thấy chiều dài sợi biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn Độrộng sợi của loài này biến động giảm dần từ gốc đến ngọn Đối với loài S afinis chiều dài sợi biến động tăng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI CÂY, VỊ TRÍ TRÊN CÂY ĐẾN
barbatus Hsueh et D Z Li ) LÀM CƠ SỞ
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
Ngành: Kỹ thuật Chế biến Lâm sản
Mã số: 9 54 90 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS TS
Hà Nội – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sỹ kỹ thuật:
“Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất của
Luồng (Dendrocalamus barbatus Hsueh et D Z Li) làm cơ sở định hướng sử
dụng” mã số 9 54 90 01 là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi xin cam đoan số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác dưới mọi hình thức
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận án Tiến sĩ về lời camđoan của mình
Nghiên cứu sinh
Xác nhận duyệt luận án của người hướng dẫn
Người Hướng dẫn
GS TS
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận án Tiến sĩ mang tên “Ảnh hưởng của tuổi cây, vị
trí trên cây đến cấu tạo và tính chất của Luồng (Dendrocalamus barbatus
Hsueh et D Z Li) làm cơ sở định hướng sử dụng” mã số 9 54 90 01, Tôi xin đặc
biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn GS TS
đã tận tình hướng dẫn và cung cấp nhiều tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn đểtôi hoàn thành Luận án
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đạihọc, Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất, Trung tâm Thí nghiệm và Phát triển côngnghệ, Thư viện, các thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tâm giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giámhiệu, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và các thầy cô trong khoa Lâm nghiệptrường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôitrong thời gian tôi thực hiện Luận án Tôi xin cảm ơn Viện nghiên cứu công nghiệprừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Lâm nghiệp và Phát triển bềnvững – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôitrong thời gian tôi thực hiện Luận án
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, lòng biết ơn tới toàn thể mọi ngườitrong gia đình, đồng nghiệp, những người thân đã luôn động viên và tạo điều kiệnthuận lợi về vật chất, tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua
Nghiên cứu sinh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT HỌC THUẬT, LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN xii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3
1 1 Tổng quan về cây Luồng và khả năng sử dụng 3
1 1 1 Đặc điểm và phân bố của cây Luồng 3
1 1 2 Khái lược về sử dụng cây Tre nói chung và cây Luồng nói riêng 4
1 2 Nghiên cứu về biến động cấu tạo và tính chất của tre theo tuổi và vị trí trên thân cây và định hướng sử dụng 7
1 2 1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8
1 2 2 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
1 3 Kết luận rút ra từ tổng quan 34
1 3 1 Kết luận từ các công trình liên 34
1 3 2 Hướng nghiên cứu của luận án 34
1 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
14 1 Đối tượng nghiên cứu của luận án 35
1 4 2 Phạm vi nghiên cứu của luận án 35
1 5 Mục tiêu nghiên cứu 36
1 5 1 Mục tiêu tổng quát 36
1 5 2 Mục tiêu cụ thể 36
1 6 Ý nghĩa nghiên cứu của luận án 36
1 6 1 Ý nghĩa khoa học 36
1 6 2 Ý nghĩa thực tiễn 36
1 7 Nhứng đóng góp mới của luận án 37
Trang 5Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2 1 Nội dung nghiên cứu 38
2 2 Phương pháp nghiên cứu 38
2 2 1 Phương pháp kế thừa 38
2 2 2 Phương pháp thí nghiệm 38
2 2 3 Phương pháp phân tích số liêu 57
2 3 Cơ sở lý thuyết 57
2 3 1 Lý thuyết về cấu tạo tre 57
2 3 2 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính chất của tre 60
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
3 1 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến cấu tạo của Luồng 63
3 1 1 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến độ dày thành Luồng 63
3 1 2 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến sự sắp xếp và kích thước bó mạch của Luồng 65
3 1 3 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến hình thái sợi và độ dày vách tế bào sợi của Luồng 81
3 2 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến thành phần hóa học của Luồng 93
3 2 1 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến hàm lượng holo-cellulose của Luồng 93
3 2 2 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây đến hàm lượng cellulose của Luồng 94
3 2 3 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí thân cây đến hàm lượng Lignin 96
3 3 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến tính chất vật lý của Luồng 97
3 3 1 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến khối lượng riêng 97
3 3 2 Ảnh hưởng của của tuổi cây, vị trí trên thân cây đến độ ẩm của Luồng 105
3 3 3 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến độ co rút của Luồng 108
3 4 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến tính chất cơ học 113
3 4 1 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến độ bền nén dọc thớ của Luồng 113 3 4 2 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến độ bền uốn tĩnh (MOR) của Luồng 118
Trang 63 4 3 Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh 124
3 4 4 Ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên cây đến độ bền trượt dọc thớ 131
3 5 Định hướng khai thác và sử dụng cho từng cấp tuổi và vị trí trên cây 135 3 5 1 Định hướng về tuổi khai thác đối với Luồng 135
3 5 2 Định hướng sử dụng đối với Luồng 137
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
1 Kết luận 144
2 Kiến nghị 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
Trang 7BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASTM American Society for Testing and Materials /Hiệp hội vật
liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ
bó/mm
S Tỷ lệ diện tích bó mạch so với độ dày thành Luồng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Các bộ phận của cây tre được tận dụng để sản xuất các sản phẩm khác
nhau 7
Hình 2 1 Phân loại vị trí xác định các phần của cây luồng 39
Hình 2 2 Sự phát triển trồi của tre 40
Hình 2 3 Phương pháp xác định tuổi thân tre bằng cách đếm số lá sẹo trên cành 41 Hình 2 5 Thiết bị cắt, chụp tiêu bản xác định độ dày vách tế bào sợi 44
Hình 2 6 M ẫ u th ử độ b ề n u ốn tĩnh 52
Hình 2 7 Mẫu thử độ bền trượt dọc thớ 54
Hình 2 8 Hình ảnh cấu trúc mặt cắt ngang thân tre 58
Hình 2 9 Hình ảnh phóng đại của bó mạch 59
Hình 2 10 Phân bố bó mạch trên mặtc cắt ngang 59
Hình 3 1 Vị trí đo chiều dày thành Luồng 63
Hình 3 2 Biểu đồ biến động độ dày thành Luồng theo cấp tuổi và vị trí 64
Hình 3 3 Sự sắp xếp và phân bố của bó mạch của Luồng tuổi 1 65
Hình 3 4 S ự s ắ p x ế p và phân b ố c ủ a bó m ạ ch c ủ a Lu ồ ng tu ổ i 2 66
Hình 3 5 Sự sắp xếp và phân bố của bó mạch của Luồng tuổi 3 66
Hình 3 6 S ự s ắ p x ế p và phân b ố c ủ a bó m ạ ch c ủ a Lu ồ ng tu ổ i 4 67
Hình 3 7 S ự s ắ p x ế p và phân b ố c ủ a bó m ạ ch c ủ a Lu ồ ng tu ổ i 5 67
Hình 3 8 Biến động của mật độ bó mạch theo tuổi và vị trí khác nhau trên thân 68
Hình 3 9 Biến động số lượng bó mạch trên thành Luồng theo hướng xuyên tâm 71
Hình 3 10 Biến động kích thước bó mạch theo hướng xuyên tâm và tiếp tuyến 73
Hình 3 11 Sự sắp xếp các bó mạch trong thành Luồng ở các cấp tuổi 74
Hình 3 12 Biểu đồ biến động kích thước bó mạch của Luồng 77
Hình 3 13 Tần suất của bó mạch theo cấp kích thước chiều xuyên tâm 77
Hình 3 14 Tần suất của bó mạch theo cấp kích thước chiều tiếp tuyến 78
Hình 3 15 Tỷ lệ diện tích trung bình bó mạch so với diện tích thành 80
Hình 3 16 Biểu đồ biến động chiều dài sợi theo tuổi và vị trí trên thân cây 82
Hình 3 17 Biểu đồ tỷ lệ xuất hiện chiều dài sợi của Luồng tuổi 1 84
Hình 3 18 Biểu đồ tỷ lệ xuất hiện chiều dài sợi của Luồng tuổi 2 84
Trang 9Hình 3 19 Biểu đồ tỷ lệ xuất hiện chiều dài sợi của Luồng tuổi 3 84
Hình 3 20 Biểu đồ tỷ lệ xuất hiện chiều dài sợi của Luồng tuổi 4 85
Hình 3 21 Biểu đồ tỷ lệ xuất hiện chiều dài sợi của Luồng tuổi 5 85
Hình 3 22 Biểu đồ biến động đường kính sợi theo tuổi cây và vị trí trên thân cây 87 Hình 3 23 Biểu đồ biến động độ dày vách sợi theo tuổi cây và vị trí trên thân cây 88 Hình 3 24 C ấ u t ạ o hi ể n vi vách t ế bào s ợ i lu ồ ng theo tu ổ i cây t ạ i v ị trí g ố c 89
Hình 3 25 C ấ u t ạ o hi ể n vi vách t ế bào s ợ i lu ồ ng theo tu ổ i cây t ạ i v ị trí thân 90
Hình 3 26 C ấ u t ạ o hi ể n vi vách t ế bào s ợ i lu ồ ng theo tu ổ i cây t ạ i v ị trí ng ọ n 91
Hình 3 27 Biến động hàm lượng holo-cellulose theo tuổi và vị trí trên cây 93
Hình 3 28 Biến động hàm lượng cellulose theo tuổi và vị trí trên cây của Luồng 95 Hình 3 29 Biến động hàm lượng Lignin theo tuổi và vị trí trên cây của Luồng 97
