1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7

64 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện Ngắn Và Tiểu Thuyết
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 329,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 1 TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT A Mục tiêu 1 Năng lực Hiểu và phân tích các đặc điểm của truyện ngắn và tiểu thuyết qua các văn bản đã học trong bài 1 Vận dụng kĩ năng đọc hiể. Truyện ngắn là một thể loại văn học, trong đó thường là các câu chuyện kể bằng văn xuôi có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa hơn truyện dài, tiểu thuyết. Truyện ngắn thường chỉ tập trung vào một tình huống, một chủ đề nhất định. Do đó, truyện ngắn thưởng hết sức hạn chế về nhân vật, thời gian và không gian. Đôi khi truyện ngắn chỉ là một khoảnh khắc, một lát cắt của cuộc sống. Nội dung của truyện ngắn bao trùm hầu hết các phương diện đời sống của con người và xã hội: đời tư, thế sự,... nhưng cái độc đáo của nó là ngắn để tiếp thu liền một mạch.

Trang 1

- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu đã học, kiến thức về ngôn ngữ vùng miền,

để thực hành đọc hiểu các văn bản truyện ngắn và tiểu thuyết ngoài SGK

- Góp phần phát triển các năng lực: tự học, giải quyết vấn đề

B Phương tiện và học liệu:

- Máy chiếu, máy chiếu vật thể

- Phiếu học tập, các văn bản truyện ngoài SGK

cách nhân vật và bối cảnh; ngôi kể

và sự thay đổi ngôi kể trong truyện

- Truyện ngắn thường chỉ tập trung vàomột tình huống, một chủ đề nhất định

Do đó, truyện ngắn thưởng hết sức hạnchế về nhân vật, thời gian và khônggian Đôi khi truyện ngắn chỉ là mộtkhoảnh khắc, một lát cắt của cuộc sống

- Nội dung của truyện ngắn bao trùmhầu hết các phương diện đời sống củacon người và xã hội: đời tư, thế sự, nhưng cái độc đáo của nó là ngắn để tiếpthu liền một mạch

2 Tính cách nhân vật, bối cảnh

- Tính cách là những đặc điểm riêng vềcách hành động, cách nói năng, cách

Trang 2

truyện Đơn giản hơn Phức tạp, đachiều

ứng xử của nhân vật đối với các nhânvật khác và đối với cuộc sống

- Tính cách nhân vật là kết quả của quátrình nhà văn quan sát, phân tích và kháiquát hóa đời sống rồi đưa vào tác phẩm.Qua tác phẩm văn học, qua nhân vật vănhọc, người đọc có thể nhận ra quanđiểm, cách nhìn của người viết về conngười và lĩnh vực đời sống mà họ phảnánh

- Bối cảnh là địa điểm, thời gian, quangcảnh cụ thể (hoàn cảnh xã hội, thời kỳlịch sử) xảy ra câu chuyện Nó làm nổibật và hỗ trợ cho cốt truyện phát triển vàgóp phần biểu hiện tính cách nhân vật

3 Ngôi kể và việc thay đổi ngôi kể

- Kể chuyện ở ngôi thứ nhất,người kểthường xưng "tôi" theo điểm nhìn, ýthức bản thân Người kể chuyện khôngphải chỉ kể chuyện mà còn kể tâm trạng

- Kể theo ngôi thứ ba, người kể tự giấumình đi và gọi tên các nhân vật Cách kểnày giúp người kể có thể kể chuyện mộtcách linh hoạt, bao quát các sự việctrong phạm vi rộng, thể hiện tính kháchquan trong phản ánh sự việc và nhân vật,cuộc sống

- Để tránh lối kể chuyện từ một điểmnhìn, các tác giả còn có cách làm mớihơn phương thức kể: kết hợp ngôi thứnhất với ngôi thứ ba, tức là thay đổiđiểm nhìn trần thuật Thay đổi ngôi kể,người kể sẽ khiến cho việc kể được linhhoạt, uyển chuyển hơn Việc thay đổingôi kể trong truyện xuất phát từ ý đồnghệ thuật của nhà văn và ưu điểm củatừng ngôi kể

4 Từ ngữ địa phương và ngôn ngữ vùng miền:

Trang 3

* Về từ vừng:

- Ngôn ngữ 3 miền Bắc- Trung- Namcũng có sự khác biệt thú vị, góp phầnlàm nên sự phong phú giàu có của tiếngViệt

- Sử dụng ngôn ngữ địa phương tronggiao tiếp tạo sự gần gũi, thân mật; trongvăn học, tạo nên dấu ấn- đặc trưng vùngmiền

+ Tuy nhiên, sử dụng ngôn ngữ địaphương cũng cần có chừng mực, nếulạm dụng sẽ gây khó hiểu đối với ngườitiếp nhận và hạn chế sự phổ biến, lan tỏacủa sản phẩm

5 Chiến lược đọc hiểu văn bản truyện ngắn

- Đọc nhan đề của văn bản, nhận diệnđược đề tài của văn bản

- Tóm tắt được nội dung văn bản

- Xác định được cốt truyện, chú ý tớitình huống và các chi tiết giàu ý nghĩa

- Nhận biết được tính cách của các nhânvật qua hành động, lời thoại của nhânvật và lời người kể chuyện

II Củng cố, mở rộng kiến thức về văn bản truyện đã học:

Đọc lại văn bản "Buổi học cuối cùng" của An-phông-xơ Đô đê (SGK-

Tr21) và thực hiện các yêu cầu sau:

A Trắc nghiệm:

Câu 1: Văn bản Buổi học cuối cùng có sự kết hợp giữa những phương thức

biểu đạt nào?

A Tự sự, miêu tả, biểu cảm

B Tự sự, biểu cảm, thuyết minh

C Miêu tả, biểu cảm, nghị luận

Trang 4

D Miêu tả, nghị luận, thuyết minh

Câu 2: Người kể chuyện trong văn bản Buổi học cuối cùng là:

A thầy Ha-men B Chú bé Phrăng

C bác phó rèn Oát-stơ D tác giả A.Đô-đê

Câu 3: Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể trong văn bản Buổi học cuối cùng

là gì?

A Giúp cho câu chuyện được kể diễn ra một cách khách quan, chân thực nhất

B Giúp cho người kể bộc lộ được những thái độ, suy nghĩ, cảm xúc của mình

về cảnh vật và con người trong truyện

C Giúp cho câu chuyện có nội dung phong phú và cách kể linh hoạt hơn

D Giúp người kể vừa kể vừa bộc lộ được những thái độ suy nghĩ cảm xúc củamình về những gì mình chứng kiến và tham gia

Câu 4: Phẩm chất của thầy Ha men không được khắc họa ở phương diện nào?

A Trang phục của thầy

B Thái độ của thầy đối với học sinh

C Tình yêu của thầy đối với tiếng Pháp

D Lời nói của thầy đối với Phrăng

Câu 5: Điều tâm niệm mà thầy Ha-men muốn nói với học sinh và mọi người trong người dân vùng An-dát là gì?

A Thầy được tiếp tục đứng trên bục giảng để dạy tiếng Pháp cho học sinh vùng An-dát

B Mọi người hãy yêu quý giữ gìn và chau dồi cho mình vốn ngôn ngữ của dân tộc

C Mọi người hãy dùng ngôn ngữ như một thứ vũ khí để chống lại kẻ thù xâmlược

D Bằng mọi cách phải đứng lên để chống lại kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc

Câu 6: Tác giả khắc họa tâm trạng nào của thầy Ha-men ở những giây phút cuối cùng của buổi học?

A Nỗi buồn bã và lo lắng lên đến cực điểm

B Nỗi sợ hãi và căm giận lên đến cực điểm

C Nỗi đau đớn và xúc động lên đến cực điểm

D Nỗi ân hận và tiếc nuối lên đến cực điểm

Câu 7: Diễn biến tâm trạng của nhân vật Phrăng trong "buổi học cuối cùng"

không được thể hiện ở thời điểm nào?

A Trước buổi học B Trên đường đến trường

C Trong buổi học D Sau buổi học

Câu 8: Tình cảm lớn nhất mà văn bản Buổi học cuối cùng muốn bồi đắp cho

Trang 5

B Tự luận:

Câu 1: Thầy Ha-men trong văn bản Buổi học cuối cùng được khắc họa qua

những chi tiết nào? Nhận xét về ý nghĩa của các chi tiết đó

Câu 2: Nhận thức và tâm trạng của nhân vật cậu bé Phrăng được thay đổi nhưthế nào trong thời điểm trước và trong buổi học? Hãy tìm những chi tiết thểhiện

Câu 3: Nêu những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong

văn bản Buổi học cuối cùng có?

