Bài tập HÓA HỌC 10 kết nối tri thức được biên soạn chi tiết về lí thuyết và bài tập có lời giải chi tiết giúp học sinh học tập, ôn luyện nắm vững kiến thức một cách dễ dàng mà không cần giáo viên giảng dạy. bài tập hóa học 10 kết nối tri thức giúp học sinh nâng cao tính tự giác, tự học của bản thân, rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng ghi nhớ, kĩ năng giải bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học là cơ sở để học tập tốt các môn học khác.
Trang 1CHƯƠNG 7: NGUYÊN TỐ NHÓM HALOGEN
Biên soạn và giảng dạy: Ths Trần Thanh Bình
0977111382 | Trần Thanh Bình Học sinh: ……….……….
MỚI
Trang 2Sách Kết Nối Sách Cánh Diều Sách Chân Trời ST
Đề cập điều chế Cl2 trong
Không đề cập Đề cập đến ứng dụng của
MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý
Trang 3CĐ1: Nguyên tố và đơn chất halogen
CĐ2: Hydrogen halide và muối halide
A Khái quát về nhóm halogen
♦ Vị trí: Nhóm halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, bao gồm các nguyên tố: fluorine(F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts) At và Ts là cácnguyên tố phóng xạ
♦ Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muốihalide
Fluorine Chlorine Bromine Iodine
CaF2: quặng fluorite
NaCl.KCl: sylvinite
HCl trong dịch vị dạdày
Đá muối himalaya
Hợp chất bromide(chứa Br-) có trongnước biển, nướcsông
Nước biển
Hợp chất iodide,iodate (chứa I-, IO3-)
có trong nước biển,nước sông, rong biển
Rong biển
♦ Cấu tạo nguyên tử, phân tử:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen có dạng: ns2np5 Halogen đều là⇒ Halogen đều làcác phi kim, có 7 electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhận thêm hoặc góp chung 1 electron để đạtđược cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất
⇒ Trong các hợp chất F chỉ có SOH -1; các nguyên tố khác ngoài SOH -1 còn có các SOH +1,+3, +5, +7
- Phân tử halogen (X2) hình thành do hai nguyên tử halogen góp chung 1 electron
Công thức electron → Công thức Lewis → Công thức cấu tạo
Trang 4KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Từ F2 đến I2 trạng thái chuyển từ khí → lỏng → rắn, màu sắc đậm dần, nhiệt độ nóng chảy vànhiệt độ sôi tăng dần I2 có khả năng thăng hoa (chuyển từ rắn sang khí không qua trạng tháilỏng)
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2 là do khốilượng phân tử tăng, tương tác Van der Waals giữa các phân tử tăng
- Ở điều kiện thường, các halogen ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ nhưancohol, benzene Các đơn chất F2, Cl2, Br2 có độc tính cao
II Tính chất hóa học
- Các halogen đều có tính oxi hóa Tính oxi hóa giảm dần: F2 → Cl2 → Br2 → I2
Tác dụng với kim loại: + Với F2, Cl2, Br2
⇒ Khả năng phản ứng với H2 của các halogen giảm dần từ F2 đến I2
Tác dụng với nước
- F2 phản ứng mãnh liệt với nước: 2F2 + 2H2O → 4HF + O2↑
- Cl2, Br2, I2 phản ứng chậm với nước mức độ giảm dần từ Cl2 đến I2
Cl2 + H2O HCl + HClO
(hydrochloric acid) (hypochlorous acid)
HClO sinh ra có tính oxi hóa mạnh nên chlorine trong nước có khả năng diệt khuẩn, tẩy màudùng để khử trùng nước sinh hoạt
Tác dụng với dung dịch kiềm (pư tự oxi hóa – khử)
- Ở điều kiện thường: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Dung dịch hỗn hợp NaCl, NaClO (sodium hypochlorite) được gọi là nước Javel có tính oxi hóamạnh được dùng làm chất tẩy màu và sát trùng
2Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
Hay Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
