Ảnh hưởng của một số tham số lên chất lượng tạo ảnh siêu âm cắt lớp Trần Quang Huy1, Nguyễn Hồng Lịch2, Nguyễn Hồng Minh3, Nguyễn Thị Cúc3, Phạm Hùng Anh4, Trần Văn Thắng4, Lương Thị T
Trang 1Ảnh hưởng của một số tham số lên chất lượng tạo
ảnh siêu âm cắt lớp
Trần Quang Huy1, Nguyễn Hồng Lịch2, Nguyễn Hồng Minh3, Nguyễn Thị Cúc3, Phạm Hùng Anh4, Trần Văn Thắng4,
Lương Thị Thêu5, Trần Đức Tân6
1
Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2Lớp ITT21A, Khóa 2021A, Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3Bộ môn Y Vật lý, Trường Đại học Y Hà Nội
4Ban CNTT, Công ty Quản lý tài sản (VAMC), Hoàn Kiếm, Hà Nội
5Trường Đại học Hòa Bình
6Khoa Điện-Điện tử, Trường Đại học Phenikaa E-mail: tranquanghuy@hpu2.edu.vn; lichnguyen19@gmail.com; nguyenhongminh@hmu.edu.vn; nguyenthicuc@hmu.edu.vn; anhph.info@gmail.com; thang.tranvan1986@gmail.com; lttheu@daihochoabinh.edu.vn; tan.tranduc@phenikaa-uni.edu.vn
Tóm tắt—Những hạn chế của kĩ thuật siêu âm chẩn đoán sử
dụng thông tin phản hồi đã tạo động lực nghiên cứu về các mô
hình tạo ảnh mới nhằm bổ sung thông tin siêu âm định lượng
trong thiết bị tạo ảnh đa mô hình Một giải pháp đầy hứa hẹn
là tạo ảnh độ tương phản âm, nó có khả năng phát hiện sự thay
đổi cấu trúc trong mô bị bệnh Kĩ thuật siêu âm cắt lớp biểu
diễn sự thay đổi tốc độ âm trong không gian lan truyền sóng
âm, kĩ thuật này chủ yếu được ứng dụng để tạo ảnh vú nhằm
phát hiện các tế bào gây ung thư Trong bài báo này, chúng tôi
xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống phát-thu siêu âm cắt
lớp, dựa trên lí thuyết tán xạ ngược Dữ liệu tán xạ thu được ở
máy thu được khôi phục sử dụng chuẩn tắc Tikhonov Tuy
nhiên, việc lựa chọn cẩn thận giá trị của tham số chuẩn tắc γ là
rất cần thiết, nó ảnh hưởng lớn đến tính ổn định của hệ thống
Giá trị γ lớn sẽ làm cho ảnh khôi phục trở nên thô, giá trị γ nhỏ
dẫn đến độ phức tạp hệ thống cao Do đó, tham số chuẩn tắc
được phân tích và khảo sát Hơn nữa, chúng tôi cũng khảo sát
số phép đo liên quan đến tích của số máy phát và máy thu, và
tần số của nguồn kích thích sóng siêu âm Thông qua khảo sát
743 kịch bản mô phỏng số, các kết quả nghiên cứu bước đầu
trong bài báo (giá trị γ tối ưu, sự cân bằng giữa số máy phát và
máy thu, dải tần số hoạt động hiệu quả) tạo điều kiện thuận lợi
cho những nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn y khoa, đặc
biệt là ứng dụng để chẩn đoán sớm ung thư vú ở phụ nữ
Từ khóa—Siêu âm cắt lớp, kĩ thuật tán xạ ngược, phương
pháp lặp vi phân Born (DBIM), chuẩn tắc Tikhonov, tần số kích
thích
I GIỚI THIỆU
Kĩ thuật tạo ảnh siêu âm và kĩ thuật chụp cắt lớp đóng
vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán lâm sàng Hiện nay,
quá trình thu nhận ảnh siêu âm chủ yếu dựa vào phương
pháp phản hồi âm, tức là một phần năng lượng sẽ bị phản
hồi khi sóng âm gặp vật cản [1] Tín hiệu phản hồi sẽ được
thu nhận bởi máy thu và được sử dụng cho quá trình tạo
ảnh Bằng việc mở rộng số lượng các góc xung quanh đối
