1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ ở đồng bằng sông cửu long

306 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Hạn Chế Tín Dụng Đến Lượng Vốn Phân Bổ Cho Yếu Tố Đầu Vào Và Năng Suất Lúa Của Nông Hộ Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ Theo phương pháp này, trước tiên luậnán sử dụng hồi quy Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng đối với nông hộ Sau đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-o0o -ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN LƯỢNG VỐN PHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO

VÀ NĂNG SUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Cần Thơ, 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-o0o -ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN LƯỢNG VỐN PHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO

VÀ NĂNG SUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Cần Thơ, 2022

Trang 5

cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ Theo phương pháp này, trước tiên luận

án sử dụng hồi quy Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng đối

với nông hộ Sau đó, phương pháp so sánh hạt nhân được thực hiện để so sánh nông hộ

bị hạn chế tín dụng với nông hộ không bị hạn chế tín dụng trên hai phương diện phân

bổ lượng vốn cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa Ngoài ra, luận án còn chia nônghộ

bị hạn chế tín dụng thành nhiều nhóm với mức hạn chế tín dụng giảm dần để xem xét

ảnh hưởng phi tuyến của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và

năng suất lúa của nông hộ

Kết quả ước lượng hồi quy Probit cho thấy, có năm yếu tố ảnh hưởng đến hạnchế tín dụng đối với nông hộ ở năm 2015 Cụ thể là diện tích đất của nông hộ, thu nhập

Trang 6

hai thời điểm nêu trên là khá đồng nhất

Kết quả ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho

yếu tố đầu vào của nông hộ ở ĐBSCL ở năm 2015 và 2018 cho thấy, hạn chế tín dụng

ảnh hưởng đến lượng vốn phân bổ cho phân bón và lao động thuê Nông hộ bị hạn chế

tín dụng giảm lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào phân bón và lao động thuê sovới

nông hộ không bị hạn chế tín dụng Ngoài ra, khi xem xét mức độ ảnh hưởng khác nhau

của hạn chế tín dụng, kết quả cho thấy các cặp so sánh đều có ý nghĩa thống kê Điều

này có nghĩa là khi giảm hạn chế tín dụng, nông hộ tăng lượng vốn phân bổ cho phân

bón và lao động thuê trong khi lượng vốn phân bổ cho giống và thuốc bảo vệ thực vật

thì không

iii

Trang 7

Kết quả ước lượng ảnh hưởng hạn chế tín dụng đến năng suất lúa của nông

thiện thu nhập cho nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long

Từ khóa: Đồng bằng sông Cửu Long, yếu tố đầu vào, hạn chế tín dụng, nông hộ, năng

suất lúa, PSM, Việt Nam

Trang 8

iv

Trang 9

Rural credit markets in developing countries are often inefficient because themarket fragmentation and credit information asymmetry both prevent farmers from

getting access to capital optimally Due to limited access to capital, farmer’

in 2015 and 1,065 rice farmer in 2018

Based on primary data collected from nine provinces/cities in the Mekong riverdelta, namely An Giang, Bac Lieu, Ca Mau, Can Tho, Hau Giang, Kien Giang, SocTrang, Tra Vinh, and Vinh Long, the thesis uses the Propensity score matching method

(PSM) to estimate the effects of credit rationing on the amount of capital allocated to

inputs and rice yield of farmer According to this method, the first step is to use the

Probit regression to determine the factors affecting credit rationing for the farmers In

the second step, the comparing method is used to examine the difference in the degree

of credit rationing between credit-rationed farmers and non-credit rationed onesregarding capital allocated to inputs and rice yields In addition, the dissertation divides

credit-rationed farmers into several groups with decreasing credit rationing levels to

examine the nonlinear effects of credit rationing on the amount of capital allocatedto

inputs and the rice yield

Probit regression estimation results show that there are five factors affecting credit

rationing to farmers in 2015 Specifically, they are land area, average income, level of

education of household head, gender of household head, and distance to the

nearest

credit institution In 2018, there are four factors affecting credit rationing to

farmers,

Trang 10

2018 show that credit rationing impacted the amount of capital allocated to

fertilizer and

hired labor The amount of capital allocated to fertilizer and hired labor of rationed farmers was decreased compared to that of non-credit-rationed farmers in2015