CaOCl2 (calcium oxychloride) có tính oxi hóa mạnh được dùng làm chất tẩy màu và sát trùng
- Khi đun nóng: 3Cl2 + 6KOH
o
70 C
5KCl + KClO3 + 3H2OPotassium chlorate (KClO3) là chất oxi hóa mạnh dùng để chế tạo thuốc nổ, đầu que diêm, …
- Phản ứng xảy ra tương tự khi thay Cl2 bằng Br2
Tác dụng với muối halide
- Trừ F2, halogen mạnh hơn đẩy halogen yếu ra khỏi dung dịch muối
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (dung dịch chuyển sang vàng nâu)
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 (xuất hiện chất rắn màu tím)
Phản của iodine với hồ tinh bột (tính chất riêng của iodine)
- Iodine có khả năng tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh đặc trưng ⇒ Phản ứngdùng để nhận biết iodine
III Điều chế chlorine
- Trong PTN: Cho HCl đặc tác dụng với MnO2 to, KMnO4, KClO3, …
MnO2 + 4HClđặc
o
t
MnO2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HClđặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Trang 5❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN
♦ VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1 Hãy trả lời các câu hỏi sau:
(a) Xác định số oxi hóa của F, Cl trong các chất sau: NaF, F2, HF, KCl, HCl, HClO, NaClO, KClO3.(b) Cho các nguyên tố: Cl, Br, I, F Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần độ âm điện vàbán kính nguyên tử
(c) Nhận xét về sự biến đổi màu sắc, trạng thái và tính oxi hóa của các đơn chất F2, Cl2, Br2, I2.(d) So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của F2, Cl2, Br2, I2 Giải thích
Hướng dẫn giải
-1 0 -1 -1 -1 +1 +1 +5
(a) NaF, F2, HF, KCl, HCl, HClO, NaClO, KClO3
(b) Tăng dần độ âm điện: I, Br, Cl, F
Tăng dần bán kính nguyên tử: F, Cl, Br, I
(c) Màu sắc đậm dần: F2, Cl2, Br2, I2; trạng thái: Khí (F2, Cl2) → Lỏng (Br2) → Rắn (I2)
Tính oxi hóa giảm dần: F2, Cl2, Br2, I2
(d) Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần: F2, Cl2, Br2, I2 do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals tăng dần
Câu 2 [CD - SGK] Astatine là nguyên tố phóng xạ, được xếp dưới nguyên tố iodine trong nhómVIIA Thực tế, các nhà khoa học chỉ thu được đồng vị biến của astatine từ quá trình nghiên cứu vềphóng xạ, đồng thời nó chỉ tồn tại khoảng 8 giờ
Dựa vào xu hướng biển đổi một số tính chất của nhóm halogen, hãy dự đoán:
(a) Tính oxi hoá của nguyên tử astatine mạnh hơn hay yếu hơn so với nguyên tử iodine?
(b) Đơn chất astatine có màu đậm hơn hay nhạt hơn so với đơn chất iodine?
Hướng dẫn giải
(a) Trong nhóm halogen, đi từ F đến I có Tính oxi hóa giảm dần
⇒ Tính oxi hóa của nguyên tử astatine yếu hơn so với nguyên tử iodine
(b) Trong nhóm halogen, đi từ F2 đến I2 có màu sắc của các đơn chất đậm dần
⇒ Đơn chất astatine có màu đậm hơn so với đơn chất iodine
Câu 3 Nối mỗi chất trong cột A với những tính chất tương ứng của chúng trong cột B
(1) Hầu như không tan trong nước
(2) Chất khí ở điều kiện thường
(3) Chất lỏng ở điều kiện thường
(4) Chất rắn ở điều kiện thường
(5) Là chất oxi hoá khi phản ứng với kim loại
(6) Chất phản ứng mãnh liệt với nước
(7) Có tương tác van der Waals mạnh nhất trong nhóm đơn chấthalogen
(8) Dùng để xử lí nước sinh hoạt
Trang 6Chất tan dễ dàng hoà tan trong dung môi có cùng bản chất: chất tan phân cực dễ tan trong dung môiphân cực và ngược lại Đơn chất halogen là chất không phân cực nên dễ tan trong các dung môikhông phân cực như hexane ( C6H14), carbon tetracholoride ( CCl4) và ít tan trong dung môi phâncực như nước.
