Mục đích nghiên cứu Mục tiêu của đề tài nhằm tổng hợp, hệ thống lại các kiến thức liên quan đến Cơ sở Gr¨obner trên vành đa thức và trên môđun, áp dụng được thuật toán tìm cơ sở Gr¨obner
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
——————————–
VÕ LÊ BẢO TRÂN
VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Đà Nẵng - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
——————————–
VÕ LÊ BẢO TRÂN
VÀ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số
Mã số: 60.46.01.04
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn Chánh Tú
Đà Nẵng - 2019
Trang 7Mở đầu 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 VÀNH ĐA THỨC 3
1.1.1 Vành đa thức một biến 3
1.1.2 Vành đa thức nhiều biến 6
Chương 2 CƠ SỞ GB ¨ OBNER TRÊN MÔĐUN VÀ ỨNG DỤNG 8
2.1 CƠ SỞ GB ¨OBNER TRÊN IĐÊAN 8
2.1.1 Thứ tự đơn thức và thuật toán chia 8
2.1.2 Cơ sở Gr¨obner trên iđêan .13
2.2 CƠ SỞ GR ¨OBNER TRÊN MÔĐUN 19
2.2.1 Môđun trên vành đa thức 19
2.2.2 Thứ tự đơn thức và cơ sở Gr¨obner trên môđun 23
2.2.3 Bài toán về các xích hội xung (Syzygies) 32
Kết luận 38
Tài liệu tham khảo 39
Trang 8k[X] Vành các đa thức nhiều biến
multideg(f i ) Bậc toàn phần của đa thức f i
I(F) Iđêan sinh ra bởi tập F
(a1, , at)T Chuyển vị của vectơ cột
LT (f ) Hạng tử dẫn đầu của đa thức f
LM (f ) Đơn thức dẫn đầu của đa thức f LC(f ) Hệ tử dẫn đầu của f
LCM (a, b) Bội chung nhỏ nhất của a và b
> Quan hệ thứ tự
a|b a là ước của b
fG Phần dư của f khi chia cho G
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong đại số tính toán, cơ sở Gr¨obner đóng vai trò quan trọng Lý thuyết nàyđược nhà toán học người Áo Bruno Buchberger đưa ra trong luận văn tiến sĩ củamình năm 1965 dưới sự hướng dẫn của người thầy Wolfgang Gr¨obner Sự hìnhthành lý thuyết cơ sở Gr¨obner dựa vào việc mở rộng thuật toán chia hai đa thứcmột biến sang trường hợp đa thức nhiều biến Cơ sở Gr¨obner trên môđun được
mở rộng từ cơ sở Gr¨obner trên vành và iđêan Nó mang đến nhiều ứng dụng quantrọng, đặc biệt khi áp dụng cho iđêan tập điểm và vành tọa độ của đa tạp Vớimong muốn bước đầu tìm hiểu về đại số tính toán và hình học đại số, với sựgợi ý và hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Chánh Tú, chúng tôi đã chọn đề tài “Cơ
sở Gr¨obner trên môđun và ứng dụng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nhằm tổng hợp, hệ thống lại các kiến thức liên quan đến
Cơ sở Gr¨obner trên vành đa thức và trên môđun, áp dụng được thuật toán tìm cơ
sở Gr¨obner, tìm các xích hội xung của cơ sở Gr¨obner và tập sinh của một môđuncon
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cơ sở Gr¨obner trong môđun và ứng dụng của nó
4 Phạm vi nghiên cứu
- Cơ sở Gr¨obner trên môđun
- Một số cách tìm các xích hội xung của một tập sinh của một môđun con
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên các phương pháp:
- Tham khảo tài liệu, sách giáo viên, giáo trình và mạng internet về các kiếnthức liên quan đến đề tài luận văn
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu đã chọn lọc
- Tổng hợp, hệ thống các kiến thức từ các tài liệu liên quan
Trang 10- Xây dựng ví dụ minh hoạ.