Credit-and in 2018 In addition, when considering the effects of various degrees of creditrationing, all comparison pairs’ results are statistically significant for fertilizer and hired

labor This means that the amount of capital allocated to fertilizers and hired laborincreased while that seeds and pesticides remained unchanged

Estimated results on the effects of credit rationing on rice yield of farmers in the

Mekong River Delta in 2015 and 2018 show that credit rationing impacted rice yield:

v

Trang 11

rice yield of credit-rationed farmers decreases by 100kg/1,000m2 in 2015 and

considering the effects of various degrees of credit rationing, all comparison pairs’results are statistically significant The highest levels of yields variation are found

agricultural production activities, and enhance the income of rice farmers in the Mekong

Trang 12

vi

Trang 13

MỤC LỤC

TrangLỜI CAM ĐOAN

Chương 1 GIỚI THIỆU

1 1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1 5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 5 1 Phương pháp thu thập thông tin

1 5 2 Phương pháp phân tích số liệu

1 6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

1 7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2 1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN

DỤNG ĐẾN LƯỢNG VỐN PHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO

CỦA NÔNG HỘ

2 2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN

DỤNG ĐẾN NĂNG SUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ

Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3 1 1 Các khái niệm liên quan

3 1 2 Bản chất của thị trường tín dụng nông thôn

vii

iiiiiiviviixixiiixiv

1144455556666789917

28282830

Trang 14

năng suất lúa của nông hộ

3 1 5 Khung nghiên cứu

32

3540

3 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 2 1 Phương pháp thu thập số liệu

3 2 2 Sai số đo lường

3 2 3 Phương pháp phân tích số liệu

3 2 3 1 Tổng quan về phương pháp ước lượng PSM

(Propensity matching score)

3 2 3 2 Mô hình thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu

tố đến hạn chế tín dụng đối với nông hộ

3 2 3 3 Phương pháp ước lượng ảnh hưởng của hạn chế

tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu

vào của nông hộ

3 2 3 4 Phương pháp ước lượng ảnh hưởng của hạn chế

tín dụng đến năng suất lúa của nông hộ

40404243434651

55

3 2 4 Giả thuyết nghiên cứu

PHÂN BỔ VỐN TÍN DỤNG CHO CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO Ở

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

5658

4 1

4 2

4 3

TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4 1 1 Điều kiện tự nhiên

SÔNG CỬU LONG

4 3 1 Chính sách tín dụng nông thôn ở Việt Nam

4 3 2 Hệ thống tín dụng chính thức ở Đồng bằng sông

Cửu Long

4 3 2 1 Ngân hàng thương mại

4 3 2 2 Ngân hàng Chính sách xã hội

4 3 2 3 Quỹ tín dụng

viii

Trang 15

4 4 THỰC TRẠNG PHÂN BỔ YẾU TỐ ĐẦU VÀO SẢN XUẤT LÚA ỞĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4 4 1 Thực trạng sử dụng giống lúa của nông hộ ở Đồngbằng

sông Cửu Long

4 4 2 Thực trạng sử dụng phân bón của nông hộ ở Đồngbằng

sông Cửu Long

838486

4 4 3 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông

hộ ở

87

Đồng bằng sông Cửu Long

4 4 4 Thực trạng lao động trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông

Cửu Long

Chương 5 ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN LƯỢNGVỐN PHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ NĂNG SUẤT LÚA CỦANÔNG HỘ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

5 1 MÔ TẢ NÔNG HỘ TRỒNG LÚA

5 1 1 Đặc điểm của nông hộ

5 1 2 Thực trạng tín dụng

5 1 3 Đặc điểm nông hộ bị hạn chế và không bị hạn chếtín dụng

5 1 4 Thực trạng phân bổ vốn cho yếu tố đầu vào

5 1 5 Năng suất lúa

5 2 ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN LƯỢNG VỐNPHÂN BỔ CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO CỦA NÔNG HỘ TRỒNGLÚA