tượng, kỹ thuật tán xạ ngược cho phép khôi phục ảnh có
chất lượng tốt hơn trong trường tán xạ mạnh [2]
Các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực siêu âm cắt lớp
thường tập trung vào việc tạo ảnh dựa vào các thuộc tính cơ
học của âm như độ suy hao hay độ tương phản âm [3] Tuy
nhiên, ảnh khôi phục dựa vào độ tương phản âm cho chất
lượng cao hơn so với ảnh khôi phục dựa vào độ suy hao Do
đó, bài báo này tập trung nghiên cứu ảnh khôi phục dựa vào
độ tương phản âm Hiện nay, chỉ có một vài thiết bị chụp siêu âm cắt lớp được thương mại hóa Lý do chủ yếu là các
kỹ thuật tiên tiến dựa trên lí thuyết tán xạ ngược có độ phức tạp tính toán cao cũng như tính hiệu quả còn hạn chế Vào năm 1978, kĩ thuật chụp cắt lớp điện toán dựa trên
sự lan truyền sóng âm đã được ứng dụng và là công trình nghiên cứu bước đầu về ảnh chụp cắt lớp điện toán sử dụng
độ tương phản âm nhằm phát hiện tế bào gây ung thư ở phụ
nữ [4] Năm 1989, một phương pháp khác sử dụng mô hình mạng thần kinh (neural networks) đã được áp dụng cho kĩ thuật siêu âm cắt lớp [5] Nghiên cứu lý thuyết xuất phát từ
kĩ thuật chụp cắt lớp X-quang và nó được mở rộng cho siêu
âm Mô hình tạo ảnh siêu âm bao gồm một hình trụ tròn (đối tượng quan tâm) chứa đựng đặc tính âm học của các mô và các đầu dò được bố trí trên một vòng tròn xung quanh đối tượng (trong đó có một máy phát và nhiều máy thu) Các máy thu được giữ ở vị trí cố định, còn máy phát sẽ dịch chuyển xung quanh vòng tròn với bước dịch cố định Ứng với một vị trí máy phát ta có được một tập giá trị đo Do vậy, thời gian cho việc thu thập và xử lý vẫn còn dài Hầu hết các công trình nghiên cứu về siêu âm cắt lớp đều dựa trên phương pháp xấp xỉ Born [6]-[11] Năm 1990, phương pháp lặp vi phân Born (DBIM) đã được sử dụng để khôi phục ảnh hai chiều về sự phân bố hằng số điện môi [12] Sau đó, phương pháp DBIM đã được ứng dụng cho kĩ thuật siêu âm cắt lớp với cải tiến lựa chọn tham số chuẩn tắc [13] Trong phương pháp DBIM, chuẩn tắc Tikhonov [14] được sử dụng trong việc giải bài toán ngược dựa trên các phép đo tuyến tính Tuy nhiên, việc lựa chọn cẩn thận giá trị của tham số chuẩn tắc γ là rất cần thiết, nó ảnh hưởng lớn đến tính ổn định của hệ thống Giá trị γ lớn sẽ làm cho ảnh khôi phục trở nên thô, giá trị γ nhỏ dẫn đến độ phức tạp hệ thống cao Vì vậy, bài báo này còn thực hiện khảo sát giá trị của tham số chuẩn tắc Kết quả mô phỏng chỉ ra rằng, giá trị γ=0.1a=1,2.10-12 (trong đó hằng số a = 12.10-12 sẽ cho kết quả khôi phục đạt chất lượng tốt nhất (lỗi chuẩn hóa và thời gian tạo ảnh nhỏ nhất), cụ thể là giá trị lỗi chuẩn hóa là 0.0377 và thời gian tạo ảnh là 95.191783 giây Việc lựa chọn tùy ý số máy phát, số máy thu, hay tích của số máy phát hay máy thu có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng
Trang 2khôi phục Cũng tương tự với tần số kích thích, giá trị tần số
kích thích lớn thì sẽ cho phép tạo ảnh với độ phân giải cao,
nhưng độ thâm nhập mô sẽ kém, còn với giá trị tần số nhỏ
thì sẽ cho phép tạo ảnh với độ phân giải thấp, nhưng độ