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm hai chương
• Chương 1: Kiến thức chuẩn bị Trong chương này, chúng tôi trình bày cáckhái niệm, kiến thức cơ bản về đại số liên quan đến vành đa thức, thuật toánchia trên vành đa thức một biến và vành đa thức nhiều biến nhằm chuẩn bịcho Chương 2
• Chương 2: Cơ sở Gr¨obner trong môđun và ứng dung Trình bày về cơ sởGr¨obner trong môđun bao gồm: Định nghĩa, cách tìm cơ sở Gr¨obner và đặcbiêt nghiên cứu ứng dụng của nó trong việc giải quyết các bài toán về các xíchhội xung
Trang 11Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 VÀNH ĐA THỨC
Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm liên quan về vành đa thứcmột biến, vành đa thức nhiều biến và bước đầu giới thiệu phép chia có dư Từ đó,dẫn dắt đến thuật toán chia trong vành đa thức nhiều biến và trong môđun Toàn
bộ định nghĩa ở mục này được trích dẫn từ tài liệu số [2]
Trang 12đối với phép cộng nên với mọi m = 0, 1, 2, ta có thể viết
với mọi k = 0, 1, 2, ta suy ra trong P có tính chất phân phối
Bây giờ ta xét dãy
Ánh xạ này là một đơn cấu vành Do đó ta đồng nhất phần tử a ∈ A với dãy
(a, 0, , 0, ) ∈ P Vì mỗi phần tử của P là một dãy
Trang 13f (x) = a0x0+ a1x + + anxn
các ai, i = 0, 1, , n gọi là các hệ tử của đa thức Các aixi được gọi là hạng tử của
đa thức, a 0 = a 0 x0 được gọi là hạng tử tự do
Theo qui tắc nhân đa thức ta có
f (x)g(x) = a0b0+ + (a0bk + + akb0)xk+ + ambnxn+m
với am và bn khác 0, nên ambn 6= 0 (vì Akhông có ước của 0) Do đó f (x)g(x) 6= 0 và
deg(f (x)g(x)) = deg(f (x)) + deg(g(x)).
Trang 14Định lý 1.1.4 Giả sử A là một trường f (x), g(x) là hai đa thức khác 0 của vành
A[x], thì lúc đó luôn tồn tại duy nhất hai đa thức q(x) và r(x) thuộc A[x] sao cho
f (x) = q(x)g(x) + r(x)
với r(x) = 0 hoặc nếu r(x) 6= 0 thì deg(r(x)) < deg(g(x))
1.1.2 Vành đa thức nhiều biến
Sau đây, chúng tôi xây dựng vành đa thức nhiều biến dựa vào khái niệm củavành đa thức một biến
Định nghĩa 1.1.5 Giả sử A là một vành giao hoán có đơn vị, ta đặt:
vànhAn = An−1[xn] kí hiệu làA[x1, , xn]và gọi là vành đa thức củan biếnx1, , xn
lấy hệ tử trong vànhA Một phần tử của An gọi là một đa thức của n biến x1, , xn
lấy hệ tử trong vành A, ta kí hiệu là f (x1, , xn) hay g(x1, , xn)
Từ định nghĩa ta có dãy vành
A0 = A ⊂ A1⊂ A2 ⊂ ⊂ An
trong đó Ai−1 là vành con của Ai, i = 1, 2, , n
Bây giờ ta xét vành A1[x2] = A[x1, x2] Đó là vành đa thức của ẩn x2 lấy hệ tửtrong A1= A[x1] Vậy mỗi phần tử của A[x1, x2] có thể viết dưới dạng
(1) f (x 1 , x 2 ) = a 0 (x 1 ) + a 1 (x 1 )x 2 + + a n (x 1 )xn2 với các a i (x 1 ) ∈ A[x 1 ]
(2) ai(x1) = bi0+ bi1x1+ + bimixmi , i = 0, , n Vì A[x1, x2]là một vành nên ta cóphép nhân phân phối đối với phép cộng, do đó f (x1, x2) còn có thể viết dưới dạng:(3) f (x1, x2) = c1xa11
ci gọi là các hệ tử và các cixai1
1 xai2
2 gọi là các hạng tử của đa thức f (x1, x2)
Trang 15Bằng quy nạp ta chứng minh mỗi đa thức f (x1, , xn) của vành A[x1, , xn] cóthể được viết dưới dạng:
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ GB ¨ OBNER TRÊN MÔĐUN VÀ ỨNG DỤNG