5 2 1 Ảnh hưởng của các yếu tố đến hạn chế tín dụng đối với

ẢNH

HƯỞNG

CỦA

HẠN

Trang 16

CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN NĂNG SUẤT

LÚA CỦA NÔNG HỘ

5 3 1 Kết quả so sánh năng suất lúa giữa nông hộ bị

9292959699100101

101107

108

111111112

114114

6 2

6 3

HÀM Ý CHÍNH SÁCH

6 2 1 Giảm hạn chế tín dụng đối với nông hộ

6 2 2 Sử dụng yếu tố đầu vào hợp lý

HẠN CHẾ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

115116117128

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1 Bảng câu hỏi

Phụ lục 2 Kết quả ước

lượng

Trang 17

119

Trang 18

DANH MỤC BẢNG

TrangBảng 3 1 Cơ cấu mẫu khảo sát theo địa phương

Bảng 4 1 Diện tích và dân số ĐBSCL (2018)

Bảng 4 2 Hiện trạng sử dụng đất ở ĐBSCL (2018)

Bảng 4 3 Diện tích lúa ở ĐBSCL (2015-2018)

Bảng 4 4 Năng suất lúa ở ĐBSCL (2015-2018)

Bảng 4 5 Sản lượng lúa của ĐBSCL (2015-2018)

Bảng 4 6 Dư nợ và tăng trưởng tín dụng ở ĐBSCL (2015–

2018)

Bảng 4 7 Dư nợ tín dụng nông thôn theo kỳ hạn ở ĐBSCL

(2015–2018)

Bảng 4 8 Dư nợ tam nông ở ĐBSCL của các TCTD (2018)

Bảng 4 9 Thực trạng hoạt động của NHCSXH ở nông thôn

ĐBSCL

Bảng 4 10 Quỹ tín dụng nhân dân ở ĐBSCL (2018)

4161626365667275778081

Bảng 4 11 Một số tiêu chí về hoạt động của QTDND ở ĐBSCL(2015-2018) 82Bảng 4 12 Các loại giống lúa được được cung cấp bởi viện lúa

ĐBSCL

Bảng 4 13 Giá lúa giống ở ĐBSCL

Bảng 4 14 Chủng loại phân bón được phép sử dụng ở Việt

Nam

Bảng 4 15 Giá phân bón ở ĐBSCL

84858687

Bảng 4 16 Số lượng các hoạt chất và tên thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật 88được sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam

Bảng 4 17 Giá thuốc BVTV ở ĐBSCL

Bảng 4 18 Lao động nông nghiệp ở ĐBSCL

Bảng 5 1 Các tiêu chí về nông hộ trồng lúa ở ĐBSCL

Bảng 5 2 Thực trạng hạn chế tín dụng đối với nông hộ

89909496Bảng 5 3 Đặc điểm nông hộ bị hạn chế tín dụng và không bị hạn chế tín dụng 98Bảng 5 4 Chi phí lao động thuê của nông hộ

Bảng 5 5 Năng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL

Bảng 5 6 Ảnh hưởng của các yếu tố đến hạn chế tín dụng đối với

nôn

Trang 19

g hộ

trồng lúa

xi

99101

102

Trang 20

Bảng 5 7 Kết quả so sánh lượng vốn phân bổ vốn cho yếu tố đầu vào trong sản xuất

106

lúa của nông hộ, trường hợp nông hộ bị hạn chế tín dụng so với nông hộ không bị

hạn chế tín dụng

Bảng 5 9 Kết quả so sánh lượng vốn phân bổ cho các yếu tố đầu vào trong sản xuất

110

lúa của nông hộ, trường hợp nông hộ bị hạn chế tín dụng ít so với bị hạn chế tín

dụng nhiều

Bảng 5 10 Kết quả so sánh năng suất lúa của nông hộ (bị hạn chế tín dụng so với 112

không bị hạn chế tín dụng và bị hạn chế tín dụng ít so với bị hạn chế tín dụng nhiều)

