Giáo án dạy tự chọn môn hóa học lớp 10 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1Ngày soạn Dạy Lớp
Tiết Ngày
Tiết 01 BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Giúp HS rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất -Yêu quý môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về tỉ khối chất khí, mol và nồng độ dung dịch
2,Học sinh
Ôn tập lại kiến thức, công thức và các phương pháp giải các bài tập về tỉ khối chất khí, mol
và nồng độ dung dịch
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
a.Mục đích hoạt động
Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về cấu tạo nguyên tử
b.Nội dung HĐ
- Nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Hạt nhân có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?
-Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l?
c.Phương thức tổ chức hoạt động
HS hoạt động nhóm tái hiện kiến thức cũ và thảo luận lập sơ đồ
d.Dự kiến sản phẩm của HS
Trang 22 Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
NA = 6.1023 (ngtử hay phtử) , Số Avogdro
3 Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B =
e.Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát, GV biết được mức độ HĐ tích cực của các HS
Từ đó GV có thể nhận xét, đánh giá sơ bộ từng đối tượng HS
B.Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Phiếu học tập
-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo sơ đồ lớp
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa , BTH
n=m/M
A = n.N n = A/N m=n.M
V=22,4.n n=V/22,4
số ptửchất(A)
Trang 3Tiến trình Hoạt động học của học sinh dưới sự
hướng dẫn của Giáo viên Sản phẩm hoạt động
BT1: Phát phiếu học tập cho học sinh
BT2: Hãy tính thể tích ở đktc của:
a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2
b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2;
NH3; SO2 Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
A Khí N2.b) Không khí
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH
A Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
BT1:
(1): 7; (2): 5; (3):11; (4): 3; (5): 1;
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
BT2: A nO2 = 6,4/32= 0,2 mol
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol
n hh = 0,8 + 0,8 = 1 mol
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)b) n hh = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).3) dH2/
Trang 4Hs giải lại bằng phương pháp
tự luận:
a) CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol
Cm = 0,2/0,8 = 0,25M.b) nNaOH trong 200ml dung dịch cĩ nờng độ 0,25M là:
n = 0,2.0,25 = 0,05mol
CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít)
Cần thêm VH2O = 0,5 – 0,2 =0,3 (lít) = 300ml
C Hoạt động vận dụng và tìm tịi
A Mục tiêu của hoạt động:
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các bài tập, tất cả HS đềuphải làm
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các bài tập sau
1)Hãy tính khới lượng hỗn hợp khí gờm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)
2) Tính khối lượng nước cần cho vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,8
% để thu được dung dịch có nồng độ 4,9 %
3)Tính khối lượng nước cần cho vào 8 gam SO3 để thu được dungdịch H2SO4 19,6 %
4) Tính khối lượng Na2O cần cho vào 96 gam nước để thu đượcdung dịch NaOH có nồng độ 4%
5).Cần phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 74 % ,khối lượngriêng bằng 1,664 để pha chế 250 gam dung dịch H2SO4 20 %
c) Phương thức tổ chức HĐ
GV hướng dẫn HS về nhà hồn thành các yêu cầu GV đưa ra
d) Sản phẩm hoạt động:
HS bổ sung, hồn thiện nội dung đúng nội dung.
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tịi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếptheo để kịp thời động viên, khích lệ HS
* Nội dung của phiếu học tập 1:
1) Hãy điền vào ơ trớng những sớ liệu thích hợp.
Nguyên tử sớ proton sớ electron sớ lớp
electron
Sớ e lớp trong cùng
Sớ e lớp ngồi cùng
Trang 5Tiết 2 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ KÍ HIỆU HOÁ HỌC
I.MỤC TIÊU
1, Về kiến thức:
HS hiểu : - Ngtử được cấu tạo bởi 3 loại hạt : proton, electron, nơtron
- Xác định được các giá trị trong kí hiệu hóa học
2, Về kĩ năng:
- Hs vận dụng làm bài tập xác định ngtố hóa học
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất -Yêu quý môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập
2,Học sinh
Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo ngtử các ngtố hoá học và kí hiệu hóa học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
– Nêu đặc điểm cấu tạo ngtử các ngtố hoá học?
- Khối lượng các loại hạt và kích thước của các hạt đó
GV cho HS nhận xét sau đó bổ sung kiến thức
Vỏ: gồm các hạt electron mang điện âm
me = 9,1095.10-31kg, qe=
1-Ngtử
Hạt nhân : gồm các hạt mang điện dương ( prôtôn)
Hạt không mang điện (nơtron)
mp = mn = 1,672.10-27kg, qp=1+ ;qn= 0
B Hoạt động hình thành kiến thức
-Hình thức: Cá nhân
-Phương tiện: Tài liệu học tập: sách giáo khoa
-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
-Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình
Hoạt động học của học sinh dưới sự hướng
dẫn của Giáo viên
Sản phẩm hoạt động
Bước 1:
Chuyển
giao
nhiệm
vụ
GV nêu câu hỏi
Hãy cho biết :
Nguyên tố hoá học ?
Số hiệu ngtử ?
Kí hiệu hoá học ? Chỉ ra ý nghĩa của kí hiệu? Khi biết số hiệu ngtử ta còn biết thêm những giá trị nào?