2.1.1 Thứ tự đơn thức và thuật toán chia.
Trước khi tìm hiểu về cơ sở Gr¨obner trên môđun, chúng tôi trình bày về cáchsắp xếp các đơn thức hay còn gọi là thứ tự đơn thức trên vành đa thức nhiều biến,
từ đó xây dựng được thuật toán chia
Định nghĩa 2.1.1 ([5], Định nghĩa 1.1, Tr.2) Một đơn thức của các biến x1, , xn
f = X
α
cαxα,
với cα ∈ k và có hữu hạn hạng tử cαxα trong tổng trên
Trong vành đa thức một biến, các đơn thức được sắp xếp theo một thứ tự nhấtđịnh để thực hiện phép chia có dư Tương tự trong vành đa thức nhiều biến cũngcần sắp xếp các đơn thức theo một thứ thự nào đó, còn được gọi là thứ tự đơnthức Sau đây, chúng tôi sẽ trình bày định nghĩa thứ tự đơn thức trong vành đathức nhiều biến
Định nghĩa 2.1.2 ([5], Định nghĩa 2.1, Tr.7) Một quan hệ > trên tập hợp cácđơn thức xα trong k[X] được gọi là một thứ tự đơn thức trên k[x1, , xn] nếu nóthoả mãn các tính chất sau:
Trang 17Thứ tự từ điển cũng chính là thứ tự của bảng chữ cái được dùng trong từ điển.Định nghĩa 2.1.4 (Thứ tự từ điển phân bậc)([5], Định nghĩa 2.3, Tr.8) Cho xα
và xβ là các đơn thức trong k[X] Ta nói xα >grlex xβ nếu Pn
i=1 αi > Pni=1βi hoặcnếu Pn
i=1 αi=Pn
i=1 βi thì trong hiệu α − β ∈Zn phần tử bên trái khác không đầutiên là số dương
Định nghĩa 2.1.5 (Thứ tự từ điển ngược)([5], Định nghĩa 2.4, Tr.8) Cho xα và
xβ là các đơn thức trong k[X] Ta nói xα >grevlex xβ nếu Pn
i=1 α i > Pni=1β i hoặcnếuPn
i=1 αi =Pni=1βi thì trong hiệu α − β ∈Zn phần tử bên phải khác không đầutiên là số âm
Trang 18thứ tự tốt nên ta chỉ cần kiểm tra tính chất b của Định nghĩa 2.1.2 Xét xα >lex xβ
và với xγ ∈ k[X], giả sử α = (α1, α2, , αn), β = (β1, β2, , βn) và γ = (γ1, γ2, , γn).Khi đó, ta có
i=1 γi=Xn
i=1 βi+Xn
i=1 γi.
Ngoài ra hai đơn thức xγxα >lex xγxβ vì có hiệu hai vectơ mũ chính bằng hiệu α − β
nên có phần tử bên trái đầu tiên khác 0 là số dương n Vì vậy, ta cóxγxα>grlex xγxβ
Do đó quan hệ >grlex là thứ tự đơn thức Với cách tương tự ta chứng minh đượcthứ tự từ điển ngược là thứ tự đơn thức
Định nghĩa 2.1.7 ([5], Thuật toán chia 2.6, Tr 11) Cho f ∈ k[X]
f =X
α cαxα
khi đó hạng tử dẫn đầu của f (với thứ tự đơn thức >) là đơn thức dẫn đầu trong
f ứng với thứ tự đơn thức >, ký hiệu LT>(f ) Lúc này bậc toàn phần của đa thức
f là bậc của hạng tử dẫn đầu, kí hiệu mulideg(f ) Nếu LT (f ) = cxα thì LC(f ) = c
được gọi là hệ tử dẫn đầu của f và LM (f ) = xα là đơn thức dẫn đầu Chú ý rằng
LT (0), LC(0), LM (0) không xác định
Ví dụ 2.1.8 Xét đa thức f = 3x3y2+ x2yz3∈Q[x, y, z] với thứ tự từ điển Ta có
LT>lex(f ) = 3x3y2, LM>lex(f ) = x3y2, LC>lex(f ) = 3
và với thứ tự từ điển phân bậc thì
LT>grevlex(f ) = x2yz3, LM>grevlex(f ) = x2yz3, LC>grevlex(f ) = 1.