Trang 21

xii

Trang 22

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3 1 Tối ưu hóa của nông hộ bị hạn chế tín dụng

Hình 3 2 Khung nghiên cứu

Hình 3 3 Vùng hỗ trợ chung

Hình 4 1 Suy thoái và ô nhiễm môi trường ở ĐBSCL

Hình 5 1 Kết quả ước lượng điểm xu hướng (2015)

Hình 5 2 Kết quả ước lượng điểm xu hướng (2018)

xiii

37404563105105

Trang 23

: Hạn chế tín dụng: Hợp tác xã

: Ngân hàng chính sách xã hội: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn: Propensity score matching

: Sản xuất kinh doanh: Tổ chức tín dụng: Vật tư nông nghiệp

xiv

Trang 24

Chương 1

GIỚI THIỆU

Chương này giới thiệu khái quát về lý do nghiên cứu làm cơ sở hình thành mụctiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Đồng thời, chương này nêu ý nghĩa và những đóng góp mới của luận án

1 1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ở các nước đang phát triển, phần lớn dân số sinh sống ở nông thôn với sinh kế phụ

thuộc vào sản xuất nông nghiệp, vì vậy sản xuất nông nghiệp rất quan trọng đ ối với phúc

lợi của người dân và tăng trưởng kinh tế nơi đây Trong đó, sản xuất lúa là ngành trọng

yếu bởi có đến một n ửa dân số thế giới sử dụng lúa gạo và các chế phẩm từ lúa gạo cho

nhu cầu thiết yếu hàng ngày Đặc biệt, Châu Á là nơi sản xuất và tiêu thụ đến 90%sản

lượng gạo thế giới Ở Việt Nam, trên 75% dân số phụ thuộc chủ yếu vào hoạt độngsản

xuất nông nghiệp và 100% người dân sử dụng gạo như lương thực chính (FAO, 2015)

S ản xuất lúa còn đóng góp 22,1% GDP và gần 30% giá trị xuất khẩu của Việt Nam,minh chứng cho vai trò quan trọng của cây lương thực này không chỉ đối với đời sống

người dân nông thôn mà còn là đi ều kiện tiên quyết để thực hiện công cuộc xóa đói giảm

nghèo Sản xu ất lúa, ngoài việc để đảm bảo lương thực quốc gia, còn xuất khẩu sang

nhiều nước thu về nguồn ngoại tệ mạnh nên yêu cầu v ề chất lượng và tiêu chuẩn hạt

ngày một nghiêm ngặt, đặc biệt ở thị trường các nước phát triển với thu nhập cao Do

đó, nông hộ phải thường xuyên cải tiến chất lượng giống cũng như cách thức sử dụng

phân bón, nông dược và kỹ thuật bảo quản nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của

người tiêu dùng

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất lúa trọng điểm của Việt

Trang 25

Nam, mỗi năm đóng góp trên 50% tổng sản lượng lúa, góp phần đảm b ảo an ninh

Trang 26

thường phải đối mặt với hi ện tượng được mùa – mất giá, trong khi liên kết bốn nhà (nhà

khoa học, nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nông) rất y ếu Hệ quả là nông hộ trồng lúa

vẫn còn nghèo bởi thu nhập thấp và bấp bênh, đ ặc biệt là khi ảnh hưởng của biến đổi

khí hậu hiện diện ngày một rõ nét

Thực tế cho thấy, phần lớn nông hộ trồng lúa có thu nhập thấp do quá lệ thuộcvào

giá bán lúa, trong khi yếu tố này rất bất ổn bởi tình trạng độc quyền mua và thao túng

của thương lái được trợ giúp đắc lực bởi đội ngũ “cò” lúa len lỏi trên các cánh đồng lúa