Bước 2:
Thực
hiện
Học sinh hoạt động cá nhân suy nghĩ và tìm hiểu
thông tin trong sgk
Trang 6A là sốkhối; Z là số hiệu ngtử, X là kí hiệu hoá học
Số hiệu ngtử =số e =số p = số ĐTHN = số thứ tự nguyên tố
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần làm việc của
hs (tinh thần, cách thức, hiệu quả làm việc ) và
đưa thông tin phản hồi.HS lưu sản phẩm
C Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Bảng phụ, phiếu học tập
-Phương pháp: Thảo luận
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
BT2: Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60 Trong đó số hạt
notron bằng số hạt proton X :
a 1840Ar
b 1939K
c 2040Ca
d 2137Sc
BT3: Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 115 Số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 Tìm Z,
A
Bước2: -Giáo viên: định hướng hình thức bàn luận( các nhóm
Trang 7-Học sinh: thảo luận theo nhóm
đọc và phân tích đề
Học sinh: Biểu quyết để đưa ra kết quả đúng nhất
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần làm việc của các
nhóm(tinh thần, cách thức, hiệu quả làm việc ) và đưa thông tin phản hồi.HS lưu sản phẩm
Hoàn thành các bài tập
Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 21 Tìm A, Z
Lớp Tiết Ngày
Trang 8HS vận dụng : Xác định NTK TB của 1 ngtố hoá học và bài tóan liên quan đến đồng vị.
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất -Yêu quý môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập
2,Học sinh
Ôn tập lại kiến thức, Đồng vị, NT khối TB
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
Nêu khái niệm đồng vị và cho ví dụ ?
Công thức tính NTK Tb của 1ngtố ?
GV nhận xét các ý kiến của HS và bố sung thêm nếu cần thiết
B Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Bảng phụ, phiếu học tập
-Phương pháp: Thảo luận
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
Bài 1 : a, Xác định NTKTB của ngtố Inđi biết
rằng trong tự nhiên thành phần đồng vị Inđi là :
4,30% 113In
49 và 95,70 % 115In
49
b, Cho biết NTK TB của Clo là 35,49 Cho
biết clo trong tự nhiện có 2 đồng vị bền: 35Cl
17Cl chiếm bao nhiêu %
Trang 9về khối lượng trong phân tử KClO4?
Bài 3: Một nguyễn tử của ngtố có 3 đồng vị là
A1 chiếm 78,99%; A2 chiếm 10%; A3 chiếm
11,01% Tổng số khối của 3 đồng vị = 75 Số
nơtron trong nguyên tử A2 nhiều hơn trong
-Giáo viên: định hướng hình thức bàn luận( các
nhóm thống nhất kiến thức vào bảng phụ, lựa
chọn kết quả của nhóm làm tốt nhất)
-Học sinh: thảo luận theo nhóm
đọc và phân tích đề
(10)
1(
99,78)
A =
100
11570,9530,4
= 114,914
B, Cho biết A=35,49, M1 = 35
M2 = 37 Cần tìm x1, x2?Gọi x1 là % của đồng vị 35Cl
17 100- x1 là % của đồng vị 37Cl
17
Ta có A =
100
)100.(
37,
35 x1 x1
= 35,49
X1 = 75,5%
100 – x1 =24,5%
Bài 2:
M KClO4 =138,51mol KClO4 có 0,2447 molVậy trong KClO4 thì
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần làm việc
của các nhóm(tinh thần, cách thức, hiệu quả
làm việc ) và đưa thông tin phản hồi.HS lưu
sản phẩm
A Hoạt động luyện tập
Trang 10- Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải nhanh bài tập cho học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập:
Câu 1: Oxi có 3 đồng vị 168O, 178O, 188O số kiếu phân tử O2 có thể tạo thành là:
A 14,7 B 14,0 C 14,4 D 13,7
Câu 4: Khối lượng nguyên tử trung bình của Brôm là 79,91 Brôm có hai đồng vị, trong đó đồng vị
35Br79 chiếm 54,5% Khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:
A 77 B 78 C 80 D 81
D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng
- GV phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu HS nộp bài vào tiết sau:
Bài 1: Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23.Hạt nhân của R có 35 hạt
proton.Đồng vị 1 có 44 nơtron ,đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2 NTKTB cuả R là bao nhiêu?
A,79,2 B,79,8 C, 79,92 D, 80,5
Bài 2: Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là : 24,25 ,26 Trong số 5000 nguyên tử
Mg thì có 3930 nguyên tử đồng vị 24 và 505 nguyên tử đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26 Khối lượngnguyên tử TB của Mg là:
A, 24 B, 24,32 C, 24,22 D, 23,9
Hoàn thành các bài tập
Cho 1 dd chứa 8,19 g muối NaX t/d với một lượng dư dd AgNO3 thu được 20,09g kết tủa
A, Tìm khối lượng ngtử và gọi tên X
B, X trong tự nhiên có 2 đồng vị, trong đó đvị thứ nhất có số ngtử nhiều hơn gấp 3 lần so vớiđvị thứ 2 Hạt nhân đvị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đvị thứ hai 2 nơtron Tìm số khối của mỗi đvị?