Mệnh đề 2.1.9 (Thuật toán chia trên k[X])([5], Thuật toán 2.6, Tr 11) Xét mộtthứ tự đơn thức > trên k[X], và F = {f 1 , f 2 , , f s } với f i ∈ k[X], i = 1, , s Khi đó,
Trang 19với mọi f ∈ k[X] có thể được viết dưới dạng
f = a 1 f 1 + a 2 f 2 + + a s f s + r
với ai, r ∈ k[X], i = 1, , s Với mỗi i, aifi = 0 hoặc LM>(f ) ≥ LM>(aifi) và
r = 0 hoặc r là một đa thức sao cho mọi hạng tử của nó đều không chia hết cho
LT>(fi), ∀i = 1, , s Ta gọi r là phần dư của f khi chia cho F Kí hiệu
nhưng chia hết cho LT (f2) nên thực hiện phép chia tương tự r1 cho f2
− y
2 + y y2− 1
y2− 1 1.
y + 1
Trang 20ta được thương là a2 = 1, phần dư r2 = y + 1 Lúc này, ta nhận thấy mọi hạng
tử của r 2 đều không chia hết cho LT (f 1 ) và LT (f 2 ) nên ta chuyển r 2 vào phần dưchung Vậy ta có:
f = (x + y)f1+ 1.f2+ x + y + 1.
Tuy nhiên nếu ta thực hiện phép chia f cho f 2 trước thì ta được kết quả nhưsau:
f = (x + 1)f2+ xf1+ 2x + 1.
Ta nhận thấy rằng phần dư của phép chia đa thức trong vành đa thức nhiều biến
là không duy nhất Vậy khi nào thì phần chia này duy nhất ? Cơ sở Gr¨obner đóngvai trò quan trọng trong viêc giải quyết vấn đề này
Bổ đề 2.1.11 ([4], Bổ đề 8, Tr 60) Cho f, g ∈ x[X] là hai đa thức khác không.Khi đó:
(i) multideg(f g) = multideg(f ) + multideg(g).
(ii) Nếu f + g 6= 0 thì multideg(f + g) ≤ max(multideg(f ), multideg(g)).
Chứng minh: (i) Gọi F G = {u i v j, với u i là các đơn thức của f, v j là các đơnthức của g }, với i = 1, , n; j = 1, , m Gọi umax, vmax lần lượt là các đơn thức dẫnđầu của f và g Vì vậy ta có
ui ≤ umax, vj ≤ vmax, ∀i, j
suy ra
uivj ≤ umaxvmax, ∀i, j.
Dấu "=" xảy ra khi ui= umax và vj = vmax
Gọi c, d ∈ k khác 0 lần lượt là hệ tử của umax và vmax Vì k là một trường nênvớic, dkhác 0 thìcd 6= 0, vì thếcdu max v max cũng là một hạng tử củaF G Do đó ta có
multideg(uivj) ≤ multideg(umaxvmax) = multideg(umax) + multideg(vmax)
= multideg(f ) + multideg(g).
Vậy multideg(f g) = multideg(f ) + multideg(g)
(ii) Giả sử multideg(f + g) > max(multideg(f ), multideg(g)) Gọi m là bậc toànphần của đa thức f + g, n là bậc toàn phần của đa thức f Không mất tính tổng
Trang 21quát, giả sử max(multideg(f ), multideg(g)) = n thì lúc này m > n Khi đó, tồn tạimột đơn thức u trong g sao cho bậc của u bằng m Điều này vô lí vì n là bậc caonhất của hai đa thức f, g Vậy
multideg(f + g) ≤ max(multideg(f ), multideg(g)).
2.1.2 Cơ sở Gr¨ obner trên iđêan.
Trước khi vào nội dung chính của phần này, chúng tôi sẽ trích dẫn môt loạt cácđịnh nghĩa và định lí trong tài liệu [4] và [5]
Định nghĩa 2.1.12 ([4], Định nghĩa 1, Tr.70 ) Một iđêan I ⊂ k[X] được gọi làmột iđêan đơn thức nếu có tập sinh là tập các đơn thức Hay
I = hxα : α ∈ A ⊂Zni.
