thông qua đó đề ra một số vấn đề lý luận cũng như thực trạng chung về loại tội phạm này trong xã hội Việt Nam hiện nay Từ đó đưa ra những giải pháp phòng, chống tội phạm cướp tài sản theo quy định của BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Trang 8

2

B NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận chung về Tội cướp tài sản

1 Khái niệm

Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy

định về Tội cướp tài sản, theo đó khái niệm cướp tài sản được hiểu là: “Người

nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản ”

2 Các yếu tố cấu thành tội cướp tài sản

2.1 Khách thể

Khách thể của tội cướp tài sản là: Tội phạm xâm phạm quyền sở hũu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cá nhân; quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe của con người

2.2 Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội cướp tài sản thể hiện ở hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản

2.3 Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý Người phạm tội nhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình nhưng vẫn thực hiện hành vi

đó Mục đích phạm tội là nhằm chiếm đoạt tài sản

2.4 Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực TNHS

3 Hình phạt

3.1 Hình phạt chính

Mức hình phạt của tội này được chia thành 4 khung theo quy định tại Điều

168 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 Cụ thể:

- Khung hình phạt tại Khoản 1: phạt tù từ 03 năm đến 10 năm

- Khung hình phạt tại Khoản 2: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

- Khung hình phạt tại Khoản 3: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Trang 9

3

- Khung hình phạt tại Khoản 4: phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Người chuẩn bị phạm tội1 vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này và chỉ có một khung hình phạt với mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm theo quy định tại Khoản 5 Điều này

3.2 Hình phạt bổ sung

Hình phạt bổ sung của Tội cướp tài sản được quy định tại Khoản 6 Điều 168

BLHS 2015, theo đó: “Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000

đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”

II Nội dung tình huống

Tối ngày 28/04/2018, Q điều khiển xe máy đi ngang qua nhà chị L ở thành phố V, tỉnh K Thấy chị L đeo túi xách đứng trước cổng nhà để đón xe về quê nên Q đã nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản Q dừng xe cách chỗ chị L đứng khoảng 10m rồi đi bộ đến nhờ chị L bắt xe giúp Đến khoảng 22 giờ cùng ngày,

do chưa bắt được xe thì chị L quay vào nhà Lúc này, Q tiến đến từ phía sau, dùng tay trái kẹp cổ chị L và nói: “Có tiền thì đưa đây” Thấy chị L hô hoán:

“Cướp, cướp!”, Q liền dùng tay phải giật mạnh túi xách mà chị L đeo trên người Chị L giằng co với Q thì túi xách bị đứt dây Q chạy ra xe, tẩu thoát Tổng giá trị tài sản mà Q chiếm đoạt được là 6.500.000 đồng

Đến ngày 22/10/2018, Q bị tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh K xét xử về tội Cướp tài sản theo quy định tại Điều 168 BLHS

III Giải quyết tình huống

1 Giải quyết yêu cầu số 01

1 Điều 14 BLHS 2015: “Chuẩn bị phạm tội cướp tài sản là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện

hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội cướp tài sản hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm để thực hiện hành vi phạm tọi cướp tài sản”

Xác định cấu thành tội phạm của tội Cướp tài sản theo đặc điểm cấu trúc của mặt khách quan?

Trang 10

4

Theo quan điểm của nhóm, CTTP theo đặc điểm cấu trúc của mặt khách quan ở tội Cướp tài sản được quy định tại Điều 168 là CTTP hình thức

CTTP hình thức là CTTP trong đó mặt khách quan của tội phạm chỉ có dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho xã hội Hiểu đơn giản, để xác định tội phạm có CTTP hình thức, phải xác định các dấu hiệu được quy định trong CTTP cơ bản của tội đó, nếu chỉ có các dấu hiệu hành vi mà không có dấu hiệu hậu quả thì đó

là CTTP hình thức Ngược lại, nếu ở CTTP của tội đó ngoài các dấu hiệu hành

vi còn có thêm các dấu hiệu hậu quả thì đó không phải là CTTP hình thức

Mà trong Điều 168 BLHS 2015 có quy định về tội cướp tài sản là: “ “Người

nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản…”