Câu 4: Văn bản Buổi học cuối cùng để lại cho em những cảm xúc, suy nghĩ

Câu 1: Trong văn bản nhân vật thầy Ha-men được khắc họa qua các phương

diện: trang phục, thái độ đối với học sinh, điều tâm niệm thầy nói trong buổihọc cuối cùng và tâm trạng của thầy ở giây phút cuối buổi học

- Qua trang phục của thầy Ha-men trong buổi học cuối cùng đã cho thấy ýnghĩa hệ trọng của buổi học này và sự trân trọng của thầy đối với buổi họcnày

- Thái độ của thầy đối với học sinh trong buổi học cuối cùng cho thấy sự nhiệttình và kiên nhẫn giảng bài như muốn chuyển hết mọi hiểu biết của mình chohọc sinh

- Điều tâm niệm mà thầy muốn nói với học sinh và mọi người dân vùng dát cho thấy tình yêu đặc biệt của thầy đối với tiếng Đó cũng là biểu hiện củalòng yêu nước

An Tâm trạng của thầy ở những giây phút cuối cùng của buổi học cho thấy nỗiđau đớn, sự xúc động trong lòng thầy đã lên đến cực điểm và được bộc lộ quanhững cử chỉ hành động khác thường Thầy như muốn khẳng định nước Phápkhông thể sụp đổ tiếng Pháp không thể mất, hành động ấy là sự thể hiện mộtcách sâu sắc nhất, tình yêu tổ quốc, tha thiết và sâu lắng của thầy Ha-men

Câu 2: Trong văn bản buổi học cuối cùng tác giả khắc họa tâm trạng của cụ

đang ở các thời điểm trước buổi học trên đường đến trường và trong giờ họccuối cùng

- Trước buổi học Phrăng cảm thấy chán học, không tha thiết với buổi học,thậm chí còn muốn trốn học đi chơi

- Nhưng trong giờ học tâm trạng của Phrăng đã được thay đổi rất nhiều:

+ Khi được thầy Ha-men thông báo đây là buổi học cuối cùng bằng tiếngPháp và cậu thấy thấy choáng váng, sững sờ và cậu hiểu ra nguyên nhân củamọi sự khác lạ trong buổi sáng hôm nay tại trụ sở xã, lớp học và trang phụccủa thầy

+ Phrăng cảm thấy nuối tiếc và ân hận vì sự lười nhác ham chơi của mình bấy

Trang 6

lâu nay Sự ân hận của cậu còn lớn hơn khi đến lượt mình đọc bài mà cậukhông thuộc chút nào về quy tắc phân từ, sau đó nó đã trở thành nỗi xấu hổ,

tự giận mình

+ Chính tâm trạng ấy khiến cho cậu khi nghe thầy giáo giảng kể ngữ pháp đãthấy thật rõ ràng, dễ hiểu

+ Ngoài ra, được chứng kiến những hình ảnh rất cảm động của các cụ già đến

dự buổi học cuối cùng, nghe và hiểu được những lời nhắc nhở tha thiết củathầy Ha-men, và qua tất cả những gì diễn ra trong buổi học ấy nhận thức vàtâm trạng của đang đã có những biến đổi sâu sắc Cậu đã hiểu được ý nghĩathiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn được trao đổi học tập,nhưng đã không còn cơ hội để tiếp tục học tiếng Pháp ở trường

Câu 3: Trong văn bản, tác giả đã tạo dựng cốt truyện đặc sắc, tình huống độc

đáo, xây dựng nhân vật qua nhiều phương diện khác nhau, sử dụng ngôi kểthứ nhất, vừa kể vừa bộc lộ cảm xúc, sử dụng lời đối thoại sẽ dẫn độc thoại

Câu 4: Học sinh có thể nêu lên những cảm xúc suy nghĩ về thông điệp được

rút ra từ văn bản (việc học tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ dân tộc, tình yêu quê hươngđất nước ) hoặc về hai nhân vật là thầy Ha-men và cậu bé Phrăng

- GV gọi HS bất kì trình bày bài,

HS khác theo dõi đối chiếu với bài

làm để nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chuẩn kiến

thức, lưu ý khắc sâu nội dung kiến

thức và kĩ năng trả lời câu hỏi

III Vận dụng đọc hiểu văn bản mở rộng:

* Bài 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới

Bàn việc cứu nước

Chôn cất bà ngoại xong, Côn được cha dẫn đi thăm các bạn thân trướcngày ông phải vào kinh đô nhận chức Cũng dịp này, Phan Bội Châu đã lậpDuy Tân Hội (5-1904)

Những người đề xướng, sáng lập ra Duy Tân Hội có Phan Bội Châu, TăngBạt Hổ, Đặng Tử Kính, Đặng Thái Thân, Nguyễn Hàm, Nam Xưng, Lê Võ Các nhà sáng lập Duy Tân Hội đã mời Cường Đế làm hội trưởng để rồi đưasang Nhật cầu viện

Trong một thời gian ngắn, ảnh hưởng của Duy Tân Hội đã phát triển rấtrộng lớn trong nước Hầu hết các nhà danh nho, các nhà hằng tâm hằng sản

cổ tinh thần yêu nước đều tham gia vào Hội, hoặc ủng hộ Hội tiền của để hoạtđộng

Quan phó bảng Sắc là bạn chí thân của Phan Bội Châu, nhưng ông khôngtham gia Duy Tân Bội Ông không tỏ thái độ tán thành mà cũng không phảnđối con đường của Phan Bội Châu Ông thường trao đổi với Phan Bội Châu,

Trang 7

Vương Thúc Quý về những nỗi đau mất nước Ông quan niệm: Cơ trời vận

nước bao dâu bể, một chí càn khôn khó chuyển vần Sự nghiệp thượng y y quốc, lớp người hiện thời như ông chưa thực hiện được mà phải thế hệ sau,

con cháu mới có thể gánh vác được công việc lớn lao ấy Cho nên, ông chỉ có

thể làm phần việc trung y y dân.

Côn thường được nghe cha đàm đạo những quan niệm ấy với Phan BộiChâu, Vương Thúc Quý Côn còn làm cái công việc liên lạc giữa Phan BộiChâu với những bạn đồng tâm đồng chí của ông và với cha mình Có lần Cônnghe cha hỏi ông Phan:

- Mục đích của Hội Duy Tân là gì?

- Cái đích lớn của chúng ta là: Quét sạch bọn Tây dương ra khỏi bờ cõi Cólàm được như vậy ta mới có cơ hội xây đắp nên một nước Việt Nam mới,ngang hàng với các nước trên hoàn cầu

- Đó là nguyện vọng của hai mươi triệu con cháu Lạc Hồng chúng ta Nhưnglấy cái gì, dựa vào đâu để cái mục đích ấy thành đạt được?

- Chúng ta nhờ nước Nhật tân tiến giúp đỡ

- Không phải đâu anh San ạ Vọng ngoại tất vong

- Dù mục đích của bước đường tranh đấu không thành đạt, thì ta cũng phảidấn thân Sinh vi nam tử yếu hy kỳ, khẳng hứa càn khôn tự chuyển di Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế, hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si

Sau cuộc bàn luận giữa cha và Phan Bội Châu, Côn trăn trở nghĩ vềnhững điều đã nghe

Nhân lúc trên đường cùng cha đi tiễn Phan Bội Châu, Côn "chiết tự” về mụcđích của Hội Duy Tân mà Phan Bội Châu đã nói với cha Côn viết lên bàn taychữ “Vương” biến ra chữ "Tam", chữ "Tây" biến ra chữ "Tứ" Quan phó bảngSắc đọc những chữ đó trên tay con, nhưng chưa rõ là ý làm sao, hỏi:

- Con muốn nói gì về cách chiết tự này?

- Dạ thưa cha, con nghe chú giải San nói chuyện với cha về công việc "hộikín", trong đầu con bỗng lóe lên cái trò chiết tự, với nghĩa của nó là: Rút ruộtvua (bỏ nét sổ), tam dân bình đẳng Chém đầu Tây (bỏ nét đầu) tứ chủng giaihuynh

Quan phó bảng Sắc sửng sốt nhìn con Ông ngập ngừng giây lát, hỏi:

- Con có nghe ông giải San bàn việc đi cầu viện người Phù Tang (Nhật Bản)không?

- Dạ con có nghe và con cũng ngẫm nghĩ nhiều cái điều ấy cha ạ

- Con thấy sao?

- Mưu phương, tầm kế cứu nước là vô cùng trọng đại Đó là công việc củanhững người tai mắt, của các đấng trượng phu, của người lớn tuổi Con cònnon trẻ, chưa dám nghĩ tới những việc hệ trọng ấy Nhưng con được nghe lỏm

những lời bàn của cha, của các bác, các chú, con lại trộm nghĩ: Lòng yêu

nước không phân biệt người đó xuất thân là gì; đã có chí anh hùng thì chẳng phải tính đến tuổi nhỏ làm gì.

Từ đó, con gẫm về lịch sử của nước nhà, con thấy cậu bé làng Phù Đổngcòn đang tuổi nhi đồng mà đã đứng ra gánh vác việc đánh giặc Ân, cứu nước.Trần Quốc Toản đang tuổi thiếu niên, trộm nghe các bậc cha chú họp đại triều

Trang 8

bàn việc chống giặc Nguyên, Toản đã tự mình tập hợp một đạo quân, hợp lựcvới chư tướng chư quân dưới cờ "Sát Thát” của Hưng Đạo Vương Con chẳngdám sánh mình với những gương trung nghĩa tự ngàn xưa Mà chỉ nghĩ mình

đã biết cầm đũa lùa cơm ăn, cầm bút viết chữ đọc thì con phải suy xét việcmất, còn của nước mình, của dân mình Cho nên, cái mục đích của hộikín mà chú giải San nói tới, con rất ưng ý Nhưng lại dựa ngoại viện để cứunước nhà, và chỗ dựa ấy là nước Phù Tang thì con chưa có đủ sự hiểu biết màbàn tới, cha ạ

Trời mưa lất phất Quan phó bảng Sắc nghiêng cái ô về phía bên trái che mưacho con Nhưng Côn sải bước hơi dài, vượt lên trước cha một chút, đầu Cônđội cái khăn vành rế đã không còn ở dưới chiếc ô của cha nữa Ông Sắc dấnbước theo con nói bằng một giọng thân mật:

- Hôm nay hai cha con mình đi tiễn ông giải San lên đường tính việc Đông

du Sự suy nghĩ của con cũng giống sự suy nghĩ của cha về công cuộc cứunước cứu dân của ông giải San

Hai cha con quan phó bảng Sắc thở dài, lặng lẽ bước trên con đường mưa bụi

Từ Đan Nhiễm (quê Phan Bội Châu) ra đường cái quan rợp bóng tre làng.Những giọt mưa bụi đọng trên ngọn cây rơi lộp độp xuống ô quan phó bảngSắc, ô ông giải San Côn đi dưới bóng ô của thầy Vương Thúc Quý Nghetiếng giọt nước cành cây điểm xuống ô, Côn thầm cảm một âm thanh của thờikhắc buổi tiễn đưa

