Tài liệu ôn tập dạy thêm học thêm môn hóa học 10 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích cho giáo viên.
Trang 1Ngày soạn Lớp 10C 10C 10C 10C
Tiết Ngày
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ
Tiết 1: ÔN TẬP TÌM HẠT DẠNG CƠ BẢN
I.MỤC TIÊU:
1, Kiến thức, kĩ năng
âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
b.Kĩ năng: Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh.
- Tìm số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản
+ Năng lực tính toán: : bài tập định lượng (bài tập tính số e, số p, số n, số khối)
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đềtrong khi nghiên cứu bài học
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.
III CHUẨN BỊ
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động I: Hệ thống hóa kiến thức về nguyên tử
Mục tiêu:- Nắm được cách tính khối lượng nguyên tử, khối lượng ion.
- Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề,tính toán
Hoạt động của giáo viên
- Yêu cầu hs trình bày cấu tạo nguyên tử
- Gọi 1 hs nhận xét và bổ sung ý kiến
- Chú ý cho học sinh một số công thức
- Chú ý cho học sinh 2 đơn vị tính khối lượng là
đvc và kg và mối quan hệ 2 đại lượng này
? Chú ý cho HS cách tính tổng hạt của ion
- Bổ sung thêm khối lượng các iôn
Hoạt động của học sinh
- Trả lời câu hỏi theo kĩ thuật công não
- Cùng nhau và cùng GV thảo luận về các ý kiến được đưa ra
Trang 2Kết luận: Khối lượng nguyên tử
- Nguyên tử có khối lượng rất nhỏ → Đơn vị đo: Đơn vị khối lượng nguyên tử (u)
- Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhận (vì me<< mp, mn)
Mục tiêu:Học sinbh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, hoạt động nhóm, tính toán
Hoạt động của giáo viên
- Phát và yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 1, nhóm nào xong trước mang bài lên
bảng treo và trình bày kết quả
- Quan sát, đôn đốc, gợi ý cho các nhóm
- Nghe học sinh trình bày và nhận xét
- Cho điểm, chốt kiến thức
? Từ bài tập trên hãy nêu các bước xác định số
- HS trả lời, các học sinh khác bổ sung ý kiến
Kết luận: Các bước làm bài tập xác định số hạt
- Bước 1: Đặt ẩn
- Bước 2: Lập hệ phương trình
- Bước 3: Giải hệ phương trình và kết luận
C Hoạt động luyện tập: tổng kết sau mỗi bài giải
D Hoạt động vận dụng: Hs trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của nguyên tử đó là
A 57 B 56 C 55 D 65
Câu 2: Ngtử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt
không mang điện
1/ Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là : A 10 B 11 C 12 D 15
2/ Số khối A của hạt nhân là : A 23 B 24 C 25 D 27
Câu 3 :Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng
53,125% số hạt mang điện.Điện tích hạt nhân của X là:
A 18 B 17 C 15 D 16
Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của X là
A 17 B 18 C 34 D 52
Câu 5: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt
không mang điện là 11 hạt Số khối của nguyên tử trên là:
Trang 3Bài 1 :Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 115, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Hãy cho biết:
a/ Số hạt proton, nơtron và electron có trong X
b/ Số khối của X
Bài 2 Cation R3+ có tổng số hạt là 37 Tỉ số hạt e đối với n là 5/7 Tìm số p, e, n trong R3+?
Bài 3 : Một nguyên tử B có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 52 hạt
Hãy mô tả cấu tạo của nguyên tử đó
Phiếu học tập số 2:
Bài 4 : Tổng số hạt proton, nơtron và electron của 1 nguyên tử R là 76, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Hãy cho biết:
a/ Số hạt proton, nơtron và electron có trong X
b/Số khối của R?
Bài 5.Trong anion X3- tổng số hạt là 111, số e bằng 48% số khối Tìm số p, n, e và số khối của X3-?
Bài 6 Một kim loại M có tổng số khối bằng 54, tổng số hạt p, n, e trong ion M2+ là 78 Vậy nguyên tử kim loại M có kí hiệu nào sau đây?
, , ,
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn Lớp 10C 10C 10C 10C
Tiết Ngày
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử : AZX.X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton
và số hạt nơtron
Khái niệm đồng vị của một nguyên tố
b.Kĩ năng:
- Rèn luyện HS cách giải toán về đồng vị: tính nguyên tử khối trung bình, tính % các đồng vị
- Vận dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình và các bài toán ngược
-Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản
+ Năng lực tính toán: : bài tập định lượng (bài tập NTK, bài tập đồng vị thuận và nghịch)
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đềtrong khi nghiên cứu bài học
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.
III CHUẨN BỊ :
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm phiếu học tập
số 1
Hoạt động của học sinh
- HS hoạt động độc lập hoàn thành
-1 HS trình bày kết quả hoạt động
- Các hs khác theo dõi và nhận xét bổ sung
Trang 5Kết luận:
1, Thành phần nguyên tử:
- Số proton = Z = Số đơn vị điện tích nhân = Số hiệu nguyên tử
- Số nơtron = N, trong 82 nguyên tố hóa học đầu tiên: Z ≤ N ≤ 1,5Z
Số electron = Số proton = Z (Vì nguyên tử trung hòa về điện)
- Hạt nhân mang điện tích dương Z+ ; Lớp vỏ mang điện tích âm Z-
4, Nguyên tử khối trung bình
Trong đó A, B là số khối của các đồng vị
a, b là phần trăm(tỉ lệ số nguyên tử) của các đồng vị
Hoạt động 2: Giải bài tập vận dụng
Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán.
Hoạt động của giáo viên
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 2
? Từ kết quả bài toán rút ra cách giải bài
toán thuận ?