thâm nhập mô sẽ tốt hơn Do đó, chúng tôi cũng khảo sát số
phép đo và tần số kích thích sóng siêu âm cho phép việc
khôi phục đối tượng đạt hiệu quả
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Sơ đồ cấu hình thu phát của hệ chụp siêu âm cắt lớp của
phương pháp lặp vi phân Born được bố trí như Hình 1
Hình 1 Cấu hình hệ đo Đối tượng cần khảo sát chính là vật thể hình trụ tròn có kích
thước rất nhỏ (môi trường B1) nằm trong môi trường B2
(tương ứng như khối u ở trong môi trường nào đó) Mục tiêu
của chúng ta là dựng được ảnh của vật thể trụ tròn, đó chính
là vùng quan tâm ROI (region of interest) Vùng diện tích
quan tâm này được chia thành N×N ô vuông (mỗi ô vuông
gọi là một pixel) có kích thước là h Số lượng máy phát là Nt
và máy thu là Nr
Theo lí thuyết về sóng âm, hàm mục tiêu O(r) (tức là khối u
có dạng hình trụ tròn có sự chênh lệch tốc độ âm với môi
trường nền) được tính bởi công thức:
2
r =
Với u1 và u0 là tốc độ truyền sóng trong môi trường B1 và
tốc độ truyền trong môi trường B2, f là tần số sóng siêu âm,
là tần số góc ( ), R là bán kính của đối tượng
Giả sử rằng có một không gian vô hạn chứa môi trường
đồng nhất ch ng hạn là nước có số sóng là k0 Phương trình
truyền sóng của hệ thống có thể được cho bởi phương trình:
Trong đó, p(r) là áp suất âm tổng Viết lại dưới dạng tích phân ta có:
( ) ( ) ( ) (3) ( ) ( ) ∬ ( ⃗⃗ ) ( ⃗⃗ ) (| - ⃗⃗ |) ⃗⃗ (4)
Trong đó, ( ) là áp suất tán xạ, ( ) là áp suất sóng tới và G(.) là hàm Green
Sử dụng phương pháp moment (MoM), áp suất âm trong vùng ROI được tính là:
̅ ( ̅ ̅ ( ̅)) (5)
Và áp suất tán xạ được tính bởi:
Hai biến chưa biết là ̅ và ̅ trong công thức (5) và (6), trong trường hợp này áp dụng phương pháp xấp xỉ Born loại
1 [1] và theo (5), (6) ta có:
̅ ( ̅) ̅ ̅ ̅ (7) Với ̅ ̅ ( ̅) Ở đó ̅ là ma trận ứng với hệ số G0(r,r’)
từ các pixel tới máy thu, C là ma trận ứng với hệ số
G0(r,r’) giữa các pixel, I là ma trận đơn vị, và D(.) là toán
tử chéo hóa
Với mỗi bộ phát và bộ thu, chúng ta có một ma trận ̅ và một giá trị vô hướng Thấy rằng vector chưa biết ̅ có giá trị bằng với số pixel của vùng ROI Hàm mục tiêu
có thể được tính bằng phương pháp lặp:
̅ ̅( ) ̅( ) (8) Với ̅ và ̅( ) là giá trị của hàm mục tiêu ở bước hiện tại
và bước trước đó ̅ có thể được tìm bằng Quy tắc Tikhonov [9]:
̅ ̅‖ ̅ - ̅̅̅̅ ̅‖ ‖ ̅‖ (9)
Trong đó ̅ là vector ( ) chứa giá trị sai khác
giữa kết quả đo và kết quả tiên đoán tín hiệu siêu âm tán xạ;
̅ là ma trận ( ) được tạo bởi phép đo; và
là tham số chuẩn tắc cần được lựa chọn cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ Nếu lớn thì ảnh khôi phục sẽ bị thô, còn nếu quá nhỏ thì độ phức tạp tính toán
sẽ cao
Trang 3III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát tham số chuẩn tắc
Tham số mô phỏng: Tần số f = 1 MHz, Số máy phát
Nt= 22, Số máy thu Nr = 22, Nhiễu = 0.1 %, Độ
tương phản âm = 6%, Khoảng cách máy phát =
60mm, Khoảng cách máy thu = 60mm, Số vòng lặp =
8, Đường kính đối tượng =10mm, Số điểm ảnh N =
21, Hằng số