Con đường cái quan từ thị trấn Sa Nam xuống thành Vinh như ngắn lại Hònnúi Độc Lôi sừng sững bên đường đượm vẻ trầm tư và như đứng chào Làngió luôn theo núi quét nhè nhẹ lên hàng cây ven sông, xõa ngọn xuống cầuHữu Biệt Phan Bội Châu dừng chân bên núi Chiếc ô trên tay ông nặng trĩunhững giọt mưa rơi và lảo đảo trước ngọn gió lồng Giọng ông hơi nghẹnngào:

- Chư huynh (các anh) đi với tôi một đoạn đường đã khá dài Đây là cầu HữuBiệt, chứng ta tạm biệt tại đây Và núi Độc Lôi chứng giám cho tình bằng hữucủa chúng ta

Ông cầm lấy bàn tay Côn, nói:

- Cháu ơi! Hậu sinh khả úy Chú tin cháu sẽ làm được việc lớn

Chú cảm ơn cháu đã tiễn đưa chú Chú hy vọng sẽ được gặp cháu trên conđường vì nghĩa lớn

Côn hơi bối rối:

- Cháu Cháu cảm ơn chú đã trao gửi cho cháu những tình cảm và niềm tin

cao cả ấy Cháu rất thích bài thơ "Chơi xuân" của chú mà mê nhất là hai câu:

Nước non Hồng Lạc còn đây mãi,

Mặt mũi anh hùng há chịu ri

Phan Bội Châu ôm choàng Nguyễn Sinh Côn, chiếc ô chao qua chao lại trênvai, giọt mưa chảy dài xuống áo hai chú cháu

(Trích: Sơn Tùng, Búp sen xanh, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2005)

I Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Ngôi kể của văn bản trên là

A ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng "tôi"

Trang 9

B ngôi thứ nhất người kể chuyện xưng "chúng tôi"

C Là những nhân vật trong truyền thuyết

D Vừa là những con người có thật vừa do tác giả hư cấu

Câu 4: Nhân vật chú bé Côn không được khắc họa ở khía cạnh nào?

A Hành động

B Lời nói

C Suy nghĩ

D Ngoại hình

Câu 5: Những chi tiết sau cho thấy điều gì ở chú bé Côn?

- Côn còn làm cái công việc liên lạc giữa Phan Bội Châu với những bạn đồng tâm đồng chí của ông và với cha mình.

- Sau cuộc bàn luận giữa cha và Phan Bội Châu, Côn trăn trở nghĩ về những điều đã nghe

- Con có nghe và con cũng ngẫm nghĩ nhiều cái điều ấy cha ạ.

A Yêu nước và căm thù giặc sâu sắc

B Muốn làm những việc lớn lao

C Quan tâm trăn trở về chính sự

D Tò mò, thích nghe chuyện của cha

Câu 6: Những chi tiết sau đã hé mở suy nghĩ nào về chú bé Côn?

- Côn viết lên bàn tay chữ "Vương" biến ra chữ "Tam" chữ "Tây" biến ra chữ

"Tứ"

- Dạ thưa cha, con nghe chú giải San nói chuyện với cha về công việc "hội kín", trong đầu con bỗng loé lên cái trò triết tự, với nghĩa của nó là: rút ruột vua (bỏ nét sổ), tam dân bình đẳng Chém đầu Tây (bỏ nét đầu) tứ chủng giai huynh.

A Cần phải học chữ Hán một cách linh hoạt và sáng tạo

B Để cứu nước, phải lật đổ chế độ phong kiến và đánh đuổi giặc Tây

C Bắt chước "chú San" để góp phần vào việc giải phóng dân tộc

D Muốn cùng "chú San" lập nên sự nghiệp lớn lao

Câu 7: Lời nói trong đoạn: "Mưu phương, tầm kế mà bàn tới, cha ạ" cho thấy mong muốn gì của chú bé Côn?

A Muốn trở thành đấng trượng phu làm việc hệ trọng

B Muốn sánh ngang với Thánh Gióng hoặc Trần Quốc Toản

Trang 10

C Muốn sánh mình với những gương trung nghĩa từ ngàn xưa

D Yêu nước và muốn được góp công sức vào việc cứu nước

Câu 8: Câu nói ở cuối văn bản của Phan Bội Châu thể hiện điều gì dành cho chú bé Côn?

A Khen ngợi sự thông minh của chú bé

B Muốn gửi lời cảm ơn đến chú bé

C Tin tưởng và hy vọng chú bé sẽ làm được việc lớn

D Lo lắng cho tương lai của chú bé

Câu 9: Em hiểu nghĩa của từ ngữ vùng miền được in đậm trong hai câu thơ sau như thế nào?

Nước non Hồng Lạc còn đây mãi,

Mặt mũi anh hùng há chịu ri

A Thế này B Phải chăng

C Tại sao D Như vậy

Câu 10: Theo em, văn bản "Bàn việc cứu nước" có ý nghĩa?

A Ca ngợi lòng yêu nước và tư tưởng duy tân của ông Phan Bội Châu

B Ca ngợi lòng yêu nước và sự cẩn thận, sâu sắc của Quan phó bản Sắc

C Ca ngợi lòng yêu nước và sự thông minh, quan tâm đến công cuộc cứunước, cứu dân của chú bé Côn

D Ca ngợi tình cha con sâu nặng, thắm thiết của quan Phó bảng Sắc và chú

về việc chính sự đất nước Đồng thời, cậu bé Côn đã nói với cha những suynghĩ về cách để cứu dân, cứu nước và bày tỏ mong muốn được góp công sứcvào việc cứu nước Cuối chuyện là cuộc gặp gỡ của hai cha con chú bé Côn

và Phan Bội Châu, qua quan sát và đối thoại, Phan Bội Châu đã đánh giá về

Trang 11

cậu bé Côn với niềm tin tưởng và hy vọng cậu sẽ làm được việc.

Câu 2:

- Cậu bé Côn trong đoạn trích là một cậu bé biết quan tâm và trăn trở vềchuyện chính sự của đất nước, có lòng yêu nước và mong muốn được gópcông sức vào việc cứu nước Đồng thời, cậu cũng đã có những suy nghĩ rấtthông minh những quan điểm rất riêng trong việc cứu dân, cứu nước nhưngcũng rất khiêm tốn

- Các chi tiết thể hiện:

+ Sau cuộc bàn luận giữa cha và Phan Bội Châu, Côn trăn trở nghĩ về những điều đã nghe.

+ Côn viết lên bàn tay chữ "Vương" biến ra chữ "Tam" chữ "Tây" biến ra chữ

"Tứ"

+ Mưu phương tâm kế cứu nước là vô cùng trọng đại Đó là công việc của những người tai mắt, của các đấng trượng phu, của người lớn tuổi Con còn non trẻ chưa dám nghĩ đến những việc hệ trọng ấy

+ Con chẳng dám sánh mình với những gương trung nghĩa thời xưa Mà chỉ nghĩ mình biết cầm đũa lùa cơm, cầm bút viết chữ đọc thì con phải suy xét việc mất, còn của nước mình, của dân mình

Câu 3: Trong văn bản, tác giả dành cho chú bé con sự ngưỡng mộ, trân trọng

và ca ngợi sự thông minh, lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm của chú béđối với đất nước khi có giặc ngoại xâm; sự khiêm tốn của chú bé khi biếtmình còn nhỏ phải học hỏi thêm nhiều

Câu 4: Học sinh nêu được một số đặc sắc về nghệ thuật của văn bản như: kểchuyện theo ngôi thứ ba; đưa vào văn bản nhiều nhân vật và sự kiện lịch sử;khắc họa nhân vật chủ yếu qua lời nói, suy nghĩ, hành động; sử dụng nhiềucâu thơ, câu nói bằng chữ Hán, làm tăng tính hàm súc và gợi nên bối cảnhcủa câu chuyện;

Câu 5: Học sinh nêu suy nghĩ riêng xong cần nhấn mạnh được tinh thần tráchnhiệm, ý thức công dân của thế hệ trẻ đối với đất nước

* Bài 2: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới

Áo Tết

- Nguyễn Ngọc Tư -

Con bé Em cười tủm tỉm khi nghĩ tới cái áo đầm màu hồng mà má nómới mua cho:

-Tết này, mình mà mặc cái áo đó đi chơi, đẹp như tiên cho mà coi

Nó nghĩ và nó muốn chia sẽ với con Bích, bạn nó

Con Bích ở trong hẻm, nhà nó nghèo, má nó đi bán bắp nướng ngoài đầuhẻm, con bé Em thích con Bích vì nó hiền, với lại ngồi kế nhau từ lớp một tớilớp năm, làm sao mà không thân cho được Hôm hai mươi sáu, học buổi cuốinăm, hai đứa nôn Tết quá quá trời nên tính trước, nếu mùng một con bé Em đi

về Ngoại thì mùng Hai hai đứa đi tới nhà cô giáo Bây giờ con bé Em tínhtrong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo đầm mớithắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn

Trang 12

Con Bích đang ngồi nướng bắp thế cho má nó đi sách cặn cho heo Bé Emmuốn khoe liền nhưng bày đặt nói gièm:

- Còn mấy ngày nữa Tết rồi hen, mầy có đồ mới chưa?

- Có, má tao đưa vải cho cô Ba thợ cắt rồi, má tao nói gần Tết đồ nhiều, dồnđống, chắc tới hai mươi tám mới lấy được

- Vậy mầy được mấy bộ?

Bé Em mất hứng hẳn, nó lựng khựng nửa muốn khoe, nửa muốn không

Nhưng rõ ràng là con Bích không quên nó:

- Còn mầy?