Câu 5 [CTST - SBT] Một học sinh thực hiện thí nghiệm và cho kết quả như sau:
Bước 1: Lấy 2ml dung dịch NaBr vào ống nghiệm, dung dịch không màu
Bước 2: Lấy tiếp 1ml hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hoà tan của hai chấtlỏng Nhận thấy hai chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp
Bước 3: Thêm 1ml nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên Quan sát thấy lớp chất lỏng phíatrên có màu da cam
Viết phương trình hoá học của phản ứng Thí nghiệm trên chứng minh tính chất vật lí và hoá học nàocủa halogen tương ứng?
Hướng dẫn giải
Phương trình hoá học của phản ứng: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Bước 1: NaBr là hợp chất ion, phân tử phân cực mạnh nên tan tốt trong nước, dung dịch đồng nhấtkhông màu
Bước 2: Hexane là chất hữu cơ không phân cực, hỗn hợp dung dịch muối NaBr và hexane khôngtan vào nhau, hexane nhẹ hơn nên phân lớp phía trên
Bước 3: Br2 được tạo ra dễ tan trong hexane, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam
Thí nghiệm chứng minh tính tan của đơn chất halogen trong hai loại dung môi và chứng minh tínhoxi hoá của Cl2 mạnh hơn Br2
Câu 6 Hoàn thành các phương trình hóa học sau và chỉ rõ vai trò (chất oxi hóa hay chất khử) củahalogen trong từng phản ứng:
(8) Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
(9) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(10) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Halogen đóng vai trò chất oxi hóa trong các phản ứng: (1), (2), (3), (4), (5), (8), (9), (10)
Halogen vừa đóng vai trò chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng: (6), (7)
Câu 7 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Hướng dẫn giải
(1) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(2) 2KCl + 2H2O ®pddcmn 2KOH + Cl2 + 2H2
(3) KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O
Trang 7(14) MgBr2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaBr
(15) NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + NaNO3
Câu 8 [CD - SGK] Trong công nghiệp, dung dịch sodium chloride được đem điện phân để có phản ứng theo phương trình hóa học sau: NaCl(aq) + H2O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)
Từ phản ứng giữa Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến
Từ phản ứng kết hợp giữa X và Y sẽ sản xuất được hydrogen chloride
(a) Hãy cho biết công thức hóa học của A, X, Y
(b) Hoàn thành phương trình hóa học (*)
Hướng dẫn giải
- Chất tẩy rửa phổ biến là nước Javel gồm có NaCl và NaClO
⇒ Hai chất tác dụng với nhau để tạo thành nước Javel là: NaOH và Cl2
- Vì A ở dạng dung dịch, Y ở dạng khí ⇒ A là dung dịch NaOH, Y là khí Cl2
- Để sản xuất được hydrogen chloride cần: Cl2 và H2, mà Y là khí Cl2 ⇒ X là khí H2
(a) Công thức hóa học của A, X, Y lần lượt là: NaOH, H2, Cl2
(b) Phương trình hóa học: 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH (aq) + H2(g) + Cl2(g) (*)
Câu 9 [KNTT - SBT] Thực nghiệm cho thấy các phản ứng: H2(g) + X2(g) 2HX(g) trong dãyhalogen xảy ra với mức độ giảm dần từ F2 đến I2 Biến thiên enthalpy của các phản ứng thay đổi nhưthế nào trong dãy trên?
Hướng dẫn giải
F2 tác dụng với H2 mạnh nhất nên phản ứng H2(g) + F2(g) → 2HF(g) có biến thiên enthalpy âm nhất
I2 tác dụng với H2 yếu nhất nên phản ứng H2(g) + I2(g) → 2HI(g) có biến thiên enthalpy ít âm nhất.Vậy: Biến thiên enthalpy của các phản ứng tăng dần trong dãy các halogen từ F2 đến I2
Câu 10 [CD - SBT] Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-l) dưới đây:
Hãy cho biết:
(a) Liên kết nào bền nhất, liên kết nào kém bền nhất?
(b) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của hai phản ứng sau là bao nhiêu?