trải rộng khắp Đồng bằng Thu nhập thấp dẫn đến khó khăn cho nông hộ trong việc đảm

bảo nguồn vốn cho sản xuất bởi bị xem là đối tượng rủi ro do hạn chế trong năng lực trả

nợ mà lại thiếu tài sản thế chấp Việc thiếu vốn đầu tư cho sản xuất khiến nông hộ không

thể khai thác hết tiềm năng của bản thân và lãng phí nguồn lực nên không tạo được sự

tăng trưởng như kỳ vọng Do thiếu vốn nên nông hộ không thể mua các yếu tố đầuvào

tối ưu (về chất lượng, thời điểm và giá) và kết hợp chúng một cách chủ động để tăng

năng suất lúa Bên cạnh đó, nông hộ không thể ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất,

thu hoạch và bảo quản để đảm bảo chất lượng hạt lúa nếu thiếu vốn

Phân tích trên cho thấy, vốn là yếu tố quan trọng xuyên suốt quá trình sản xuất lúa

từ khâu mua yếu tố đầu vào cho đến khâu thu hoạch và bảo quản nhưng phần lớn nông

hộ khó tiếp cận được tín dụng chính thức Theo Besley (1994), nông hộ khó tiếp cận tín

dụng là do khiếm khuyết của thị trường tín dụng nông thôn ở các quốc gia đang phát

triển, thiếu tài sản thế chấp, chính sách hỗ trợ yếu kém và rủi ro cao cả trên

Trang 27

với hệ quả là chọn lựa sai lầm và động cơ lệch lạc làm tăng chi phí sàng lọc, kiểm soát,

thẩm định và cưỡng chế trả nợ, dẫn đến chi phí vay và cho vay đều cao Chi phí giao

dịch cao chỉ khuyến khích người vay có rủi ro cao và loại người vay ít rủi ro ra khỏi thị

trường Ngoài ra, thiếu tài sản thế chấp, khả năng cưỡng chế hợp đồng tín dụng yếu và

dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp kém phát triển không khuyến khích tổ chức tín dụng(TCTD) phát triển hoạt động kinh doanh ở nông thôn (Ghosh và cộng sự, 2000) Khi

đó, tín dụng lãi suất thấp được trợ cấp bởi chính phủ là giải pháp được nhiều nước đang

phát triển áp dụng để thúc đẩy hoạt động tín dụng ở khu vực nông thôn Tuy

bất kể sự can thiệp sâu của chính phủ để điều tiết thị trường tín dụng nông thôn

2

Trang 28

quá rủi ro và kết quả cho thấy có đến 70,6% số nông hộ được khảo sát ở đây phải vay

như được phân tích bởi Stiglitz và Weiss (1981) và nhiều nghiên cứu khác sau đó

Do hạn chế tín dụng nên nông hộ không đủ vốn để mua yếu tố đầu vào tối ưucho

sản xuất nhằm đảm bảo năng suất tối đa Khi đó, nông hộ có hai phương án lựa chọn là

giảm lượng sử dụng đối với tất cả yếu tố đầu vào (hiệu ứng quy mô) hay giảm lượng sử

dụng đối với các loại yếu tố đầu vào ít quan trọng đối với năng suất lúa (hiệu ứng thay

thế) Hiệu ứng quy mô khiến năng suất, sản lượng và thu nhập đều giảm nên nônghộ

rất bất lợi và chú trọng đến hiệu ứng thay thế bằng cách giảm lượng sử dụng các yếu tố

đầu vào ít quan trọng với năng suất biên thấp, trong khi vẫn duy trì hay tăng lượng yếu

tố đầu vào quan trọng với kỳ vọng đảm bảo năng suất, sản lượng và thu nhập Giảm số

Trang 29

lượng yếu tố đầu vào sẽ không kịp phòng trị bệnh và đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng thiết

yếu cho cây lúa nên năng suất thấp và chất lượng hạt lúa không đạt yêu cầu Nói cách

khác, hiện tượng trên làm cho năng suất sản xuất của nông hộ và chất lượng sản phẩm

