Môđun M được gọi là CS nếu mọi môđun con của M cốt yếu trongmột hạng tử trực tiếp của M.. Trongđịnh nghĩa môđun CS, nếu ta chỉ lấy các môđun con suy biến của M thay vì mọi môđun con của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS TS LÊ VĂN THUYẾT
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả
Lê Thị Hoàng Oanh
Trang 4Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn GS TS.
Lê Văn Thuyết đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đểtác giả có thể hoàn thành được luận văn này
Chúng tôi cũng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo trongKhoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã tận tâm truyền đạtkiến thức cho chúng tôi trong suốt quá trình học Cao học
Cuối cùng chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân,các anh chị, các bạn học viên cao học khóa K31 đã luôn quan tâm giúp
đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập
Lê Thị Hoàng Oanh
Trang 5KÝ HIỆU NGHĨA CỦA KÝ HIỆU
[1] Tài liệu số 1 ở mục "Tài liệu tham khảo"
soc(M ) Đế của M
rad(M ) Căn của M
E(M ) Bao nội xạ của M
Z(M ) Môđun con suy biến của M
Sr, Sl soc(RR), soc(RR)
Zr, Zl Z(RR), Z(RR)
(Z2r)R, (Z2l)R Z2(RR), Z2(RR)
J, J (R) Căn Jacobson của vành R
r(X), l(X) Linh hóa tử phải, trái của X
K ≤ M K là môđun con của M
K < M K là môđun con thực sự của M
K M K là môđun con đối cốt yếu của M
K ≤⊕ M K là hạng tử trực tiếp của M
Trang 6MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Một số khái niệm cơ bản về môđun 3
1.2 Môđun con cốt yếu và môđun con đối cốt yếu 5
1.3 Môđun con suy biến và môđun con không suy biến 6
1.4 Môđun con đóng và UC-môđun 9
1.5 Môđun nội xạ 11
1.6 Môđun CS 12
1.7 Một số vành liên quan 14
CHƯƠNG 2 MÔĐUN S-CS 18
2.1 Định nghĩa và ví dụ về môđun s-CS 18
2.2 Các tính chất của môđun s-CS 24
2.3 Các tính chất liên quan đến vành s-CS và các vành liên quan 37 KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khái niệm môđun nội xạ được R Baer nghiên cứu đầu tiên vào năm
1940 Những năm sau đó, khái niệm này và các khái niệm mở rộng của nó
đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học trên thếgiới
Theo đó, một R-môđun phải M được gọi là nội xạ nếu với mọi đơncấu f : PR → QR, với mọi PR, QR, mỗi đồng cấu γ : PR → MR tồn tại
R-đồng cấu γ : QR → MR sao cho γf = γ
Môđun M được gọi là CS nếu mọi môđun con của M cốt yếu trongmột hạng tử trực tiếp của M Rõ ràng, môđun nội xạ là CS Các kết quả
về môđun CS được nghiên cứu và viết đầy đủ trong quyển sách “Extendingmodules” (N V Dung, D V Huynh, P F Smith and R Wisbauer) Trongđịnh nghĩa môđun CS, nếu ta chỉ lấy các môđun con suy biến của M thay
vì mọi môđun con của M thì môđun mới này được gọi là s-CS
Được sự gợi ý của thầy giáo, GS TS Lê Văn Thuyết, tôi chọn đề tài:
VỀ MÔĐUN VÀ VÀNH S-CS làm đề tài luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là tổng quan các kiến thức liên quan đến môđun
và vành s-CS Trong quá trình tổng quan, chúng tôi sẽ chứng minh cụ thể
Trang 8các tính chất của lớp môđun và vành này, làm rõ thông qua một số ví dụ.