Tiết Ngày
Trang 11Tiết 4 BÀI TẬP VỀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I,MỤC TIÊU
1,Kiến thức
Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị
Các phương pháp giải bài tập về đồng vị của nguyên tố hóa học
2,Kĩ năng
HS vận dụng và giải bài tập đồng vị
HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong công thức
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất -Yêu quý môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán
II,CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về nguên tử khối trung bình
Vận dung linh hoạt các dang bài tập ngược
3,Học sinh
Ôn tập về nguyên tử khối trung bình
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có hai đồng vị bền: 79
35Br và 81
35Br.Thành phần % số nguyên tử của 81
-Hình thức: Cá nhân
-Phương tiện: Tài liệu học tập: sách giáo khoa
-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
Trang 12GV nêu câu hỏi
- Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗiloại hat
- Nêu định nghĩa đồng vị, cho ví dụ?
- Viết công thức tính A và chú thíchcác đại lượng được sử dụng trongcông thức?
Học sinh hoạt động cá nhân suy nghĩ và
tìm hiểu thông tin trong sgk
Bước 3:
Báo cáo
kết quả
Lần lượt các Hs trả lời câu hỏi Kết luân:
Đồng vị là những nguyên tử có cùngsố proton, nhưng khác về số nơtronnên số khối khác nhau
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần làm
việc của hs (tinh thần, cách thức, hiệu quả
làm việc ) và đưa thông tin phản hồi.HS
lưu sản phẩm
C Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Bảng phụ, phiếu học tập
-Phương pháp: Thảo luận
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
- GV phát phiếu học tập tổ chức cho
HS thảo luận theo nhóm
Trang 13Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối
Biết nguyên tử khối trung bình của
Br là 79,98 Tìm số khối và % của
đồng vị thứ 2
BT2:
Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị:
O O
O17 18
16 , , Các bon có 2 đồng vị:
C
C13
12 , Hỏi có thể có bao nhiêu
loại phân tử cacbonic hợp thành từ
các đồng vị trên? Viết công thức và
tính phân tử khối của chúng
BT3:
Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ
lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân
nguyên tử X có 35P.Trong nguyên
tử của đồng vị thứ nhất có 44N, số
N của đồng vị thứ 2 hơn thứ nhất là
b)Nếu trong X1 có N = P Tìm số
nơtron trong nguyên tử của mỗi
-Giáo viên: định hướng hình thức
bàn luận( các nhóm thống nhất kiến
thức vào bảng phụ, lựa chọn kết
quả của nhóm làm tốt nhất)
-Học sinh: thảo luận theo nhóm
đọc và phân tích đề
B = 81Đồng vị thứ 2:81Br
35 (49,31%)
BT2:
Phân tử CO2 có 1C và 2O
O O
C16 17
12 ;12C16O18O; 12C17O18O;13C16O17O;
O O
C16 18
13 ; 13C17O18O;12C16O16O;12C17O17O;
O O
Trang 14HS các nhóm treo bảng phụ và cử
đại diện thuyết trình
Các nhóm phản biện
23.812327
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần
làm việc của các nhóm(tinh thần,
cách thức, hiệu quả làm việc ) và
đưa thông tin phản hồi.HS lưu sản
031,0.0467,0.9223,0
187
3 2
1
1 2
3 2 1
X X
X
X X
X X X
Hoàn thành các bài tập
Bài 1: Một ngtố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số ngtử là 27/23.Hạt nhân của R có 35 hạt
proton.Đồng vị 1 có 44 nơtron ,đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2 NTKTB cuả R
Trang 15- HS hiểu được: Trong vỏ ngtử các e được sắp xếp theo chiều tăng phân mức năng lượng
- HS vận dụng viết được cấu hình e và làm bài tập xác định ngtố hoá học
2, Về kĩ năng.
- Rèn kĩ năng viết cấu hình e, xác định loại ngtố hoá học
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất -Say mê và hứng thú với môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực tái hiện kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực phân tích tổng hợp
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập
2,Học sinh
Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử và các bước viết câu hình e
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngtử ?
- Phân mức năng lượng?
Chú ý : với ngtố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ( n- 1) dxnsy thì
- Nếu x+ y = 6 thì luôn luôn xảy ra x=5 và y= 1( bán bão hào)
- nếu x+ y = 11 thì luôn luôn xảy ra= x= 10 và y =1 (Bão hoà)
B Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Bảng phụ, phiếu học tập
-Phương pháp: Thảo luận
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
-Tiến trình tổ chức:
Gåm h¹t mang ®iÖn d¬ng (proton),h¹t kh«ng mang
Trang 16- GV phát phiếu học tập tổ chức cho HS
thảo luận theo nhóm
B, Nếu cho số proton nhỏ hơn số nơtron
1 hạt thì hãy xác định ngtố đó?
C, Nếu cho số hạt mạng điện nhiều hơn
số hạt không mang điện 10 hạt Xác
định ngtố đó?
Bài tập 3:
Tổng số hạt cơ bản của 1 ngtử thuộc
ngtố hoá học là 155, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 33 hạt Xác định kí hiệu và viết
cấu hình e của ngtố đó?