- GV chốt kiến thức
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
- Thi đua giữa các nhóm
- Đại diện từng nhóm chữa bài tập và đưa ra cách giải
C Hoạt động luyện tập: làm xen trong các bài tập
D Hoạt động vận dụng: Hs làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
Trang 6Câu 5: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), ngtử khối trung bình của Bo là 10,8 Giá
trị của x1% là:
A 80% B 20% C 10,8% D 89,2% E Hoạt động tìm tòi, mở rộng HS làm bài tập trong phiếu học tập số 3 * Phụ lục: Phiếu học tập số 1 Câu 1: Kể tên các thành phần của nguyên tử?
………
Câu 2: Đồng vị là:………
………
Ví dụ: ………
………
Câu 3: Nguyên tử khối là:………
………
? Nguyên tử khối coi như số khối Giải thích:………
………
………
Câu 4: Nguyên tử khối trung bình là gì? ………
………
………
Phiếu học tập số 2
Bài tập 1 : Trong không khí Neon có 2 đồng vị 1020Ne(91%) và 22
10Ne(9%) a) Tính nguyên tử khối trung bình của Neon
b) Tính khối lượng của 8,96 lít khí Neon.(đkc)
Bài tập 2 : Nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,91 Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị bền
79
35Br(54,5%) và A 2
35 Br Tính A2
Bài tập 3 : Nguyên tố X có 2 đồng vị là A 1X và A 2X Đồng vị A 1X có tổng số hạt là 18, đồng vị A 2X
có tổng số hạt là 20 Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong đồng vị 1 cũng bằng nhau Tính nguyên tử khối trung bình của X
Bài tập 4 : Cu có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu(27%)
Hỏi 0,5 mol Cu có khối lượng là bao nhiêu gam?
Phiếu học tập số 3
Bài tập 5 : Nguyên tố X có 3 đồng vị A 1X(92,3%), A 2X(4,7%), A 3X(3%) Tổng số khối của 3 đồng
vị là 87 Số nơtron trong A 2X nhiều hơn trong A 1X là 1 hạt nguyên tử khối trung bình của X là 28,107
a) Tính số khối của mỗi đồng vị
b) Nếu trong A 1X có số p = số n Hãy xác định số nơtron của mỗi đồng vị
Bài tập 6 : Trong tự nhiên đồng vị chiếm 24,23% số nguyên tử clo Tính thành phần phần trăm về
khối lượng có trong HClO4 (với H là đồng vị , O là đồng vị )? Cho nguyên tử khối trung bình của clo bằng 35,
Trang 7+ Sự phân bố electron theo thứ tự mức năng lượng trên lớp vỏ nguyên tử.
+ Sự phân bố electron theo phân lớp, theo lớp
- Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
- Viết cấu hình e trong nguyên tử
-Xác định tính chất nguyên tố , dựa vào e lớp ngoài cùng
- Làm các bài tập liên quan , lớp và phân lớp
.2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tính toán:
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đềtrong khi nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ :
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, tái hiện, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Viết được cấu hình năng lượng
- Xác định được số electron tối đa trên từng phân lớp và từng lớp
Hoạt động của giáo viên
- Chia nhóm cho học sinh, cử ra nhóm trưởng
Hoạt động của học sinh
- Hoạt động theo nhóm được phân công
- Nhóm trưởng tổng kết kết quả hoạt động của nhóm trên bảng phụ
- Hết thời gian treo bảng phụ và nhận xét, so sánh kết quả với các nhóm khác
Tiết Ngày
Trang 8* Gv thông tin về sự hình thành ion.
-Hs theo dõi, lắng nghe
Kết luận:
1/ Thứ tự các mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s…
2/ Số e tối đa trong:
- Lớp thứ n (=1,2,3,4) có tối đa là 2n2e
- Phân lớp: số e tối đa trên mỗi phân lớp là : s2 , p6 , d10 , f14
3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố.4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e
Hoạt động của giáo viên
- Phát phiếu bài tập cho học sinh
- Theo dõi các nhóm hoạt động
( quan tâm học sinh yếu)
- Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
nhóm
- Chốt kiến thức
Hoạt động của học sinh
- Hs nhận phiếu bài tập số 2
- Thảo luận nhóm hoàn thành
- Đại diện các nhóm chữa bài tập
Kết luận: M – n e Mn+
X + n e X
n-C Hoạt động luyện tập:7 p Chấm chéo
Câu 1: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng
là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)
Câu 2: Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học
nào sau đây?
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của
nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố:
A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br
Câu 4: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s22s22p63s23p4 ;
Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6 Nguyên tố nào là kim loại ?
D X B Y C Z D X và Z
Câu 5: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là:
A Ne, Mg2+, F- B Ar, Mg2+, F- C Ne, Ca2+, Cl- D Ar,Ca2+, Cl
-Câu 6: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electron của nguyên
Trang 9Hoàn thành các câu hỏi sau :
+ Sơ đồ thứ tự mức năng lượng?
+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số electron tối đa trên mỗi phân lớp?
+ Với n 4 thì số electron tối đa trên một lớp được tính như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết được họ của nguyên tố?
+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?
Phiếu học tập số 2
Bài 1:Nguyên tố A không phải là khí hiếm , nguyên tử của nó có phân lớp electron lớp ngoài cùng là
4p Nguyên tử của nguyên tố B có phân lớp electron ngoài cùng là 4s Hỏi nguyên tố nào là kim loại ,phi kim; xác định cấu hình e của A và B biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của A và B bằng 7
Bài 2: Nguyên tố A và B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3p5
a Xác định điện tích của hai nguyên tố A và B biết số electron phân lớp 3s của A và B chênhnhau 1 đơn vị
b Viết cấu hình electron của các ion do A và B tạo thành
Bài 3: Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố có Z = 8; Z = 16; Z = 36; Z = 28.
Cho biết số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng?