Sóng tới (được phát từ máy phát) là chùm Bessel bậc
1 trong không gian hai chiều:
( ) ( ) (10)
Trong đó là hàm Bessel bậc 0 và là khoảng
cách giữa máy phát và điểm thứ k trong vùng quan
sát
Để định lượng tính hiệu quả của phương pháp DBIM,
hàm mục tiêu được khôi phục thông qua một số vòng
lặp Sau đó, lỗi chuẩn hóa được xác định và so sánh
với ảnh gốc qua từng vòng lặp Giả sử m là ảnh gốc
có kích thước V×W điểm ảnh (tức là hàm mục tiêu lý
tưởng) và mˆlà ảnh khôi phục được Lỗi chuẩn hóa
được tính bởi:
ˆ
ij ij
Hình 2 thể hiện hàm mục tiêu lý tưởng (tức là u lạ) có
độ tương phản âm chênh lệch với môi trường nền là
6%
Hình 2 Hàm mục tiêu lí tưởng
Bảng 1 thể hiện kết quả khảo sát ảnh hưởng của tham
số gamma trong phương pháp Tikhonov vào chất
lượng khôi phục ảnh và thời gian tạo ảnh thông qua
19 kịch bản mô phỏng Dễ dàng nhận thấy rằng giá trị
sẽ cho kết quả khôi phục đạt
chất lượng tốt nhất (lỗi chuẩn hóa và thời gian tạo ảnh
nhỏ nhất), cụ thể là giá trị lỗi chuẩn hóa là 0.0377 và
thời gian tạo ảnh là 95.191783 giây
Hình 3 thể hiện đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Lỗi
chuẩn hóa vào Giá trị tham số gamma sau 8 vòng lặp
Khi giá trị tham số gamma nhỏ ( ) thì chất
lượng khôi phục ảnh rất kém, nó thể hiện thông qua
Lỗi chuẩn hóa lớn, tức là 0.4462 Khi giá trị của tham
số gamma lớn ( ) thì chất lượng ảnh được cải
thiện rõ rệt (lỗi chuẩn hóa giảm nhiều) Tuy nhiên, dễ dàng nhận thấy rằng, khi gamma càng lớn, thì lỗi chuẩn hóa tăng dần Điểm cực tiểu của lỗi chuẩn hóa trong đồ thị là khi , điều đó thể hiện tại giá trị này chất lượng khôi phục ảnh tốt nhất
Hình 3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Lỗi chuẩn hóa vào Giá trị tham số gamma sau 8 vòng lặp Hình 4 thể hiện đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Thời gian tạo ảnh vào Giá trị tham số gamma sau 8 vòng lặp Khi giá trị tham số gamma nhỏ ( ) thì thời gian khôi phục ảnh lớn Khi giá trị của tham
số gamma lớn ( ) thì thời gian tạo ảnh giảm đáng kể Tuy nhiên, thời gian tạo ảnh trong giai đoạn này biến đổi thất thường Điểm cực tiểu của thời gian tạo ảnh trong đồ thị là khi , điều đó thể hiện tại giá trị này thời gian khôi phục ảnh nhỏ nhất
Hình 4 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Thời gian tạo ảnh vào Giá trị tham số gamma sau 8 vòng lặp
-2 0 2 -2
0 2 0 2 4 6
Ideal object function
x 10-11 0
0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45
Gi¸ trÞ tham sè gamma
x 10-11 90
95 100 105 110 115 120 125 130 135 140
Gi¸ trÞ tham sè gamma
Trang 4Dựa vào kết quả ở Bảng 1, Hình 3 và Hình 4, có một
sự trùng hợp thú vị rằng, tại giá trị
thì lỗi chuẩn hóa và thời gian tạo ảnh là
nhỏ nhất, tương ứng là 0.0377 và 95.191783 giây
Điều đó thể hiện rằng, chúng ta vừa thu được chất
lượng khôi phục ảnh tốt nhất, vừa tiết kiệm tối đa thời
gian tạo ảnh Cũng dựa vào các kết quả trên, nếu
chúng ta không chọn giá trị gamma cẩn thận, chất
lượng ảnh khôi phục sẽ ảnh hưởng đáng kể, đặc biệt
khi gamma nhỏ
3.2 Khảo sát số phép đo
Bảng 2 thể hiện kết quả chất lượng tạo ảnh phụ