Là một tổng quan nên nó có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho một sốhọc viên cao học, cho các sinh viên toán
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là môđun và vành s-CS
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đi sâu tìm hiểu các khái niệm,
và các tính chất của lớp môđun và vành s-CS
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đọc hiểu các vấn đề liên quan đến môđun nội xạ, môđun CS
- Thu thập nghiên cứu các tài liệu, bài báo liên quan đến môđun vàvành s-CS
- Tổng hợp, phân tích, giải quyết các vấn đề nảy sinh
- Trao đổi, thuyết trình tại xêmina của nhóm
5 Bố cục đề tài
Luận văn được chia thành hai chương:
Chương 1: Trình bày một số kiến thức cơ bản về môđun, môđun concốt yếu và đối cốt yếu, môđun con suy biến và không suy biến, môđun conđóng và UC-môđun, môđun nội xạ, môđun CS và một số vành liên quan.Chương 2: Trình bày định nghĩa, ví dụ, các tính chất của môđun vàvành s-CS
Trang 9CHƯƠNG1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này chúng tôi chủ yếu trình bày một số kiến thức cơbản về môđun, môđun con cốt yếu và đối cốt yếu, môđun con suy biến vàkhông suy biến, môđun con đóng và UC-môđun, môđun nội xạ, môđun
CS và một số vành liên quan
Hầu hết các kiến thức được trình bày trong chương này được tríchchủ yếu từ [1], [4], [10] theo cách nêu lên định nghĩa và sau đó tóm tắt lạinhững kết quả chính Do đó, một số chứng minh các bổ đề, mệnh đề, định
lý không trình bày lại Nếu các độc giả muốn tham khảo các chứng minh
có thể xem trong những tài liệu đã nêu ở trên
Trong suốt luận văn này, vành được nhắc đến luôn là vành kết hợp
có đơn vị 1 6= 0, các R-môđun đều unita và khi nói đến môđun ta hiểu làmôđun phải
1.1 Một số khái niệm cơ bản về môđun
Môđun MR được gọi là đơn nếu M 6= 0 và M chỉ có hai môđun con
là 0 và M Vành R được gọi là đơn nếu R 6= 0 và R chỉ có hai iđêan (haiphía) là 0 và R
MôđunM được gọi là nửa đơn nếuM là tổng trực tiếp của các môđuncon đơn Vành R được gọi là nửa đơn phải (t.ư., trái) nếu RR (t.ư., RR)nửa đơn
Môđun con A ≤ M được gọi là môđun con cực tiểu của môđun M
nếu A 6= 0 và với mọi môđun con B của M mà B < A thì B = 0 Môđuncon A ≤ M được gọi là môđun con cực đại của môđun M nếu A 6= M vàvới mọi môđun con B của M mà A < B thì B = M
Mệnh đề 1.1.1 ([1, Bổ đề 2.2.11]) Môđun MR đơn khi và chỉ khi
M 6= 0 và với mọi 0 6= m ∈ M, M = mR
Trang 10Cho A và B là hai R-môđun phải Đồng cấu α từ A vào B là ánh xạ
Sau đây là định lý cơ bản về đồng cấu môđun
Định lý 1.1.3 ([1, Định lý 3.2.1]) Mỗi đồng cấu của các môđunphải α : A → B đều có thể phân tích được α = α0ν, trong đó đồng cấu
ν : A → A/Ker(α) là toàn cấu chính tắc, còn α0 : A/Ker(α) → B là đơncấu xác định bởi α0(a + Ker(α)) = α(a)
Đơn cấu α0 là đẳng cấu khi và chỉ khi α toàn cấu
Ta thu được hệ quả sau từ định lý cơ bản về đồng cấu môđun
Hệ quả 1.1.4 ([1, Hệ quả 3.2.2]) Cho α : AR → BR là đồng cấu
R-môđun Lúc đó: A/Ker(α) ∼= Im(α)
Trang 11Cho N là một môđun con của M Nếu N0 ≤ M là cực đại với tínhchất N ∩ N0 = 0, ta nói N0 là một M-phần bù của N.