đều thấp so với trường hợp không bị hạn chế tín dụng như được chứng minh thông qua

mô hình kinh tế học ứng dụng trong tài chính – tín dụng (Feder, 1985; Lee và

xuất bị ảnh hưởng tiêu cực Kết quả là thu nhập thấp và bấp bênh, khiến cho nông hộ

không còn tha thiết với cây lúa Khi thu nhập thấp, nhu cầu vay càng cao bởi cần nhiều

vốn hơn nhưng nông hộ càng dễ bị khước từ do rủi ro không trả nợ cao, buộc họ phải

chuyển đổi hình thức sản xuất hoặc di cư tìm việc làm nơi khác Nếu chuyển đổi hình

thức sản xuất nông hộ sẽ đối mặt với thách thức là thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn đầu

tư ban đầu và không đảm bảo thị trường đầu ra cho sản phẩm, dẫn đến năng suất và

thu nhập thấp Bên cạnh đó, xã hội phải giải quyết vấn đề việc làm và các bất ổn xã

hội khi dân cư tập trung quá đông, đặc biệt là ở các đô thị và các địa bàn sản xuất công

3

Trang 30

nghiệp tập trung Mặt khác, do bị hạn chế tín dụng nên nông hộ không đủ vốn để mua

yếu tố đầu vào cho sản xuất Khi đó, nông hộ có thể ưu tiên sử dụng yếu tố đầu vào

giá rẻ với chất lượng thấp và độc tố cao, do đó sức khỏe và môi trường tự nhiên bị tàn

phá nghiêm trọng nên dẫn đến thiệt hại khó lường trong dài hạn và trên diện rộng Luận điểm trên cho thấy, vốn rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nhưng

nông hộ lại bị hạn chế tín dụng do thông tin bất đối xứng và chi phí giao dịch nên ảnh

hưởng vấn đề này đến kết quả sản xuất của nông hộ là chủ đề cần được tìm hiểu

luận án tiến sĩ của mình

1 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 2 1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của luận án là ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đếnlượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và đến năng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL nhằm

đề xuất hàm ý chính sách giúp hợp lý hóa việc phân bổ vốn cho sản xuất và cải thiện

năng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL

1 2 2 Mục tiêu cụ thể

Để đáp ứng mục tiêu chung như trên, luận án có các mục tiêu cụ thể như sau:(i) Đánh giá thực trạng hạn chế tín dụng, thực trạng sử dụng yếu tố đầu vào vànăng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL

(ii) Ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố

Trang 31

đầu vào của nông hộ trồng lúa ở ĐBSCL

(iii) Ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến năng suất lúa của nông hộ ở

Trang 32

1 3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 3 1 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở các mục tiêu vừa đề cập, luận án có các nội dung sau:

(i) Tổng hợp tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của hạn chế

tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ

để làm

cơ sở lý thuyết cho các phân tích, mô hình nghiên cứu thực nghiệm và các hàm ý chính

sách được đề xuất trong luận án

(ii) Trên cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân

bổ cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ, luận án xây dựng mô hình nghiên

cứu thực nghiệm để ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phânbổ

cho yếu tố đầu vào và đến năng suất lúa của nông hộ

(iii) Với cơ sở dữ liệu sơ cấp thu thập đối với 1 017 nông hộ trồng lúa vào năm

2015 và 1 065 vào năm 2018 ở ĐBSCL, cùng với tư liệu có liên quan, luận án mô tảthực trạng sản xuất lúa, thực trạng hạn chế tín dụng và thực trạng sử dụng yếu tố đầu

vào của nông hộ trong sản xuất lúa

(iv) Sau đó, luận án ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốnphân bổ cho yếu tố đầu vào và đến năng suất lúa của nông hộ