-Giáo viên: định hướng hình thức bàn
luận( các nhóm thống nhất kiến thức
vào bảng phụ, lựa chọn kết quả của
nhóm làm tốt nhất)
-Học sinh: thảo luận theo nhóm
đọc và phân tích đề
Bài 1Z= 17 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 là phi kimZ= 18: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 khí hiếmZ= 19: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 kimloại
Z= 20 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 Z= 21 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2Z= 22 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s2Z= 23 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2Z= 27 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2Z= 30: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2Bài 2
Phần A Gọi số proton, electron,nơtron lần lượt là: Z, E, N
Theo bài ra ta có: Z+ E + N = 34 và Z=E => 2Z + N =34
Mặt khác trong ngtử ta có số Hiệu ngtử thuộc khoảng 1 đến 20 thì 1≤
2Z + N =34 Z= 10 ( loại) , Z= 11
Như vậy nguyêntố có Z = 11 là Na
Trang 17C Hoạt động vận dụng
Hoàn thành các bài tập
1, Cho ntử của 1 ngtố có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 16 hạt
A, Xác định kí hiệu của ngtố đó?
B, Viết cấu hình e,
2, Ngtử của ngtố X có tổng số hạt cơ bản = 40
Xác định ngtố X vàviết cấu hình e của X Dự đoán tính chất đặc trưng của X
Lớp Tiết Ngày
Trang 18Tiết 6 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
I.MỤC TIÊU
1, Vể kiến thức.
- HS biết: Bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm 7 chu kì và 8 nhóm
- HS hiểu được: Ô thứ tự = số e; chu kì = số lớp e; nhóm = số e hoá trị
- HS vận dụng : Dựa vào cấu hình e để xác định vị trí của ngtố trong BTH
2, Về kĩ năng.
-Hình thành kĩ năng xác định 2 ngtố trong BTH
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
- Biết trân trọng những phát minh của các nhà bác học.
-Say mê và hứng thú với môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực tái hiện kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực phân tích tổng hợp
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập
2,Học sinh
Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
HS - Nêu nguyên tắc sắp xếp các ngtố trong BTH?
- Cấu tạo của BTH?
GV nhận xét, bổ sung và giới thiệu dựa vào cấu hình e để xác định vị trí của nguyên tố trong BTH
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa 2 ngtố trong BTH
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Máy chiếu
-Phương pháp: Thảo luận
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
-Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình
Hoạt động học của học sinh dưới sự
hướng dẫn của Giáo viên
Sản phẩm hoạt động
Bước 1:
Chuyển
giao
- GV chiếu bảng tuần hoàn tổ chức cho
HS thảo luận theo nhóm
Dựa vào BTH nhận xét quy luật về mối
Trang 19-Giáo viên: định hướng hình thức bàn
luận( các nhóm thống nhất kiến thức vào
bảng phụ, lựa chọn kết quả của nhóm
làm tốt nhất)
-Học sinh:Quan sát BTH, tranh luận, nêu
chính kiến, đưa ra kết quả đúng nhất
Các nhóm phản biện
GV phân tích rut ra quy luật chung cho
HS và nêu quy tắc
Mối quan hệ giữa 2 ngtố trong BTH
Giả sử có 2 ngtố A, B nếu ZA> ZB
Có các trường hợp sau đây xảy ra+ Nếu 2 ngtố A,B thuộc cùng một chu kì và 2 nhóm liên tiếp thì ZA –
ZB = 1+ Nếu 2 ngtố A,B thuộc cùng một nhóm và 2 chu kì liên tiếp thì với chu kì nhỏ ta sẽ có
ZA – ZB = 8 Với chu kì lớn ta sẽ có ZA – ZB = 18
+ Nếu A,B thuộc 2 chu kì và 2 nhóm liên tiếp thì
ZA – ZB = 7 ZA – ZB = 17
ZA – ZB = 9 ZA – ZB = 19Bước 4:
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần làm
việc của các nhóm(tinh thần, cách thức,
hiệu quả làm việc ) và đưa thông tin
phản hồi.HS lưu sản phẩm
Hoạt động 2: Bài tập
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Bảng phụ, phiếu học tập
-Phương pháp: Thảo luận
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
-Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình Hoạt động học của học sinh dưới sự hướng dẫn
của Giáo viên
tiếp trong BTH có tổng số
hạt proton là 23 Xác định vị
trí của chúng trong BTH?
Trang 20Bài 2: 2 ngtố A,B thuộc 2
nhóm A liên tiếp Tổng số
proton của 2 ngtử thuộc 2
ngtố = 33 Tìm vị trí của 2
ngtố trong BTH?