Cho AvàA0 là các môđun con của MR Khi đóA0 được gọi là M-phầnphụ của A nếu A0 là môđun con cực tiểu với tính chất A + A0 = M
1.2 Môđun con cốt yếu và môđun con đối cốt yếu
Một môđun con K của M là cốt yếu hoặc lớn trong M nếu với mọimôđun con L ≤ M, K ∩ L = 0 suy ra L = 0 Khi đó chúng ta cũng gọi M
là mở rộng cốt yếu của K và được ký hiệu là K ≤e M Một môđun con K
của M là đối cốt yếu hoặc bé trong M nếu với mọi môđun con L ≤ M,
K + L = M suy ra L = M và được ký hiệu là K M
Đơn cấu f : K → M được gọi là cốt yếu nếu Im(f ) ≤e M Toàn cấu
g : M → N được gọi là đối cốt yếu nếu Ker(g) M
Dưới đây là một vài tính chất đặc trưng của môđun con cốt yếu vàmôđun con đối cốt yếu
Trang 12Đế phải của môđun MR được ký hiệu là soc (MR), nó là tổng của tất
cả các môđun con đơn của MR, là giao của tất cả các môđun con cốt yếucủa MR, đây là môđun con nửa đơn lớn nhất của MR Căn của môđun
MR được ký hiệu là rad (MR) nó là giao của tất cả các môđun con cực đạicủa MR, là tổng của tất cả các môđun con đối cốt yếu của MR Nếu M lànửa đơn thì rad(M ) = 0 Đặc biệt, rad (RR) = rad (RR) = J (R) và
1.3 Môđun con suy biến và môđun con không suy biến
Cho MR và X ⊆ M.Linh hóa tử phải của X trongR được định nghĩalà:
r(X) = {r ∈ R|xr = 0, x ∈ X}
Trang 13Cho A ⊆ R Linh hóa tử trái của A trong M là:
l(A) = {m ∈ M |ma = 0, a ∈ A}
Cho MR Phần tử m ∈ M được gọi là phần tử suy biến của M nếuiđêan phải r(m) cốt yếu trong RR Tập hợp tất cả các phần tử suy biếncủa M được ký hiệu là Z(M )
(3) Giả sử m ∈ Z(M ), tồn tại I ≤e RR sao cho mI = 0 Với mọi
m ∈ M, ta có r(m) ⊆ r(f (m)) Từ đó suy ra f (m)I = 0 hay
f (Z(M )) ≤ Z(N )
Trang 14(4) Dễ dàng suy ra từ định nghĩa.
MôđunMR được gọi là suy biến (t.ư., không suy biến) nếuZ(M ) = M
(t.ư., Z(M ) = 0) Vành R được gọi là suy biến phải (t.ư., suy biến trái,suy biến) nếu Z(RR) = R (t.ư., Z(RR) = R, suy biến phải và suy biếntrái ) Định nghĩa tương tự đối với vành R không suy biến phải
Một môđun N được gọi là môđun con suy biến của M nếu N ≤ M
(2) Nếu A ≤ B và Z(B) = 0 thì Z(B/A) = B/A ⇔ A ≤e B
Môđun con suy biến thứ hai Z2(M ) củaM là môđun con củaM chứa
Z(M ) sao cho Z2(M )/Z(M ) = Z(M/Z(M ))
Mệnh đề 1.3.5 Cho R-môđun phải M, khi đó:
(1) Z(M ) ≤e Z2(M )
(2) Nếu U ≤ M và M/U là môđun không suy biến thì Z2(M ) ≤ U
Chứng minh (1) Giả sử N ≤ Z2(M ) và N ∩ Z(M ) = 0 Hiển nhiên N làmôđun không suy biến và ta có đơn cấu
N → Z2(M ) → Z2(M )/Z(M )
Vì Z2(M )/Z(M ) là môđun suy biến nên N cũng là môđun suy biến Suy
ra N = 0
Trang 15(2) Giả sử U ≤ M và M/U là môđun không suy biến Nếu Z(M ) = 0
thì Z2(M ) = Z(M ) = 0 Nếu Z(M ) 6= 0 và Z2(M ) 6⊆ U Khi đó ta có
(Z2(M ) + U )/U ∼= Z2(M )/(U ∩ Z2(M ))
là một môđun con không suy biến khác không của M/U
Vì Z2(M )/(U ∩ Z2(M )) không suy biến nên U ∩ Z2(M ) không cốtyếu trong Z2(M ) Suy ra tồn tại 0 6= W ≤ Z2(M ) sao cho:
1.4 Môđun con đóng và UC-môđun
Môđun con C được gọi là đóng trong M nếu C không có mở rộng cốtyếu thực sự trong M và được ký hiệu là C ≤c M
Môđun con K của M được gọi là bao đóng của môđun con N trong
M nếu K đóng trong M và N ≤e K
Định lý sau khẳng định sự tồn tại bao đóng của một môđun
Định lý 1.4.1 Bao đóng của một môđun luôn tồn tại
Chứng minh Gọi N là môđun con của M, ta chứng minh tồn tại bao đóngcủa N trong M Đặt:
Trang 16Thật vậy, lấy 0 6= x ∈ A suy ra tồn tại số tự nhiên n để x ∈ Kn mà
N ≤e Kn nên suy ra tồn tại 0 6= r ∈ R sao cho:
0 6= xr ∈ N hay N ≤e A
Như vậy mỗi tập con sắp thứ tự tuyến tính của S đều có cận trên, theo
bổ đề Zorn suy ra S có phần tử tối đại K
Ta chứng minh K là bao đóng của N Do K ∈ S suy ra N ≤e K
Nếu tồn tại B ≤ M sao cho K ≤e B thì khi đó N ≤e B Do vậy B ∈ S,
điều này mâu thuẫn với tính tối đại của K, suy ra B = K
Vậy luôn tồn tại bao đóng của môđun
Dưới đây là một vài tính chất đặc trưng của môđun con đóng
Trang 17(3) Không tồn tại R-môđun X với môđun con cốt yếu thực sự Y saocho (X/Y ) ⊕ X nhúng được trong M.
Mệnh đề 1.4.7 Z2(M ) là môđun con đóng trong M
Cho UR là một môđun Nếu MR là một môđun thì U được gọi là nội
xạ theo M (hay U là M-nội xạ) nếu với mọi đơn cấu f : KR → MR, mỗiđồng cấu ν : KR → UR tồn tại một R-đồng cấu ν : M → U sao cho biểu
đồ sau giao hoán
Cho QR là một môđun Q được gọi là nội xạ nếu với mọi đơn cấu
f : KR → MR, với mọi KR, MR, mỗi đồng cấu ν : KR → QR tồn tại một
R-đồng cấu ν : M → Q sao cho biểu đồ sau giao hoán
Cho M là R-môđun phải Đơn cấu µ : M → Q được gọi là bao nội
xạ đối với M nếu Q là môđun nội xạ và µ là đơn cấu cốt yếu
Ví dụ 1.5.1 Đơn cấu ι : ZZ →QZ là bao nội xạ của ZZ
Mệnh đề 1.5.2 ([1, Mệnh đề 3.5.4]) Mọi môđun đều có một bao nội
xạ Nó duy nhất sai khác một phép đẳng cấu
Trang 18Môđun M được gọi là tựa nội xạ nếu nó là M-nội xạ, tức là mọi đồngcấu β : X → M với X ≤ M, mở rộng đến một tự đồng cấu β của M.
Môđun M được gọi là thỏa mãn điều kiện C2 nếu môđun con A của
M đẳng cấu với một hạng tử trực tiếp của M thì A cũng là hạng tử trựctiếp của M
Môđun M được gọi là thỏa mãn điều kiện C3 nếu A và B là hai hạng
tử trực tiếp của M thỏa mãn A ∩ B = 0 thì A ⊕ B cũng là một hạng tửtrực tiếp của M
Môđun M được gọi là liên tục nếu M thỏa mãn các điều kiện C1 vàC2 Môđun M được gọi là tựa liên tục nếu M thỏa mãn các điều kiện C1
Trang 19Mệnh đề 1.6.3 ([3, Lemma 7.1]) Mọi hạng tử trực tiếp của môđun
CS là CS
Tuy nhiên không phải lúc nào tổng trực tiếp của hai môđun CS cũng
là CS Với số nguyên tốp, Z-môđun Zp⊕Zp2 là môđun CS nhưng Z-môđun
Zp⊕Zp3 không phải là môđun CS, bởi vì môđun conK = Z(1+Zp, p+Zp3)
là môđun con đóng mà không phải hạng tử trực tiếp (theo [3])
Mệnh đề 1.6.4 ([3, Lemma 7.5]) Cho M1, M2 là các R-môđun phải
và M = M1⊕ M2 Khi đó, M1 là M2-nội xạ khi và chỉ khi với mọi môđuncon N của M mà N ∩ M1 = 0, tồn tại môđun con M0 của M sao cho
Họ các R-môđun {Mi|i ∈ I} được gọi là nội xạ tương hỗ nếu Mi là
Mj-nội xạ với mọi i, j ∈ I, i 6= j
Mệnh đề 1.6.6 ([3, Proposition 7.10]) Cho M = M1⊕ ⊕ Mn làtổng trực tiếp hữu hạn của các môđun nội xạ tương hỗ Mi Khi đó M làmôđun CS khi và chỉ khi Mi là CS với mọi i
Mệnh đề dưới đây cho thấy mối liên hệ giữa môđun CS và môđun consuy biến thứ hai của nó
Mệnh đề 1.6.7 ([3, 7.11]) Một R-môđun phải M là CS khi và chỉkhi M = Z2(M ) ⊕ M0, với M0 là môđun con nào đó của M sao cho M0
và Z2(M ) là các môđun CS và Z2(M ) là M0-nội xạ
Mệnh đề 1.6.8 ([3, 8.2]) Cho M là R-môđun CS và giả sử rằng:(1) R thỏa mãn điều kiện ACC trên các iđêan trái có dạng l(m),
m ∈ M, hoặc
Trang 20(2) M có dãy ACC trên các môđun con linh hóa tử.