(v) Với kết quả nghiên cứu vừa đạt được, luận án đề xuất các hàm ý chính sáchgiúp nông hộ giảm hạn chế tín dụng, hợp lý hóa việc sử dụng vốn trong hoạt động sản

xuất và cải thiện năng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL Trong chừng mực nhất định,các

hàm ý chính sách do luận án đề xuất có thể được xem là tài liệu tham khảo có giá trị cho

nông hộ, các nhà nghiên cứu, các nhà kinh tế cũng như các nhà lập chính sách ở nước

ta nhờ tính khoa học và thực tiễn của luận án

Trang 34

1 4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của luận án là lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào vànăng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL dưới ảnh hưởng của hạn chế tín dụng bởi cácTCTD

1 5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 5 1 Phương pháp thu thập thông tin

Để đạt được mục tiêu đề ra, luận án sử dụng cả số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

Đối với số liệu thứ cấp, luận án sử dụng số liệu từ các cơ quan hữu quan như Tổng cục

Thống kê, Ủy ban nhân dân, ngân hàng Nhà nước các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

và các nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước

Số liệu sơ cấp sử dụng trong luận án được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp

chủ hộ của 1 017 nông hộ trồng lúa vào năm 2015 và 1 065 vào năm 2018 được chọn

ngẫu nhiên ở các tỉnh (thành phố) thuộc ĐBSCL, sử dụng bảng câu hỏi soạn sẵn và được

hiệu chỉnh sau các lần khảo sát thử Ở mỗi tỉnh (thành phố) thuộc ĐBSCL, tác giả chọn

xã có diện tích lúa lớn nhất thuộc huyện có diện tích có diện tích sản xuất lúa lớn nhất

Ở mỗi xã, tác giả căn cứ vào tỷ lệ diện tích sản xuất lúa của tỉnh trên tổng diện tíchsản

xuất lúa ở ĐBSCL để phân bổ số quan sát và chọn ngẫu nhiên với kỳ vọng tối đa là 200

nông hộ sản xuất lúa để tiến hành phỏng vấn Tuy nhiên, do các khó khăn trong kinh

phí, thời gian, việc tìm gặp chủ hộ, bị từ chối trả lời và thông tin được cung cấp thiếu

đầy đủ, tác giả chỉ xây dựng được cơ sở dữ liệu ở hai thời điểm 2015 với 1 017 hộ và

năm 2018 với 1 065 hộ lần lượt như sau: An Giang 99 hộ năm 2015 và 200 hộ ở năm

2018, Bạc liêu 76 và 117 hộ, Cà Mau 85 và 100 hộ, Cần Thơ 110 và 126 hộ, Hậu Giang

105 và 118 hộ, Kiên Giang 91 và 145 hộ, Sóc Trăng 188 và 92 hộ, Trà Vinh 100 và 70

hộ và Vĩnh Long 168 và 97 hộ Trong đó, các nông hộ được phỏng vấn tại hai mốc thời

Trang 35

gian năm 2015 và năm 2018 không nhằm mục đích trùng nhau

1 5 2 Phương pháp phân tích số liệu

Việc ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu

tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ gặp khó khăn trong việc lựa chọn nông hộcho

mẫu khảo sát Nông hộ tham gia và không tham gia thị trường tín dụng phụ thuộc vào

đặc điểm riêng của từng hộ nên việc lựa chọn nông hộ để nghiên cứu có thể không ngẫu

nhiên và sai lệch Vì vậy, ngoài phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô

mục tiêu như sau:

Đối với mục tiêu 1, luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích trực

trạng hạn chế tín dụng, sử dụng yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ

6

Trang 36

Đối với mục tiêu 2 và 3, luận án sử dụng phương pháp điểm xu hướng Propensy score matching) để ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn

(PSM-phân bổ cho yếu tố đầu vào và năng suất lúa của nông hộ

Đối với mục tiêu 4, luận án diễn dịch kết quả có được từ mục tiêu 1, 2 và 3 đề làm

căn cứ đề xuất các kiến nghị và giải pháp giảm hạn chế tín dụng đối với nông hộ nhằm

hợp lý hóa việc sử dụng yếu tố đầu vào và tăng năng suất lúa cho nông hộ

1 6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Bên cạnh Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm 6

chương,

với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu Chương này nhằm mục tiêu giới thiệu khái quát các nộidung chính của luận án như tầm quan trọng của nghiên cứu, mục tiêu, nội dung, phạm

vi nghiên cứu, cấu trúc và đóng góp của luận án

Chương 2: Tổng quan tài liệu Dựa vào mục tiêu nghiên cứu ở Chương 1,

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Dựa trên kết quả đúc kết

từ các nghiên cứu được xem xét ở Chương 2, chương này xây dựng mô hình ước lượng

ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và năng

suất lúa của nông hộ trên cơ sở các lý thuyết đã được trình bày phổ biến trong tài chính

nông nghiệp Tiếp theo, chương này trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu, bao

gồm phương pháp thu thập số liệu và phương pháp ước lượng sử dụng trong luận

Trang 37

lúa như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và lao động thuê

Chương 5: Ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tốđầu vào và năng suất lúa của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long Mục tiêu củachương này là trình bày kết quả ước lượng ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng

vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và đến năng xuất lúa của nông hộ ở ĐBSCL bằng số

liệu thực tế khảo sát được Kết quả phân tích được trình bày sẽ là cơ sở khoa học chứng

minh cho lý thuyết đã được xây dựng ở phần trên

7

Trang 38

Chương 6: Kết luận và hàm ý chính sách Trên cơ sở kết quả đạt được ở các chương

trước, luận án rút ra kết luận và đề xuất các hàm ý chính sách có liên quan giúp giảm

hạn chế tín dụng, sử dụng đầu vào hiệu quả và gia tăng thu nhập nông hộ

trước đây ở nông thôn nước ta

Ngoài ra, tính phi tuyến trong ảnh hưởng của hạn chế tín dụng đến lượng vốn phân

bổ cho yếu tố đầu vào và đến năng suất lúa của nông hộ ở ĐBSCL cũng là một đóng

góp mới có giá trị khoa học cao để các nhà khoa học cũng như các nhà lập chính

Trang 39

sử dụng để hướng dẫn nông hộ sử dụng lượng đầu vào tối ưu nhằm nâng cao năng suất

và thu nhập, đồng thời bảo vệ sức khỏe người dân và môi trường tự nhiên

Việc sử dụng cơ sở dữ liệu ở hai thời điểm năm 2015 và năm 2018 để phân tíchcũng là một đóng góp của luận án Ngoài việc đánh giá được mức độ ảnh hưởng của hạn

chế tín dụng đến lượng vốn phân bổ cho yếu tố đầu vào và đến năng suất lúa của nông

hộ, cơ sở dữ liệu lớn ở hai thời điểm giúp kiểm định được độ tin cậy của kết quả ướclượng và các phân tích trong luận án

Trang 40

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hạn chế tín dụng là hiện tượng phổ biến đối với nông hộ ở nhiều nơi trên thế giới,

đặc biệt là ở nông thôn các nước đang phát triển như nước ta Nguyên nhân của hiện

tượng này được các nhà nghiên cứu đúc kết một cách khá đầy đủ, đó là do thông tin bất

đối xứng (với hệ quả là lựa chọn sai lầm và động cơ lệch lạc) và chi phí giao dịch Hạn

chế tín dụng ảnh hưởng đến cách thức phân bổ vốn cho yếu tố đầu vào và năng suất

nông nghiệp của nông hộ Một số lượng khá phong phú các nghiên cứu thực

2 1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÍN DỤNG ĐẾN

PHÂN BỔ VỐN CHO YẾU TỐ ĐẦU VÀO TRONG SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ

Sản xuất lúa là hoạt động kết hợp các yếu tố đầu vào (đất, phân bón, nông dược và

lao động) để tạo ra sản phẩm Ở các nước đang phát triển, năng suất của các yếu

Ngày đăng: 22/04/2022, 22:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w