Hình 3 30 Biến động khối lượng riêng khô theo tuổi và vị trí trên cây 98
Hình 3 31 Biến động khối lượng riêng cơ bản theo tuổi và vị trí trên cây 99
Hình 3 32 Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ diện tích bó mạch so với diện tích thành và khối lượng riêng khô 102
Hình 3 33 Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ diện tích bó mạch và khối lượng riêng cơ bản 102
Hình 3 34 Biểu đồ tương quan giữa mật độ bó mạch và khối lượng riêng khô 103
Hình 3 35 Biểu đồ tương quan giữa độ dày vách tế bào sợi và khối lượng riêng khô 104
Hình 3 36 Biểu đồ tương quan giữa độ dày vách tế bào sợi và 104
Hình 3 37 Biểu đồ biến động độ ẩm của Luồng theo tuổi cây và vị trí trên cây 105
Hình 3 38 Biểu đồ tương quan tỷ lệ diện tích bó mạch và độ ẩm của Luồng 108
Hình 3 39 Biểu đồ tương quan độ dày vách tế bào sợi và độ ẩm theo tuổi cây 108
Hình 3 40 Biến động độ co rút xuyên tâm theo tuổi và vị trí trên thân cây 109
Hình 3 41 Biến động độ co rút tiếp tuyến theo tuổi và vị trí trên thân cây 110
Hình 3 42 Biến động độ bền nén dọc thớ theo tuổi và vị trí trên cây 114
Hình 3 43 Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ diện tích bó mạch và độ bền nén dọc thớ 116
Hình 3 44 Biểu đồ tương quan giữa khối lượng riêng và độ bền nén dọc thớ 117
Trang 10Hình 3 45 Biểu đồ tương quan giữa độ dày vách tế bào sợi và độ bền nén dọc thớtheo tuổi cây 118Hình 3 46 Biến động độ bền uốn tĩnh theo tuổi và vị trí trên cây của Luồng 119Hình 3 47 Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ diện tích bó mạch và MOR của Luồng 122Hình 3 48 Biểu đồ tương quan giữa khối lượng riêng và MOR của Luồng 123Hình 3 49 Biểu đồ tương quan giữa độ dày vách tế bào sợi theo tuổi cây
và MOR 124Hình 3 50 Biểu đồ biến động MOE theo tuổi cây và vị trí trên thân cây 125Hình 3 51 Biểu đồ tương quan giữa mật độ bó mạch và MOE của Luồng 127Hình 3 52 Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ diện tích bó mạch và MOE của Luồng 128Hình 3 53 Biểu đồ tương quan giữa độ dày vách tế bào và MOE của Luồng 129Hình 3 54 Biểu đồ tương quan giữa khối lượng riêng và MOE của Luồng 130Hình 3 55 Biểu đồ tương quan giữa hàm lượng cellulse và MOE của Luồng 131Hình 3 56 Biến động độ bền trượt dọc thớ theo tuổi và vị trí trên cây 132Hình 3 57 Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ diện tích bó mạch so với diện tích thành
và độ bền trượt dọc 134Hình 3 58 Biểu đồ tương quan giữa khối lượng riêng và độ bền trượt dọc 134Hình 3 59 Cấu trúc các loại ván sàn tre 140
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1 Chiều dày thành Luồng ở cấp tuổi và vị trí khác nhau (mm) 63Bảng 3 2 Mật độ bó mạch của Luồng ở cấp tuổi và vị trí khác nhau 68Bảng 3 3 Mật độ bó mạch của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí khác nhau 70Bảng 3 4 Kích thước bó mạch của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí khác nhau trênthân cây 72Bảng 3 5 Kích thước bó mạch theo chiều xuyên tâm của Luồng ở cấp tuổi và vị tríkhác nhau trên thân cây (mm) 75Bảng 3 6 Kích thước bó mạch theo chiều tiếp tuyến của Luồng của Luồng ở cấptuổi và vị trí khác nhau trên thân cây (mm) 76Bảng 3 7 Tỷ lệ kích thước bó mạch theo hướng xuyên tâm/tiếp tuyến của Luồng ởcấp tuổi và vị trí khác nhau 79Bảng 3 8 Tỷ lệ diện tích bó mạch so với diện tích thành Luồng ở cấp tuổi và vị tríkhác nhau 80Bảng 3 9 Chiều dài sợi của Luồng ở cấp tuổi và vị trí khác nhau trên thân cây 82Bảng 3 10 Đường kính sợi của Luồng ở các tuổi và vị trí trên thân cây (µm) 86Bảng 3 11 Độ dày vách tế bào sợi của Luồng ở các tuổi và vị trí trên thân cây 88Bảng 3 12 Hàm lượng holo-cellulose của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí (%) 93Bảng 3 13 Hàm lượng cellulose của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí trên thân 95Bảng 3 14 Hàm lượng Lignin của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí trên thân cây 96Bảng 3 15 Khối lượng riêng ở độ ẩm 12% của Luồng ở cấp tuổi 98
và vị trí khác nhau trên thân cây 98Bảng 3 16 Khối lượng riêng cơ bản của Luồng theo tuổi và vị trí trên thân cây 98Bảng 3 17 Độ ẩm của Luồng ở cấp tuổi và vị trí khác nhau trên thân cây 105Bảng 3 18 Độ co rút xuyên tâm đến độ ẩm 12% của Luồng ở cáccấp tuổi và vị trítrên cây khác nhau 109Bảng 3 19 Độ co rút xuyên tâm đến độ ẩm 0% của Luồng ở cấp tuổi và vị trí trênthân cây khác nhau 109Bảng 3 20 Độ co rút tiếp tuyến đến độ ẩm 12% của Luồng ở cấp tuổi và vị trí trêncây khác nhau 110
Trang 12Bảng 3 21 Độ co rút tiếp tuyến đến độ ẩm 0% của Luồng ở cấp tuổi và vị trí trêncây khác nhau 110Bảng 3 22 Độ bền nén dọc thớ của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí trên thân cây 113Bảng 3 23 Độ bền uốn tĩnh của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí khác nhau trên
thân cây 119Bảng 3 24 Mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh của Luồng ở các cấp tuổi và vị trí trênthân cây 124Bảng 3 25 Độ bền trượt dọc thớ của Luồng ở cấp tuổi và vị trí khác nhau trênthân cây 131Bảng 3 26 Tính chất và thành phần hoá học của Luồng theo tuổi cây 135Bảng 4 27 Tổng hợp một số tính chất tại các vị trí của Luồng cấp tuổi 3 và 4 137
Trang 13TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
I) Thông tin chung:
- Tên đề tài luận án và cơ sở đào tạo
+ Tên đề tài luận án: “Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến cấu tạo
và tính chất của Luồng (Dendrocalamus barbatus) làm cơ sở định hướng sử
dụng”
+ Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Lâm nghiệp
- Nghiên cứu sinh
+ Họ tên NCS:
+ Khóa đào tạo NCS: K24
+ Ngành: Kỹ thuật Chế biến lâm sản; Mã số: 9 54 90 01
- Người hướng dẫn khoa học:
+ Họ tên người hướng dẫn khoa học: Phạm Văn Chương; Chức danh khoa
học: GS, học vị: Tiến sĩ;
+ Đơn vị công tác: Trường Đại học Lâm nghiệp;
II) Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án:
bó mạch, độ dày vách tế bào sợi, sự sắp xếp tế bào, chiều dài sợi, đường kính sợi);
biến động về thành phần hoá học, tính chất vật lý và cơ học của Luồng
+ Luận án đã xác định được các mối tương quan giữa các yếu tố cấu tạo ảnh
hưởng đến các tính chất cơ học và vật lý của Luồng
Trang 14+ Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để xác định tuổi khai thác hợp lý, địnhhướng sử dụng và kinh doanh cây Luồng cho các mục đích khác nhau tại Việt Nam
- Những luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án:
Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ bản chất về sự biến động về cấu tạo,tính chất của Luồng theo tuổi cây và vị trí trên thân cây và làm rõ bản chất sự biếnđộng tính chất vật lý và cơ học của Luồng là do sự thay đổi về cấu tạo và thànhphần hoá học Trên cơ sở sự biến động về cấu tạo và tính chất của Luồng theo tuổi
và vị trí trên thân cây sẽ là cơ sở để xác định tuổi khai thác và định hướng sử dụnghợp lý cây Luồng cho các mục đích khác nhau ở Việt Nam
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022
Người hướng dẫn
GS TS Phạm Văn Chương
Nghiên cứu sinh
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Luồng là cây có trữ lượng lớn ở Việt Nam hiện nay, riêng tỉnh Thanh Hóa cókhoảng 78 000 ha Luồng, sản lượng khai thác hàng năm kho ả ng 60 tri ệ u cây/năm[17] Những năm gần đây cây Luồng đã được nhân rộng ra các tỉnh khác như: HoàBình, Sơn La, Phú Thọ, Yên Bái, Nghệ An Ngoài việc sử dụng truyền thống làmvật liệu xây dựng, cây Luồng đã và đang được sử dụng như một nguồn nguyên liệuthế mạnh trong lĩnh vực sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất ván sàn, sản xuấtván ghép thanh, ván ghép khối từ… Tính đến nay đã có rất nhiều doanh nghiệp chếbiến tre luồng, số lượng doanh nghiệp chế biến theo hướng mới như ván sàn tre, vánghép thanh, ván ghép khối, than hoạt tính, cốp pha tre [14]
Hiện nay, việc khai thác Luồng vào các mục đích sản xuất thường ở cấp tuổi
từ 2 đến tuổi 5 Mặt khác, thực tế cho thấy các cơ sở sản xuất cũng đã sử dụng các
vị trí trên cây khác nhau cho các sản phẩm khác nhau Tuy nhiên, việc khai thác ởcác độ tuổi, và sử dụng các vị trí trên thân cây cho các mục đích khác nhau chưa cónghiên cứu sâu sẽ làm giảm giá trị sử dụng của Luồng, chưa tận dụng được hết tínhchất tốt nhất của cây Luồng theo tuổi và vị trí trên thân cây, điều đó dẫn đến sự lãngphí và sử dụng không hiệu quả đối với loài cây này
Bên cạnh đó, để hiểu được về tính chất của Luồng cần có những nghiên cứusâu về cấu tạo, tính chất cơ lý theo tuổi và vị trí trên thân cây Theo nhiều nghiêncứu trên thế giới và trong nước cho thấy, tính chất của tre nói chung có quan hệ rấtmật thiết đến độ tuổi sinh trưởng, vị trí trên thân cây Các đặc điểm về giải phẫu,thành phần hóa học, tính chất vật lý và tính chất cơ học của tre thường có xu hướngtốt hơn khi cây được chặt hạ ở độ tuổi cao hơn Tuy nhiên, đến một độ tuổi nhấtđịnh thì các chỉ tiêu chất lượng này hầu như không thay đổi thậm chí còn giảmxuống Ở mỗi loài tre khác nhau, sự biến động về cấu tạo, các tính chất và thànhphần hoá học ở các cấp tuổi và vị trí trên thân cây lại theo những quy luật khácnhau Vì vây, mỗi loài tre cần có những nghiên cứu cụ thể cho loài đó để có nhữngnhìn nhận, phân tích và định hướng phù hợp cho từng loài khác nhau