Bổ đề 2.1.13 ([4], Bổ đề 2, Tr.70 ) Cho I = hxα: α ∈ Ai là một iđêan đơn thức.Khi đó, một đơn thức xβ thuộc vào I khi và chỉ khi xβ chia hết cho xα với α nàođó
Chứng minh: Nếu xβ là tích của xα với một đa thức nào đó, trong đó α ∈ A, thì
xβ ∈ I theo định nghĩa của iđêan đơn thức Ngược lại, nếu xβ ∈ I thì
đó Vì vậy, vế trái xβ cũng có tính chất tương tự
Bổ đề 2.1.14 ([4], Bổ đề 3, Tr 71) ChoI là một iđêan đơn thức, và chof ∈ k[X].Khi đó ta có các mệnh đề sau là tương đương:
a f ∈ I
b Mọi hạng tử của f đều thuộc vào I
c f là một k- tổ hợp tuyến tính của các đơn thức trong I
Chứng minh: Từ c suy ra b suy ra a một cách dễ dàng Ta chứng minh a suy
Trang 22ra c tương tự như Bổ đề 2.1.13 Với mọi f ∈ I, với I = hxα: α ∈ A ⊂Zni thì
(i) hT L(I)i là một iđêan đơn thức
(ii) Tồn tại g1, , gt ∈ I sao cho hT L(I)i = hT L(g1), , T L(gt)i
Chứng minh:(Xem [4], Mệnh đề 3 )
Định lý 2.1.18 (Định lí sơ sở Hilbert)([4], Định lí 4, Tr 76) Mọi iđêan I trong
k[X] luôn hữu hạn sinh Có nghĩa là I = hg1, , gti với gi ∈ k[X] nào đó
Chứng minh: (Xem [4], Định lí 4)
Định nghĩa 2.1.19 ( [5], Định nghĩa 3.1, Tr.14 ) Cho một thứ tự đơn thức >
trên k[X] và I ⊂ k[X] là một iđêan Một tập hợp G = {g1, , gt} ⊂ I được gọi là cơ
sở Gr¨obner của I (ứng với thứ tự đơn thức >) nếu với mọi phần tử f ∈ I, f khác
Trang 230, đơn thức LT (f ) chia hết cho LT (gi) với i nào đó Hay nói cách khác
hLT (I)i = hLT (g 1 ), , LT (g t )i.
Hệ quả 2.1.20 ( [4], Hệ quả 6, Tr 77 ) Xét một thứ tự đơn thức, khi đó mọiiđêan I ⊂ k[X], I 6= {0} có một cơ sở Gr¨obner Ngoài ra, một cơ sở Gr¨obner bất kìđều là một cơ sở của I
Chứng minh:(Xem [4], Định nghĩa 3.1)
Mệnh đề 2.1.21 ( [4], Mệnh đề 1, Tr.82) Cho G = {g1, g2, , gt} là một cơ sởGr¨obner của một iđêan I ⊂ k[X] và cho f ∈ k[x] Khi đó, tồn tại duy nhất r ∈ k[X]
thoả mãn các tính chất sau:
a Không có hạng tử nào của r chia hết cho LT (g1), , LT (gt)
b Có phần tử g ∈ I sao cho f = g + r
Chứng minh: Từ thuật toán chia ta suy ra f = a1g1+ + atgt+ r, với r là phần
dư thoả mãn tính chất a Đặt g = a1g1+ + atgt thì thoả mãn tính chất b
Cần chứng minh r là duy nhất Giả sử f = g + r = g0+ r0 thoả mãn tính chất
a, b của Mệnh đề 2.1.21 Khi đó r − r0= g − g0 ∈ I, nếu r 6= r0 thì
LT (r − r0) ∈ hLT (I)i = hLT (g1), , LT (gt)i.
Theo Bổ đề 2.1.13thì LT (r − r0)chia hết cho LT (g i ) nào đó Điều này vô lí vì không
có hạng tử nào của r, r0 chia hết cho một trong các LT (g1), , LT (gt) Thật vậy
r − r0= 0 và ta chứng minh được tính duy nhất của r
Hệ quả 2.1.22 ([4], Hệ quả 2, Tr.82) Cho G = {g1, , gt} là một cơ sở Gr¨obnercủa iđêan I ⊂ k[X] và f ∈ k[X] Khi đó f ∈ I khi và chỉ khi phần dư của f khi chiacho G bằng 0
Qua Hệ quả 2.1.20, ta biết rằng mỗi iđêan đều có một cơ sở Gr¨obner và nó cũngchính là một cơ sở của iđêan đang xét Hơn nữa ta chứng minh được phần dư của
đa thức khi chia cho cơ sở Gr¨obner là duy nhất bằng Mệnh đề2.1.21, đây là một kếtquả quan trọng trong chương này Vậy để tìm được cơ sở Gr¨obner của một iđêan
ta theo dõi cách làm dưới đây