Đây là CTTP chỉ chứa đựng các hành vi nguy hiểm cho xã hội bao gồm: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được với mục đích là nhằm chiếm đoạt tài sản CTTP này không chứa đựng hậu quả nguy hiểm cho xã hội mà hành vi cướp tài sản đe dọa gây ra như: làm người bị tấn công bị thương tích, làm chủ sở hữu tài sản bị mất tài sản

2 Giải quyết yêu cầu số 02

Theo quan điểm của nhóm, hình thức lỗi của anh Q trong tình huống nêu trên là lỗi cố ý, cụ thể là lỗi cố ý trực tiếp

Lỗi là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm và đối với hậu quả từ hành vi đó, được biểu hiện qua hai dấu hiệu lý trí và ý chí, bao gồm hai hình thức lỗi: lỗi cố ý và lỗi vô ý

Theo quy định Khoản 1 Điều 10 BLHS 2015, lỗi cố ý trực tiếp là trường

hợp: “Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội,

thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra”

Cụ thể, lỗi cố ý trực tiếp được như sau:

Xác định và phân tích hình thức lỗi của Q trong tình huống trên?

Trang 11

5

Lý trí Hành vi: Nhận thức rõ được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội

Hậu quả: Thấy trước hậu quả của hành vi đó tất yếu sẽ xảy ra

Ý chí Mong muốn hậu quả xảy ra

Ta có thể khẳng định hình thức lỗi của Q trong tình huống trên là lỗi cố ý trực tiếp vì hành vi của Q đã thỏa mãn các dấu hiệu pháp lí của lỗi cố ý trực tiếp sau đây:

2.1 Về mặt lí trí

* Q nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội

Q là người bình thường, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu TNHS hay nói cách khác ở Q đã đáp ứng các yếu tố chủ thể của tội phạm Đối tượng mà Q nhằm vào là tài sản của chị L; thủ đoạn mà Q dùng là dừng

xe cách chỗ chị L đứng khoảng 10m rồi đi bộ đến nhờ chị L bắt xe giúp

Q chọn thời gian (thời điểm thực hiện hành vi) là khoảng 22 giờ cùng ngày (28/04/2018), do chưa bắt được xe thì chị L quay vào nhà Và Q đã có hành vi tiến đến từ phía sau, dùng tay trái kẹp cổ chị L để nhằm chiếm đoạt tài sản đồng thời Q đã nói: “Có tiền thì đưa đây” và sau đó dùng tay phải giật mạnh túi xách

mà chị L đeo trên người Mặt thực tế của hành vi của Q là dùng tay phải giật mạnh túi xách chị L đeo trên người, chạy ra xe, tẩu thoát và chiếm đoạt 6,5 triệu Như vậy, những hành vi và tình tiết khách quan nêu trên đều cho thấy rằng

Q nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố tình thực hiện Vậy rõ ràng hành vi của Q đã thỏa mãn dấu hiệu thứ nhất của mặt lí trí

* Q thấy trước hậu quả của hành vi nguy hiểm cho xã hội tất yếu sẽ xảy ra

Như quan điểm của nhóm, tội cướp tài sản là tội có CTTP hình thức Mà theo đó, hậu quả gây thiệt hại không phải là dấu hiệu bắt buộc được mô tả trong CTTP của tội này Vì vậy, để xác định người phạm tội do lỗi cố ý trực tiếp đối với tội cướp tài sản, không nhất thiết phải xác định xem người đó có thấy trước hậu quả của hành vi của mình hay không

Xét tình huống, vì hành vi của Q cấu thành nên tội cướp tài sản, đây là tội có CTTP hình thức nên không nhất thiết phải xác định xem Q có thấy trước hậu

Trang 12

6

quả nguy hiểm cho xã hội hay không Như vậy, hành vi của Q đã thỏa mãn dấu hiệu thứ hai của mặt lí trí

2.2 Về mặt ý chí

Để thỏa mãn dấu hiệu của lỗi cố ý trực tiếp về mặt ý chí thì người phạm tội phải mong muốn hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình xảy ra Tuy nhiên, vì tội cướp tài sản là tội cấu thành tội phạm hình thức, hậu quả gậy thiệt hại không được quy định là dấu hiệu của cấu thành tội phạm nên việc xác định ý chí đối với hậu quả thiệt hại không được đặt ra, muốn xác định được người phạm tội có lỗi trực tiếp chỉ cần xác định người đó mong muốn thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình

Xét tình huống, Q đã nhận thức được tính gây thiệt hại cho xã hội của mình

là chiếm đoạt tài sản không hợp pháp làm cho chủ sở hữu tài sản là chị L bị mất túi xách như đã chứng minh ở mặt lý trí Q nhận thức được rằng nếu mình cướp tài sản thì sẽ xâm phạm đến cả quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản nhưng vẫn thực hiện Như vậy, Q mong muốn hậu quả xảy ra,mong muốn thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội Vì mong muốn thực hiện hành vi cướp nên Q đã dừng xe cách chỗ chị L đứng khoảng 10m rồi đi bộ đến nhờ chị L bắt xe giúp nhằm tìm hiểu đối tượng để cướp tài sản Đến khoảng 22 giờ, Q tiến đến từ phía sau, dùng tay trái kẹp cổ chị L và đe dọa chị L phải đưa tài sản, Đây đều là biểu hiện việc Q mong muốn thực hiện hành vi cướp tài sản, mong muốn hậu quả xảy ra nhằm mục đích là để có thể chiếm đoạt được tài sản của chị L

3 Giải quyết yêu cầu số 03

Theo quan điểm của nhóm, trường hợp chị L giằng co lấy lại được chiếc túi xách thì hành vi của Q vẫn không được xem là Tội cướp tài sản ở giai đoạn phạm tội chưa đạt

Điều 15 BLHS 2015 có quy định về Phạm tội chưa đạt như sau:“Phạm tội

chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội Người phạm tội chưa

Giả sử, chị L giằng co lấy tại được chiếc túi xách thì hành vi của Q có phải là Tội cướp tài sản ở giai đoạn phạm tội chưa đạt không? Vì sao?

Trang 13

7

đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt” Như vậy, giai đoạn

phạm tội chưa đạt gồm 3 dấu hiệu: (1) bắt đầu thực hiện hành vi khách quan của tội phạm; (2) không thực hiện được tội phạm đến cùng; (3) dừng lại do nguyên nhân khách quan

Bên cạnh đó, như quan điểm của nhóm đã đề cập, các dấu hiệu hành vi được quy định trong CTTP ở tội Cướp tài sản bao gồm: (1) dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản; (2) đe dọa dùng vũ lực tức khắc nhằm chiếm đoạt tài sản; (3) hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản

Do vậy, để xác định hành vi của Q có phải là Tội cướp tài sản ở giai đoạn phạm tội chưa đạt trong trường hợp chị L giằng co lấy tại được chiếc túi xách hay không, phải xác định hành vi đó phải là một trong ba hành vi được quy định trong CTTP ở tội Cướp tài sản và đồng thời, hành vi của Q phải đạt đủ 3 dấu hiệu ở giai đoạn phạm tội chưa đạt Xét thấy, hành vi của Q đã thỏa mãn

đủ dấu hiệu hành vi được mô tả trong CTTP cơ bản của tội Cướp tài sản đó là dấu hiệu kẹp cổ và giật mạnh túi xách chị L Mà giai đoạn tội phạm hoàn thành là trường hợp thỏa mãn hết tất cả các dấu hiệu thuộc CTTP được quy định trong các điều luật cụ thể của BLHS Vì vậy, theo quan điểm của nhóm, hành vi của Q không thuộc giai đoạn phạm tội chưa đạt, mà thuộc giai đoạn tội phạm hoàn thành dù có hay không có sự kiện chị L giằng co giành lại được chiếc túi xách của mình

4 Giải quyết yêu cầu số 04

Theo quan điểm của nhóm, trong trường hợp này, Q không được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Vì: Điều 13 BLHS 2015 có quy định về Phạm tội do dùng

rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác như sau: “Người phạm tội trong tình

trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do

Giả sử Q thực hiện hành vi cướp tài sản nêu trên sau khi uống rượu tại nhà người quen dẫn đến hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Q có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không? Vì sao

Ngày đăng: 24/04/2022, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔN: LUẬT HÌNH SỰ HỌC PHẦN 1 Nhóm 4 Lớp K7G  - LUẬT HÌNH sự  tội TRỘM cắp tài sản
1 Nhóm 4 Lớp K7G (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w