Các nghiên cứu về cây Luồng mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu quy trìnhnhân giống, trồng thuần loài cây và nghiên cứu ứng dụng cây Luồng trong sản ván
Trang 16sàn, ván nhân tạo…Chưa có những nghiên cứu sâu về biến động cấu tạo, tính chấtcủa cây Luồng theo vị trí trên cây, độ tuổi của cây Vì vậy, việc nghiên cứu tìm raquy luật biến động về cấu tạo và các tính chất của Luồng theo tuổi cây và vị trí trênthân cây làm cơ sở khoa học để xác định độ tuổi sử dụng hợp lý cho cây Luồng vớitừng mục đích sử dụng cụ thể là rất cần thiết và bổ sung những cơ sở lý thuyết quantrọng trong việc nghiên cứu và sử dụng tre nói chung và cây Luồng ở Việt Nam nóiriêng
Từ những lý do trên cho thấy việc nghiên cứu đánh giá sự biến động về cấutạo và tính chất của Luồng theo độ tuổi và vị trí trên thân cây để làm cơ sở cho việcxác định tuổi khai thác và theo mục đích sử dụng là cần thiết, nó sẽ góp phần giảiquyết vấn đề sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên Luồng ở Việt Nam Từ những
vấn đề đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu luận án “Ảnh hưởng của tuổi cây, vị trí trên cây đến cấu tạo và tính chất của Luồng (Dendrocalamus barbatus Hsueh et
D Z Li) làm cơ sở định hướng sử dụng”
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 1 Tổng quan về cây Luồng và khả năng sử dụng
1 1 1 Đặc điểm và phân bố của cây Luồng
Tên Việt Nam: Luồng
Tên địa phương: Luồng Thanh Hoá, Mạy sang, Mạy sang núi, Mạy sangnum, Mạy mèn, Met
Cây Luồng có tên khoa học là Dendrocalamus barbatus Hsueh et D Z Li , thuộc chi Luồng (Dendrocalamus); họ hoàng thảo (Poaceae), bộ hoàng thảo
(Graminales) [7], [16]
1 1 1 1 Đặc điểm nhận biết
Luồng là loại tre to, không gai, lá nhỏ, mọc cụm, thân ngầm dạng củ, thưacây, thân khí sinh có ngọn cong ngắn Đường kính cây đạt tới 10-12 cm, cây cao15-20 m, vách thân dày 2 cm trở lên Phía trên và phía dưới vòng đốt có lớp phấntrắng
Thân cây nây (độ thon nhỏ) thẳng, tròn đều Hai phần ba thân tre về phía gốctròn đều, vòng đốt không nổi rõ, 2-3 đốt cuối cùng có ít rễ Một phần ba thân tre vềphía ngọn mang cành lá, thân có vết lõm nông, nơi quang trống thì cành có thểxuống gần gốc Mỗi đốt có một cành chính to, dài và 2-5 cành nhỏ hơn, gốc cànhchính phình to (gọi là đùi gà) có khả năng phát sinh mầm và rễ Chét là những cành
ở sát mặt đất gữa phần gốc thân khí sinh và phần củ thân ngầm Phiến lá thuôn hìnhngọn giáo, dài 18 cm rộng 1,5 cm hai mép có răng sắc rất nhỏ, đầu nhọn đuôi hìnhnêm hay gần tù Lá khi non màu xanh thẫm, mềm mại; khi già màu xanh nhạt cónhững chấm nhỏ mầu gỉ sắt Bẹ mo hình chuông, đáy trên 10 cm đáy dưới 30 cm,cao 37 cm; lúc non 1/2 phía trên mầu vàng đỏ, 1/2 phía dưới màu vàng xanh; mặtngoài có nhiều lông màu tím nâu- hung đen Tai mo phát triển và có nhiều lông màunâu Thìa lìa xẻ răng sâu thành dạng lông Lá mo hình mũi giáo, có lông cả 2 mặt,hơi lật ngửa, cụp về phía ngoài Mo sớm rụng, khi cây măng toả đuôi én thì mo trênthân cũng rụng gần hết Măng ở giai đoạn thấp có màu tím nâu, lên cao có màu tím
Trang 18hồng hay tím đỏ; lên cao hơn nữa có màu tím da cam hay đỏ hồng; khi cây măngvượt ra ánh sáng măng có màu xanh vàng hay xanh xám nhạt
Hoa tự cành nhiều chuỳ, các bông chét tập hợp thành cụm thành hình cầu ởcác đốt của trục hoa tự Bông chét hình trái xoan nhọn, trung bình dài 10 mm, rộng
1 1 2 Khái lược về sử dụng cây Tre nói chung và cây Luồng nói riêng
Hiện nay, trên thế giới tre được sử dụng với nhiều công dụng khác nhau, việc
sử dụng thân cây tre được sử dụng tạo ra các sản phẩm truyền thống và các sảnphẩm công nghiệp
Theo sự phát triển của xã hội các sản phẩm tre ngày càng nhiều hơn từ thập
kỷ 70 của thế kỉ XX, sản suất ván nhân tạo từ tre luồng đã có quy mô tập chung ởcác tỉnh, Triết Giang, Tứ Xuyên Trung Quốc, các loại ván nhân tạo, ván sợi ép,ván sàn, ván dăm từ tre luồng đã được dùng nhiều trong các ngành khác nhau Treluồng ngày càng có sự phát triển rộng lớn trong công nghiệp, nông nghiệp, xâydựng và xuất khẩu [14]
Tre được sử dụng nhiều trong lĩnh vực xây dựng các công trình như nhà ở,hội trường, nhà xe, nhà kho, các toà nhà công nghiệp nhỏ… thân tre được sử dụnglàm cột, xà gồ, vì kèo Bên cạnh đó, cây tre còn được sử dụng trong các thiết bị cóchịu tải lớn như xây dựng các hệ thống tháp, cầu nhịp nhỏ… Nếu được bảo quảntốt, tre có thể được sử dụng bền trong vài thập kỳ Trong lĩnh vực xây dựng, tre làvật liệu xây dựng có khả năng chống chịu động đất khá tốt [75]
Trang 19Trên thế giới tre cũng được sử dụng nhiều trong nội thất như thảm tre, váchngăn tre, bàn ghế… Ở các nước công nghiệp nội thất từ tre được thấy nhiều ở cácquán bar, phòng trưng bày, triển lãm, khu nghỉ dưỡng [75]
Tre được sử dụng làm đồ thủ công mỹ nghệ, đây là một sản phẩm truyềnthống của một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines,Thái Lan, Colombia, Peru và các quốc gia Nam Mỹ khác Bên cạnh đó, tre cònđược làm ra các sản phẩm đan lát, các sản phẩm nhạc cụ (các sản phẩm bộ gõ, bộgió) [75]
Trên thế giới tre được sử dụng nhiều trong sản phẩm là các loại ván nhân tạo:Ván ghép khối, sản phẩm ván nhân tạo từ tre được sử dụng làm khuôn, cánh cửa,vật liệu kết cấu và đồ mộc Bên cạnh đó, tre còn được sử dụng làm tạo các loại vánmỏng (veneer) phục vụ trong việc sử dụng phủ trang trí bề mặt Ván mỏng tre
thường có độ dày từ 0,15-1,5 mm, đây là một sản phẩm có giá trị cao, nhưng việctạo ra nó là khá phức tạp Một loại ván nữa được tạo ra từ tre trên thế giới là vándán (PlyBamboo), các sản phẩm từ ván dán tre trên thế giới có có nhiều dạng khácnhau Các sản phẩm từ loại ván này được dùng trong ván sàn, vật liệu chịu lực, kếtcấu, và nội thất Ngoài ra tre cũng có thể tạo ra ván định hướng (OSB), ván dăm tre,ván MDF, ván HDF, sản phẩm composites tre – nhựa [59], [75] Ở Ấn Độ, tre cònđược tạo ra các sản phẩm từ việc dán ép định hình, tạo ra các sản phầm nội thấtnhư: khay đĩa, ghế, vách ngăn, cửa [69] Ngoài những sản phẩm trên ở một số nướctrên thế giới, sản phẩm composites từ sợi tre còn được sử dụng làm hàng rào, lancan sân vườn [54]
Ngoài những sản phẩm mang tính chất chịu lực trên, tre còn được tạo ra cácsản phẩm khác như giấy và bột giấy Ở Trung Quốc giấy được làm thủ công từ tre
từ 2000 năm trước, ở Ấn Độ sản lượng tre hàng năm khoảng 3,23 triệu tấn, hơn mộtnửa trong số này dùng để làm giấy và bột giấy Trên thế giới, hiện tại sản xuất bộtgiấy từ tre khoảng 1,5 triệu tấn khô Ngoài ra, trên thế giới còn sản tạo ra một số sảnphẩm khác từ tre như: Than hoạt tính, sợi dệt [75]
Tre là loài lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng, phạm vi sử dụng rộng, sinh sảnnhanh, có tác dụng giữ đất chống lở, điều tiết nước, làm sạch không khí, đẹp môitrường Tre có thành dầy, cứng có thể làm nhà, nhất là làm nhà sàn của các dân tộc
Trang 20miền núi và được dùng nhiều trong xây dựng ở nông thôn Sản xuất các dụng cụ giađình các sản phẩm từ tre gắn liền với cuộc sống hàng ngày như giỏ, chiếu thang,thùng Ngày nay nhờ thiết bị công nghệ chế biến càng phát triển sản xuất các sảnphẩm như đũa, các loại ghế ngồi gấp, ghế dựa, giường nằm, chiếu mành, lẵng hoa,làm đĩa, ô dù, quạt, các nhạc cụ như sáo, khèn và rất nhiều mặt hàng xuất khẩu [10] Bên cạnh đó, tre kế hợp với mây hay một số vật liệu khác tạo ra sản phẩm đồ mộc,thủ công, mỹ nghệ động đáo, được sử dụng rông rãi trong đời sống hàng ngày và cógiá trị xuất khẩu cao [3]
Trong thực tế cho thấy, việc khai thác Luồng chủ yếu tập trung vào từ tuổi 2đến tuổi 5, tuỳ vào mục đích cụ thể
Trong công nghiệp chế biến: với sự phát triển của công nghệ, ngày nay ởViệt Nam tre được chế biến thành nhiều sản phẩm công nghiệp có giá trị sử dụngcao như mành, chiếu, ván sàn, ván dăm, ván dăm tre xi măng, ván sợi, ván ghépkhối, ván cốp pha… than tre [3]
Ở Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ, ngày nay chúng ta có thể thấyhàng nghìn sản phẩm khác nhau được chế biến từ tre Chúng được phân ra thànhkhoảng 20 nhóm sản phẩm khác nhau hoặc theo tiêu chí ngành chúng ta có thể phân
ra thành 2 ngành hàng lớn: (1) Ngành hàng các sản phẩm truyền thống (măng tre,thủ công mỹ nghệ, chiếu, mành, đũa, tăm, giấy); (2) Ngành hàng các sản phẩm mới(tre ép làm ván sàn và nội thất, tre ép khối phục vụ xây dựng, than hoạt tính, tinhdầu, sợi vải ) [14]
Sản phẩm tre đang có khả năng xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau củanền kinh tế và hơn nữa nó còn đóng góp nhiều giá trị xã hội và môi trường to lớn Sản phẩm tre có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác trong các lĩnh vực như xâydựng, nội thất, vật liệu nhân tạo, dệt may, dược liệu [14]