- Bốn bộ Má tao mua cho đủ mặc từ mùng Một tới mùng Bốn, bữa nào cũngmặc đồ mới hết trơn Trong đó có bộ đầm hồng nổi lắm, hết sẩy luôn

- Mầy sướng rồi

Con Bích nói xong vẫn cười nhưng mắt nó xịu xuống, buồn hẳn Nhà nónghèo, sao bì được với nhà con bé Em Hồi nhỏ nó chuyên mặc áo con traicủa anh Hai nó để lại Áo nó thì chuyền cho mấy đứa em, tới con Út Hết là đồ

đã cũ mèm, mỏng tang, kéo nhẹ cũng rách Được cái mấy chị em nó biết thân,

lo học chớ không so đo chuyện cũ mới, má nó nói hoài, “Nhà mình nghèoquá hà, ráng vài năm nữa, khá giả rồi má sắm cho” Con bé Em nhìn con Bíchlom lom rồi cúi xuống, trở trở trái bắp nướng:

- Bộ đồ mầy mai chắc đẹp lắm, bữa mùng Hai mầy mặc bộ đó đi nhà cô hen?Rồi tới mùng một, mùng hai, bé Em lại rủ con Bích đi chơi Hai đứa mặc đồhơi giống nhau, chỉ khác là con Bích mặc áo trắng bâu sen, con bé Em thìmặc áo thun có in hình mèo bự Cô giáo tụi nó khen:

- Coi hai đứa lớn hết trơn rồi, cao nhòng

Hai đứa cười Lúc đó con bé Em nghĩ thầm, mình mà mặc bộ đầm hồng, thếnào cũng mất vui Bạn bè phải vậy chớ Đứa mặc áo đẹp, đứa mặc áo xấu coi

gì được, vậy sao coi là bạn thân Nhưng Bích lại nghĩ khác, bé Em thươngbạn như vậy, tốt như vậy, Có mặc áo gì Bích vẫn quý bé Em Thiệt đó

(In trong tập Xa xóm núi, NXB Kim Đồng,2016

Câu 1 Xác định ngôi kể trong văn bản

Câu 2 Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảm xúc và tính cách của nhân vật Em

và Bích

Câu 3 Vẻ đẹp của Bích được biểu hiện như thế nào qua suy nghĩ hành động

và lời nói của bé Em? Em có nhận xét gì về tình bạn giữa bé Em và Bíchtrong câu chuyện?

Câu 4 Hãy chỉ ra ít nhất 03 từ ngữ địa phương có trong văn bản? Các từ ngữ

ấy có tác dụng như thế nào trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả?

Câu 5 Qua đoạn văn kết thúc truyện ngắn Áo tết, hãy phát biểu chủ đề của

truyện

Câu 6 Theo em, việc thấu hiểu và chia sẻ có ý nghĩa như thế nào trong tình

Trang 13

bạn và trong cuộc sống?(trình bày thành đoạn văn 5-7 dòng)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 14

CHỦ ĐỀ 2: KỂ LẠI MỘT SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN

ĐẾN NHÂN VẬT HOẶC SỰ KIỆN LỊCH SỬ A.Mục tiêu

2 Năng lực

- Phân tích quy trình thực hiện bài viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; hiểu cách làm các dạng bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

- Vận dụng thực hành làm các đề văn cụ thể cho từng kiểu đề

- Góp phần phát triển các năng lực: tự học, giải quyết vấn đề

2 Phẩm chất:

- Yêu nước: tự hào về lịch sử dựng nước, giữ nước và các danh nhân của đất nước

- Trách nhiệm: giữ gìn và bảo vệ lịch sử dân tộc, lịch sử địa phương; biết

ơn, học tập các nhân vật trong lịch sử có cống hiến với đất nước

B Phương tiện và học liệu

- Máy chiếu, máy chiếu vật thể

- Phiếu học tập, các văn bản truyện ngoài SGK

1 Thế nàolà kể lại một sự việc có

thậtliên quan đến nhân vật hoặc

sự kiện lịch sử?

2 Nêu thể loại của bài viết?

3 Bố cục của một bài văn cần

đảm bảo những nội dung gì?

- HS độc lập suy nghĩ trả lời câu

-Sự kiện được kể lại là có thật và

liên quan đến nhân vật/ sự kiện

lịch sử

- Người kể xưng tôi (chúng tôi)

thuật lại theo trình tự hợp lí

- Chi tiết, thông tin chọn lọc, tin

I Kiến thức cơ bản

1 Khái niệm

Kể lại một sự việc có thật liên quan đếnnhân vật hoặc sự kiện lịch sử là kể vềnhững sự việc đã xảy ra trong đời thực,không hư cấu, tưởng tượng, được nhiềungười biết đến, có sử sách ghi lại

- KB: Khẳng định ý nghĩa của sự việc,nêu cảm nhận của người viết

Trang 15

* HĐ 2:Củng cố kĩ năng viết bài

vănkể lại một sự việc có thật liên

quan đến một nhân vật hoặc sự

kiện lịch sử

- GV yêu cầu HS chia nhóm cặp

thảo luận, trả lời các câu hỏi:

H Để viết được bài văn em sẽ

chọn đề tài như thế nào để viết?

Cho ví dụ minh họa?

- HS thực hiện việc thảo luận trả

lời câu hỏi

- GV gọi đại diện một số nhóm

HS trình bày nội dung nhóm lựa

chọn; Nhóm HS khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp kiến thức, nhấn

mạnh và khắc sâu 1 số kĩ năng

cần chú ý khi viết bài

II Hướng dẫn quy trình viết

1 Bước 1: Xác định đề tài

* Lựa chọn đề tài

- Chọn một nhân vật lịch sử có thật lànhà quân sự, nhà chính trị, nhà khoahọc, nhà phát minh hoặc nhà văn hóa

mà em biết có những câu chuyện đángnhớ (có thể là người Việt Nam hoặcnước ngoài) có đóng góp cho đất nướchoặc nhân loại

- Chọn một sự việc có thật liên quan đếncuộc sống hay thành tựu, chiến công củamột nhân vật:

+ Một sự việc có thật liên quan mộtnhân vật lịch sử chống giặc ngoại xâmhoặc mở mang bờ cõi đất nước, đượcngười dân tôn vinh và thờ phụng

+ Một sự việc có thật liên quan đến nhânvật anh hùng trong kháng chiến chốngPháp, chống Mỹ cứu nước

+ Một sự việc có thật liên quan đến các

sự kiện, nhân vật có công đổi mới hoặc

có thành tích trong lao động, sản xuất

* Minh họa:

+ Sự việc lễ hội tưởng nhớ Hai BàTrưng; Sự việc kỉ niệm 1000 năm LýThái Tổ dời đô từ vùng núi non hiểm trở(Ninh Bình) địa thế chật hẹp ở Hoa Lư

về Đại La (Hà Nội) và đổi tên là thànhThăng Long; Sự việc kỉ niệm ba lầnchiến thắng quân Nguyên - Mông sangxâm lược; Sự việc kỉ niệm Chiến thắng

Hồ Chí Minh lịch sử

+ Nhân vật lịch sử: Ngô Quyền, HưngĐạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, LêLợi, Quang Trung, Chủ tịch Hồ Chí

Trang 16

Minh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp

+ Câu chuyện có diễn biến như thế nào?+ Ý nghĩa của câu chuyện

- Dàn ý từ bước tìm ý HS sắp xếp thành dàn ýchi tiết với những nội dung:

a.Mở bài: Giới thiệu, nêu lí do kể lại

- Chú ý sử dụng lời kể phù hợp với ngôikể

- Kết hợp kể chuyện và miêu tả (bốicảnh, nhân vật) trong bài viết

- Đảm bảo tính liên kết, logic giữa các

sự kiện, các đoạn trong văn bản

c, Kết bài:Nêu suy nghĩ, đánh giá của

người viết về ý nghĩa của sự việc được

-Khi thuật lại nội dung diễn biến, cần chỉ

ra mối liên hệ sự việc với nhân vật, sựkiện lịch sử thông qua nhân chứng, bằngchứng, vật chứng, tư liệu

- Sử dụng yếu tố miêu tả hợp lí, chọn lọc(tả chân dung nhân vật, tả cảnh quan, tảnhân chứng, vật chứng); kết hợp kểchuyện với miêu tả hài hòa, tự nhiên

4 Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm qua bảng kiểm

Trang 17

BẢNG KIỂM Bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

đạt

Nhậ n xét, góp ý

1 Đảm bảo hình thức, cấu trúc bài văn

2 Sự việc kể lại có thật, liên quan đến nhân vật,

sự kiện lịch sử

3 Lựa chọn và sử dụng ngôi kể phù hợp

4 Diễn biến sự việc được kể lại theo một trình tự hợp lí

5 Sử dụng hiệu quả yếu

tố miêu tả trong bài văn

6 Nêu được cảm xúc, suy nghĩ về nhân vật/sự kiện

7 Đảm bảo chính tả, ngữ pháp.