thuộc vào số phép đo Số máy phát và số máy thu thay
đổi từ 1 cho đến 25 Do đó, chúng tôi thực hiện 625
kịch bản mô phỏng với mục tiêu tìm ra mối quan hệ
giữa số máy phát và số máy thu cho phép chất lượng
tạo ảnh đạt kết quả hiệu quả nhất Kết quả mô phỏng
cho thấy rằng, lỗi chuẩn hóa đạt kết quả nhỏ nhất nằm
theo đường chéo xiên góc hướng xuống dưới thể hiện
ở Bảng 2 Điều đó chứng tỏ rằng, trong 625 kịch bản
mô phỏng số máy phát bằng số máy thu luôn cho kết
quả khôi phục hiệu quả nhất, và số lượng phép đo
(tích của số máy phát và số máy thu) càng lớn thì chất
lượng tạo ảnh càng tốt Điều này là có thể hiểu được,
do số phép đo càng lớn thì ta càng thu thập được
nhiều thông tin tán xạ từ đối tượng, và do đó, sẽ thuận
lợi cho việc khôi phục ảnh dùng phương pháp lặp vi
phân Born Một điều đáng chú ý là, nếu có sự ràng
buộc về số phép đo nhất định, thì lựa chọn số máy
phát bằng số máy thu luôn cho kết quả hiệu quả nhất
so với các kịch bản khác Điều này cũng có thể được
giải thích rằng, mặc dù việc quan trọng của số máy
thu đủ lớn để thu thập dữ liệu tán xạ cho việc tạo ảnh,
nhưng số máy phát cũng cần đủ lớn để có thể kích
thích chùm sóng phát ở các góc xung quanh đối tượng
đủ lớn, để có thể thu thập thông tin đầy đủ về đối
tượng ở các góc khác nhau xung quanh đối tượng
Điều này là quan trọng khi tạo ảnh những đối tượng
có hình dạng bất kỳ, tức là quan sát ở các góc khác
nhau thì thông tin thu thập cũng sẽ khác nhau
3.3 Khảo sát tần số nguồn phát
Bảng 3 thể hiện kết quả khảo sát tần số f thay đổi
từ 20KHz đến 1MHz sử dụng phương pháp DBIM ở
99 kịch bản mô phỏng Ứng với mỗi giá trị của f, ta
thu được lỗi chuẩn hóa (error) sau bước lặp thứ 8 Từ
đó, ta đánh giá bảng kết quả lỗi thu được như sau: Ta
thấy rằng tần số máy phát nằm trong khoảng từ
0.22MHz đến 0.39MHz cho lỗi chuẩn hóa nhỏ nhất
Vì vậy, trong thực tế, ứng với mỗi kịch bản xác định
với sự ràng buộc về đặc tính của đối tượng như kích
thước và độ tương phản của đối tượng, ta có thể lựa
chọn tần số máy phát nằm trong khoảng xác định để
cải tiến hiệu năng tạo ảnh siêu âm cắt lớp Từ đó, gợi
ý kịch bản ứng dụng trong thực tế là chúng ta cần
thăm dò đối tượng ở các giá trị tần số khác nhau để
tìm ra giải tần số cho phép tạo ảnh đạt chất lượng hiệu
quả nhất
IV KẾT LUẬN
Dựa trên lí thuyết tán xạ ngược, phương pháp lặp
vi phân Born (DBIM) đã được ứng dụng rộng rãi trong kĩ thuật siêu âm cắt lớp với ưu điểm nổi trội so với phương pháp siêu âm B-mode thông thường là có thể phát hiện được các u lạ có kích thước nhỏ hơn bước sóng tới, phục vụ chẩn đoán sớm ung thư vú Trong bài báo này, chúng tôi đã xây dựng thành công
hệ thống thu phát siêu âm cắt lớp, ảnh được khôi phục
sử dụng phương pháp Tikhonov Bài báo đã đưa ra bộ tham số về tham số chuẩn tắc, số phép đo và tần số kích thích để chất lượng tạo ảnh được hiệu quả Kết quả nghiên cứu bước đầu tạo điều kiện thuận lợi cho những nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn y khoa, đặc biệt là ứng dụng để chẩn đoán sớm ung thư vú ở phụ nữ