Dựa vào BTH nhận xét quy
luật về mối quan hệ giữa 2
ngtố kề nhau trong 1 chu kì
-Giáo viên: định hướng hình
thức bàn luận( các nhóm
thống nhất kiến thức vào
bảng phụ, lựa chọn kết quả
của nhóm làm tốt nhất)
-Học sinh: Dựa vào quy luật
về mối quan hệ giữa 2 ngtố
kề nhau trong 1 chu kì và 1
nhóm, 2 chu kì và 2 nhóm,
thảo luận theo nhóm
đọc và phân tích đề để lập hệ
HS các nhóm treo bảng phụ
và cử đại diện thuyết trình
Các nhóm phản biện
Học sinh: Biểu quyết để đưa
A có cấu hình elà : 1s22s22p63s2
A đứng ô thứ 12 Thuộc chu kì 3 Nhóm 2A
A có cấu hình elà : 1s22s22p63s23p5
A đứng ô thứ 17 Thuộc chu kì 3
Trang 21-Giáo viên: Nhận xét, đánh
giá phần làm việc của các
nhóm(tinh thần, cách thức,
hiệu quả làm việc ) và đưa
thông tin phản hồi.HS lưu
và 2 nhóm liên tiếp nên A B
A đứng ô thứ 20 Thuộc chu kì 4 Nhóm IIA
B có cấu hình e là : 1s22s22p63s23p1
B đứng ô thứ 13 Thuộc chu kì 3;
nhóm IIIA Hoặc; 2 ntố A,B thuộc cùng 2 chu kì
và 2 nhóm liên tiếp nên A B
A có cấu hình elà : 1s22s22p63s23p6 3d1 4s2
A đứng ô thứ 21 Thuộc chu kì 4, Nhóm IIIB
B có cấu hình e là : 1s22s22p63s2
B đứng ô thứ 12 Thuộc chu kì 3;nhóm IIATrường hợp này loại vì không thuộc 2 nhóm A liêntiếp
C Hoạt động luyện tập:( Lồng ghép trong HĐ2)
A, Xác định A,B và hợp chất A với hiđro?
B, B tạo hợp chất halogen X 1 hợp chất X2B trong đó X chiếm 81,61% khối lượng Tìm X?Bài 5: X,Y là 2ngtố thuộc 2 chu kìliên tiếp Tổng số hạt mang điện trong 2 ngtử của 2 ngtố X,Y là 50 Hợp chất giữa X,Y phải điều chế gián tiếp Xác định vị trí của X, Y trong BTH
5 Hoạt động phát triển và mở rộngHs tìm hiểu thêm các dạng bài tập về xác định vị trí nguyên tố trong BTH trong sbt và sách nâng cao.
Lớp Tiết Ngày
Trang 22- HS biết: Bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm 7 chu kì và 8 nhóm
Ô thứ tự = số e; chu kì = số lớp e; nhóm = số e hoá trị
- HS hiểu được: Mối liên hệ cơ bản của các nguyên tố giữa vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn với đặc điểm cấu hình electron và tính chất hóa học
- HS Vận dụng linh hoạt các dạng bài tập về cấu hình electron nguyên tử trong nhóm, trongchu kì
- Biết trân trọng những phát minh của các nhà bác học.
-Say mê và hứng thú với môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực tái hiện kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực phân tích tổng hợp
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
-Làm các bài tập về bảng tuần hoàn
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
GV chiếu bảng tuần hoàn
HS qua sát bảng tuần hoàn - Nêu cấu tạo BTH
-Mối quan hệ giữa số e lớp ngoài với số nhóm và tính chất hóa học
B Hoạt động hình thành kiến thức
Mối quan hệ giữa cấu hình electron hóa trị với STT nhóm
-Hình thức: Cá nhân
-Phương tiện: Phiếu học tập
-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo sơ đồ lớp
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
-Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình Hoạt động học của học sinh dưới sự hướng dẫn của Giáo viên Sản phẩm hoạt động
Trang 23-Giáo viên: định hướng hình thức
( Hs làm trong phiếu bài tập, đổi bài
chấm chéo)
-Học sinh: Hs hoạt động cá nhân tái
hiện kiến thức đã học và quan sát
BTH đưa ra kết quả đúng nhất
Các HS khác phản biện
GV phân tích rut ra quy luật chung
cho HS và nêu quy tắc
Bài1 :
Vd1: Thuộc chu kì 3, nhĩm IIA.Vd2: Thuộc chu kì 3, nhĩm VIIA.Vd3: Thuộc chu kì 4, nhĩm VIIB
Vd4: Thuộc chu kì 4, nhĩm IIB Vd5: Thuộc chu kì 4, nhĩmVIIIB
- Nếu a + b = 5,6,7: phi kim
- Nếu a + b = 8: khí hiếm
** Tìm nhĩm phụ của nguyên tố d:
Cấu hình electron chung: (n – 1)dansb Từ cấu hình chung, ta xét.Nếu:
a + b < 8: STT nhĩm: a+b
a + b > 10: STT nhĩm: a+b-10
8 a + b 10: STTnhĩm:VIIIB
*** Khi viết cấu hình electroncủa một số nguyên tố d:
- Nếu b = 2, a = 9 thì đổi: b = 1, a
= 10
- Nếu b = 2, a = 4 thì đổi: b = 1, a = 5
Trang 24-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần
làm việc của HS thông qua bài làm
trong phiếu ( số điểm, tinh thần,
cách thức, hiệu quả làm việc ) và
đưa thông tin phản hồi.HS lưu sản
phẩm
C Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Phiếu học tập
-Phương pháp: Thảo luận
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm (tổ)
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa, bảng tuần hoàn
-Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình
Hoạt động học của học sinh dưới sự
hướng dẫn của Giáo viên
A Viết cấu hình electron
b) Xác định chu kì, nhóm Giải thích?
c) Đó là những nguyên tố gì?
d) Các nguyên tố nhóm A, nguyên tố nào là
kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?