* HĐ3: Thực hành viết bài văn kể

lại một sự việc có thật liên quan đến

một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

- GV hướng dẫn HS hoạt động cá

nhân hoàn thành dàn bài, sau đó

trao đổi và thống nhất trong nhóm

GVyêu cầu HS dựa trên phần nhận

xét và bảng kiểm để sửa chữa và

hoàn thiện bài viết Sau đó HS

III Vận dụng

Bài tập:

1 Đê 1:

Em viết bài văn kể lại một nhân vật có

có đóng góp cho đất nước hoặc nhânloại mà em có dịp tìm hiểu

Đề 2:

Em viết bài văn kể lại một sự việc liênquan đến một nhân vật lịch sử trong lịch

sử giữ nước của dân tộc ta

a Định hướng: Cần thực hiện đủ quy

trình 4 bước như đã nêu ở trên Khi tìm

ý, lập dàn ý xong viết bài bám sát nộidung

Cần lưu ý cần thu thập tài liệu từ nhiềunguồn khác nhau như hình ảnh, hiệnvật, lời kể của người dân địa phương

Trang 18

nộp lại bài cho GV; GV lưu ý việc

rà soát lại bài viết:

+ Đọc lại phần Mở bài để đảm

bảo đúng yêu cầu đề ra

+ Kiểm tra sự xác thực của thông

tin và chỉnh sửa nếu có sai sót

+ Lưu ý trình tự các sự việc được

kể Sắp xếp sự việc theo trật tự

trước sau Bổ sung nếu thấy thiếu

yếu tố miêu tả và phần nêu ý

nghĩa của sự việc

+ Đánh dấu từ ngữ thể hiện suy

nghĩ, ấn tượng của người viế về

sự việc được nói tới

b Dàn ý chi tiết

Dàn ý cho bài văn kể lại một nhân vật hoặc

sự việc có liên quan đến lịch sử

Mở bài

- Nêu được nhân vật hoặc sự việc

có liên quan đến lịch sử sẽ thuật lại

- Nêu lí do vì sao lại kể chuyện đó

Thân bài

- Gợi bối cảnh câu chuyện Diễn biến của

truyện qua hệ thống sự việc, tư liệu

để kết hợp trong khi kể (những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ )

- Khẳng định ý nghĩa của câu chuyện

- Nêu cảm nhận của người viết về câu chuyện.

Minh họa 1 (Sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử)

Hè vừa qua trường chúng em có tổ chức đi thăm di tích đền Hùng với mụcđích giúp các em học sinh hiểu hơn về lịch sử nước nhà Chuyến đi rất bổ ích

và giúp em cùng các bạn biết thêm nhiều kiến thức mới

Đền Hùng khu di tích thờ phụng Vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, huyệnPhù Ninh, tỉnh Phú Thọ, hàng năm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch nơi này tổchức lễ hội Đền Hùng rất lớn Bắt đầu từ chân núi đi lên chúng em bắt gặpđền Hạ, tương truyền kể rằng đây là nơi Mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng.Tiếp tục di chuyển lên sẽ là đền Trung, vị trí quan trọng nơi tổ chức họp bànviệc nước của vua và quan Cao nhất là đền Thượng, vị trí tối cao dùng đểthờ cúng các vị thần theo tín ngưỡng xưa Kế bên đó là đền Giếng, ngôi đềnxây dựng trong thế ký 18, theo dân gian tương truyền đây là nơi công chúaTiên Dung và công chúa Ngọc Hoa soi gương Trước mỗi cảnh vật bên trongchúng em đều bước đi chậm rãi, bồi hồi trước khung cảnh cổ kính, thiêngliêng

Điều đặc biệt mà em chú ý nhất là được tham quan bảo tàng Hùng Vương,nơi lưu giữ và trưng bày hiện vật, hình ảnh,tư liệu về Vua Hùng Các anh chịhướng dẫn viên giới thiệu các câu chuyện, hiện vật và hình ảnh của nhiều dântộc thời vua Hùng cũng như những câu chuyện bổ ích về lịch sử dựng nước,giữ nước của cha ông

Ấn tượng nhất với chúng em là hình ảnh Bác Hồ trò chuyện với chiến sĩthuộc “Đại đoàn Quân tiên phong”, và căn dặn ân cần các chiến sĩ câu nói

“Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy

Trang 19

nước”, rất ý nghĩa và trở thành động lực giúp dân tộc chiến thắng các cườngquốc ngoại xâm trong thế kỷ 20.

Trong thời gian tham quan chúng em còn được biết đến phần lễ quan trọngtrong hội Đền Hùng đó là lễ rước kiệu vua gồm có nhiều cờ, hoa, trang phụctruyền thống Lễ dâng hương đền Hùng, trước tiên là lãnh đạo nhà nước vàsau đó là những người dân thắp nén hương cho các vua Hùng Tham gia cáctrò chơi truyền thống như thi vật, thi kéo co, thi bơi…

Một chuyến đi chỉ vỏn vẹn một buổi nhưng đã để lại nhiều bài học sâu sắclàm em nhớ mãi, giúp chúng em hiểu thêm về lịch sử dựng nước và giữ nướccủa dân tộc ta Đền Hùng là nơi thiêng liêng mà mỗi người dân Việt Nam đềunhớ đến, đó là cội nguồn của mỗi chúng ta

Minh họa 2 (Sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử)

Kết thúc năm học với nhiều thành tích nổi bật, tập thể lớp 6 A1 chúng em được cô giáo và hội phụ huynh tổ chức một chuyến đi tham quan di tích lịch sử, đây vừa là phần thưởng cho những nỗ lực, cố gắng trong năm học vừa qua mà đó còn là dịp

để chúng em thêm hiểu biết về những truyền thống lịch sử quý giá của dân tộc Là một chuyến đi chơi nhưng đồng thời cũng phục vụ thiết thực cho việc học của chúng em Đó là chuyến đi thăm di tích lịch sử thành Cổ Loa.

Sau khi bàn bạc và thống nhất ý kiến, cô giáo chủ nhiệm và hội phụ huynh đã quyết định đưa chúng em đi tham quan di tích lịch sử thành Cổ Loa, nơi thờ vua

An Dương Vương và công chúa Mị Châu Đây là di tích lịch sử nổi tiếng của Việt Nam, chứa đựng nhiều câu chuyện về lịch sử, về bài học dựng nước, giữ nước của các vua Hùng Chúng em đã biết về di tích thành Cổ Loa thông qua truyền thuyết

về An Dương Vương, Mị Châu- Trọng Thủy, nhưng đây là lần đầu tiên chúng em được đặt chân đến địa danh lịch sử, địa danh của những câu chuyện lịch sử kì bí, hấp dẫn này.

Để bắt đầu chuyến tham quan, chúng em sẽ tập trung ở trường, sau đó sẽ được cô giáo chủ nhiệm và đại diện hội phụ huynh cùng thực hiện chuyến đi lí thú này Vì

di tích thành Cổ Loa khá xa trường học của chúng em, nên chúng em tập trung ở trường từ khá sớm, sáu giờ sáng bố mẹ chúng em sẽ đưa chúng em lên trường, sau

đó ba mươi phút thì xe bắt đầu chuyển bánh Đây là lần đầu tiên cả lớp chúng em

có một chuyến du lịch cùng nhau, lại là chuyến đi về một địa danh lịch sử nổi tiếng như vậy nên chúng em đều vô cùng háo hức, chờ mong.

Sau hai tiếng chạy xe, cuối cùng chúng em đã đến được di tích thành Cổ Loa, đến đây, chúng em được cô hướng dẫn viên du lịch nồng nhiệt tiếp đón và hướng dẫn hành trình cũng như giới thiệu, thuyết minh về khu di tích thành Cổ Loa này Khu

di tích Thành Cổ Loa nằm ở huyện Đông Anh, ngoại thành của thủ đô Hà Nội Đây

là nơi diễn ra câu chuyện dựng nước, giữ nước của vua Thục Phán An Dương Vương và câu chuyện tình yêu bi thảm của công chúa Mị Châu và Phò mã người Trung Quốc, Trọng Thủy.

Không gian của khu di tích thành Cổ Loa cũng cổ kính, trang nghiêm, mang màu sắc dân gian như trong những câu chuyện cổ, những mái nhà ngói đỏ, những cây

đa, cây đề lớn, có lẽ chúng cũng đã sống qua rất nhiều năm rồi, là nhân chứng cho những sự kiện lịch sử Trung tâm của di tích thành Cổ Loa chính là đền thờ An Dương Vương, đây là điện thờ chính nên rất rộng lớn và trang nghiêm, dẫn vào đền thờ phải đi qua một khoảng sân rộng lớn, hai bên sân có trồng rất nhiều cây cổ thụ,

Trang 20

em có cảm tưởng những cây cổ thụ như những người hiền thần luôn ở bên, trung nghĩa với vua An Dương Vương vậy.

Ngôi đền có mái cong hình đầu rồng vô cùng trang nghiêm, trong điện được trưng bày những câu đối lớn, có chữ Hán mà em không hiểu lắm, chính giữa của điện thờ

là một bức tượng An Dương Vương uy nghi trong bộ hoàng bào, ngồi từ trên cao nhìn xuống, cảm xúc chung của chúng em khi vào điện thờ An Dương Vương chính là sự tôn kính, tự hào Hai bên điện thờ là những bức tượng của những vị quan có công với dân, với nước, những người hiền thần có công giúp vua An Dương Vương dựng nước.

Bên cạnh đền thờ An Dương Vương là một am nhỏ thờ công chúa Mị Châu, công chúa Mị Châu là con gái của vua An Dương Vương, vì ngây thơ, cả tin mà Mị Châu có một kết thúc thật bi thảm.

Bức tượng công chúa Mị Châu trong am thờ là một bức tượng không đầu, nó làm cho em nhớ lại sự việc công chúa Mị Châu bị vua cha trừng phạt khi nghe Rùa vàng kết tội, nhìn hình ảnh bức tượng không đầu khiến cho chúng em vô cùng xót

xa cho người công chúa này Nàng là một người ngây thơ, cả tin vì quá tin tưởng vào người chồng mà vô tình lộ bí mật quốc gia, dẫn đến mất nước Theo em thì Mị Nương là một người đáng thương hơn đáng trách Nhà thơ Tố Hữu cũng từng bày

tỏ sự cảm thông đối với Mị Châu qua những vần thơ như sau:

“Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm bể sâu”

Đằng sau truyền thuyết về An Dương Vương, Mị Châu- Trọng Thủy là bài học về giữ nước, nhưng ta đều cảm thông cho sự dại khờ, thủy chung của công chúa Mị Châu cùng cái chết đầy oan nghiệt của nàng.