REFERENCES [1] E S Osama S Haddadin, Sean D Lucas, "Solution to the inverse scattering problem using a modified distorted Born iterative algorithm," in Proceedings of IEEE Ultrasonics Symposium, 1995
[2] J Wiskin, D T Borup, S A Johnson, M Berggren, T Abbott, and R Hanover, "Full-wave, non-linear, inverse scattering high resolution quantitative breast tissue tomography," Acoustical Imaging, 2007, vol 28, no 3,
pp 183-193, 2007
[3] A Abubakar, T M Habashy, P M van den Berg, and
D Gisolf, "The diagonalized contrast source approach: an inversion method beyond the Born approximation," Inverse Problems, vol 21, no 2, p 685, 2005
[4] F Grenleaf, S A Johnson, R C Bahn, B Rajagopalan, and S Kenue, "Introduction to computed ultrasound tomography," in ProcConfComput Aided TomogrUltrason Med - Haifa, 1978
[5] B C Conrath, M W Daft, and W O'Brien, "Applications of neural networks Lo ultrasound tomography," in Proceedings of IEEE Ultrasonics Symposium, 1989 [6] A J Devaney, "Inversion formula for inverse scattering within the Born approximation," Optics Letters, vol 7, pp 111-112, 1982
[7] Quang-Huy, T., Nguyen, K T., Doan, P T., & Tran, D T (2022) Interpolated hybrid DBIM approach for enhanced imaging in ultrasound tomography Research on Biomedical Engineering, 38(2), 389-400
[8] Quang-Huy, T., Nguyen, T K., Solanki, V K., & Tran, D T (2022) An Enhanced Multi-Frequency Distorted Born Iterative Method for Ultrasound Tomography Based on Fundamental Tone and Overtones International Journal of Information Retrieval Research (IJIRR), 12(1), 1-19 [9] Huy, T Q., Cuc, N T., Nguyen, V D., Long, T T., & Tan, T
D (2019) Tomographic density imaging using modified DF– DBIM approach Biomedical Engineering Letters, 9(4),
449-465
[10] Huy, T Q., Tue, H H., Long, T T., & Duc-Tan, T (2017) Deterministic compressive sampling for high-quality image reconstruction of ultrasound tomography BMC medical imaging, 17(1), 1-16
[11] Tran, Q H., Tran, D T., Huynh, H T., Ton-That, L., & Nguyen, L T (2016) Influence of dual-frequency combination on the quality improvement of ultrasound tomography Simulation, 92(3), 267-276
[12] W C Chew and Y M Wang, "Reconstruction of two-dimensional permittivity distribution using the distorted born iterative method," IEEE Transactions on Medical Imaging, vol 9, pp 218-225, 1990
[13] R Lavarello and M Oelze, "A study on the reconstruction of moderate contrast targets using the
Trang 5distorted Born iterative method," IEEE Transaction of
Ultrasonic, Ferroelectric, and Frequency Control, vol 55,
pp 112-124, 2008
[14] G H Golub, P C Hansen, and D P O'Leary,
"Tikhonov regularization and total least squares," Journal
of the Acoustical Society of America, vol 21, pp
185-194, 1999
Bảng 1 Khảo sát ảnh hưởng của tham số gamma trong phương pháp Tikhonov
(s) 0.02a 0.6464 0.4706 0.4503 0.4468 0.4463 0.4462 0.4462 0.4462 136.795319 0.04a 0.6465 0.4708 0.4504 0.4468 0.4464 0.4463 0.4462 0.4462 137.645442 0.06a 0.6466 0.4710 0.4505 0.4471 0.4465 0.4463 0.4463 0.4462 132.534262 0.08a 0.6468 0.4712 0.4503 0.4474 0.4467 0.4464 0.4463 0.4463 130.693091