Nhóm 2
Bài 3)Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học Hỏi:
A Nguyên tử của nguyên tố đó có bao
nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp
electron thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử
nguyên tố trên
Nhóm 3
Bài 4) Tổng số proton, nơtron, electron
trong nguyên tử của một nguyên tố thuộc
nhóm VIIA là 28 Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên
-Giáo viên: định hướng hình thức bàn luận
( các nhóm thống nhất kiến thức vào bảng
phụ, lựa chọn kết quả của nhóm làm tốt
nhất)
-Học sinh: thảo luận theo nhóm
Trang 25- Là nguyên tố p.
- Là phi kim: có 4 electron hoátrị và Z<18
Bài3Đáp án:
a) Nguyên tử của nguyên tố
có 6e ở lớp ngoài cùng.b) Cấu hình electron ngoàicùng nằm ở lớp thứ 3 c)Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4Bài4
Đáp án:
N + Z + E = 28
N + 2Z = 28 N = 28 – 2z.Với Z < 28 được áp dụng bấtđẳng thức:1,5Z > N > Z
1,5Z > 28 – 2Z > Z 8 Z 9,3
Z có thể lấy nghiệm là 8 và 9.Chọn Z = 9 (ở nhóm VIIA
2.Bước 4:
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần làm
việc của HS thông qua bài làm trong phiếu
( tinh thần, cách thức, hiệu quả làm việc )
và đưa thông tin phản hồi.HS lưu sản phẩm
D Hoạt động vận dụng
Trang 26-HS: Làm các bài tập sau:
Câu 1 Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A K+, Cl-, Ar B Na+, F-, Ne C Na+, Cl-, Ar D Li+, F-, Ne Câu 2 Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vịtrí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự
20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
Câu 3 Cấu hình electron của ion X2+
là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn cácnguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A chu kì 3, nhóm VIB B chu kì 4, nhóm VIIIB C chu kì 4, nhóm IIA D chu
kì 4, nhóm VIIIA
Câu 4 Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện củacác nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A R < M < X < Y B M < X < R < Y C Y < M < X < R D M < X < Y < R
Câu 5 Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần
từ trái sang phải là
A F, Li, O, Na B F, Na, O, Li C Li, Na, O, F D F, O, Li, Na
E Hoạt động phát triển và mở rộng
Hs tìm hiểu thêm các dạng bài tập về xác định vị trí nguyên tố trong BTH trong sbt và sách nâng cao
Trang 27Ngày soạn Dạy
Lớp Tiết Ngày
Tiết 8 BÀI TẬP: MỐI QUAN HỆ CẤU TẠO – VỊ TRÍ – TÍNH CHẤT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
I.MỤC TIÊU TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1,Kiến thức.
-HS biết được mối liên hệ về cấu tạo – vị trí – tính chất của các nguyên tố hoá học trong bảngtuần hoàn
-HS hiểu được quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH
HS vân dung làm bài tập: Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại
So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
2,Kĩ năng.
Rèn được kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử và tínhchất các nguyên tố hoá học
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất -Yêu quý môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- Năng lực phân tích tổng hợp
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II.CHUẨN BỊ.
1,Giáo viên.
-Dựa vào sgk, sbt, stk xây dụng thiết kế giáo án giảng dạy
-Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập
2,Học sinh.
-Hệ thống lại khối kiến thức về cấu tạo – vị trí – tính chất của các nguyên tố hóa học trongbảng tuần hoàn
-Làm các bài tập trang sgk, sbt
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
b.Mục đích hoạt động
Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về qua hệ giữa vị trí
củanguyên tố và cấu tạo nguyên tử
b.Nội dung HĐ
HS quan sát BTH trả lời câu hỏi
Trang 28Vị trí của một nguyên tố trong BTH cho ta biết thông tin gì về nguyên tố đó ?
Ngược lại khi biết số hiệu nguyên tử của một nguyên tố ta có thể suy ra vị trí của nó trong BTH không?
c.Phương thức tổ chức hoạt động
HS hoạt động cá nhân tái hiện kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
d.Dự kiến sản phẩm của HS
HS sẽ trả lời : Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo củanguyên tố đó và ngược lại
e.Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát, GV biết được mức độ HĐ tích cực của các HS
Từ đó GV có thể nhận xét, đánh giá sơ bộ từng đối tượng HS
B.Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Cá nhân
-Phương tiện: Phiếu học tập
-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo sơ đồ lớp
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa , BTH
-Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình Hoạt động học của học sinh dưới sự hướng dẫn của Giáo viên Sản phẩm hoạt động
Vị trí nguyên tố trong BTH -Số thứ tự ô nguyên tố -Số thứ tự của chu kì -Số thứ tự của nhóm A
Cấu tạo nguyên tử -Số proton, electron -Số lớp electron -Số electron lớp ngoài cùng.