Chuyến tham quan di tích thành Cổ Loa là một chuyến đi thực sự bổ ích và lí thú, chúng em biết nhiều hơn về những câu chuyện lịch sử, được tận mắt chứng kiến những nơi diễn ra câu chuyện lịch sử ấy, thông qua chuyến đi chúng em cũng thêm hiểu hơn về những bài học trên lớp, là cơ hội để chúng em mở mang sự hiểu biết

Minh họa 2 (Sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử)

Cuộc đời mỗi người là sự nối tiếp của những chuyến đi Mỗi chuyến đi đềumang lại những ý nghĩa, để lại ấn tượng khác nhau Trong số những chuyến

đi ấy, có một chuyến tham quan mà tôi nhớ nhất là chuyến tham quan khuvực Lăng Bác và khu di tích Phủ Chủ tịch

Cuối năm học lớp 5, nhà trường bất ngờ tổ chức cho lớp tôi chuyến thamquan Phủ Chủ tịch tại thủ đô Hà Nội vào hai ngày cuổi tuần Đây là chuyến

đi xa đầu tiên của cả lớp trong suốt năm năm học nên ai cũng háo hức, giờ rachơi nào cũng tụm đầu lại với nhau, bàn tán sôi nổi về chuyến đi này

Ngày xuất phát, khuôn mặt ai cũng rạng rỡ, vui tươi Các thầy cô quyết địnhsắp xếp di chuyển từ trường vào buổi chiều thứ 7 để được viếng Lăng Bácvào sáng chủ nhật hôm sau Xe lăn bánh, mỗi đứa một ba lô, tạm biệt miềnquê giản dị thanh bình để hướng về thủ đô Xe chạy bon bon suốt 3 tiếngđồng hồ mà cả lũ cứ mở tròn mắt, chỉ chỉ cảnh vật bên đường đầy thích thú.Tới thủ đô thì đã chiều muộn, cả đoàn dừng chân tại khách sạn, ăn cơm rồitắm rửa và về phòng, nghỉ ngơi để buổi sáng dậy sớm

Trang 21

Một đêm nhanh chóng qua đi, đúng 6 giờ chúng tôi đã có mặt tại sảnh lớncủa khách sạn, ăn mặc quần áo học sinh nghiêm trang, lịch sự Theo sựhướng dẫn của các thầy cô rồi đi đến lăng Bác Dù đã liên lạc với người quản

lý viếng lăng từ trước nhưng chủ nhật, khách tham quan đến viếng quá đông,chúng tôi phải chờ gần một tiếng đồng hồ mới được vào lăng viếng Bác.Người trưởng đoàn đọc bài viếng, giới thiệu tên đoàn xong thì cả đoàn cùngđứng ngay ngắn, chầm chậm bước theo hai người lính gác lăng dâng hoa phíatrước tiến vào lăng Bác Khác hẳn với nhiệt độ bên ngoài nắng chói chang,trong lăng mát lạnh và yên tĩnh, ai cũng tỏ lòng thành kính với vị lãnh tụmuôn vàn kính yêu, bước đi nhẹ nhàng không một tiếng động Người nằmtrên giường ở giữa lăng, ánh sáng nhu hòa màu vàng chiếu lên khuôn mặthiền từ của Người, yên bình vô cùng…

Mặt trời lên cao thì chúng tôi cũng rời khỏi lăng, theo dòng người đông đúchướng về khu di tích phủ Chủ tích Địa điểm đầu tiên là nhà sàn Bác Hồ, cănnhà được phục chế theo nhà sàn mà Bác ở những ngày cuối cuộc đời vĩ đạicủa mình Ngôi nhà nhỏ đơn sơ nằm khiêm tốn tại một góc, hòa vào thiênnhiên bình dị, xinh đẹp

Cô hướng dẫn viên nói, trong nhà những kỉ vật của Bác vẫn còn lưu giữ lại,nơi này nơi kia là nơi Bác ngồi đọc công văn, viết và sửa di chúc, gửi thư chođồng bào, cho thiếu nhi Chúng tôi dường như tưởng tưởng ra được hình ảnhBác trầm ngâm bên khung cửa sổ, nắn nót viết từng dòng chữ chứa đựng tìnhyêu thương bao la rộng lớn

Con đường dẫn vào nhà sàn ôm ấp lấy ao cá Bác Hồ với diện tích khálớn,nước hồ trong veo, cá chép đủ màu sắc thi nhau bơi lội tung tăng trongnước mát Có những con cá rất to, hai bên miệng còn có râu, cô giáo tôi bảo

nó chắc hẳn đã già lắm rồi Vừa đi, cô hướng dẫn viên vừa giới thiệu về lịch

sử của ao cá, kể những câu chuyện của Bác với ao cá ấy Du khách trongnước và quốc tế xen lẫn với nhau, ai cũng trầm trồ về vẻ đẹp của ao cá

Vì phải trở về vào buổi chiều nên chúng tôi không được tham quan toàn bộkhu di tích, sau khi tham quan ao cá, địa điểm cuối cùng là Khu Viện Bảotàng Hồ Chí Minh Viện Bảo tàng trang nghiêm, trưng bày rất nhiều hiện vật,

tư liệu về cuộc đời và con người của Bác Bên cạnh mỗi hiện vật đều chúthích tên, thời gian mà Bác sử dụng và những câu chuyện xung quanh Có rấtnhiều câu chuyện mà chúng tôi chưa bao giờ nghe đến Vừa tham quan,chúng tôi vừa cảm thán về cuộc đời và những năm tháng kháng chiến củaNgười, tiếp thu được bao điều ý nghĩa và thú vị

Thời gian trôi qua nhanh, chiều đến, chuyến tham quan của chúng tôi cũngphải kết thúc Cả đoàn cùng chụp một bức ảnh lưu niệm rồi lên xe ra về Dùchuyến đi ngắn ngủi nhưng để lại rất nhiều ấn tượng, lần đầu tiên tôi đượctận mắt nhìn thấy một phần cuộc đời của Bác Hồ kính yêu Để rồi sau này,cảm giác tự hào và xúc động khi vào lăng viếng Bác vẫn còn in đậm mãitrong tôi

(Nguồn:

https://scr.vn/ke-ve-mot-cuoc-di-tham-di-tich-lich-su.html#Ke_Ve_Mot_Chuyen_Di_Tham_Di_Tich_Lich_Su_Lam_Em_Nho_

Trang 22

Bài viết minh họa 4 (Một nhân vật lịch sử)

Tuổi thơ em luôn tràn ngập những câu chuyện của bà Đó là thế giới củanhững nhân vật cổ tích, của những người anh hung dũng cảm hy sinh về đấtnước Trong đó, em luôn nhớ câu chuyện về người nữ anh hùng Võ Thị Sáu

Võ Thị Sáu sinh ra ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa, một miền quê với truyềnthống yêu nước Từ nhỏ chị Sáu đã chứng kiến cảnh thực dân Pháp giết chócđồng bào Bởi vậy 14 tuổi, chị Võ Thị Sáu đã theo anh gia nhập Việt Minh,trốn lên chiến khu chống Pháp Chị tham gia đội công an xung phong, hoànthành xuất sắc nhiệm vụ liên lạc, tiếp tế Chị đã lập nhiều chiến tích vang dội,diệt trừ tên ác ôn và nhiều lần phát hiện gian tế

Tháng 7/1948, Công an Đất Đỏ được giao nhiệm vụ phá cuộc mít tinh kỷniệm Quốc khánh Pháp Biết đây là nhiệm vụ gian nan, nguy hiểm, chị Sáuvẫn chủ động xin được trực tiếp đánh trận này Chị đã ném lựu đạn về phíakhán đài, uy hiếp giải tán mít tinh và hoàn thành nhiệm vụ được giao Sauchiến công này, chị Sáu được tổ chức tuyên dương khen ngợi và được giaonhiệm vụ diệt tề trừ gian, bao gồm việc tiêu diệt tên cai tổng Tòng Thếnhưng không may mắn một lần nhận nhiệm vụ ném lựu đạn chi đã bị giặcbắt Chị bị tra tấn dã man nhưng không hề khai báo điều gì Bọn địch đã kết

án tử hình cho chị và chuyển chị ra nhà tù Côn Đảo

Trên đường ra chiến trường, chị không hề sợ hãi, ngắt một bông hoa venđường và tặng cho người lính hành hình chị Trước cái chết, chị kiên quyếtkhông quỳ xuống, từ chối bịt mắt, đối diện với cái chết của mình rất bìnhtĩnh Điều ân hận nhất của chị là chưa diệt hết được bọn thức dân Pháp.Trước khi chết, Chị Sáu bắt đầu hát Tiến quân ca Khi lính lên đạn, chịngừng hát, hô vang những lời cuối cùng “Đả đảo bọn thực dân Pháp ViệtNam độc lập muôn năm Hồ Chủ tịch muôn năm!” Chị đã ngã xuống nhưngchắc chắn tấm gương của chị vẫn còn sáng mãi

Chị Võ Thị Sáu chính là bức tượng đài tuyệt đẹp của tinh thần dũng cảm, bấtkhuất, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc Em thấy mình cần cố gắng học thật giỏi

để xây dựng đất nước, để cho công lao của những con người đi trước khônguổng phí

Bài viết minh họa5 (Một nhân vật lịch sử liên quan đến sự kiện lịch sử của địa phương)

Nhà yêu nước Nguyễn Thái Học - Lãnh tụ khởi nghĩa Yên Bái

Năm 2022, trong một chuyến đi trải nghiệm của nhà trường, lớp chúng tôi có dịp đến tham quan khu quần thể di tích lịch sử cấp quốc gia Mộ Nguyễn Thái Học tại công viên Yên Hòa, thành phố Yên Bái Khi đi thăm khu di tích, tôi thật biết ơn và ngưỡng mộ tấm gương của nhà yêu nước Nguyễn Thái Học Ông đã cùng các cộng

sự của ông với tinh thần yêu nước cháy bỏng và lòng căm thù giặc sâu sắc đã đứng lên lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Yên Bái đầu năm 1930 Cuộc khởi nghĩa

Trang 23

được coi như ngọn cờ tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh của một dân tộc bị áp bức chống đế quốc xâm lược Mặc dù không thành công, song đã ghi vào trang lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam một dấu ấn khó phai mờ.