Cho biết các nguyên tố đó là kim loại hay phi kim?
Bài 4: Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe từ đó suy ra cấu hình của ion Fe2+, Fe3+?
Phiếu học tập số 3
Câu 1 : Phân lớp electron cuối cùng của hai nguyên tử A, B lần lượt là 3p, 4s Tổng số electron của
hai phân lớp này là 5, hiệu số electron của hai phân lớp này là 3
a) Xác định điện tích hạt nhân của hai nguyên tử A và B
b) Số nơtron của nguyên tử B lớn hơn số nơtron trong nguyên tử A là 4 hạt và tổng số khối của
Câu 7: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là:
A Ne, Mg2+, F- B Ar, Mg2+, F- C Ne, Ca2+, Cl- D Ar,Ca2+, Cl
-Câu 8: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electron của nguyên
Trang 10
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN
Tiết 4: ÔN TẬP CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức:
- Hs nắm được kiến thức từ cấu hình e suy ra vị trí và ngược lại
b, Kĩ năng
- Bài toán xác định tên nguyên tố
- Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH
( không dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố )
- Từ vị trí trong BTH => cấu hình electron của nguyên tử
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tính toán:
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ :
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, tái hiện, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Cách xác định vị trí của một nguyên
tố trong bảng tuần hoàn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Mục tiêu:
- Biết được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Biết xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- GV treo bảng tuần hoàn, HS nhìn vào bảng và
GV giới thiệu nguyên tắc 1 kèm theo : ví dụ minh
họa
- HS theo dõi và ghi nhớ 3 nguyên tắc
- GV đặt câu hỏi (dựa vào câu trả lời của HS ở
Trang 11- HS: xếp cùng 1 hàngGV đưa ngtắc 2
- GV đặt câu hỏi : các nguyên tố có cùng số
electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào bảng tuần
hoàn như thế nào?
- HS: xếp cùng 1 cột GV đưa ngtắc 3
- GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu được ghi
trong ô như: số hiệu ngtử, kí hiệu hóa học, tên
ngtố, ngtử khối, độ âm điện, cấu hình e, số oxi
hóa
-GV chỉ một số nguyên tố của các chu kì trên
bảng tuần hoàn, cho HS nhận xét các đặc điểm
của chu kì
-HS: nhận xét các đặc điểm và kết luận
-GV chỉ một số nguyên tố của các nhóm trên
bảng tuần hoàn, cho HS nhận xét các đặc điểm
II Cấu tạo bảng tuần hoàn:
3 Nhóm nguyên tố:
-Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mànguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do
đó có tính chất hóa học gần giống nhau và đượcxếp thành 1 cột
Hoạt động 2: Bài tập xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Mục tiêu:
- Xác định được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn từ cấu hình electron nguyên tử
- GV giao bài tập, yêu cầu HS hoạt động cá nhân
hoàn thành bài tập 1, sau đó trao đổi cặp đôi
chấm chéo
- Học sinh làm được bài tập số 1
- Đại diện các HS lên bảng trình bày
- Các HS khác theo dõi nhận xét, bôer sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài tập 1:
Cho các nguyên tố có số hiệu nguyêntử sau : 13,
18 , 20, 32, 35 Hãy xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Viết được cấu hình electron nguyên tử khi biết vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- GV giao bài tập, yêu cầu HS hoạt động cá nhân
hoàn thành bài tập 1, sau đó trao đổi cặp đôi
chấm chéo
- Học sinh làm được bài tập số 1
- Đại diện các HS lên bảng trình bày
- Các HS khác theo dõi nhận xét, bôer sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài 2:
Nguyên tố A thuộc chu kì 5 , nhóm VIIA Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố A , viết cấuhình electron của A
Hướng dẫn:
I ( Z = 53 ) : 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5
Bài 3 :
Một nguyên tố thuộc nhóm VIA , nguyên tử của
Trang 12nguyên tố có tổng số hạt bằng 28 Hãy xác định tên nguyên tố , viết cấu hình electron của nguyên
2Z+N=28Nguyên tử bền: Z≤N≤1,5ZZ≤28–2Z≤1,5Z
⇒
⇒8≤Z≤9,33
Với Z=9: 1s22s22p5 (thỏa mãn nhóm VIIA)
Tên nguyên tố Flo :
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học trong bài
- Rèn kĩ năng giả bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố:
A được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
B có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
C có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng được xếp thành một cột.
D được chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 8 - 18 nguyên tố.
Câu 2 Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d104s2 thuộc chu kì
Câu 20 Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3 X thuộc nhóm
Câu 5 Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d54s2 Y thuộc nhóm
Câu 6 Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1 Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA B số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
C số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA D số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 7 X2+ có tổng số hạt cơ bản là 58, trong X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 20 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A Ô số 20, chu kì 4, nhóm IIIA B Ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
C Ô số 19, chu kì 4, nhóm IA D Ô số 20, chu kì 3, nhóm IIA.
D.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI
Mục tiêu:
Trang 13- Tiếp tục rèn kĩ năng giải bài tập của học sinh khi học sinh học ở nhà.