Trang 8(b) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn tính theo năng lượng liên kết với từng phản ứng được tính nhưsau
Với phản ứng (1): ∆rH0
298 = (1 ×E(F-F) +1× E(H-H)) - 2× E(H-F)=159 + 436 - 2×565 = -535 kJ
Với phản ứng (2): ∆rH0
298 = (1 ×E(O-O) +2× E(H-H)) - 2×2×E(O-H)=498 + 2× 436 - 2×2 ×464= -486 kJ
(c) Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽtoả nhiệt nhiều hơn
Câu 11 Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều
chế theo sơ đồ bên Hãy trả lời các câu hỏi sau:
(a) Viết phương trình hóa học xảy ra
(b) Khí chlorine thu được bằng phương pháp nào? (đẩy
nước, đẩy không khí ngửa bình, đẩy không khí úp bình)
(c) H2SO4 đặc có vai trò gì?
(d) Để hạn chế khí chlorine điều chế được thoát ra môi
trường người ta nút bình đựng khí chlorine bằng gì? Giải
(c) Dùng H2SO4 để giữ lại hơi nước vì H2SO4 đặc có tính háo nước
(d) Để hạn chế khí chlorine điều chế được thoát ra môi trường người ta nút bình đựng khí chlorinebằng bông tẩm dung dịch NaOH
PTHH: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Câu 12 [KNTT-SGK] Khi sản xuất chlorine trong công nghiệp, NaOH và H2 được tạo thành ở cực
âm, còn Cl2 được tạo thành ở cực dương Tại sao cần sử dụng màng ngăn xốp để ngăn cách 2 điệncực
Câu 13 Bố trí thí nghiệm như hình sau:
Nêu hiện tượng và viết các phản ứng xảy ra khi thí nghiệm được tiến hành (Biết rằng iodine có phảnứng với hồ tinh bột tạo hợp chất màu xanh)
Trang 9- Ống nghiệm chứa hồ tinh bột chuyển màu xanh vì iodine sinh ra tác dụng với hồ tinh bột.
Câu 14 [CD - SBT] Để bảo đảm vệ sinh, nước ở các hồ bơi thường xuyên được xử lí bằng hoá chất.Hãy tìm hiểu và cho biết:
(a) Các hoá chất nào thường được sử dụng để xử lí vi khuẩn có trong nước hồ bơi?
(b) Nhờ đâu mà các hoá chất ấy giúp xử lí vi khuẩn có trong nước hồ bơi?
(c) Để bảo đảm an toàn cho người bơi trong hồ, cần lưu ý gì khi sử dụng các hoá chất ấy?
Hướng dẫn giải
Học sinh chủ động tìm hiểu thông tin từ các nguồn học liệu khác nhau, có thể từ các nguồn học liệu
số trên internet Từ đó, học sinh xác định được sự đa dạng trong sử dụng chất khử khuẩn nước hồbơi Dưới đây là thông tin gợi ý
(a) Do khó bảo quản trong vận chuyển và lưu trữ, nước chlorine ít được sử dụng để khử khuẩn nước
hồ bơi Hiện nay, trong thực tế, để khử khuẩn cho hồ bơi, người ta có thể dùng nước Javel hoặc
chlorine 70 (Ca(OCl)2 hay Ca(Chlorine)2 calcium hypochlorite dạng bột dễ bảo quản, lưu trữ và sửdụng Chất này có hàm lượng ion hypochlorite lớn hơn so với nước Javel khoảng 70%)
Ngoài ra, người ta còn sử dụng hoá chất TCCA 90 dạng viên chứa hợp chất
trichloroisocyanuric acid (C3Cl3N3O3)
(b+c) Với Nước Javel hoặc chlorine 70 (Ca(OCl)2 hay Ca(Chlorine)2 calcium hypochlorite dạng
bột Các hóa chất này cung cấp ion hypochlorite và hypochlorous acid có tính sát khuẩn cao, giúp
khử khuẩn cho hồ bơi Lưu ý : Do ion hypochlorite và hypochlorous acid dễ bị phân huỷ khi tiếp xúctrực tiếp với ánh sáng mặt trời nên việc khử khuẩn hồ bơi thường được thực hiện vào ban đêm
Với hoá chất TCCA 90 dạng viên chứa hợp chất trichloroisocyanuric acid (C3Cl3N3O3) Hợp
chất này khi tan trong nước tạo thành hypochlorous acid và cyanuric acid Trong đó, cyanuric
acid có tác dụng ổn định tính khử khuẩn của hypochlorous acid dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời
♦ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 15 Xu hướng biến đổi tính chất của các halogen Các nguyên tố nhóm VIIA gọi chung là nhómcác nguyên tố halogen, trong dó “halogen” có nghĩa là “tạo ra muối” Các nguyên tố nhóm này gồm:fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At), tennessine (Ts)
Bảng sau tổng hợp những dữ liệu về một số nguyên tố nhóm VIIA:
Nguyên tố Fluorine Chlorine Bromine Iodine
Trạng thái ở điều kiện thường khí khí lỏng rắn
Màu sắc lục nhạt vàng lục nâu đỏ đen tím
Trang 10Nhiệt độ nóng chảy (0C) -219,6 -101,0 -7,3 113,6Nhiệt độ sôi (0C) -188,1 -34,1 59,2 185,5Quan sát bảng trên, hãy:
(a) Nhận xét sự biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trên và giải thích cho sự biến đổi đó.(b) Nhận xét sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trên Từ đó, giải thích tại sao “trong tự nhiên,fluorine chỉ có thể tồn tại ở dạng hợp chất với số oxi hoá -1”?