0.2a 0.4025 0.1747 0.0881 0.0658 0.0562 0.0506 0.0471 0.0445 92.827742 0.3a 0.4030 0.1757 0.0856 0.0679 0.0598 0.0546 0.0510 0.0484 93.549845 0.4a 0.4034 0.1767 0.0899 0.0714 0.0632 0.0580 0.0543 0.0515 98.875677 0.5a 0.4038 0.1778 0.0949 0.0755 0.0668 0.0615 0.0576 0.0546 101.965447 0.6a 0.4043 0.1788 0.0990 0.0790 0.0700 0.0644 0.0604 0.0574 100.223508 0.7a 0.4047 0.1798 0.1026 0.0820 0.0728 0.0670 0.0629 0.0597 97.230456 0.8a 0.4051 0.1808 0.1057 0.0849 0.0753 0.0693 0.0651 0.0618 95.825702 0.9a 0.4056 0.1818 0.1086 0.0874 0.0776 0.0714 0.0671 0.0637 102.106403 1.0a 0.4060 0.1827 0.1111 0.0898 0.0797 0.0734 0.0689 0.0655 99.742783 1.1a 0.4064 0.1833 0.1135 0.0920 0.0816 0.0752 0.0706 0.0671 103.436065 1.2a 0.4069 0.1847 0.1158 0.0942 0.0834 0.0769 0.0722 0.0686 99.835084 1.3a 0.4073 0.1857 0.1180 0.0962 0.0851 0.0785 0.0737 0.0700 100.248422 1.4a 0.4077 0.1867 0.1199 0.0981 0.0868 0.0800 0.0751 0.0714 97.637107 1.5a 0.4081 0.1877 0.1219 0.0999 0.0883 0.0814 0.0765 0.0727 98.340478
Hình 5 Kết quả ảnh khôi phục khi giá trị tham số chuẩn tắc là , và sau vòng lặp 1 (tương ứng
hình (a), (b) và (c)) và sau vòng lặp 8 (tương ứng hình (d), (e) và (f))
-2 0 2 -2
0 2
10
15
20
25
30
-2 0 2 -2
0 2 10 15 20 25 30
-3 -2 -1 0
3
-3 -2 -1 0 1 2 3 10 15 20 25 30
-2 0 2
-2 0
2
1
2
3
4
5
6
-3 -2 -1 0
3
-3 -2 -1 0 1 2 3 5 10 15 20 25 30
-3 -2 -1 0
3
-3 -2 -1 0 1 2 3 5 10 15 20 25 30
Trang 6Bảng 3 Kết quả khảo sát tần số máy phát
f
f
f
f
f
f
f
f
f
f
Trang 7Bảng 2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của số phép đo lên chất lượng tạo ảnh
Nt
Nr
1 1.0455 1.0457 1.0665 1.0476 1.0641 1.0486 1.0638 1.0593 1.0656 1.0555 1.0574 1.0657 1.0753 1.0593 1.073 1.0682 1.0347 1.0915 1.0381 0.9988 1.0749 1.0551 1.0362 1.0127 1.0277
2 1.0458 1.0752 1.0649 1.0481 1.0289 1.0547 1.0665 1.0934 1.0221 1.06 NaN 1.0729 1.0507 1.086 1.0223 0.9998 NaN 0.9988 0.9616 0.9312 1.0062 0.9556 NaN Nan 0.934
3 1.047 1.0455 0.9913 1.0265 NaN 0.9595 NaN 0.9469 NaN 0.9376 NaN 0.9521 NaN 0.9415 0.855 NaN NaN NaN 0.8846 0.8673 0.914 NaN NaN NaN NaN
4 1.0479 1.0475 1.0452 NaN 1.0138 1.0806 0.9992 1.0354 0.7361 1.029 0.96 0.973 0.9161 1.3986 NaN 0.8628 NaN 0.8862 0.7264 NaN NaN 0.8022 NaN 0.7458 0.8176
5 1.0641 1.0111 NaN 0.9844 NaN 0.9746 NaN NaN NaN NaN 0.8995 0.8594 0.8631 0.8414 0.8191 NaN 0.7774 NaN NaN NaN 0.6341 0.734 0.8371 0.8378 0.6499
6 1.0493 1.0535 0.9813 1.0804 0.9948 1.1332 0.9485 NaN 0.8631 0.9509 1.5222 NaN 0.7513 0.8409 0.8044 0.7044 0.7629 0.7659 0.7148 NaN 0.6735 0.6869 0.6434 0.609 0.6747
7 1.0439 1.0477 NaN 0.9869 NaN 0.9304 0.8187 0.8695 0.8877 0.8201 0.9159 0.7696 0.7913 0.8041 0.6517 0.7041 0.7121 0.6514 0.6525 0.6476 0.5977 0.6383 0.7511 0.7514 0.6034
8 1.0611 1.0932 0.9508 1.0258 NaN NaN 0.8826 1.1515 NaN NaN 0.7576 NaN 0.7572 0.7633 0.7088 0.6531 0.7193 0.6637 0.611 0.5879 0.5771 0.5924 0.5591 0.5452 0.5056