Khi đó M là tổng trực tiếp của các môđun con đều
Từ Mệnh đề 1.6.8 ta có hệ quả sau:
Hệ quả 1.6.9 ([3, Corollary 8.4]) Cho M là R-môđun không suybiến CS Khi đó M là tổng trực tiếp của các môđun con đều khi và chỉ khi
R thỏa mãn điều kiện ACC trên các iđêan trái có dạng l(m) với m ∈ M
Cho dãy hữu hạn các môđun con của môđun A Giả sử đó là:
0 = B0 ≤ B1 ≤ B2 ≤ ≤ Bk−1 ≤ Bk = A
Dãy này được gọi là dãy hợp thành đối với A nếu với mọi i = 1, 2, , k,
Bi−1 cực đại trong Bi và ta nói k là độ dài của dãy hợp thành đó Độ dàicủa môđun A được định nghĩa là độ dài của dãy hợp thành của A
Mệnh đề 1.6.10 ([3, Lemma 8.14]) Giả sử M = M1 ⊕ M2 với M1
là môđun nửa đơn và M2 là tổng trực tiếp của các môđun nội xạ tương hỗ
có độ dài 2 Khi đó M là môđun CS
1.7 Một số vành liên quan
Vành R được gọi là nửa hoàn chỉnh nếu R/J là nửa đơn và các phần
tử lũy đẳng có thể nâng được modulo J
Mệnh đề 1.7.1 ([1, Định lý 1.2.9]) Cho vành R, các điều kiện sautương đương:
(1) R là vành nửa hoàn chỉnh
(2) Mọi R-môđun phải (trái) hữu hạn sinh đều có phủ xạ ảnh
(3) Mọi R-môđun phải (trái) cyclic đều có phủ xạ ảnh
(4) Mọi R-môđun phải (trái) đơn đều có phủ xạ ảnh
Môđun MR được gọi là Artin (t.ư., Nơte) nếu mỗi tập khác rỗng cácmôđun con nào đó của M đều có phần tử cực tiểu (t.ư., cực đại) Vành R
được gọi là Artin (t.ư., Nơte) phải nếu môđun RR là Artin (t.ư., Nơte)
Trang 21Tập κ các môđun con nào đó của môđun M được gọi là thỏa mãnđiều kiện dãy giảm hay DCC nếu với mọi dãy K1 ≥ K2 ≥ ≥ Kn ≥
trong κ, tồn tại n ∈ N để cho Kn+i = Kn với i = 1, 2,
Dưới đây là đặc trưng của môđun Artin
Định lý 1.7.2 ([1, Định lý 1.1.3]) Cho MR và A ≤ M Các điềukiện sau tương đương:
(1) M là Artin
(2) A và M/A Artin
(3) M thỏa mãn DCC đối với tập các môđun con
(4) Mỗi môđun thương của môđun M hữu hạn đối sinh
(5) Trong tập {Ai, i ∈ I} 6= 0 các môđun con của môđun M tồntại tập con hữu hạn {Ai, i ∈ I0} (nghĩa là I0 ⊂ I hữu hạn) sao choT
trong κ, tồn tại n ∈ N để cho Kn+i = Kn với i = 1, 2,
Dưới đây là đặc trưng của môđun Nơte
Định lý 1.7.3 ([1, Định lý 1.1.3]) Cho MR và A ≤ M Các điềukiện sau tương đương:
(1) M là Nơte
(2) A và M/A Nơte
(3) M thỏa mãn ACC đối với tập các môđun con
(4) Mỗi môđun con của môđun M hữu hạn sinh
(5) Trong tập {Ai, i ∈ I} 6= 0 các môđun con của môđun M tồntại tập con hữu hạn {Ai, i ∈ I0} (nghĩa là I0 ⊂ I hữu hạn) sao choP
i∈IAi = P
i∈I Ai
Trang 22Vành R được gọi là CS phải (t.ư., trái ) nếu RR (t.ư., RR) là CS.