(c) Nhận xét sự biến đổi nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố trên và giải thích cho
sự biến đổi đó
Hướng dẫn giải
(a) Bán kính nguyên tử tăng dần: F, Cl, Br, I do số lớp electron tăng dần
(b) Độ âm điện giảm dần: F, Cl, Br, I ⇒ F có độ âm điện lớn nhất trong các nguyên tố nên khả nănghút e lớn ⇒ chỉ nhận 1 electron của các nguyên tử nguyên tố khác để đạt octet ⇒ chỉ có SOH -1trong hợp chất
(c) Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần: F2, Cl2, Br2, I2 do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals tăng dần
Câu 16 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
(3) FeCl3 3NaOH Fe OH 3 3NaCl
(4) 2NaCl 2H O 2 cã mµng ng¨n®iÖn ph©n Cl2 H2 2NaOH
(6) CuCl2 2AgNO3 CuNO32 2AgCl
Câu 17 Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na tác dụng với Br2, đun nóng
(b) Cho F2 tác dụng với nước
(c) Cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng
Trang 11(d) Cho H2 tác dụng với I2, xúc tác, đun nóng.
(e) Cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaI
(c) 3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClOto 3 + 3H2O
(e) Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Câu 18 [KNTT - SGK] Khí Cl2 phản ứng với dung dịch sodium hydroxide nóng tạo thành sodiumchloride, sodium chlorate và nước Lập phương trình hóa học của phản ứng trên theo phương phápthăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử
Hướng dẫn giải
0 -1 +5
3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClOto 3 + 3H2O
Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Br2(aq) + H2O(l) ⇄ HBr(aq) + HBrO(aq)
- Vì phản ứng xảy ra thuận nghịch nên trong dung dịch có cả chất tham gia và chất sản phẩm
Câu 20 [CD - SBT] Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sangmàu đỏ Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất Hãy giải thích hiện tượng này
Hướng dẫn giải
Khí chlorine tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp gồm HCl và HClO
Cl2(aq) + H2O(l) ⇄ HCl(aq) + HClO(aq)
Do có acid nên làm giấy quỳ chuyển màu đỏ , tuy nhiên HClO có tính tẩy màu nên màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất
Câu 21 Khi trộn bột nhôm (aluminium) với bột iodine rồi nhỏ thêm vài giọt nước thì xuất hiện phảnứng, kèm theo khói màu tím bốc lên Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng và cho biết vai tròcủa nước trong phản ứng trên
Hướng dẫn giải
Trang 12PTHH: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 + hồ tinh bột → hợp chất màu xanh
Hiện tượng: Dung dịch từ không màu chuyển sang màu tím sau đó chuyển sang màu xanh
Câu 23 [CD - SBT] Ở các đô thị, khi thay nước cho các bể nuôi cá cảnh, người ta không cho trựctiếp nước sinh hoạt (nước máy) vào bể cá Nước này phải được chứa trong xô, thau, chậu khoảngmột ngày rồi mới được cho vào bồn nuôi cá Hãy giải thích cách làm trên
Các hiện tượng thí nghiệm không thứ tự như sau:
(a) Bông sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu
(b) Bông sắt cháy vừa phải tạo thành làn khói màu nâu
(c) Bông sắt cháy sáng mờ và từ từ, có ít chất rắn màu nâu tạo thành
Các em hãy cho biết hiện tượng ứng với từng thí nghiệm ở trên Viết các phương trình hoá học xảy
ra ở mỗi thí nghiệm?