Di tích lịch sử khu mộ Nguyễn Thái Học và các cộng sự của ông trong cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930 tại Công viên Yên Hòa, thành phố Yên Bái (ảnh minh họa)

Tôi được biết bối cảnh cuộc khởi nghĩa và tinh thần bất khuất của nhà yêu nước cùng với các cộng sự của ông qua lời kể của cô giáo dạy môn Lịch sử Trước khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái nổ ra, các phong trào vũ trang hay bạo động chống Pháp đều bị thực dân Pháp đàn áp Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam vừa mới hình thành còn rất non yếu về cả thế và lực Thực dân Pháp áp dụng hàng loạt các chính sách phỉnh phờ, lừa bịp, mua chuộc Ban đầu, Nguyễn Thái Học cũng không khỏi ngộ nhận có thể đề nghị Pháp tiến hành một số cải cách, thúc đẩy nền kinh tế bản xứ phát triển để người dân thuộc địa dễ sống hơn nhưng những nguyện vọng của ông gửi tới chính quyền Pháp đều không được chấp nhận.

Tôi thấy thật tự hào được biết sau đó, nhà yêu nước Nguyễn Thái Học nhận ra rằng muốn cứu nước chỉ có con đường vũ trang khởi nghĩa đánh đuổi thực dân Pháp Khi đã xác định được con đường cứu nước, Ông đã nhanh chóng cùng một số thanh niên trí thức yêu nước cùng chí hướng thành lập tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng Ông cùng các cộng sự của mình theo đuổi tư tưởng “Không thành công cũng thành nhân” Tư tưởng này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp cách mạng của Nguyễn Thái Học và cũng là ngòi nổ của cuộc khởi nghĩa Yên Bái Cuộc khởi nghĩa đã chiếm được một phần đồn binh Pháp và làm chủ tỉnh lị Yên Bái gần hai ngày.

Cá nhân tôi rất xúc động khi được biết vào ngày 17 tháng 6 năm 1930, Nguyễn Thái Học và 12 đồng chí của ông đã bị xử tử tại Yên Bái Nhà yêu nước là người cuối cùng, ông ung dung bước đến máy chém và bình thản đọc những câu thơ bằng tiếng Pháp:

Chết vì Tổ quốc Cái chết vinh quang Lòng ta sung sướng

Trang 24

Trí ta nhẹ nhàng.

Khi bị xử tử, ông và 12 đồng chí của ông đều hô vang “Việt Nam vạn tuế”.

Trong không khí trang nghiêm ở khu tưởng niệm của một thành phố yên bình, tôi tưởng tượng ra Nguyễn Thái Học – người thanh niên trí thức rất mực yêu nước, vị lãnh tụ Việt Nam quốc dân Đảng đã anh dũng hy sinh dưới lưỡi dao máy chém của

kẻ thù là thực dực Pháp tàn bạo Nhưng lí tưởng và sự nghiệp lớn lao mà ông và Đảng của ông theo đuổi, tấm gương hy sinh vì nước của Nguyễn Thái Học và các đồng chí đời đời bất diệt, tên tuổi của các nhà cách mạng mãi mãi được ghi nhớ và trở thành những tượng đài trong lòng dân tộc Việt Nam Tinh thần yêu nước nồng nàn, dũng khí anh hùng bất khuất, tinh thần lạc quan của các chiến sĩ đáng được cả nước tôn vinh.

Khi trở về sau chuyến đi trải nghiệm, tôi thật biết ơn quê hương tôi luôn ghi nhớ tấm gương yêu nước bất khuất, kiên cường của ông, Nhân dịp kỷ niệm 89 năm cuộc khởi nghĩa Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã tu bổ, khánh thành Khu tưởng niệm thuộc quần thể di tích lịch sử cấp quốc gia Mộ Nguyễn Thái Học thành một quần thể du lịch, văn hóa, lịch sử, tâm linh đặc sắc, thiêng liêng và hấp dẫn du khách để chúng ta đời đời ghi nhớ đến công lao hy sinh to lớn của ông và cũng đồng thời nhằm giáo dục truyền thống cách mạng, lòng yêu nước, tự hào dân tộc và nâng cao

ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.

(Theo https://yenbai.gov.vn/noidung/tintuc/Pages/chi-tiet-tin-tuc.aspx?

ItemID=22021&l=Tintrongtinh&lv=4 - Nhóm biên tập )

Trang 25

- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ, năm chữ kiến thức về

từ trái nghĩa, biện pháp tu từ trong thơ để thực hành đọc hiểu các văn bản thơ lục bát ngoài SGK

- Góp phần phát triển các năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng CNTT

2 Phẩm chất:

- Có thái độ yêu thương, biết ơn, kính trọng những người thân trong gia đình và những người xung quanh

- Có tinh thần trân trọng, bảo vệ các giá trị văn hóa của dân tộc

- Chăm chỉ, tự giác, giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong việc thực hiện các nhiệm vụđược giao

B Phương tiện và học liệu:

- Máy chiếu, máy chiếu vật thể

- Các văn bản thơ lục bát ngoài SGK

2 Qua các văn bản thơ đã học, rút

ra chiến lược đọc hiểu bài thơ bốn

- Thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừamiêu tả (vè, đồng dao, hát ru)

- Xét về hình thức thể thơ năm chữ cũng

Trang 26

kiến thức sau:

1 Với những đặc điểm trên thì thơ

bốn chữ, năm chữ có thể được viết

theo hai phương thức: Phương

thức tự sự (kể chuyện) và phương

thức trữ tình (bộc lộ cảm xúc) Có

thể phản ánh những nội dung đơn

giản (thơ viết cho thiếu nhi) hoặc

những nội dung lớn lao sâu sắc (đề

nhân hoàn thành các bài tập1,2 sau

đó trao đổi và thống nhất trong

nhóm cặp và chia sẻ trước lớp

- HS xác định yêu cầu từng BT,

phong phú hơn thể thơ bốn chữ Cáchngắt nhịp của thể thơ năm chữ thường là3/2 hoặc 2/3

- Vần ở thể thơ năm chữ thường là vầnchân (có thể là vần liền hoặc vần cách)thay đổi không nhất thiết là liên là lầnliên tiếp số câu cũng không hạn định

- Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ 4câu nhưng cũng có khi hai câu hoặc 6câu Một số trường hợp không chia khổ

3 Chiến lược đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ, năm chữ

Thơ bốn chữ năm chữ cũng là một thểthơ, do đó cách đọc dạng văn bản nàycũng tương tự như cách đọc của nhữngvăn bản thơ khác, tuy nhiên cần chú ýmột số điểm sau

- Để nhận diện thơ bốn chữ, năm chữngười đọc lưu ý số lượng câu chữ trong

1 dòng thơ

- Thơ bốn chữ, năm chữ thường sử dụngnhịp nhanh, gấp gáp Nên đánh giá tácdụng nhịp thơ trong việc thể hiện tìnhcảm, cảm xúc của tác giả

- Tìm hiểu ý nghĩa của hình ảnh và cấutrúc các hình ảnh trong việc thể hiện bứctranh thế giới trong bài thơ

- Từ các yếu tố hình thức trên tìm hiểutâm trạng cảm xúc của tác giả trong bàithơ Qua đó, lí giải, đánh giá và liên hệvới những kinh nghiệm sống thực tiễncủa bản thân

II Củng cố, mở rộng kiến thức về bài thơ đã học:

Đọc lại văn bản "Mẹ" của Đỗ Trung Lai và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Lưng mẹ còng rồi Cau thì vẫn thẳng Cau-ngọn xanh rờn Mẹ-đầu bạc trắng

Trang 27

kiến thức và rút kinh nghiệm về kĩ

năng làm bài tập cho HS trong

từng dạng câu hỏi cụ thể

Cau ngày càng cao

Mẹ ngày một thấp Cau gần với giời

Mẹ thì gần đất!

Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám

Mẹ còn ngại to!

Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ Con nâng trên tay Không cầm được lệ

Ngẩng hỏi giời vậy

- Sao mẹ ta già?

Không một lời đáp Mây bay về xa.

( Đỗ Trung Lai, Đêm sông Cầu, NXB Quân đội

nhân dân, 2003)

A Trắc nghiệm:

Câu 1: Nhận định nào dưới đây không đúng về bài thơ?

A Bài thơ được viết theo thể thơ bốn chữ

B Bài thơ gieo vần hỗn hợp

C Các câu thơ ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3

D Bài thơ chỉ sử dụng phương thức biểu cảm

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

A Từ đồng âm

B Từ đồng nghĩa

Trang 28

C Từ nhiều nghĩa

D Từ trái nghĩa

Câu 5: Khổ thơ thứ 2 sử dụng các biện pháp tu từ nào?

A Điệp cấu trúc, nhân hóa, nói quá

B Điệp cấu trúc, tương phản, ẩn dụ

C Nhân hóa, tương phản, nói quá

D Nói quá, tương phản, ẩn dụ

Câu 6: Khổ thơ thứ ba và thứ tư cho thấy điều gì ở người mẹ?

A Mẹ ngày càng già yếu

B Mẹ ngày càng vất vả

C Mẹ ngày càng khó tính

D Mẹ ngày càng khỏe hơn

Câu 7 Khổ thơ thứ tư chủ yếu bộc lộ tình cảm cảm xúc gì của người?