Trang 29
Phát phiếu học tập cho HS hoạt động cá nhân
Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu
hình electron như sau
A:1s22s22p63s2 B:1s22s22p63s23p64s1
C: 1s22s22p63s23p64s2 D: 1s22s22p63s23p5
E: 1s22s22p63s23p63d64s2 F: 1s22s22p63s23p1
.Các nguyên tố nào thuộc cùng chu kì
A A, D, F B C, E B
C C, D D Cả đáp án A và B
Bài 2: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy R thuộc:
A.Chu kỳ 2, nhóm VIA B Chu kỳ 3, nhóm IA
C.Chu kỳ 4, nhóm IA D Chu kỳ 4, nhóm VIA
Bài 3: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình electron nào sau đây:
A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20
C X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, có cấu hìnhion X+ là 1s22s22p63s23p6
A.A, B, C, D, E B B, A, C, D, E
C.A, C, D, E D Tất cả đều sai
Bài 6: Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng 115 Số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 25 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
A.Ô 35, chu kỳ 3, nhóm VIIA B.Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIA.C.Ô 37, chu kỳ 5, nhóm IA D.Ô 35, chu kỳ 4, nhómVIIA
Bài 8: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu
kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân là 25 Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn
Trang 30Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA.
D Tất cả đều sai
Bài 9: Hai nguyên tố A, B thuộc cùng phân nhóm chính và
thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có tổng số điện tích hạt nhân là 16.a.Xác định vị trí của 2 nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.b.So sánh tính chất hoá học của chúng
Bài 10: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp của bảng
tuần hoàn B thuộc nhóm V ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử
A và B là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào
-Giáo viên: định hướng cho HS ( quan tâm
nhiều đến các đối tượng HS yếu)
-Học sinh: Nghiên cứu tài liệu , tư duy chọn
đáp án đúng nhất
Trang 31Bước 3:
Báo cáo
kết quả
Lần lượt từng Hs trả lời câu hỏi các Hs
khác phản biện
Đáp án: CBước 4:
-Giáo viên: Nhận xét, đánh giá phần làm
việc của HS thông qua bài làm trong phiếu
( tinh thần, cách thức, hiệu quả làm việc )
và đưa thông tin phản hồi.HS lưu sản phẩm
C Hoạt động vận dụng và tìm tòi
A Mục tiêu của hoạt động:
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các bài tập, tất cả HS đềuphải làm
B Nội dung HĐ: HS giải quyết cá bài tập sau
Câu 1: Cho các nguyên tố A, B , C có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13
1 Xác định vị trí trong BTH
2 Sắp xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại tăng dầnCâu 2: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3 Trong hợp chất của nó với hiđro có 94,12% Rvề khối lượng Nguyên tử khối của nguyên tố R ?
Câu 3: Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3 Trong oxit bậc cao nhấtcủa R, nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng Xác định nguyên tố đó
C Phương thức tổ chức HĐ
GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
D Sản phẩm hoạt động:
HS bổ sung, hoàn thiện nội dung đúng nội dung.
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếptheo để kịp thời động viên, khích lệ HS
Trang 32Phiếu học tập số 1( Học sinh hoạt động cá nhân)
Câu 1: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Hỏi:
A Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu lớp electron ?
B Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?
C Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố trên
Câu 2: Cho các nguyên tố A, B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 13
a Xác định vị trí trong BTH
b So sánh tính chất hoá học của chúng
Phiếu học tập số 2 ( Học sinh hoạt động nhóm )
Câu 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình electron như sau.
A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p63s23p64s1 C 1s22s22p63s23p64s2
D 1s22s22p63s23p5 E 1s22s22p63s23p63d64s2 F 1s22s22p63s23p1
.Các nguyên tố nào thuộc cùng chu kì
A A, D, F B B, C, E C C, D D A, B, F e) Cả a, b, đúng
Câu 2: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy R thuộc:
A Chu kỳ 2, nhóm VIA B Chu kỳ 3, nhóm IA
C Chu kỳ 4, nhóm IA D Chu kỳ 4, nhóm VIA
Câu 3: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s2 thì ion X2+ sẽ có cấu hình electron nào sau đây:
A 1s22s22p5
B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s23p6
Câu 4: Cho nguyên tố 39X
19 , X có đặc điểmA.Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B.Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20
C.X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, có cấu hình ion X+ là 1s22s22p63s23p6
D.Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Biết cấu hình electron của các nguyên tố A, B, C như sau:
A 1s22s22p5 B 1s22s22p4 C 1s22s22p3
Thứ tự tăng tính phi kim của các nguyên tố là trường hợp nào sau đây:
A) A, B, C, B C, B, A C.A, C, B D Tất cả đều sai
Câu 6: Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện tích là 25 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
A Ô 35, chu kỳ 3, nhóm VIIA B Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIA
C Ô 37, chu kỳ 5, nhóm IA C Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIIA
Câu 7: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2, hợp chất với hydro của R chứa 75%
về khối lượng R R là: A C B S C Cl D Si Câu 8: Nguyên tố R hợp chất khí với hydro có công thức RH3, công thức của oxit cao nhất:
A. R2O B R2O3 C R2O2 D R2O5
Câu 9: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng
điện tích hạt nhân là 25 Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn
A X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIA
B X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA
C X: Chu kỳ 2, nhóm IIIA Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA
D Tất cả đều sai
Câu 10: Hai nguyên tố A, B thuộc cùng phân nhóm chính và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có
tổng số điện tích hạt nhân là 16