Hướng dẫn giải
Bản chất của các phản ứng trong ống tuýp là phản ứng của của halogen với sắt (iron) Tính oxi hoácủa halogen càng lớn thì phản ứng càng mãnh liệt
Do đó, độ mãnh liệt của phản ứng giữa sắt (iron) và Cl2 > Br2 > I2
Như vậy, có thể kết luận các thí nghiệm như sau:
Iodine thăng hoa phản ứng với
F (aq) + H O(l) →2HF(aq) + 1/2 O₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 O ₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 O 2 (g)
F (aq) + 2NaCl(aq) → 2NaF (aq) + Cl (g) ₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 O ₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 O
Trang 13Hướng dẫn giải
- Giá trị biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng diễn ra thuận lợi
- Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phảnứng với sodium chloride
hản ứng của fluorine với nước diễn ra thuận lợi hơn
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng F2 với H2O âm hơn
Câu 26 [CD - SBT] Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:
2Br-(aq) + Cl (aq) → 2Cl₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 O -(aq) + Br (aq)₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 OCho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn rHo298(kJ mol-1) trong bảng dưới đây:
Br - (aq) Cl - (aq) Br 2 (aq) Cl 2 (aq)
-121,55 -167,16 -2,16 -17,30
(a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên
(b) Phản ứng trên có thuận lợi về năng lượng không?
Hướng dẫn giải
(a) Với phản ứng: 2Br - (aq) + Cl (aq) → 2Cl₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 O - (aq) + Br (aq) ₂(aq) + H₂O(l) →2HF(aq) + 1/2 O
Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tínhnhư sau:
Hãy đề xuất một dung dịch để sử dụng cho từng mục đích sau:
(a) Cho vào bình làm khô để làm khô khí Cl2
(b) Tẩm vào bông đậy bình thu khí để hạn chế khí Cl2 bay ra
Giải thích và viết phương trình hóa học minh họa (nếu có)
Trang 14❖ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Mức độ nhận biết
A. ns2np2 B. ns2np3 C ns2 np 5 D. ns2np6
A. IA B. IIA C VIIA D. VIIIA
A. fluorine B bromine C. iodine D. chlorine
A chlorine B. Iodine C. bromine D. fluorine
được gọi là
A Sự thăng hoa B Sự bay hơi C Sự phân hủy D Sự ngưng tụ.
A fluorine. B chlorine. C iodine. D bromine.
A. Chlorine B. Sodium (natri) C. Iodine D Fluorine
A. liên kết van der Waals B liên kết cộng hóa trị
C. liên kết ion D liên kết cho nhận
A.Tính khử B Tính oxi hóa C. Tính acid D. Tính base
A. chlorine B Iodine C. bromine D. fluorine
Trang 15Câu 19 Phản ứng giữa hydrogen và chất nào sau đây thuận nghịch?
A. FeCl2 B. AlCl3 C FeCl3 D. CuCl2
C Tính acid D Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
A. HCl, HClO, Cl2 B. Cl2 và H2O
C. HCl và Cl2 D HCl, HClO, Cl2 và H2O
chứa chất tan nào sau đây?
A. chỉ bị oxi hóa B chỉ bị khử
C. vừa bị oxi, vừa bị khử D. không bị oxi hóa, không bị khử
chất
A oxi hóa B. khử
C. vừa oxi hóa, vừa khử D. Không oxi hóa khử
A. NaOH B NaCl C. Ca(OH)2 D. NaBr
A Phenolphtalein. B Hồ tinh bột.