A Nhớ mẹ

B Thương mẹ

C Lo lắng cho mẹ

D Yêu mẹ

Câu 8 Câu hỏi: Sao mẹ đã già?không cho thấy điều gì ở nhân vật trữ tình?

A Hoảng hốt khi nhận ra mẹ đã già

B Lo lắng thương xót khi thấy mẹ già yếu

C Không muốn mẹ già đi

D Trách thời gian đã làm cho mẹ già nua

Câu 9 Hai dòng thơ:

Không một lời đáp Mây bay về xa.

Có thể gợi lên những cách hiểu nào?

1 Việc của con người già đi là quy luật của cuộc sống.

2 Thời gian chảy trôi, con người cũng thay đổi theo thời gian.

3 Câu hỏi của nhà thơ sẽ không bao giờ có câu trả lời.

4 Nhà thơ dù buồn bã thương xót mẹ, nhưng vẫn phải chấp nhận quy luật của tự nhiên.

5 Đám mây tượng trưng cho người mẹ sẽ bay về một nơi xa.

A 1-2-3 B 2-3-4 C 1-2-4 D 2-4-5

Câu 10: Hãy cho biết những thông tin sau về bài thơ là đúng (Đ) hay sai (S) đánh dấu X vào cột tương ứng

1 Bài thơ được làm theo thể thơ bốn chữ

2 Bài thơ viết về đề tài tình mẫu tử

3 Tình cảm chủ đạo của tác giả trong bài thơ là lòng biết ơn mẹ

4 Ngôn ngữ của bài thơ cô đạo hàm xúc

5 Tác giả muốn mẹ sẽ bất tử với thời gian

6 Bài thơ khơi gợi ở chúng ta tình yêu thương và mong muốn

được ở mãi bên mẹ

B Tự luận:

Trang 29

Câu 1: Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ mà

em cho là đặc sắc nhất? Lý giải vì sao em lại chọn biện pháp đó?

Câu 2: Hình ảnh nào về người mẹ trong bài thơ khiến em xúc động nhất Vìsao?

Câu 3: Em đồng cảm với người con trong bài thơ ở điều gì? Vì sao?

Câu 4: Sau khi đọc và tìm hiểu về bài thơ, em muốn nói điều gì với mẹ củamình, hãy ghi lại những điều em muốn nói bằng một đoạn văn (từ 5 đến 7dòng) có sử dụng một biện pháp nghệ thuật đã học

- Trong bài thơ Mẹ tác giả đã sử dụng các biện pháp: tương phản ở hai khổ thơ

đầu; so sánh khổ thứ tư; câu hỏi tu từ khổ cuối

- Học sinh chọn và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ mà mình cho là đặcsắc nhất trong bài thơ và lý giải vì sao mình lại chọn biện pháp đó

Câu 2: Học sinh có thể chọn hình ảnh mẹ với tấm lưng còng, mái đầu bạctrắng ở khổ thứ nhất; hình ảnh mẹ ngày càng già nua ở hồ thứ 2 và khổ thứ 3;

hình ảnh mẹ Như miếng cau khô ở khổ thứ tư Sau đó cần lý giải vì sao hình

- GV gọi HS bất kì trình bày bài,

HS khác theo dõi đối chiếu với bài

Trang 30

BUỔI CHIỀU ĐÓN CON

Ở cuối con đường kia

Có con đang đứng đợi Trước kia bố biết đâu Con sẽ chờ ở đấy Cái con người bé dại

Vì mình mà buồn vui.

Bố len giữa dòng người Vội vàng chân đạp gấp Quên cả đèn đỏ bật Cuống quýt, sợ con chờ.

Tiếng còi giục ngoài ga Con tàu về bến đỗ Con chim bay về tổ Ngọn gió tới chân trời Tia nắng tắt sau cây Mặt trời sau ráng đỏ Giữa vô tận hoàng hôn Giữa trập trùng phố xá

Có một người bé nhỏ Đứng ở cửa mong chờ.

1976 (Nguồn: Lưu Quang Vũ, thơ tình, NXB Văn học, 2002)

Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng về bài thơ?

A Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ

B Bài thơ gieo vần hỗn hợp

C Tất cả các câu thơ đều ngắt nhịp 3/2

D Bài thơ có sự kết hợp giữa biểu cảm với tự sự, miêu tả

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:

A người bố

B người con

C một người bé nhỏ

D con người bé dại

Câu 3: Niềm vui của người bố là?

A Buổi chiều đi đón con

Trang 31

B Có con đang đứng đợi

C Con sẽ chờ ở đó

D Đứng ở cửa mong đợi

Câu 4 Nội dung của những dòng thơ sau là gì?

Trước kia bố biết đâu Con sẽ chờ ở đấy Cái con người bé dại

Câu 6 Nhận định nào sau đây không đúng về nội dung của các dòng?

Tiếng còi giục ngoài ga Con tàu về bến đỗ Con chim bay về tổ Ngọn gió tới chân trời Tia nắng tắt sau cây Mặt trời sau ráng đỏ Giữa vô tận hoàng hôn Giữa trập trùng phố xá

A Nói về thời gian buổi chiều

B Nói lên thời điểm bố đi đón con

C Cho thấy vạn vật đều đến lúc nghỉ ngơi

D Cho thấy vẻ đẹp của thành phố

Câu 7 Hai dòng thơ sau sử dụng những phép tu từ gì?

Giữa vô tận hoàng hôn Giữa trập trùng phố xá

A Điệp cấu trúc và nhân hóa

B Điệp cấu trúc và đảo ngữ

C Nhân hóa và đảo ngữ

D So sánh và nói quá

Trang 32

Câu 8 Từ nào sau đây không phải là từ láy?

A bận rộn

B mênh mông

C vội vàng

D trập trùng

Câu 9 Định nào sau đây nói đúng về người bố trong bài?

1 Người bố rất yêu thương

2 Người bố tìm thấy niềm vui, hạnh phúc từ một điều giản dị: buổi chiều điđón con

3 Người bố không hiểu và đồng cảm với những suy nghĩ của con trẻ

4 Người bố sợ con phải chờ đợi mình lâu nên hối hả tới đón con

5 Cứ chiều đến, người bố lại hình dung ra cảnh đứa con bé nhỏ đang đứng ởcửa chờ mình đến đón

6 Người bố gạt hết tất cả những niềm vui riêng để đón đứa con bé bỏng hàngngày

A 1-2-3-4 B 2-3-4-5 C.1-2-4-5 D 2-4-5-6Câu 10 Hãy cho biết những thông tin sau về bài thơ là đúng hay sai Đánh dấu X vào cột tương ứng

1 Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ

2 Bài thơ viết về đề tài tình phụ tử

3 Tình cảm chủ đạo của tác giả trong bài thơ là nỗi lòng nhớ mẹ.

4 Ngôn ngữ của bài thơ giản dị, không sử dụng các phép tu

từ

5 Bài thơ cho thấy niềm vui, hạnh phúc giản dị của người

cha

6 Bài thơ khơi gợi ở những đứa con tình yêu và sự trân trọng

đối với những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của

cha mẹ đối với mình

B Tự luận

Câu 1 Ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ lần đầu tiên

Câu 2 Trong bài thơ, hình ảnh hoặc chi tiết nào khiến em xúc động nhất? Vìsao?

Câu 3: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của những dòng thơ sau:

Bố len giữa dòng người Vội vàng chân đạp gấp Quên cả đèn đỏ bật Cuống quýt, sợ con chờ.

Câu 4 Theo em, vì sao bài thơ khiến người đọc xúc động?

Câu 5 Sau khi đọc bài thơ, em muốn nói điều gì với bố mình, hãy ghi lạinhững điều em muốn nói

* Dự kiến sản phẩm:

A Trắc nghiệm

Ngày đăng: 05/10/2022, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KIỂM - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
BẢNG KIỂM (Trang 17)
Ấn tượng nhất với chúng em là hình ảnh Bác Hồ trò chuyện với chiến sĩ thuộc “Đại đoàn Quân tiên phong”, và căn dặn ân cần các chiến sĩ câu nói “Các vua Hùng đã có cơng dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
n tượng nhất với chúng em là hình ảnh Bác Hồ trò chuyện với chiến sĩ thuộc “Đại đoàn Quân tiên phong”, và căn dặn ân cần các chiến sĩ câu nói “Các vua Hùng đã có cơng dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy (Trang 18)
Câu 3: Trong bài thơ hình ảnh nào gắn liền với hình ảnh người mẹ? A. Con - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
u 3: Trong bài thơ hình ảnh nào gắn liền với hình ảnh người mẹ? A. Con (Trang 27)
5. Cứ chiều đến, người bố lại hình dung ra cảnh đứa con bé nhỏ đang đứng ở cửa chờ mình đến đón. - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
5. Cứ chiều đến, người bố lại hình dung ra cảnh đứa con bé nhỏ đang đứng ở cửa chờ mình đến đón (Trang 32)
Câu 2. HS có thể chọn những hình ảnh hoặc chi tiết mình xúc động nhất, ví dụ: - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
u 2. HS có thể chọn những hình ảnh hoặc chi tiết mình xúc động nhất, ví dụ: (Trang 33)
Bảng kiểm viết đoạn văn sử dụng từ địa phương Yêu cầuĐạtChưa đạt - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
Bảng ki ểm viết đoạn văn sử dụng từ địa phương Yêu cầuĐạtChưa đạt (Trang 55)
hình ảnh đối lập nhau về nghĩa trong khổ thơ dưới đây và nêu tác dụng. - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
h ình ảnh đối lập nhau về nghĩa trong khổ thơ dưới đây và nêu tác dụng (Trang 58)
bảng kiểm. - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
bảng ki ểm (Trang 61)
BẢNG KIỂM - DẠY THÊM CÁNH DIỀU 7
BẢNG KIỂM (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w