So sánh tính chất hoá học của chúng
Trang 33Ngày soạn Dạy Lớp
Tiết Ngày
-HS vận dụng: Giải các bài tập suy luận logic để giải thích sự biến đổi tính chất của cácnguyên tố trong cùng một chu kì, nhóm A
2,Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tổng hợp
3 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất - Đam mê, hứng thú với môn học
b Các năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực hợp tác
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tính toán và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
-Giáo án giảng dạy, sgk, sbt, stk……
-Hệ thống bài tập tổng hợp về chương II
2,Học sinh
-Ôn tập lại kiến thức của chương
-Phân loại và làm các bài tập liên quan trong chương
-Làm các bài tập giáo viên giao
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Hoạt động khởi động
a.Mục đích hoạt động
Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về BTH và định luật tuần hoàn
b.Nội dung HĐ
Gv trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh
Câu 1 : Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm :
A Có tính chất hoá học gần giống nhau
B Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau
C Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau
D Được sắp xếp thành một hàng
Câu 2 : Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố :
A nhóm IA vỡ IIA B nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He)
C nhóm IB đến nhóm VIIIB D xếp ở hai hỡng cuối bảng
Trang 34Câu 3 : Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi
tuần hoàn
A của điện tích hạt nhân C cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
B của số hiệu nguyên tử D cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
Câu 4 : Số thứ tự của nhóm A cho biết :
A số hiệu nguyên tử B số electron hoá trị của nguyên tử
C số lớp electron của nguyên tử D số electron trong nguyên tử
Câu 5 : Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng
một nhóm A là sự giống nhau về
A số lớp electron trong nguyên tử B số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
C số electron trong nguyên tử D Cả A, B, C
Câu 6 : Electron hoá trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron
A s B p C d D f
Câu 7 : Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :
A tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
B tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
C tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần
D tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
Câu 8 : Chỉ ra nội dung đúng, khi nói về sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong cùng
chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân :
A Tính kim loại tăng dần B Tính phi kim tăng dần
C Bán kính nguyên tử tăng dần D Số lớp electron trong nguyên tử tăng dần
Câu 9 : Các nguyên tố trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì :
A tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần
B tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
C tính kim loại và tính phi kim đồng thời tăng dần
D tính kim loại và tính phi kim đồng thời giảm dần
Câu 10 : Dãy nào không được xếp theo quy luật tính kim loại tăng dần ?
A Li, Na, K, Rb B F, Cl, Br, I C Al, Mg, Na, K D B, C, N, O
Câu 11 : Sắp xếp các kim loại Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim loại giảm dần :
A Na, Mg, Al, K B K, Na, Mg, Al C Al, Mg, Na, K D Na, K, Mg, Al
Câu 12 : Nguyên tố phi kim mạnh nhất là:
A Oxi B Flo C Clo D Nitơ
c.Phương thức tổ chức hoạt động
HS hoạt động cá nhân tái hiện kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
e.Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua quan sát, GV biết được mức độ HĐ tích cực của các HS
Từ đó GV có thể nhận xét, đánh giá sơ bộ từng đối tượng HS
Trang 35B.Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu Hs làm đc các bài tập về
+ Xác định nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa váo cấu hình , quan hệ giữa hai nguyên tố trong cùng ck, cùng nhóm, hai ck và hai nhóm liên tiếp
+ Xác định nguyên tố dựa vào công thức oxit
-Hình thức: Nhóm
-Phương tiện: Phiếu học tập
-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
-Không gian tổ chức học: Học sinh ngồi theo nhóm( hai bàn một nhóm)
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa , BTH
Bài tập 1: Cho các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số
điện tích hạt nhân là: 18, 24, 29, 30, 35 Hãy xác định vị trí
của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn (số thứ tự, chu kỳ,
nhóm) và cho biết đó là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí
hiếm?
Nhóm2
Bài tập 2: Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong
bảng tuần hoàn A thuộc nhóm V Ở trạng thái đơn chất, A và
B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân
nguyên tử A và B bằng 23 Viết cấu hình electron của các
nguyên tử A, B Cho biết A, B thuộc chu kỳ mấy trong bảng
tuần hoàn
Nhóm 3
Bài tập 3: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm liên tiếp trong
bảng tuần hoàn Biết tổng số electron lớp ngoài cùng của 2
nguyên tử X và Y bằng 13 và tổng số proton trong hạt nhân
của chúng bằng 25
1 X, Y thuộc những nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
2 Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y
Nhóm 4
Bài tập 4: Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công
thức R2O5 Hợp chất của nó với hiđro có thành phần khối
lượng là 82,35% R và 17,65% H Xác định R
Nhóm5
Bài tập 5: Một nguyên tố A tạo thành 2 loại oxit có công thức
AOx và AOy lần lượt chứa 50% và 60% oxi về khối lượng
Xác định nguyên tố A và công thức phân tử 2 oxit
Nhóm 6
Bài tập 6: Hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm Na và K vào
nước thu được dung dịch A và 3,92 lit khí hiđro (đktC Trung
hoà dung dịch A bằng dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được 22,875 gam hỗn hợp muối khan
Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bước 2:
Thực
-Giáo viên: định hướng cho HS
( quan tâm nhiều đến các nhóm