9 1.0464 1.0012 NaN 0.7361 NaN 0.8384 0.8877 NaN 0.578 NaN NaN 0.7234 NaN 0.5941 0.6186 0.6085 0.6173 0.6643 0.4398 0.4415 0.5804 0.4799 0.5062 0.4973 0.456
10 1.0566 1.063 0.9447 1.0297 NaN 0.9435 0.8254 NaN NaN NaN 0.6876 0.7052 0.6414 0.67 0.6538 0.6369 0.6282 0.5707 0.5309 0.5139 0.5809 0.5065 0.459 0.4555 0.4747
11 1.0381 NaN NaN 0.9391 0.8995 1.5222 0.9159 NaN NaN 0.6853 0.7484 0.6943 0.6124 0.658 0.5345 0.5559 0.5563 0.5572 0.5321 0.5142 0.4669 0.4663 0.6425 0.6501 0.4147
12 1.0682 1.0718 0.9694 0.976 0.8828 NaN 0.7696 0.7989 0.7251 0.7093 0.7006 1.1498 0.5786 0.5794 0.5801 0.5207 0.5751 0.5361 0.4891 0.463 0.4925 0.4514 0.4243 0.4007 0.4419
13 1.0617 1.0372 NaN 0.8969 0.8631 0.7513 0.7913 0.7572 NaN 0.6397 0.6129 0.5958 0.5295 0.5433 0.4895 0.472 0.4752 0.4967 0.3723 0.3573 0.3994 0.3204 0.3403 0.3074 0.2868
14 1.0609 1.0879 0.9474 1.3986 0.862 0.8325 0.8062 0.7633 0.6356 0.6764 0.658 0.5843 0.5548 1.1349 0.569 0.5288 0.5713 0.5127 0.4226 0.3758 0.4351 0.4297 0.3853 0.3532 0.3555
15 1.079 1.0176 0.8592 NaN 0.8329 0.8044 0.6517 0.7088 0.6186 0.6501 0.5206 0.5801 0.4929 0.5638 0.4709 0.4128 0.5087 0.4184 0.3592 0.358 0.3503 0.2859 0.2374 0.2401 0.2156
16 1.0701 1.0007 NaN 0.8585 NaN 0.6955 0.6932 0.6561 0.5943 0.6297 0.5481 0.5179 0.451 0.5338 0.4676 0.4234 0.5345 0.4378 0.3389 0.3345 0.3491 0.2855 0.2303 0.2291 0.1761
17 1.0846 NaN NaN 0.8574 0.7774 0.7549 0.7193 0.6587 0.6194 0.623 0.5357 0.5843 0.4599 0.5864 0.4914 0.5287 0.5867 0.4753 0.3386 0.3515 0.3061 0.2647 0.242 0.224 0.2234
18 1.0833 0.9988 NaN 0.8862 NaN 0.7681 0.6514 0.6537 0.6639 0.576 0.5397 0.5413 0.4802 0.5195 0.4106 0.4455 0.4547 0.4267 0.3046 0.2926 0.3583 0.2498 0.2232 0.1944 0.1793
19 1.0219 0.9428 0.8783 0.7264 NaN 0.6894 0.6525 0.611 0.4475 0.5249 0.5321 0.4765 0.3679 0.3963 0.3717 0.3481 0.3684 0.3025 0.2302 0.2181 0.2478 0.1702 0.167 0.1442 0.1063
20 1.018 0.9476 NaN 0.7232 0.7164 0.6536 0.6418 0.5996 0.4346 0.5206 0.5184 0.4656 0.3608 0.4042 0.3401 0.323 0.3198 0.2926 0.2243 0.2104 0.2267 0.1475 0.1425 0.1249 0.0792
21 1.0524 1.0062 0.914 NaN 0.6341 0.6655 0.5977 0.5737 0.5792 0.5696 0.4536 0.5063 0.3815 0.4241 0.3371 0.3475 0.3394 0.3685 0.2526 0.2199 0.2171 0.1946 0.1147 0.12 0.0873
22 1.0408 0.9329 NaN 0.8022 0.7186 0.6869 0.6383 0.5872 0.4781 0.5044 0.4627 0.4476 0.3316 0.4145 0.3051 0.2897 0.261 0.2425 0.1588 0.158 0.204 0.1187 0.111 0.0991 0.0952
23 1.0218 NaN NaN NaN 0.8371 0.6411 0.7543 0.565 0.5041 0.4741 0.6543 0.4216 0.3345 0.3718 0.2532 0.2451 0.2461 0.2177 0.1621 0.1519 0.1455 0.1124 0.2056 0.1896 0.0661
24 1.0231 NaN NaN 0.7629 0.8317 0.6058 0.7483 0.5338 0.494 0.4349 0.6394 0.4028 0.3119 0.3664 0.2243 0.2111 0.2115 0.2059 0.1549 0.1382 0.096 0.0981 0.1882 0.1744 0.0618
25 1.024 0.9224 NaN 0.8039 0.6405 0.6747 0.6065 0.5109 0.4432 0.4679 0.4142 0.4384 0.277 0.3399 0.2377 0.2057 0.2135 0.1828 0.1073 0.0784 0.0989 0.0819 0.0722 0.0564 0.0481
Hội nghị Quốc gia lần thứ 25 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2022)