Hiện nay, việc sử dụng tre vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau một cách triệt
để trên các vị trí của cây tre (hình 2 1) như phần rễ (1) và mo tre (2) có thể dùnglàm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; phần măng (3) dùng chế biến rau làm thức ăn;phần gốc cây tre (4) dùng làm bột giấy hoặc than hoạt tính; phần thân cây (5) đượcchế biến thành ván sàn và nội thất hiện đại; phần ngọn (6, 7) dùng sản xuất đũa,
Trang 21tăm, mành; cành (8) có thể dùng làm chổi hoặc tạo sợi vải tre; và lá tre có thể chiếtsuất dầu làm dược phẩm và mỹ phẩm hoặc lá tre có thể làm thức ăn cho gia súc [14]
Hình 1 1 Các bộ phận của cây tre được tận dụng để sản xuất
các sản phẩm khác nhau
(Nguồn ảnh: trích theo Đặng Đình Trạm, 2006) [14]
Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy việc khai thác và sử dụng Luồng của ngườidân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, khai thác chủ yếu từ tuổi 2 đến tuổi 5 và sử dụngcác cấp tuổi cùng chung 1 một mục đích cụ thể Bên cạnh đó việc sử dụng các vị trítrên thân cây chưa có mục đích cụ thể cho các sản phẩm tương ứng với vị trí trênthân cây Điều đó dẫn đến, nếu khai thác sớm quá sẽ dẫn đến tuổi tre chưa thànhthục, các tính chất của tre chưa đạt được tối ưu, dẫn đến giảm chất lượng của sảnphẩm Mặt khác, nếu khai thác muộn quá sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế do chu
kỳ khai thác muộn và ở tuổi khai thác muộn khi vượt qua tuổi thành thục sẽ dẫn đếntính chất của tre bị giảm xuống, sẽ làm giảm chất lượng của sản phẩm, đặc biệt lànhững sản phẩm cần đến độ bền cơ học cao
Trang 22Việc sử dụng cây tre vào các mục đích khác nhau tùy thuộc vào vị trí trêncây tre và phụ thuộc vào tuổi Do đó cần thiết phải nghiên cứu xác định tuổi cây tre,
vị trí trên cây tre để đề xuất hướng sử dụng phù hợp
1 2 Nghiên cứu về biến động cấu tạo và tính chất của tre theo tuổi và vị trí trên thân cây và định hướng sử dụng
1 2 1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới cũng đã có những nghiên cứu về tre, các nghiên cứu đó đã cónhững nghiên cứu về sự biến động cấu tạo, các tính chất của tre theo tuổi cây vàtheo vị trí trên thân cây Mỗi nghiên cứu đã chỉ ra các quy luật nhất định theo từngloài khác nhau, theo từng vùng trồng khác nhau
1 2 1 1 Nghiên cứu về biến động cấu tạo và thành phần hoá học của tre theo tuổi cây và vị trí trên thân cây
Abd Latif Mohmod và cộng sự (1990) [21] đã nghiên cứu về giải phẫu và
tính chất của tre Malaysian Tác giả đã nghiên cứu về 3 loài tre Bambusa blumeana,
B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Theo tuổi cây: Loài Bambusa blumeana, B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii mật độ bó mạch, chiều dài sợi, độ dày vách tế bào sợi biến động theo
tuổi (1, 2, 3 tuổi) với sự biến động theo quy luật khác nhau, sự biến động đó làkhông đáng kể
- Theo vị trí trên thân cây: Ở 3 loài cho thấy số lượng bó mạch ở phần thân
và ngọn cao hơn phần gốc, chiều dài sợi của 3 loài biến động theo vị trí trên thâncây là khác nhau, độ dày vách tế bào ở 3 loài biến động khác nhau, trên cùng 1 loàicũng có sự biến động khác nhau theo chiều cao thân cây khi tuổi cây khác nhau
Yusoff và cộng sự (1992) đã nghiên cứu sử dụng tre trong sản xuất giấy vàbột giấy Tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: Thành phần hóa học của loài
Gigantochloa Scortichinii ở tuổi 1, tuổi 2 và tuổi 3 Kết quả chỉ ra rằng
halocellulose không thay đổi nhiều giữa các độ tuổi khác nhau của tre Hàm lượnglignin, hàm lượng pentosan, hàm lượng tro và hàm lượng silicat tăng theo tuổi củacây tăng lên [80]
Trung tâm nghiên cứu quốc gia về Tre của Trung Quốc (2001), đã nghiên
cứu về cấu trúc và tính chất của loài tre (D oldhami) của Trung Quốc, kết quả cho
Trang 23thấy chiều dài sợi biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn Độ
rộng sợi của loài này biến động giảm dần từ gốc đến ngọn Đối với loài S afinis
chiều dài sợi biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn Đườngkính sợi của loài này biến động giảm dần từ gốc đến ngọn [28]
Xiaobo Li (2004) đã nghiên cứu về các thành phần hóa học của tre
(Phyllostachys pubescens) và tiềm năng của nó trong sản xuất ván sợi của 3 cấp tuổi
(1, 3 và 5 tuổi) và theo vị trí chiều cao thân cây Kết quả cho thấy: (1) Theo tuổicây: Holocellulose tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 Hàm lượng anphal-cellulose chênhlệch không nhiều, ở tuổi 5 đạt lớn nhất Hàm lượng lignin biến động tăng từ tuổi 1đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 5 Hàm lượng chất chiết xuất tan trong cồn tăngdần từ tuổi 1 đến tuổi 5 (2) Theo vị trí trên thân cây cho thấy hàm lượng holo-celullose và anphalcelullose ở 3 cấp tuổi biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Hàmlượng lignin ở tuổi 1 và tuổi 2 biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ởphần ngọn, ở tuổi 5 biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, tuy nhiên sự biến độnglignin theo chiều cao là không đáng kể Hàm lượng chất chiết xuất tan trong cồn ởtuổi 1 biến động giảm từ gốc đến thân và tăng lên ở phần ngọn, tuổi 3 và tuổi 5 biếnđộng tăng dần từ tuổi gốc đến ngọn [79]
Kamthai S và Pratuang P (2005) đã nghiên cứu về hình thái sợi và thành
phần hoá học của loài Dendrocalamus asper Backer Tác giả đã đã kết luận rằng,
(1) Hình thái sợi: Chiều dài sợi biến động theo chiều cao thân cây, ở phần thân đạtchiều dài lớn nhất, phần gốc cao hơn phần ngọn, tuy nhiên sự chênh lệch là khôngnhiều Độ dày vách tế bào sợi của loài này dày nhất ở phần gốc và phần ngọn, phầnthân là nhỏ nhất (2) Thành phần hoá học: Hàm lượng holo-celullose tăng từ gốc đếnthân và giảm xuống ở phần ngọn Hàm lượng alpha-cellulose giảm dần từ gốc đếnngọn Hàm lượng lignin giảm dần từ gốc đến ngọn Hàm lượng các chất chiết xuấttan trong cồn tăng dần từ gốc đến ngọn Hàm lượng các chất chiết xuất tan trongnước nóng giảm từ gốc đến thân và tăng lên ở phần ngọn [46]
Norul H H và cộng sự (2006) đã nghiên cứu về đặc tính của tre
Gigantochloa scortechinii theo tuổi cây Tác giả đã chỉ ra sự biến động về chiều dài
sợi, đường kính sợi, độ dày vách tế bào sợi của loài theo 4 cấp tuổi (0,5; 1,5; 3,5;3,5 tuổi) Kết quả cho thấy, chiều dài sợi tăng từ tuổi 0,5 đến 1,5 đến tuổi 3,5 giảm
Trang 24xuống (2,50 mm) đến tuổi 5,5 giảm còn 2,38 mm Đường kính sợi không thay đổikhi tuổi cây tăng lên Độ dày vách tế bào sợi tăng lên từ tuổi 0,5 đến tuổi 3,5 vàgiảm xuống ở tuổi 5,5, sự khác biệt không đáng kể Hàm lượng holo-cellulose tăng
từ tuổi 0,5-6,5, hàm lượng cellulose biến động không nhiều từ tuổi 0,5 đến 6,5, hàmlượng lignin biến động tăng dần từ tuổi 0,5 đến 6,5 (23,4-29%) [57]
Pannipa Malanit năm 2009 đã nghiên cứu về cấu tạo của loài
Dendrocalamus Asper biến động theo vùng nghiên cứu Kết quả cho thấy, chiều dài
sợi, đường kính sợi, độ dày vách tế bào sợi biến động khác nhau theo vùng khaithác và nghiên cứu: chiều dài sợi biến động trong khoảng 2,3-4,3 mm, đường kínhsợi tre biến động trong khoảng 17,1-19,5 µm, độ dày vách tế bào sợi biến độngtrong khoảng 6-14,5 µm [59]
Razak Wahab và cộng sự (2010) đã nghiên cứu sự khác nhau về cấu tạo và
tính chất của loài Bambusa vulgaris ở tuổi 2 và tuổi 4 Kết quả đã chỉ ra rằng: (1)
Theo tuổi cây, mật độ bó mạch tuổi 2 và 4 là tương đồng nhau đạt 2,6 bó/mm2,chiều dài sợi tuổi 4 cao hơn tuổi 2 (3,6-4,2 mm), độ dày vách tế bào sợi tuổi 4 caohơn tuổi 2 (7,1-7,6 µm) (2) Theo vị trí trên thân cây: mật độ bó mạch tăng từ gốcđến ngọn, đường kính sợi tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn, chiềudài sợi giảm từ gốc đến ngọn, độ dày vách tế bào sợi tăng từ gốc đến thân và giảmxuống ở phần ngọn [63]
Wang SG Và cộng sự (2011) [77] đã nghiên cứu về đặc tính giải phẫu và
thành phần hoá học của loài Fargesia yunnanensis theo 3 cấp tuổi cây (1, 2, 3 tuổi)
và vị trí theo chiều cao thân cây Kết quả cho thấy:
(1) Đặc điểm cấu tạo: Theo tuổi cây, chiều dài sợi không có sự khác biệt theotuổi cây, độ dày vách tế bào sợi củ cây có sự khác biệt theo tuổi cây Theo vị trí trênthân cây, chiều dài sợi ở cả 3 cấp tuổi tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phầnngọn; độ dày vách tế bào sợi ở tuổi 1 và tuổi 2 biến động giảm dần từ gốc đến ngọn,
ở tuổi 3 sự biến động lại đi theo hướng ngược lại tăng dần từ gốc đến ngọn
(2) Thành phần hoá học: Theo tuổi cây hàm lượng holo-cenllulose tăng dần
từ tuổi 1 đến tuổi 3, sự biến động đó là không đáng kể Hàm lượng lignin tăng dần
từ tuổi 1 đến tuổi 3, biến động không đáng kể Hàm lượng các chất tan trong cồntăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 3, khác biệt không đáng kể Theo vị trí trên thân cây cho
Trang 25thấy ở tuổi 1 đến tuổi 3, hàm lượng holocellulose tăng dần từ gốc đến ngọn, hàmlượng lignin giảm dần từ gốc đến ngọn Hàm lượng các chất chiết xuất tan trongcồn biến động động khác nhau khi tuổi thay đổi: tuổi 1 tăng dần từ gốc đến ngọn,tuổi 2 và tuổi 3 biến động giảm từ gốc đến thân và tăng lên ở phần ngọn [77]