với F là trường Ta có vành R là CS phải
Vành R được gọi là vành Kasch phải nếu mọi môđun phải đơn K
nhúng được trong RR hay RR đối sinh ra K
Vành R thỏa mãn một trong các điều kiện đương tương sau được gọi
là vành tựa Frobenius, viết tắt là QF
(1) Vành R là QF
(2) R là vành Artin phải và trái, tự nội xạ phải và trái
(3) R là vành Nơte phải và trái, tự nội xạ phải và trái
(4) R là vành Artin phải hoặc trái, tự nội xạ phải hoặc trái
(5) R là vành Nơte phải hoặc trái, tự nội xạ phải hoặc trái
(6) R thỏa mãn ACC đối với các linh hóa tử phải hoặc trái, tự nội xạphải và trái
Mệnh đề 1.7.5 ([8, Example 7.6]) Mọi vành nửa đơn là không suybiến Đặc biệt, vành R nửa đơn khi và chỉ khi mọi R-môđun phải M khôngsuy biến
Chứng minh
+) Giả sử vành R nửa đơn vàx ∈ Z(RR) Ta cór(x) ≤e RR mà vành
R nửa đơn nên chỉ có R cốt yếu trong R Vì vậy
Trang 23(⇐) Giả sử mọi R-môđun phải là không suy biến Lấy U là iđêanbất kì của R và B là phần bù của U trong R, ta có U ⊕ B ≤e RR (theoMệnh đề 1.2.8) suy ra R/(U ⊕ B) là R-môđun phải suy biến (theo Mệnh
Ta dễ thấy mọi vành CF phải là FGF phải
Mệnh đề 1.7.6 ([10, Corollary 7.34]) Mọi vành CS phải, CF phải
là Artin phải Hơn nữa, mọi vành CS phải, F GF phải là QF
Trang 24CHƯƠNG2 MÔĐUN S-CS
Trong chương này chúng tôi trình bày định nghĩa, các ví dụ minh họa
và các tính chất liên quan đến môđun và vành s-CS Hầu hết các kết quảđược trình bày trong chương này được trích từ [13] Nếu các độc giả muốntham khảo thêm có thể xem trong tài liệu đã nêu ở trên
Ta dễ thấy mọi môđun không suy biến là s-CS
Ví dụ 2.1.2 Sau đây là ví dụ về vành giao hoán không suy biến và
từ đó là s-CS
Xét vành giao hoán Z Dễ thấy
Z(Z) = {x ∈Z|∃I≤eZ, xI = 0} = {0}
nên vành Z là s-CS hai phía
Ví dụ 2.1.3 Lấy R là Z-đại số sinh bởi x và y, yx = y2 = 0
Với mọi β = p1(x) + p2(x)y ∈ Z(RR) tồn tại l(β) ≤e RR
Với mọi x ∈ R, tồn tại h(x), k(x) ∈ Z[x] sao cho
0 6= (h(x) + k(x)y)x = h(x)x ∈ l(β)
Từ đó suy ra pi(x) = 0 (i = 1, 2) (do h(x)x 6= 0) nên β = 0 hay
Z(RR) = 0 Ta có vành R là không suy biến trái nên RR là s-CS
Ví dụ 2.1.4 Sau đây là vành không giao hoán không suy biến phải
và không phải không suy biến trái là s-CS hai phía