Định nghĩa 2.1.23 ( [5], Định nghĩa 3.2, Tr 15) Cho f, g ∈ k[X]khác 0 Xét một
Trang 24Chứng minh: (Xem [4], Bổ đề 5)
Định lý 2.1.26 (Tiêu chuẩn Buchberger)([4], Định lí 6, Tr.85) Cho I là mộtiđêan Một cơ sở G = {g 1 , , g t } của I là một cơ sở Gr¨obner của I khi và chỉ khi
S (gi, gj)G= 0 với mọi cặp i, j
Chứng minh: "⇒" Nếu G là cơ sở Gr¨obner, mà S(gi, gj) ∈ I, do đó phần dư của
S(gi, gj) ∈ I khi chia cho G bằng 0 theo Hệ quả 2.1.22
"⇐" Cho f ∈ k[X], f 6= 0 Ta phải chứng minh rằng nếu phần dư của mọi
S-đa thức khi chia cho G bằng 0 thì LT (f ) ∈ hLT (I)i = hLT (g1), , LT (gt)i Cho
f ∈ I = hg 1 , , g t i suy ra có các đa thức h i ∈ k[X] sao cho
Trang 25Theo Bổ đề 2.1.11, ta có
multideg(f ) ≤ max(multideg(higi)), i = 1, t. (3)Nếu "<" xảy ra thì các hạng tử dẫn đầu của h i g i sẽ triệt tiêu với nhau
Giả sử multideg(f ) < δ, khi đó ta có
Trang 26Từ giả thiết ta có: S (gj, gk)G = 0 Áp dụng thuật toán chia ta có
multideg(aijkgi) ≤ multideg(S(gj, gk)), (7)với mọi i, j, k Nhân hai vế của biểu thức (6) cho xδ−γjk ta nhận được
với bijk = xδ−γjk aijk Từ biểu thức (7) và Bổ đề 2.1.25 ta suy ra rằng
multideg(bijkg i ) ≤ multideg(xδ−γjk S (g j , gk)) < δ. (8)Nếu ta thay (8) vào (5) khi đó ta có biểu thức
Điều nay vô lí vì δ là bậc nhỏ nhất của mọi biểu thức biểu diễn của f
Định lý 2.1.27 (Thuật toán Buchberger) ([5], Tr.16) Cho I = hf1, , fsi 6= 0 làiđêan Khi đó một cơ sở Gr¨obner của I được tìm bằng hữu hạn bước bởi thuật toánsau:
Trang 27IF S 6= 0 THEN G := G ∪ {S}
UNTIL G = G0
Ví dụ 2.1.28 Xét trong vành đa thức k[x, y, z], cho I = hx − y3z, y − z4i, đặt
f1 = −y3z + xvà f2 = −z4+ y, F = {f1, f2} Xét thứ tự từ điển phân bậc ta có
Để tìm hiểu về cơ sở Gr¨obner trên môđun, trước tiên ta sẽ nêu lại một số địnhnghĩa, định lí liên quan đến môđun trên vành đa thức Toàn bộ các định nghĩa vàđịnh lí dưới đây được tôi trích dẫn từ tài liệu [5], Chương 4
2.2.1 Môđun trên vành đa thức.
Nếu R là một vành giao hoán có đơn vị, thìR- môđun được định nghĩa như sau.Định nghĩa 2.2.1 Cho R là một vành (không nhất thiết giao hoán) Một tập M
được gọi là R-môđun phải nếu:
(1) M là một nhóm cộng Abel
Trang 28Lúc đó R được gọi là một vành cơ sở Nếu M là một R-môđun phải ta kí hiệu
MR Tương tự ta có định nghĩa R-môđun trái
Ví dụ 2.2.2 Cho R là một vành, tập hợp các vectơ cột Rm là một R-môđun vớicác phép toán được xác định như sau
Định nghĩa 2.2.3 Cho M là một R- môđun, tập hợp F = {f1, , ft} được gọi
là cơ sở của M nếu F là hệ sinh độc lập tuyến tính Tức là ∀f ∈ M, thì f đềuđược viết dưới dạng là một tổ hợp tuyến tính của F và nếu a1f1+ + atft = 0 thì
Trang 29với ai ∈ R, và fi∈ F.
Chứng minh tương tự như đối với không gian vectơ
Định nghĩa 2.2.5 Cho M là một R-môđun Khi đó M được gọi là môđun tự donếu M có một cơ sở môđun
Ví dụ 2.2.6 Môđun M = Rm là môđun tự do có một cơ sở là các phần tử
Ta chú ý rằng nếu môđun được sinh bởi một phần tử thì không phải môđun
tự do Ví dụ, cho R là vành đa thức và f ∈ R là một đa thức khác không Khi
đó M = R/hf i sinnh bởi phần tử [1] Nhưng [1] không phải là cơ sở của M vì