(a) Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4
(b) Nguyên tử của nguyên tố Y có 7 electron ở các phân lớp s
(c) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 60, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạtkhông mang điện
(d) Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p6
(e) Tổng số hạt cơ bản của X3+ là 37, trong hạt nhân số hạt không mang điện hơn số hạt mang điện
1 hạt
Bài 2:Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X bằng 52 X thuộc nhóm VIIA Xác định số khối
của X , viết cấu hình electron của X
Tiết
Trang 14- GV: Bảng tuần hoàn, bảng 5 trong SGK và giáo án
- HS: Kiến thức cũ về cấu tạo bảng tuần hoàn
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
GV yêu cầu học sinh nhận xét mối quan hệ STT nhóm A và số electron lớp ngoài cùng, số elcetron hóatrị
HS hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu
Đại diện HS lên bảng, các HS khác nhận xét, bổ sung
GV đánh giá
Sản phẩm dự kiến: STT của nhóm A= số e ở lớp ngoài cùng = số e hóa trị
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Xác định nguyên tố hóa học thuộc hai nhóm liên tiếp, hai chu kì liên tiếp
Mục tiêu:
- Biết được mối quan hệ về số hiệu nguyên tử của các nguyên tố thuộc cùng chu kì và cùng
nhóm
- Rèn kĩ năng tính toán
GV giao bài tập 1, 2 Yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm 1, 3 trình bày, các nhóm 2, 4
theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 1: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp
nhau trong một chu kì có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là 25 Vị trí của X và
Y trong bảng tuần hoàn là:
Hướng dẫn: Hai nguyên tố X và Y đứng kế
tiếp nhau trong một chu kì (giả sử ZXZY)
có tổng số hạt mang điện trong hai hạt nhân là
2 2 6 2 1
Y :1s 2s 2p 3s 3p Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
Bài 2: X, Y Z X ZY là hai nguyên tố thuộc
cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp
Tổng số proton trong hạt nhân của X, Y bằng
30 Xác định ị trí của Y trong bảng tuần hoàn?
Trang 15Hướng dẫn: Tổng số hạt proton trong hạt
nhân của X, Y bằng 30 nên ta có:
Hoạt động 2: Hốn hợp kim loại kiềm tác dụng với nước.
Mục tiêu:
- Củng cố lí thuyết: các nguyên tố thuộc cùng nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau
- Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng
- Rèn kĩ năng tính toán
GV giao bài tập 3 Yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm 3 trình bày, các nhóm còn lại
theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3:Hòa tan hoàn toàn 0,038 gam hỗn hợp
hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước, thu được 0,0224 lít khí H2 (đktc)
a.Xác định tên hai kim loại kiềm đó
b.Tìm khối lượng của hai kim loại đó
Hướng dẫn:
a.Số mol H2 là: 2
3 H
Li M 7 , Na M 23 , Rb M 85 ,Cs M 133
Hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp,
mà MLi 7 MM 19 M Na 23.
Hai kim loại kiềm đó là Li và Na.
b.Gọi số mol của Li và Na lần lượt là x và y
Vì tổng số mol của hai kim loại là 2.nên ta cópt: x+ y = 2.10-3
Vì tổng khối lượng của hai kim loại là 0,038nên ta có pt: 7x+ 23y=0,038
Giải hpt ta có: x= 5.10-4, y= 1,5.10-3Khối lượng của Li=0,0035(gam)Khối lượng của Na=0,0345(gam)
Trang 16C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học trong bài
- Rèn kĩ năng giả bài tập trắc nghiệm
A Số electron như nhau
B Số lớp electron như nhau
C Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau
D Cùng số electron s hay p
Câu 2 Trong các nhóm A, sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại lặp lại giống
như chu kì trước (biến đổi tuần hoàn) là do
A sự lặp lại tính kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
B sự lặp lại tính phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
C sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu
kì trước
D sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Câu 3 Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
Câu 4: Nhóm nào chỉ chứa các nguyên tố s:
C.
nhóm IA và IIA D nhóm IIA và IIIA.
Câu 5: Nhóm nào chỉ chứa các nguyên tố p:
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 0,53 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B M AMB bằng nước,
thu được 0,336 lít H2 (đktc) Kim loại kiềm A là:
Câu 2: Cho 1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tan hoàn toàn vào 10ml H O D2 H O 2 1g / ml
thu được dung dịch A và 0,224 lít khí (đktc) Khối lượng dung dịch A là:
Trang 17Ngày soạn Lớp 10C 10C 10C 10C
Tiết Ngày CHỦ ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN
Tiết 6 : ÔN TẬP VỀ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I Mục tiêu bài học
1) Kiến thức cơ bản:
Nắm được quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng trong bảng tuần hoàn
và định luật tuần hoàn
- GV: Sách giáo khoa , giáo án, Bảng HTTH
- HS: Kiến thức có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: kết nối kiến thức lí thuyết đã học để làm bài tập.
Nội dung: Học sinh nhắc lại lí thuyết.
Phương thức:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại:
1 quy luật biến đổi về tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện, bán kính của các nguyên tử và quyluật biến đổi tính axit, tính bazơ của các hiđroxit tương ứng trong một chu kì và trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
2 Viết công thức oxit cao nhất, và công thức hợp chất với hiđro của các nguyên tố từ nhóm IA đến nhóm VIIA
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
Các học sinh còn lại nhạn xét bổ sung
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 1 Bài tập tìm nguyên tố dựa vào phần trăm khối lượng trong công thức oxit cao nhất
GV giao bài tập 1, 2 Yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm 1, 3 trình bày, các nhóm 2, 4
theo dõi nhận xét
Bài 1: Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm
VIA có 60% oxi về khối lượng Hãy xác nguyên tố
R và viết công thức oxit cao nhất
Trang 18Giáo viên nhận xét, đánh giá Hướng dẫn:
Nhóm VIA nên hợp chất oxit bậc cao là RO3
Ta có: R/ 48 = 40/60 vậy R= 32 ( Lưu huỳnh)
⇒ Công thưc Oxit cao nhất là : SO3
Bài 2: Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có
công thức RH3.Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit bậc cao nhất Xác định tên nguyên tố
Hoạt động 2 Bài tập tìm nguyên tố dựa vào phần trăm khối lượng trong công thức với hiđro
GV giao bài tập 3, 4 Yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm 2, 4 trình bày, các nhóm 1, 3
theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3 Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng
R2O5 Trong hợp chất của R với hiđro ở thể khí cóchứa 8,82 % hiđro về khối lượng Xác định côngthức phân tử của hợp chất khí với hiđro ( C = 12,N= 14, P= 31, S= 32)
Hướng dẫn:
Oxit cao nhất của R là R2O5 nên R thuộc nhóm VA
⇒ Hợp chất với H là RH3
Ta có 3/R = 8,82 / 91,18 ⇒ R=31 (P)
Bài 4.Oxit cao nhất của một nguyên tố chứa
72,73% oxi, còn trong hợp chất khí với hidro chứa75% nguyên tố đó.Viết công thức oxit cao nhất vàhợp chất khi với hidro
Hướng dẫn:
Gọi hợp chất với hidro có công thức là : RHx
⇒ Hợp chất với oxi có công thức là R2 Ox-8
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học trong bài
- Rèn kĩ năng giả bài tập trắc nghiệm
Trang 19Câu 1 Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
A bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
B bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
D bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Câu 2 Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là:
2 2 6 1 2 2 6 2 2 2 6 2 1
1s 2s 2p 3s ;1s 2s 2p 3s ;1s 2s 2p 3s 3p Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là:
Câu 3 Cho các nguyên tố: X Z 19 , Y Z 37 , R Z 20 ,T Z 12 Dãy các nguyên tố sắp xếp
theo chiều tính kim loại tăng dần từ trái sang phải là:
A T, X, R, Y B T, R, X, Y C Y, X, R, T D Y, R, X, T.