AS Nordahlia và cộng sự (2012) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và vị trí
theo chiều cao thân cây đến tính chất của tre Malaysian (Gigantochloa levis), tác giả
đã kết luận: Ảnh hưởng của vị trí theo chiều cao đến hình thái sợi của Gigantochloa levis ở tuổi 2 và 4 Không có sự khác biệt đáng kể về cấu tạo (chiều dài sợi, đường
kính sợi) của tre so với tuổi, ngoại trừ đặc điểm độ dày vách tế bào sợi tre ở tuổi 4cao hơn so với tuổi 2 Tuy nhiên, theo chiều cao thân cây ảnh hưởng đến chiều dài
và đường kính sợi, độ dày vách tế bào sợi ở cả hai cấp tuổi: (1) Ở tuổi 2 biến động ởcác vị trí gốc, thân, ngọn: chiều dài sợi giảm dần từ gốc đến ngọn Đường kính sợiphần gốc và thân ổn định, giảm xuống ở phần ngọn Độ dày vách tế bào sợi phầngốc và thân ổn định, giảm xuống ở phần ngọn (2) Ở cấp tuổi 4 sự biến động hìnhthái sợi theo chiều cao thân cây: chiều dài sợi biến động giảm dần từ gốc đến ngọn Đường kính sợi biến động tăng dần từ gốc đến thân và ổn định ở phần ngọn; độ dàyvách tế bào sợi biến động tăng từ gốc đến thân và ổn định đến phần ngọn [56]
Xing Yan Huang và cộng sự (2015) đã nghiên cứu về sự thay đổi đặc điểm
giải phẫu của loài Bambusa rigida Kết quả nghiên cứu cho thấy, mật độ bó mạch ở
3 cấp tuổi tăng dần từ gốc đến ngọn, tuổi 1 biến động trong khoảng 3,36-6,70
bó/mm2, tuổi 2 biến động trong khoảng 3,32-6,97 bó/mm2, tuổi 3 biến động trongkhoảng 3,47-6,79 bó/mm2 Mật độ bó mạch biến động không đáng kể theo tuỏi cây
từ tuổi 1 đến tuổi 5 Chiều dài sợi, tuổi 1 và 3 chênh lệch không nhiều nhưng đếntuổi 5 giảm xuống Theo vị trí trên thân cây, chiều dài sợi phần thân lớn nhất, sau
đó đến phần ngọn và thấp nhất là phần gốc Độ dày vách tế bào sợi ở tuổi 3 và tuổi
5 cao hơn nhiều so với tuổi 1, tuổi 3 cao hơn tuổi 5 nhưng chênh lệch không nhiều,tại vị trí gốc biến động trong khoảng 4,28-10,51 µm, vị trí thân biến động trongkhoảng 3,82-10,96 µm, vị trí ngọn biến động trong khoảng 3,83-10,22 µm [42]
Zhan H và cộng sự năm 2015 đã nghiên về thành phần hoá học và hình thái
sợi của loài Fargesia fungosa ở các độ tuổi và vị trí chiều cao khác nhau Tác giả đã
chỉ ra rằng, (1) Hình thái sợi: Chiều dài sợi ở tuổi 1 và 2 có sự biến động tăng dần
Trang 26từ gốc đến ngọn (1,29-1,33 mm), ở tuổi 3 lại có sự biến động ở phần thân cao hơnphần gốc Đường kính ruột sợi sợi tuổi 1 lại cao hơn tuổi 2 và 3, theo vị trí trên thâncây ở tuổi 1 và 2 đường kính sợi ở phần thân cao hơn phần gốc và ngọn, ở tuổi 3đường kính sợi biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Độ dày vách tế bào sợi tăngdần từ tuổi 1 đến tuổi 3 biến động trong khoảng 3,36-4,86 µm, theo vị trí trên thâncây ở 3 cấp tuổi có sự biến biến động khác nhau, tuổi 1 phần thân là lớn nhất (3,20-4,17 µm), tuổi 2 biến động giảm dần từ gốc đến ngọn (3,62-5,05 µm), tuổi 3 lại biếnđộng tăng dần từ gốc đến ngọn (4,57-5,14 µm) (2) Thành phần hoá học: theo tuổicây hàm lượng holo-cellulose không có sự biến động ở 3 cấp tuổi Hàm lượnglignin tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 3, nhứng không đáng kể, biến động trong khoảng22,66-24,21% Hàm lượng các chất chiết xuất tan trong cồn tăng dần từ tuổi 1 đếntuổi 3, biến động trong khoảng 3,01-4,14% Theo vị trí trên thân cây, hàm lượngholo-celullose ở tuổi 1 và tuổi 3 biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ởphần ngọn, ở tuổi 2 lại biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Hàm lượng lignin ở 3cấp tuổi giảm từ gốc đến thân và tăng lên ở phần ngọn Hàm lượng chất chiết xuấttan trong cồn ở tuổi 1 và tuổi 3 biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, ở tuổi 2 giảmdần từ gốc đến ngọn [82]
Mohamad Saiful Sulaiman và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về cấu trúc tế
bào và thành phần hoá học của loài Bambusa Vulgaris Tác giả đã tiến hành phân
tích sự biến động các tính chất đó theo chiều cao trên thân cây (gốc, thân, ngọn) Kết quả cho thấy, (1) Cấu tạo tế bào: khi cây còn non mật độ bó mạch biến độnggiảm từ gốc đến thân và tăng mạnh ở phần ngọn, trong khoảng 21,54-92,31% Khicây trưởng thành sự biến động đó tăng dần từ gốc đến ngọn: 12,31-30,77 % (2)Thành phấn hoá học: Hàm lượng cellulose khi cây còn non biến động tăng dần từgốc đến ngọn trong khoảng 46,43-52,93%, khi cây trưởng thành hàm lượng
cellulose tăng lên và biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn,trong khoảng 52,02-58,50% Hàm lượng lignin khi cây còn non biến động giảm dần
từ gốc đến ngọn, trong khoảng 16,27-21,86%, khi cây trưởng thành hàm lượnglignin biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, biến động trong khoảng 19,28-25,97% Hàm lượng chất triết xuất khi cây non biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, trong
Trang 27khoảng 3,67-4,96% và khi cây trưởng thành biến động tăng dần từ gốc đến ngọn,trong khoảng 2,57-6,51% [53]
Sadiku N A và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về kích thước sợi và thành
phần hoá học của loài Bambusa vulgaris trong sản xuất giấy và bột giấy Kết quả
nghiên cứu cho thấy: (1) Hình thái sợi: Theo tuổi cây, ở tuổi 2, 3 và 4: chiều dài sợibiến động trong khoảng 2,029-2,016 mm, sự biến động giữa cấp tuổi là không đáng
kể Đường kính sợi tăng từ tuổi 2 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4, chênh lệchkhông đáng kể, biến động trong khoảng 13,952-17,311 µm Độ dày vách tế bào sợibiến động tăng từ tuổi 2 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4, trong khoảng 0,896-2,327 µm Theo chiều cao thân cây (gốc, thân, ngọn): Chiều dài sợi biến động giảm
từ gốc đến thân và ổn định đến ngọn, trong khoảng 1,955-2,337 mm Đường kínhsợi biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn, trong khoảng3,951-17,064 µm Độ dày vách tế bào sợi biến động tăng từ gốc đến thân và giảmxuống ở phần ngọn, trong khoảng 0,889-2,361 µm (2) Thành phần hoá học: Hàmlượng holo-cellulose biến động tăng từ tuổi 2 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4,trong khoảng 79,81-80,62% Hàm lượng lignin biến động giảm dần từ tuổi 2 đếntuổi 4, trong khoảng 29,24-45,90% Theo vị trí trên thân cây (gốc, thân, ngọn) hàmlượng holo-cellulose biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, trong khoảng 77,88-81,78%, hàm lượng lignin biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, trong khoảng 33,83-39,07% [65]
Krishna K N và cộng sự (2017) đã chỉ ra sự biến động về chiều dài sợi,
đường kính sợi và độ dày vách tế bào sợi của 2 loài Bambusa balcooa và Bambusa vulgaris theo tuổi cây từ tuổi 1 đến tuổi 5 Kết quả cho thấy, (1) Đối với loài
Bambusa balcooa: chiều dài sợi biến động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 trong
khoảng 35,01-41,90 µm, đường kính sợi tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 trong khoảng18,14-22,75 µm, độ dày vách tế bào sợi biến động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5
trong khoảng 6,43-7,01 µm (2) Với loài Bambusa vulgaris, chiều dài dài sợi biến
động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 trong khoảng 31,60-39,16 µm, đường kính sợibiến động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5, trong khoảng 15,26-19,44 µm, độ dày vách
tế bào sợi cũng tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 trong khoảng 6,93-7,51 µm [47]
Trang 28Thirunirai S R và cộng sự (2017) đã nghiên cứu về sự biến động của thành
phần hoá học theo tuổi cây (từ 1 đến 5 tuổi) của 7 loài Bambusa bambos,
Dendrocalamus strictus, Bambusa vulgaris var vulgaris, Bambusa vulgaris var
striata, Bambusa balcooa, Bambusa tulda and Bambusa polymorpha Kết quả cho
thấy, hàm lượng holocellulose của 7 loài tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 Hàm lượnglignin của 7 loài cũng tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 Hàm lượng các chất chiết xuấttan trong cồn của 7 loài tăng lên từ tuổi 1 đến tuổi 5 Hàm lượng các chất chiết xuấttan trong nước nóng của 7 loài giảm dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 [72]
Qua kết quả các nghiên cứu trước về sự biến động cấu tạo và thành phần hoáhọc của tre theo tuổi cây và vị trí trên thân cây cho thấy Sự biến động về cấu tạo vàthành phần hoá học theo những quy luật khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi một loài tre,
từ đó có thể chia ra được các nhóm loài có sự biến động theo quy luật tương đồng nhau:
Theo tuổi cây
Mật độ bó mạch
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, các loài tre có mật độ bó mạch biến độngkhác nhau giữa các tuổi cây, nhưng sự chênh lệch đó là không đáng kể
Chiều dài sợi
- Có loài chiều dài sợi biến động theo tuổi cây, nhưng sự chênh lệch là không
đáng kể (không có ý nghĩa thống kê): Loài Bambusa blumeana, B vulgaris var,
Gigantochloa scortechinii [21]; B blumeana [20]; Fargesia yunnanensis [77];
Gigantochloa levis [56]; Bambusa vulgaris [65]
- Chiều dài sợi biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên đến một tuổi nhất
định và giảm xuống ở tuổi tiếp theo được thể hiện ở một số loài: Gigantochloa
scortechinii [57]; Bambusa rigida [42];
- Một số loài chiều dài sợi biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên như:
Fargesia fungosa [82]; Bambusa balcooa, Bambusa vulgaris [47], Bambusa
vulgaris [63]
Độ dày vách tế bào sợi tre
- Một số loài biến động theo tuổi cây, nhưng sự chênh lệch không đáng kể:
Loài Bambusa blumeana, B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii [21]; B
blumeana [20];
Trang 29- Độ dày vách tế bào sợi tăng từ tuổi 1 đến tuổi nhất định và giảm xuống ở
tuổi tiếp theo được thể hiện ở loài: B vulgaris var [65], [57]; Bambusa rigida [42]
- Tuy nhiên, có một số loài lại biến động về độ dày vách tế bào sợi tăng dần
khi tuổi cây tăng lên như: Fargesia fungosa [82], Gigantochloa levis [56], Bambusa balcooa, Bambusa vulgaris [47]; Bambusa vulgaris [63]
Hàm lượng holo-cellulose
- Một số loài biến động tăng dần theo tuổi cây tăng lên: Phyllostachys
pubescens [79]; Bambusa bambos, Dendrocalamus strictus, Bambusa vulgaris var vulgaris, Bambusa vulgaris var striata, Bambusa balcooa, Bambusa tulda và Bambusa polymorpha [72], Gigantochloa scortechinii [64]
- Có loài biến động tăng từ tuổi 1 đến độ tuổi nhất định rồi lại giảm xuống ở
tuổi tiếp theo: Bambusa Vulgaris [65]
- Hàm lượng này không biến động khi tuổi cây tăng lên ở loài: Gigantochloa Scortichinii [80]; Fargesia fungosa [82]; Fargesia yunnanensis [77]
Hàm lượng lignin
- Hàm lượng lignin tăng lên khi tuổi cây tăng lên như: Gigantochloa
Scortichinii [80];; Fargesia fungosa [82], Gigantochloa scortechinii [64]
- Có loài hàm lượng lignin lại biến động giảm dần theo tuổi cây tăng lên:
Bambusa Vulgaris [65]
- Hàm lượng lignin biến động tăng từ tuổi 1 đến tuổi nhất định và giảm
xuống ở tuổi tiếp theo được hiện ở loài: Phyllostachys pubescens [79]
- Có loài hàm lượng lignin biến động không đáng kể khi tuổi cây khác nhau:
Fargesia yunnanensis [77]
Hàm lượng chất chiết xuất tan trong cồn
Một số loài hàm lượng này biến động tăng theo tuổi cây tăng lên:
Phyllostachys pubescens [79]; Fargesiayunnanensis [77]; Fargesia fungosa [82]; Bambusa bambos, Dendrocalamus strictus, Bambusa vulgaris var vulgaris,
Bambusa vulgaris var striata, Bambusa balcooa, Bambusa tulda và Bambusa polymorpha [72]
Trang 30Theo vị trí trên thân cây
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đặc điểm cấu tạo và thành phần hoá họccủa các loài tre cũng có sự biến động khác nhau theo vị trí trên thân cây, mặt khác ởcác cấp tuổi khác nhau trên cùng 1 loài sự biến động theo vị trí chiều cao thân câycũng khác nhau
Mật độ bó mạch
- Một số loài mật độ bó mạch biến động tăng dần từ gốc đến ngọn như:
Bambusa blumeana, B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii [21], Bambusa rigida [42], Bambusa Vulgaris [53]
- Có loài mật độ bó mạch lại biến động theo hướng tăng dần từ gốc đến thân
và giảm xuống ở phần ngọn: Bambusa blumeana [20]
Chiều dài sợi
- Một số loài chiều dài sợi biến động tăng khác nhau từ gốc đến ngọn, tuy
nhiên sự chênh lệch là không đáng kể như: Bambusa blumeana, B vulgaris var tuổi
1 và tuổi 2 [21], Bambusa blumeana [20]; D oldhami, Dendrocalamus asper
Backer [46];
- Một số loài chiều dài sợi biến động tăng tăng từ gốc đến thân và giảm
xuống ở phần đến ngọn: Fargesia yunnanensis [77]; Bambusa rigida [42]; Fargesia fungosa tuổi 3 [82]; D oldhami, S afinis [28]
- Một số loại chiều dài sợi lại biến động tăng dần từ gốc đến ngọn như:
Fargesia fungosa (tuổi 1,2) [82]; Gigantochloa levis tuổi 2 [56]
- Bên cạnh đó, cũng có loài chiều dài sợi biến động giảm dần từ gốc đến
ngọn: B vulgaris var tuổi 3; Gigantochloa scortechinii [21]; S afinis [28];
Gigantochloa levis (tuổi 4) [56]
Độ dày vách tế bào sợi
- Một số loài độ dày vách tế bào sợi biến động tăng dần từ gốc đến ngọn:
Bambusa blumeana tuổi 1 [21], [20]; Fargesia yunnanensis tuổi 3 [77];
Gigantochloa levis tuổi 4 [56]; Fargesia fungosa tuổi 3 [82]
- Độ dày vách tế bào sợi lại biến động giảm dần từ gốc đến ngọn như một số
loài: Fargesia yunnanensis tuổi 1, tuổi 2 [77]; Gigantochloa levis tuổi 2 [56];
Trang 31Bambusa rigida tuổi 1 [42]; Fargesia fungosa tuổi 2 [82]; Gigantochloa
scortechinii tuổi 1 và tuổi 2 [21]; Dendrocalamus asper Backer [46]
- Tuy nhiên, cũng có loài biến động độ dày vách tế bào sợi tăng lên từ gốc
đến thân và giảm xuống ở phần ngọn: B vulgaris var tuổi 1 [21]; Bambusa rigida tuổi 3 và 5 [42]; Fargesia fungosa tuổi 1 [82]
Hàm lượng holo-cellulose
- Một số loài hàm lượng này biến động tăng dần từ gốc đến ngọn:
Phyllostachys pubescens [79]; Fargesia fungosa tuổi 2 [82]; Bambusa Vulgaris cây non [53]; Bambusa Vulgaris [65]
- Một số loại loài biến động tăng dần từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần
ngọn Dendrocalamus asper Backer [46]; Fargesia fungosa tuổi 1 và tuổi 3 [82]; Bambusa Vulgaris trưởng thành [53]
Hàm lượng lignin
- Hàm lượng lignin biến động giảm dần từ gốc đến ngọn: Phyllostachys pubescens Mazel [35]; Dendrocalamus asper Backer [46]; Fargesia yunnanensis [77]; Bambusa Vulgaris cây non [53]
- Một số loài hàm lượng lignin biến động tăng dần từ gốc đến ngọn:
Phyllostachys pubescens tuổi 5 [79]; Bambusa Vulgaris cây trưởng thành [53]
- Có loài hàm lượng lignin lại biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống
ở phần ngọn Phyllostachys pubescens tuổi 1 và 3 [79]
Hàm lượng chất chiết xuất tan trong cồn
- Một số loài hàm lượng này biến động tăng dần từ gốc đến ngọn:
Phyllostachys pubescens tuổi 3 và 5 [79]; Dendrocalamus asper Backer [46]; Fargesia yunnanensis tuổi 1 [77]; Fargesia fungosa tuổi 1 và tuổi 3 [82]; Bambusa Vulgaris [53]
- Một số loài hàm lượng chất chiết xuất biến động giảm từ gốc đến thân và
tăng lên ở phần ngọn: Phyllostachys pubescens tuổi 1 [79]; Fargesia yunnanensis
tuổi 2 và 3 [77]
Trang 321 2 1 2 Nghiên cứu sự biến động về tính chất vật lý và tính chất cơ học của tre theo tuổi cây và vị trí trên thân cây
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu sự biến động về tính chấtvật lý và cơ học theo tuổi cây và vị trí trên thân cây của các loài tre Mỗi công trình
đã có những kết luận riêng cho từng loài tre khác nhau Bên cạnh đó, cũng có nhữngcông trình nghiên cứu cùng 1 loài nhưng được trồng ở vùng khác nhau và kết quảcũng cho sự biến động khác nhau
Zenita B E (1991) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây đến tính chất cơ
học của loài tre Philippin B blumeana Kết quả nghiên cứu cho thấy, (1) biến động
tính chất vật lý: Độ ẩm của tre giảm từ tuổi 1 đến tuổi 3 và tăng lên đến tuổi 4 và 5 Khối lượng riêng tăng lên từ tuổi 1 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4 và 5 Độ corút xuyên tâm và co rút tiếp tuyến giảm xuống từ tuổi 1 đến tuổi 3 và 4, tăng lên ởtuổi 5 (2) Biến động tính chất cơ học: MOR và MOE biến động tăng dần từ tuổi 1đến tuổi 4 và giảm xuống ở tuổi 5 [81]
Abd Latif Mohmod (1993) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu tạo đến một
số tính chất cơ lý của loài B blumeana Kết quả đã chỉ ra rằng: (1) Biến động tính
chất vật lý: Độ ẩm của cả 3 cấp tuổi giảm dần từ gốc đến ngọn, giảm dần từ tuổi 1đến tuổi 2 và tăng lên ở tuổi 3 Khối lượng riêng ở 3 cấp tuổi tăng dần từ gốc đếnngọn, tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 3 Độ co rút xuyên tâm giảm dần từ tuổi 1 đến tuổi
3, giảm dần từ gốc đến ngọn Độ co rút tiếp tuyến giảm dần từ tuổi 1 đến tuổi 3,giảm dần từ gốc đến ngọn (2) Biến động tính chất cơ học: độ bền trượt dọc thớ tăngdần từ tuổi 1 đến tuổi 3, biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Độ bền nén dọc thớbiến động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 3, biến động tăng dần từ gốc đến ngọn MORbiến động tăng từ tuổi 1 đến tuổi 3, biến động giảm dần từ gốc đến ngọn MOE biếnđộng tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 3, biến động tăng dần từ gốc đến ngọn [20]
Theo trung tâm nghiên cứu quốc gia Tre Trung Quốc (2001), đã nghiên cứu
về loài Ph Pubescens, kết quả cho thấy khối lượng riêng tăng dần theo chiều cao từ
gốc đến ngọn, tăng dần theo tuổi cây từ tuổi 1 đến tuổi 4 và ổn định đến tuổi 8(0,43-0,66 g/cm3) và bắt đầu giảm dần khi tuổi cây tăng (0,61) ở tuổi 9, 10 Theo vịtrí trên thân cây, khối lượng riêng tăng dần từ vị trí thấp đến vị trí cao, biến độngtrong khoảng 0,593-0,740 g/cm3 Độ ẩm của cây cũng biến động giảm dần giảm dần
Trang 33từ gốc đến ngọn, trong khoảng 45,7-97,1% Độ bền uốn tĩnh, độ bền nén, độ bềntrượt biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, MOR biến động trong khoảng 138,7-170MPa, độ bền nén biến động trong khoảng 60,9-71,1 MPa, độ bền trượt biến độngtrong khoảng 16,7-20,7 Mpa [28]
Xiaobo Li (2004) đã nghiên cứu về tính chất vật lý và cơ học của loài