Câu 4 Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, O, F, Na8 9 11 được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là:
A Li, Na, O, F B F, O, Li, Na C F, Li, O, Na D F, Na, O, Li.
Câu 5 Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F.
Câu 6 Cho các nguyên tố M Z 11 , X Z 17 , Y Z 9 và R Z 19 Độ âm điện của các
nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
A M X Y R B R M X Y C Y M X R D M X R Y
Câu 7 Cho các nguyên tố M Z 11 , X Z 8 , Y Z 9 , R Z 12 Bán kính ion M , X , Y , R 2 2được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là:
A M , Y , R , X 2 2 B R , M , Y , X2 2 C X , Y , M , R2 2 D R , M , X , Y2 2 Câu 8 Các chất trong dãy sau được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần là:
D.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI
Trang 20Mục tiêu:
- Tiếp tục rèn kĩ năng giải bài tập của học sinh khi học sinh học ở nhà
- Rèn khả năng tư học, tự tìm hiểu vấn đề của học sinh
Trang 21Tiết Ngày
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Mục tiêu: Ôn tập khái quát kiến thức về bảng tuần hoàn.
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung đã
được giao về nhà thông qua nhóm học tập
HS thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào
bảng phụ
Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác theo
dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá phần trình bày của
đại diện nhóm và bài làm của các nhóm còn lại
A Kiến thức cần nắm vững Phiếu số 1
Hoạt động 2: Các dạng bài tập cơ bản
Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm phiếu số 2
HS thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4Nguyên tố X là phi kim vì có 6 electron ở lớp ngoàicùng
Bài 2
Theo bài ra, tổng số proton trong hai hạt nhânnguyên tử của A và B bằng 32 nên ZA + ZB = 32
Và ZB - ZA = 8 Ta tìm được ZA = 12; ZB = 20.Cấu hình electron:
A : 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA)
và B: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).Ion A2+: 1s22s22p6 và B2+: 1s22s22p63s23p6
Bài 3.
Trang 22a.Oxit cao nhất là RO3 → R thuộc nhóm VIAHợp chất với hiđro có dạng RH2
Nguyên tử khối của R= 32 (u)
Đó là nguyên tố lưu huỳnh (S)b.Vì nguyên tố X hợp với hiđro cho hợp chất XH4 nên nguyên tố đó thuộc nhóm IVA Oxit cao nhất của nó sẽ là XO2
=Vậy MX = 28 (g)
AX = 28 (u)
A là Silic
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học trong chương 2
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có
A cùng số electron trong nguyên tử B số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau.
C số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau D cùng nguyên tử khối.
Câu 2: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố trong nhóm IA
thay đổi như thế nào?
A Tăng dần B Giảm dần C Không thay đổi D Vừa tăng vừa giảm Câu 3: Trong nhóm IIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các hiđroxit tương ứng
với nguyên tố biến đổi như thế nào?
C Không biến đổi D Biến đổi không quy luật.
Câu 4: Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong chu kì 2 biến đổi như thế nào?
Câu 5: Hóa trị trong oxit cao nhất của nguyên tố nhóm IIA là bao nhiêu?
Câu 8: Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p6 Nguyên tố X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn ?
A Chu kì 3, nhóm VIA B Chu kì 3, nhóm VIIIA
C Chu kì 2 nhóm VIA D Chu kì 2, nhóm VIIIA.
Trang 23Câu 9: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VA Cấu hình electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử nguyên tố X là
A 2s22p3 B 2s22p5 C 2s22p1 D 2s22p6
Câu 10: Cho các nguyên tố Na (Z =11), Mg (Z = 12), Al ( Z = 13) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần
hoàn Dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần tính kim loại là
Câu 11: Các nguyên tố halogen được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: F, Cl, Br, I
Nguyên tố halogen nào có tính phi kim mạnh nhất?
A R2O B R2O3 C R2O7 D RO3.
Câu 14 Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức oxit cao nhất và hợp chất khí vớihiđro và lần lượt là:
A R2O5, RH5 B R2O3, RH C R2O7, RH D R2O5, RH3
Câu 15 Nhận xét nào sau đây là đúng:
A Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính axit của oxit và hiđroxit
tương ứng giảm dần, tính bazơ của chúng tăng dần
B Trong một chu kì theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân, bán kính của các nguyên tử
tăng dần, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần
C Trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần, tính kim
loại giảm dần
D Trong một nhóm theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân, số electron lớp ngoài cùng
giảm dần
Câu 16 Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A Tính axit và bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần.