Phyllostachys pubescens, làm cơ sở cho sản xuất ván sợi Kết quả đã chỉ ra rằng:
Khối lượng riêng của loài này biến động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5, trong khoảng0,42-0,69 g/cm3 và tăng dần từ gốc đến ngọn ở cả 3 cấp tuổi Độ bền uốn tĩnh(MOR) biến động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5, trong khoảng 115,6-184,8 MPa,MOR biến động tăng lên từ gốc đến thân và ổn định ở phần ngọn Mô đun đàn hồiuốn tĩnh (MOE) biến động tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5, trong khoảng 8459-13293MPa, cả 3 cấp tuổi biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Độ bền nén dọc thớ biếnđộng tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5, trong khoảng 51,2-88,7 MPa Theo vị trí trênthân, cây tuổi 1 độ bền nén dọc thớ biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, tuổi 3 và 5biến động giảm từ gốc đến thân và ổn định đến phần ngọn [78]
Norul Hisham H và cộng sự (2006) đã nghiên cứu về đặc tính của loài
Gigantochloa scortechinii ở độ tuổi khác nhau Tác giả đã chỉ ra rằng: Khối lượng
riêng tăng dần từ tuổi 0,5 đến tuổi 6,5 (530-680 kg/m3) Độ ẩm giảm dần từ tuổi 0,5đến tuổi 6,5, biến động trong khoảng 46,6-90,5% [57]
Kamruzzaman M và cộng sự (2008) [45] đã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi
và chiều cao thân cây đến tính chất vật lý và cơ học của tre Tác giả đã đưa ra sự
ảnh hưởng của tuổi cây và vị trí trên thân cây của 4 loài tre: Bambusa balcooa, Bambusa tulda, Bambusa salarkhanii, Melocanna baccifera Kết quả cho thấy:
- Biến động tính chất vật lý: độ ẩm giảm dần khi tuổi cây tăng lên từ 2 đến 4tuổi Theo vị trí trên cây, độ ẩm của cả 4 loài giảm xuống từ gốc đến ngọn Khốilượng riêng của mỗi loài tre lại có sự biến động khác nhau theo tuổi cây và vị trí
trên cây: (1) Loài tre Bambusa balcooacó khối lượng riêng giảm dần từ tuổi 2 đến
tuổi 4 Theo vị trí trên thân cây, ở tuổi 2 khối lượng riêng giảm dần từ gốc đếnngon, tuổi 3 khối lượng riêng giảm từ gốc đến thân và tăng lên ở ngọn, tuổi 4 khối
lượng riêng tăng từ gốc đến ngọn (2) Loài Bambusa tulda có khối lượng riêng giảm
từ tuổi 2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi 4 Theo vị trí trên thân cây, tuổi 2 khối lượng
Trang 34riêng tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn, tuổi 3 giảm từ gốc đến
ngọn, tuổi 4 tăng từ gốc đến ngọn (3) Đối với loài Bambusa salarkhanii, khối
lượng riêng biến động giảm từ tuổi 2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi 4 Theo vị trí trênthân cây, tuổi 2 và tuổi 4 biến động giảm từ gốc đến thân và tăng lên ở phần ngọn,
tuổi 3 tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn (4) Loài Melocanna
baccifera có khối lượng riêng giảm từ tuổi 2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi 4 Theo vị
trí trên thân cây, ở tuổi 2 và 3 có khối lượng riêng tăng từ gốc đến ngọn, ở tuổi 4khối lượng riêng giảm từ gốc đến thân và tăng lên ở phần ngọn
- Biến động về tính chất cơ học: (1) Loài Bambusa balcooa có MOE biến
động tăng dần từ tuổi 2 đến tuổi 4, tăng từ gốc đến ngọn MOR biến động tăng dần
từ tuổi 2 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4 Theo vị trí trên thân cây: tuổi 2 MORtăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn, tuổi 3 độ MOR giảm từ gốc đếnthân và tăng lên ở phần ngọn, tuổi 4 MOR tăng dần từ gốc đến ngọn (2) Loài
Bambusa tulda có MOE biến động tăng dần từ tuổi 2 đến tuổi 4 Theo vị trí trên
thân cây, MOE biến động theo quy luật khác nhau theo tuổi cây: tuổi 2 MOE tăng
từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn, tuổi 3 MOE giảm dần từ gốc đến ngọn,tuổi 4 lại tăng dần từ gốc đến ngọn Độ bền uốn tĩnh của loài này tăng dần từ tuổi 2đến tuổi 4 Theo vị trí trên thân cây, tuổi 2 MOR tăng từ gốc đến thân và giảmxuống ở phần ngọn, tuổi 3 MOR giảm dần từ gốc đến ngọn, tuổi 4 có MOR tăng
dần từ gốc đến ngọn (3) Loài Bambusa salarkhanii MOE và MOR biến động giảm
từ tuổi 2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi 4 Theo vị trí trên thân cây, mỗi cấp tuổi lại có
sự biến động khác nhau: tuổi 2 và tuổi 3 có MOE và MOR biến động tăng dần từgốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn, tuổi 4 có MOE và MOR tăng dần từ gốc
đến ngọn (4) Đối với loài Melocanna baccifera có MOE và MOR đều giảm từ tuổi
2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi 4 Theo vị trí trên thân cây, MOE ở 3 cấp tuổi đềutăng dần từ gốc đến ngọn MOR ở tuổi 2 và 4 biến động giảm từ gốc đến thân vàtăng lên ở phần ngọn, tuổi 3 MOR tăng lên từ gốc đến ngọn
Juan Francisco Correal D và Juliana Arbeláez C năm 2010 đã nghiên cứuảnh hưởng của tuổi cây và vị trí chiều cao thân cây đến tính chất vật lý và tính chất
cơ học của tre Colombian Tác giả đã nghiên cứu về loài Guadua angustifolia từ
tuổi 2 đến tuổi 5 Kết quả cho thấy, (1) Biến động tính chất vật lý: Khối lượng riêng
Trang 35tăng từ tuổi 2 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4 và tuổi 5 Theo vị trí trên thân câykhối lượng riêng của loài này ở 4 cấp tuổi đều tăng dần từ gốc đến ngọn (2) Biếnđộng tính chất cơ học: Độ bền nén dọc thớ của loài này biến động tăng dần từ tuổi 2đến tuổi 4 (28,6-40,4 MPa) và giảm xuống ở tuổi 5 (35,2 MPa) Theo vị trí trên cây
ở tuổi 2 độ bền nén dọc thớ giảm dần từ gốc đến ngọn (20,9-39,9 MPa), tuổi 3, tuổi
4 và 5 độ bền nén dọc thớ tăng dần từ gốc đến ngọn Độ bền uốn tĩnh (MOR) biếnđộng không theo quy luật nhất định: giảm từ tuổi 2 đến tuổi 3, tăng lên ở tuổi 4 vàgiảm xuống ở tuổi 5 (92,7-98,5 MPa) Theo vị trí trên thân cây tuổi 1 MOR giảm từgốc đến thân và tăng lên ở phần ngọn, ở 3 cấp tuổi còn lại MOR tăng dần từ gốc đếnngọn Mô đun đàn hồi uốn tĩnh (MOE) tăng từ tuổi 2 đến tuổi 4 và ổn định ở tuổi 5 Theo vị trí trên thân cây, mỗi cấp tuổi lại có sự biến động theo quy luật khác nhau
Độ bền trượt tăng từ tuổi 2 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4 và 5, theo vị trí trêncây độ bền trượt tăng dần từ gốc đến ngọn [44]
Wakchaure M R and Kute S Y năm 2012 đã nghiên cứu ảnh hưởng của độ
ẩm đến tính chất cơ học của tre Tác giả đã tiến hành nghiên cứu loài
Dendrocalamus strictus ở tuổi (1; 6; 12 tháng) Kết quả đã chỉ ra rằng, độ ẩm giảm
dần khi tuổi cây tăng lên, giảm dần từ gốc đến ngọn Khối lượng riêng tăng dần khituổi cây tăng lên, tăng dần từ gốc đến ngọn Độ bền kéo tăng dần từ tre 1 tháng tuổiđến 12 tháng tuổi, tăng dần từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn Độ bềnnén dọc thớ tăng dần từ tre 1 tháng đến tre 12 tháng, tăng dần từ gốc đến ngọn [74]
Nordahlia AS và cộng sự (2012) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và vị trí
chiều cao thân cây đến tính chất cơ học của tre Malaysian (Gigantochloa levis), tác
giả đã chỉ ra rằng, MOR tuổi 4 cao hơn tuổi 2 (755-763 N/mm2) và tăng dần từ gốcđến ngọn MOE tuổi 4 cao hơn tuổi 2 (12486-13185 N/mm2) và tăng dần từ gốc đếnngọn [56]
Maya C và cộng sự năm 2013 đã nghiên cứu về giải phẫu và tính chất của
loài Oxytenanthera monostigama, tác giả đã so sánh tính chất vật lý của tre ở tuổi 4
và tuổi 6 Kết quả cho thấy độ ẩm của loài này ở tuổi 4 thấp hơn tuổi 6 Ở cả 2 cấptuổi độ ẩm giảm dần từ gốc đến ngọn, tuổi 4 biến động trong khoảng 81,3-96,3%,tuổi 6 biến động trong khoảng 77,5-90,1% Khối lượng riêng cơ bản của tre tuổi 6
Trang 36lớn hơn tuổi 4, giảm dần từ gốc đến ngọn ở cả 2 cấp tuổi, tuổi 4 biến động trongkhoảng 0,40-0,65 kg/m3, tuổi 6 biến động trong khoảng 0,42-0,68 kg/m3 [52]
Rogerson Anokye và cộng sự (2014) đã nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm
đến độ co rút theo chiều cao thân cây của tre Tác giả đã tiến hành nghiên cứu về 2
loài tre Gigantochloa Scortichinii và Bambusa Vulgaris Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Loài Gigantochloa Scortichinii độ ẩm giảm dần từ gốc đến ngọn Khối
lượng riêng tăng dần từ gốc đến ngọn Độ co rút xuyên tâm biến động giảm dần từgốc đến ngọn Độ co rút tiếp tuyến biến động tăng dần từ gốc đến ngọn (2) Loài
Bambusa Vulgaris độ ẩm giảm dần từ gốc đến ngọn Khối lượng riêng tăng dần từ
gốc đến ngọn Độ co rút xuyên tâm biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Độ co rúttiếp tuyến biến động tăng dần từ gốc đến ngọn, trong khoảng 7,46-12,38% [25]
Falayi F R và Soyoye B O (2014) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của tuổi và
vị trí trên cây đến tính chất của loài Phyllostachys Pubesces Kết quả nghiên cứu
cho thấy: (1) Ảnh hưởng đến tính chất vật lý: Khối lượng riêng của loài này tăngdần từ gốc đến ngọn Độ ẩm giảm dần từ tuổi 1 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi 5, tăngdần từ gốc đến ngọn (2) Ảnh hưởng đến tính chất cơ học: MOR của tre có sự biếnđộng theo hướng tăng lên từ tuổi 1 đến tuổi 5 và tăng lên từ gốc đến ngọn Tương tựnhư vậy, MOE cũng có sự biến đổi theo quy luật đó, tăng từ tuổi 1 đến tuổi 5 vàtheo vị trí trên cây MOE biến động tăng dần từ gốc đến ngọn [32]
Sadiku N A và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về sự thay đổi một số tính chất vật lý của loài Bambusa Vulgaris Kết quả đã chỉ ra rằng độ co rút, khối lượng riêng
của loài tre này có sự biến động khác nhau theo tuổi cây và vị trí trên thân cây: độ
co rút xuyên tâm biến động giảm dần từ tuổi 2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi 4 Độ corút theo chiều tiếp tuyến biến động giảm dần từ tuổi 2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi
4 Độ co rút theo thể tích biến động giảm dần từ tuổi 2 đến tuổi 3 và tăng lên ở tuổi
4 Theo vị trí trên thân cây (gốc, thân, ngọn) có độ co rút xuyên tâm biến động giảmdần từ gốc đến ngọn Độ co rút tiếp tuyến biến động tăng dần từ gốc đến ngọn; corút theo thể tích biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Khối lượng riêng của loài nàytheo tuổi cây biến động tăng từ tuổi 2 đến tuổi 3 và giảm xuống ở tuổi 4 Theo vị trítrên thân cây, khối lượng riêng biến động tăng dần từ gốc đến ngọn [65]
Trang 37Rogerson và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về tính chất của tre và tác giả đãchỉ ra rằng: khối lượng riêng của tre thay đổi chủ yếu là do mật độ các bó gây ra
Mật độ bó mạch của tre tăng từ trong ra ngoài, co rút của tre theo chiều dọc là nhỏnhất, chiều xuyên tâm tương tự như chiều tiếp tuyến [64]
Corinna Salzer và cộng sự (2018) đã nghiên cứu về biến động tính chất vật lý
và cơ học theo vị trí chiều cao thân cây của loài Bambusa blumeana Kết quả cho
thấy, (1) Tính chất vật lý: khối lượng riêng của loài này biến động tăng dần từ gốcđến ngọn Độ ẩm giảm dần từ gốc đến ngọn, độ co rút theo chiều xuyên tâm biến
động tăng dần từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn Độ co rút tiếp tuyến
biến động tăng dần từ gốc đến ngọn (2) Tính chất cơ học: Độ bền nén dọc thớ tăngdần từ gốc đến ngọn Độ bền uốn tĩnh (MOR) biến động tăng dần từ gốc đến ngọn
Mô đun đàn hồi uốn tĩnh (MOE) biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Độ bền kéodọc thớ biến động tăng dần từ gốc đến ngọn Độ bền trượt dọc tăng từ gốc đến ngọn [66]
Thirunirai Selvan R và cộng sự (2017) đã nghiên cứu về tính chất vật lý củacác loài tre khi tuổi cây thay đổi Tác giả đã nghiên cứu 5 cấp tuổi (từ 1 đến 5 tuổi)
của 7 loài Bambusa bambos, Dendrocalamus strictus, Bambusa vulgaris var
vulgaris, Bambusa vulgaris var striata, Bambusa balcooa, Bambusa tulda and
Bambusa polymorpha, kết quả cho thấy độ ẩm của 7 loài biến động giảm dần từ tuổi
1 đến tuổi 5 Khối lượng riêng cơ bản của 7 loài cũng tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 5 [72]
Qua nghiên cứu kết quả các công trình công bố trước về sự biến động tính
chất vật lý theo tuổi cây và vị trí trên thân cây của một số loài Tre trên thế giới chothấy: các loài tre được chia ra thành các nhóm biến động theo quy luật khác nhau
Bên cạnh đó, ở một số tính chất sự biến động còn theo những quy luật khác nhau ởtrên cùng 1 loài khi tuổi cây thay đổi
Theo tuổi cây
Khi tuổi cây thay đổi có ảnh hưởng đến các tính chất vật lý của tre Sự biếnđộng đó theo những quy luật khác nhau giữa các loài, bản chất của sự biến động đó
là do sự biến động về cấu tạo của các loài là khác nhau Mỗi một tính chất vật lý lại
có sự biến động khác nhau giữa các loài đã nghiên cứu:
Trang 38Độ ẩm của cây
- Một số loài có độ ẩm biến động giảm dần khi tuổi cây tăng lên:
G scortechinii [21], [57], Melocanna baccifera và Bambusa balcooa [67], [45]; Bambusa tulda, Bambusa salarkhanii [45], Dendrocalamus strictus [74], Bambusa bambos, Bambusa vulgaris var, Bambusa vulgaris var striata, Bambusa balcooa, Bambusa tulda và Bambusa polymorpha [72]
- Có loài độ ẩm biến động giảm dần khi tuổi cây tăng lên, đến một độ tuổi
nhất định độ ẩm lại tăng lên ở tuổi tiếp theo: B vulgaris var [21], B blumeana [81], Phyllostachys Pubesces [32]
- Bên cạnh đó có loài độ ẩm lại biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên:
Oxytenanthera monostigama [52]
Khối lượng riêng
Một số loài khối lượng riêng biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên: B vulgaris var, G scortechinii [21], B Wumeana, G scortechinii [41]; Melocanna baccifera và Bambusa balcooa [67]; B blumeana [20]; Phyllostachys pubescens [78]; Gigantochloa scortechinii [57]; Dendrocalamus strictus [74]; Bambusa bambos, Bambusa vulgaris var , Bambusa vulgaris var striata, Bambusa balcooa, Bambusa tulda and Bambusa polymorpha [72]
- Có những loài khối lượng riêng biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên,
đến một độ tuổi nhất định lại có su hướng giảm xuống ở độ tuổi tiếp theo: B
blumeana [81]; Ph Pubescens; Guadua angustifolia [44]; Bambusa Vulgaris [65]
- Khối lượng riêng lại biến động giảm dần khi tuổi cây tăng lên, đến độ tuổi
nhất định lại có hướng tăng lên ở những tuổi tiếp theo như loài: Bambusa tulda, Bambusa salarkhanii, Melocanna baccifera [45]
- Tuy nhiên, một số ít loài khối lượng riêng giảm dần khi tuổi cây tăng lên:
B blumeana [21]; Bambusa balcooa [45]
Độ có rút theo chiều xuyên tâm và chiều tiếp tuyến
- Ở một số loài độ co rút biến động giảm dần khi tuổi cây tăng lên: B
Wumeana b and G scortechinii [41]; B blumeana [20]
Trang 39- Một số loài có độ co rút biến động giảm dần theo tuổi cây tăng lên, đến độ
tuổi nhất định lại có su hướng tăng lên ở tuổi tiếp theo: B blumeana [81];
Melocanna baccifera và Bambusa balcooa [67]; Bambusa Vulgaris [65]
Độ bền nén dọc thớ
- Ở một số loài, độ bền nén dọc thớ biến động tăng dần theo tuổi cây tăng
lên: Bambusa blumeana, B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii [20]; B
blumeana [20]; Phyllostachys pubescens [78]; Dendrocalamus strictus [74]
- Một số loài độ bền nén dọc thớ lại có biến động tăng dần khi tuổi cây tăng
lên, đến độ tuổi nhất định lại giảm xuống ở tuổi tiếp theo: Guadua angustifolia kunt
[44]; Melocanna baccifera và Bambusa balcooa [67]
Độ bền uốn tĩnh (MOR)
- Một số loài có MOR biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên: Bambusa
blumeana, B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii [21]; B blumeana [20];
Phyllostachys pubescens [78]; Bambusa tulda [45]; Gigantochloa levis [56];
Phyllostachys Pubesces [32]
- Một số loài có MOR biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên, đến độ tuổi
nhất định lại giảm xuống: B blumeana [81]; Melocanna baccifera và Bambusa
balcooa [67]; Bambusa balcooa [45]
- Bên cạnh đó, có loài MOR lại biến động giảm khi tuổi cây tăng lên, đến độ
tuổi nhất định lại tăng lên ở tuổi tiếp theo: Bambusa salarkhanii, Melocanna
baccifera [45]
Mô đun đàn hồi uốn tĩnh (MOE)
- Một số loài MOE biến động tăng dần khi tuổi cây tăng lên: Bambusa
blumeana, B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii [21]; blumeana [20];
Gigantochloa levis [56]; Phyllostachys Pubesces [32]
- Một số loài có MOE biến động tăng theo tuổi cây tăng lên, đến độ tuổi nhất
định lại giảm xuống hoặc ổn định ở tuổi tiếp theo: B blumeana [81]; Melocanna
baccifera và Bambusa balcooa [67], Guadua angustifolia kunt [44]
Trang 40- Bên cạnh đó, Một số loại có MOE biến động giảm xuống khi tuổi cây tăng,
đến một thời điểm nhất định lại tăng ở tuổi tiếp theo: Bambusa salarkhanii,
Melocanna baccifera [45]
Độ bền trượt dọc thớ
Một số loài cho thấy, độ bền trượt dọc tăng dần khi tuổi cây tăng lên:
Bambusa blumeana, B vulgaris var, Gigantochloa scortechinii [21]; blumeana [20]
Có loài có độ bền trượt dọc thớ tăng dần khi tuổi cây tăng lên, đến tuổi nhất
định lại giảm xuống: Guadua angustifolia [44]
Theo vị trí trên thân cây
Theo vị trí trên thân cây, một số loài tre biến động theo những quy luật khácnhau Mặt khác, trên cùng một loài độ tuổi khác nhau có sự biến động theo vị trícũng có những quy luật khác nhau
Độ ẩm của tre
- Ở một số loài độ ẩm biến động giảm dần từ gốc đến ngọn: B blumeana, B vulgaris var tuổi 2 và 3, G scortechinii [21]; Melocanna baccifera và Bambusa balcooa [67]; B blumeana [20], [66]; Ph Pubescens [28]; Bambusa tulda,
Bambusa salarkhanii, Melocanna baccifera [45]; Dendrocalamus strictus [74]; Oxytenanthera monostigama [52]
- Một số loài có độ ẩm biến động tăng lên từ gốc đến ngọn: B vulgaris var tuổi 1 [21]; Phyllostachys Pubesces
Khối lượng riêng của tre
- Đa số các loài tre có khối lượng riêng biến động tăng dần từ gốc đến ngọn:
B vulgaris var tuổi 2 và 3, G scortechinii [21]; Melocanna baccifera và Bambusa balcooa [67]; B Wumeana b and G scortechinii [41]; B blumeana [20], [66]; Ph Pubescens [28]; Bambusa balcooa tuổi 4, Bambusa tulda tuổi 4, Melocanna
baccifera tuổi 2 và 3 [45]; Guadua angustifolia [44]; Dendrocalamus strictus; Oxytenanthera monostigama [52]; Gigantochloa Scortichinii và Bambusa Vulgaris [24] , [65]; Phyllostachys Pubesces [32]
- Tuy nhiên, một số ít loài lại có biến động theo hướng giảm dần từ gốc đến
ngọn hoặc biến động tăng từ gốc đến thân và giảm xuống ở phần ngọn: B