B Tính axit và bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần.
C Tính axit của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần đồng thời tính bazơ của chúng giảm dần.
D Tính axit của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần Câu 17 Nguyên tố R thuộc có thể tạo ra oxit RO3 tương ứng với với hóa trị cao nhất Hợp chất của nóvới hiđro có thành phần khối lượng là 5,88 % hiđro, còn lại là R Nguyên tố R là
Câu 18 Hợp chất khí của hiđro với một nguyên tố X có công thức XH4 Trong oxit tương với hóa trịcao nhất của X có chứa 53,3 % oxi về khối lượng Nguyên tố X là
D.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI
Mục tiêu:
- Tiếp tục rèn kĩ năng giải bài tập của học sinh khi học sinh học ở nhà
- Rèn khả năng tự học, tự tìm hiểu vấn đề của học sinh
Trang 24Câu 1 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khícủa nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trongoxit cao nhất là
Câu 2 Trong oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố R, oxi chiếm 56,338 % khối lượng.
Công thức phân tử của hợp chất khí giữa R với hiđro là
2.Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
.4 Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất các nguyên tố trong cùng nhóm A
5 Quy luật biến đổi tính chất:
6 Hóa trị các nguyên tố:
- Trong hợp chất oxit cao nhất =
- Trong hợp chất với hiđro =
7 Các hợp chất của nguyên tố R:
(từ trên xuống dưới)
Trang 25Công thức oxit cao nhất
Công thức hợp chất với hiđro
Công thức hi đroxit
Phiếu số 2
Bàì 1: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử X
b) Nguyên tố X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích
Bài 2: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn.
Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình electron của A, B
và của các ion mà A và B có thể tạo thành
Bài 3: Xác định nguyên tử khối của nguyên tố R và cho biết R là nguyên tố nào trong các trường hợp
sau:
a.Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng b.Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4 Trong oxit mà R có hoá trịcao nhất thì oxi chiếm 53,3% về khối lượng
Trang 26Ngày soạn Lớp 10C 10C 10C 10C
Tiết Ngày
CHỦ ĐỀ 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Tiết 8 : ÔN TẬP VỀ LIÊN KẾT ION
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức cơ bản:
- Nắm được bản chất của liên kêt ion sự tạo thành các ion dương ion âm
- Mô tả được sự tạo thành liên kết ion trong một số hợp chất ion
- GV: Giáo án soạn hệ thống câu hỏi và kiến thức cơ bản
- HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: kết nối kiến thức lí thuyết đã học để làm bài tập.
Nội dung: Học sinh nhắc lại lí thuyết.
Phương thức:
GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
1 Thế nào là liên kết ion?
Liên kết ion được hình thành giữa hai nguyên tử thuộc loại nguyên tố hóa học nào?
2 Kể tên các nguyên tố thuộc 3 chu kì đầu, nhóm IA, IIA và nhóm VIIA
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
Các học sinh còn lại nhận xét bổ sung
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Dự kiến sản phẩm:
1 Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết ion thường được tạo thành từ nguyên tử kim loại và phi kim
2 Học sinh kể được tên các nguyên tố
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định số hạt cơ bản trong các ion
Mục tiêu:
- Củng cố cấu tạo nguyên tử.
- Xác định được số hạt proton, số electron, số nơtron trong các ion
GV giao bài tập 1 yêu cầu HS thực hiện cá
nhân
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện học sinh trình bày
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài tập 1:
Trang 27Hoạt động 2: Mô tả sự hình thành liên kết ion
Mục tiêu:
- Viết được phương trình cho, nhận electron tạo thành ion của các nguyên tử kim loại và phi kim
- Giải thích được sự tạo thành hợp chất ion từ đơn chất kim loại và phi kim
GV giao bài tập 2 yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện các nhóm lần lượt trình bày ý a, b, c,
d
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài tập 2:
a Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl
Na+ + Cl- NaCl 2x1e
Pt: 2Na + Cl2 2NaCl
b Mg Mg2+ + 2e
O + 2e O
Mg2+ + O2- MgO 2x2e
Pt: 2Mg + O2 2MgO
c K K+ + 1e
S + 2e S 2K+ + S2- K2S 2x1e
2-Pt: 2K + S K2S
d Al Al3+ + 3e
O + 2e O 2Al3+ + 3O2- Al2O3 4x3e
2-Pt: 4Al + 3O2 2Al2O3
Hoạt động 3: Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
Mục tiêu: Học sinh biết cách xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong các hợp chất ion và gọi
tên các ion đó
GV giao bài tập 3 yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
Trang 28Đại diện nhóm treo bảng phụ trình bày bài
làm
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Cl
Cation natri-Anion cloruaCa(OH)2 Ca2+ Cation
- Anionnitrat
Ba(HCO3)2 Ba2+ -Cation
bari
HCO3- Anion
hi đrocacbonat
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học trong bài
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm
xu hướng tạo thành ion:
Trang 29C. Na2+, Mg2+, Al3+ D Na+ , Mg2+ , Al 3+ .
A. sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl
B. sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-
C. sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+
D. sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-
A. sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O
B. sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-
C. sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+
D. sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2-
A. sự kết hợp giữa 2 nguyên tử K và nguyên tử O
B. sự kết hợp giữa 2 ion K+ và ion O2-
C. sự kết hợp giữa 1 ion K+ và ion O2-
D. sự kết hợp giữa 1 ion K2+ và ion O-
A. Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao
B. Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước
C. Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp
D. Chứa các liên kết ion
Câu 8 Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl- Số ion đa nguyên tử là
đa nguyên tử trong phân tử là
nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộcloại liên kết
A. K2O ; BaCl2 ; HCl ; NaCl B. CO2 ; BaO ; Na2O ; NaCl
C KI ; Li2O ; BaCl2 ; NaF D. BaO ; CaO ; NaCl ; Na2S
(1) Không dẫn điện khi nóng chảy
(2) Khá mềm
(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
(4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực
Số phát biểu đúng là
(1) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion
(2) Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương (Cation)
(3) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích tráidấu
(4) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử
(5) Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành ion âm (Anion)
(6) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
Số phát biểu đúng là:
Trang 30D.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI
Mục tiêu:
- Nâng cao kiến thức cho học sinh
- Rèn khả năng tự học, tự tìm hiểu vấn đề của học sinh
của Xn+ lớn hơn Yn- là 4 hạt Xác định số hiệu nguyên tử của X, Y và cho biết vị trí của X, Y trongbảng tuần hoàn
hạt nhân A cũng như B số proton bằng số nơtron Xác định số khối của A và B
hạt không mang điện là 36 Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử M là 9 Tổng sốhạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 hạt Xác định số khối của M và X
thành Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50 Cho biết 2 nguyên tố trong Ythuộc cùng một phân nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp Tìm công thức phân tử của A
a Natri tác dụng với clo
b Canxi tác dụng với oxi
c Kali tác dụng với lưu huỳnh
d Nhôm tác dụng với oxi
Bài tập 3
Kể tên các ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử trong các hợp chất sau:
NaCl, Ca(OH)2, NH4NO3, H2SO4, K3PO4, Al2O, Ba(HCO3)2
Tiết Ngày CHỦ ĐỀ 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Tiết 9 : ÔN TẬP VỀ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Trang 31I MỤC TIÊU
1 Kiến thức cơ bản:
- Nắm được bản chất của liên kêt cộng hoá tri
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số đơn chất và hợp chất chứa liên
- GV: Giáo án soạn hệ thống câu hỏi và kiến thức cơ bản
- HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học
B HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: kết nối kiến thức lí thuyết đã học để làm bài tập.
Nội dung: Học sinh nhắc lại lí thuyết.
Phương thức:
GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
1 Thế nào là liên kết cộng hóa trị?
Liên kết ion được hình thành giữa hai nguyên tử thuộc loại nguyên tố hóa học nào?
3 Kể tên các nguyên tố thuộc nhóm VA, VIA và nhóm VIIA
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
Các học sinh còn lại nhận xét bổ sung
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Dự kiến sản phẩm:
2 Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành nhờ một hay nhiều cặp electron dùngchung
Liên kết cộng hóa trị thường được tạo thành từ nguyên tử phi kim và phi kim
2 Học sinh kể được tên các nguyên tố
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của đơn chất
Mục tiêu: Viết được công thức electron và công thức cấu tạo của một số đơn chất quen thuộc
GV giao bài tập 1 yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm treo bảng phụ trình bày bài
làm
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 32:N⋮+⋮N: ⟶ :N⋮⋮N:
Công thức electron: :N⋮⋮N:
CTCT: N≡N
Hoạt động 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất
Mục tiêu: Viết được công thức electron và công thức cấu tạo của một số hợp chất quen thuộc
GV giao bài tập 2 yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm treo bảng phụ trình bày bài
làm
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết công thức electron, công thức cấu tạo của
HCl, CO2 và cho biết liên kết nào phân cực, không phân cực; hợp chất nào phân cực, không phân cực?
Hướng dẫn HCl
CT electron:
CTCT: H – Cl Liên kết phân cực, hợp chất phân cực
CO 2
CT electron:
CTCT: O = C = OLiên kết phân cực, hợp chất không phân cực
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học trong bài
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm
A hai phi kim khác nhau B. kim loại điển hình với phi kim yếu
C. hai phi kim giống nhau D. hai kim loại với nhau
A. hai kim loại giống nhau B hai phi kim giống nhau
C. một kim loại mạnh và một phi kim mạnh D. một kim loại yếu và một phi kim yếu
A. Cl2 ; O3 ; H2O B. K2O ; Cl2 ; O3
A. CO2 ; SO2 ; HCl ; O2 B. CO2 ; SO2 ; Na2S ; NaCl
Trang 33C. CO2 ; CO ; H2S ; HCl D CO2 ; HCl ; H2O ; AlCl3.
này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết cộng hóa trị không cực B Liên kết cộng hóa trị có cực
C. Liên kết ion D. Liên kết kim loại
A. N2, O2, Cl2, K2O B Na2O, CsCl, MgO, NaF
C. NH4Cl, NaH, PH3, MgO D. HCl, H2S, NaCl, NO
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Rèn khả năng tự học, tự tìm hiểu vấn đề của học sinh
CHỦ ĐỀ 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Trang 34Tiết 10: ÔN TẬP SỐ OXI HÓA, CHẤT KHỬ, CHẤT OXI HÓA, SỰ KHỬ, SỰ OXI HÓA
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
-Học sinh thuộc:qui tắc xác định số oxi hoá, các khái niệm chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa
- Học sinh xác định được số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất cụ thể và xác định được chấtkhử, chất oxi hóa trong các phản ứng oxi hóa- khử cụ thể à viết được quá trình oxi hóa, quá trình khử
2 Năng lực :
+ Năng lực hợp tác; + Năng lực giải quyết vấn đề;
+ Năng lực tổng hợp kiến thức; + Năng lực làm việc tự học;
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
3 Phẩm chất
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học của HS, tạo điều kiện củng cố lại các kiến thức cũ
b) Nội dung: Tái hiện các kiến thức về số oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
-GV yêu cầu HS nhắc lại :
+ các quy tắc xác định số oxi hóa
+ khái niệm chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa
-HS hoạt động cá nhân Hai HS trả lời Các HS khác lắng nghe, bổ sung và nhận xét
- Gv đánh giá, nhận xét
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định số oxi hóa
Mục tiêu: Xác định được số oxi hóa của các nguyên tố trong một số hợp chất và ion.
GV giao bài tập 1 yêu cầu HS thực hiện cá nhân
sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm treo bảng phụ trình bày bài làm
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 1 Xác định số oxi hóa của các nguyên
tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau:
a)H2S, S, H2SO3, H2SO4 b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.
Trang 35c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4 d) MnO4-, SO42-, NH4+.
Lời giải:
O có số oxi hóa -2, H có số oxi hóa +1 trong các hợp chất.
a Số oxi hóa của S trong các chất :
H2S: 1.2 + x = 0 ⇒ x = -2 ⇒ số oxi hóa của S là -2 trong H2S
S đơn chất có số oxi hóa 0
H2SO3: 1.2 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x= 4 ⇒ S có số oxi hóa +4 trong H2SO3
H2SO4: 1.2 + x + 4.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa +6 trong H2SO4
b.
c.
d) Tương tự số oxi hóa của Mn trong các chất
Hoạt động 2: Xác định chất khử, chất oxi hóa trong phản ứng oxi hóa- khử
Mục tiêu: Xác định được chất khử, chất oxi hóa trong phản ứng oxi hóa-khử
GV giao bài tập 2, yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm treo bảng phụ trình bày bài làm
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 2: Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa, hãy cho biết vai trò các chất tham gia trong các phản ứng oxi hóa – khử sau:
a) 2H2 + O2 → 2H2O.
b) 2KNO3 → 2KNO2 + O2.
Trang 36oxi hóa, vừa là chất khử.
c)
NH4NO2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
d) chất khử: Al, chất oxi hóa: Fe2O3
Hoạt động 3: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử
Mục tiêu: học sinh viết được quá trình oxi hóa, quá trình khử cho các phản ứng oxi hóa- khử.
GV giao bài tập 3, yêu cầu HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm treo bảng phụ trình bày bài làm
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử trong
các phản ứng sau:
a) Cl2 + 2HBr → 2HCl + Br2 b) Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O.
c) 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O.
d) 2FeCl2 +Cl2 → 2FeCl3.
Lời giải:
Trang 372Br-1 Br2 + 2e ( Quá trình oxi hóa)
- Củng cố lại kiến thức đã học trong bài
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm
Câu 2 Số oxi hóa của N trong NxOy là:
Câu 3 Số oxi hóa của Mn trong KMnO4
Trang 38Câu 7 Cho phản ứng hoá học sau : KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2OTrong phản ứng trên, số oxi hoá của sắt :
A tăng từ +2 lên +3 B giảm từ +3 xuống +2
C tăng từ – 2 lên +3 D không thay đổi
Câu 8: Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là
Câu 11 Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
B Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
C Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
D Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Câu 12 Trong phản ứng oxi hóa – khử:
A chất bị oxi hóa nhận e và chất bị khử cho e.
B quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
C chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
D quá trình nhận e gọi là quá trình oxi hóa.
Câu 13 Chất khử là chất
A cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
B cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
C nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
D nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Câu 14 Chất oxi hoá là chất
A cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
B cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
C nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
D nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Câu 15 Cho quá trình Al Al3+ + 3e, đây là quá trình
Câu 16 Cho quá trình Fe2+ Fe 3++ 1e, đây là quá trình
Câu 17 Cho quá trình N+5 + 3e N+2, đây là quá trình
Câu 18 (C.08): Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Câu 19 Cho phản ứng hoá học:
o t
Cr O Cr O Trong phản ứng trên xảy ra:
Trang 39A Sự oxi hoá Cr và sự khử O2 B Sự khử Cr và sự oxi hoá O2.
C Sự oxi hoá Cr và sự oxi hoá O2 D Sự khử Cr và sự khử O2
Câu 20 Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
A HCl NH 3 NH Cl 4 B HCl NaOH NaCl H O 2
C 4HCl MnO 2 MnCl 2 Cl 2 H O 2 D 2HCl Fe FeCl2 H 2
Câu 21 (C.11): Cho phản ứng:
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là
A K2Cr2O7 và FeSO4 B K2Cr2O7 và H2SO4
C H2SO4 và FeSO4 D FeSO4 và K2Cr2O7
Câu 22 Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4
Trong phản ứng trên, vai trò của Br2
A là chất oxi hóa.
B là chất khử.
C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
D vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
Câu 23 Trong phản ứng MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
A chất oxi hóa B chất khử
C tạo môi trường D chất khử và môi trường
Câu 24 Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl Trong đó, NH3 đóng vai trò
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Rèn khả năng tự học, tự tìm hiểu vấn đề của học sinh
CHỦ ĐỀ 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Trang 40Tiết 11,12,13: ÔN TẬP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
+ Năng lực hợp tác; + Năng lực giải quyết vấn đề;
+ Năng lực tổng hợp kiến thức; + Năng lực làm việc tự học;
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
3 Phẩm chất
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức lí thuyết đã học của học sinh để áp dụng làm bài tập
b) Nội dung: Tái hiện các kiến thức về các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa- khử.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
-GV yêu cầu HS nhắc lại :
+ nguyên tắc cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron
+ các bước cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron
-HS hoạt động cá nhân Hai HS trả lời Các HS khác lắng nghe, bổ sung và nhận xét
- Gv đánh giá, nhận xét
Hoạt động 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa- khử dạng đơn giản
Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức cũ: xác định số oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa, viết quá trình oxi hóa- khử
+ Làm quen với phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử bằng phương pháp thăng bằng electron
GV giao bài tập 1 yêu cầu HS thực hiện cá nhân
sau đó trao đổi nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm treo bảng phụ trình bày bài làm
Các học sinh còn lại theo dõi nhận xét
Giáo viên nhận xét, đánh giá