A. đơn chất Cl2 B muối NaCl có trong nước biển
C. khoáng vật carnalite (KCl.MgCl2.6H2O) D. khoáng vật sylvinite (KCl.NaCl)
A. NaCl B. NaF C. CaCl2 D. NaBr
A. Chlorine B. Iodine C Fluorine D. Bromine
A chlorine B. bromine C.phosphorus D. carbon
ăn là
A. fluorine B chlorine C. bromine D. Iodine
Trang 16Câu 37 [CTST - SBT] Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừakhuyết tật trí tuệ là
A. chlorine B iodine C. bromine D. fluorine
(QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
A Giảm dần. B Không đổi. C Tăng dần. D Tuần hoàn.
A. không đổi B. tăng dần
C giảm dần D. không có quy luật chung
electron yếu nhất là
A fluorine. B chlorine. C iodine. D bromine.
như thế nào?
A Giảm dần. B Không đổi. C Tăng dần. D. Tuần hoàn
A. tăng dần B giảm dần
C. không thay đổi D. vừa tăng, vừa giảm
A. Chlorine B. Bromine C. Iodine D Fluorine
ứng nào sau đây?
A MnO2 + 4HCl MnCl2+ Cl2 + H2O
B. 2NaCl + 2H2O H2 + 2NaOH + Cl2
C Cl2 + 2NaBr 2NaC + Br2
D 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O
A. Xử lí nước bể bơi
B Sát trùng vết thương trong y tế
Trang 17C. Sản xuất nhựa PVC.
D. Sản xuất bột tẩy trắng
A. nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hoá học
B tạo liên kết cộng hoá trị với hydrogen
C. nguyên tố có số oxi hoá -1 trong tất cả hợp chất
D. nguyên tử có 5 electron hoá trị
A. Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen
B Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2
C. Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu
D Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2
VIIA?
A. Có 7 electron hoá trị
B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm
C. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm
D Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm
tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
A khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng
B. tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng
C. khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm
D. độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm
A. Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá
B. Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine
C. Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn
D Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine
nhóm VIA?
A Tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine
B Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion Phản ứng với một số phi kim, tạo thànhhợp chất cộng hoá trị
C.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử
D Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine
hydrogen?
A.
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ
B Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất
C Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đếniodine
D Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứnggiữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều
với nước?
Trang 18A. Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứnggiảm dần từ fluorine đến iodine.
B. Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hoá mạnh, có thể dùng để sátkhuẩn
C Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch
D Iodine tan rất nhiều và phản ứng mạnh với nước
VIIA với dung dịch muối halide?
A Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine
B. Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước
C. Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine
D. Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride
chlorine?
A. Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp
B. Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sátkhuẩn trong công nghiệp và trong gia đình
C. Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid
D Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp
potassium iodide là do phản ứng sau: I2(s) + KI(aq) KI2(aq)
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
A. Chất oxi hoá
B. Chất khử
C. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
D Không phải chất oxi hoá cũng không phải chất khử
trùng bể bơi do có tính oxi hoá mạnh tương tự nước Javel Tìm hiểu về công thức cấu tạo củaCaOCl2, từ đó, biết được số oxi hoá của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là
A + 1 và −1 B. -1 C. 0 và −1 D. 0
A Trong tất cả các hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hóa -1.
B Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hóa -1
C Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
D Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.
A. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 electron
B. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hydrogen
C Có số oxi hóa –1 trong mọi hợp chất
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
A. Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ
B Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7
C. Các halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p
D. Tính oxygen hoá của các halogen giảm dần từ fluorine đến iodine
giữ vết tích của thuốc sát trùng Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do
Trang 19A chlorine độc nên có tính sát trùng
B chlorine có tính oxi hóa mạnh.
C chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh.
A NaCl, Cu(OH)2 B HCl, NaOH C. Cl2, NaOH D HCl, Al(OH)3
A điện phân nóng chảy NaCl.
B cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
C điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
D cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
A. cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh
B. điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp
C điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp
D. Điện phân nóng chảy NaCl
A. 2NaCl ®pnc 2Na + Cl2
B. 2NaCl + 2H2O
®pdd m.n
điện cực với mục đích
A Tránh Cl2 tiếp xúc với dung dịch NaOH B. Thu được dung dịch nước Giaven
C. Bảo vệ các điện cực không bị ăn mòn D. Cả A, B và C đều đúng
3 Mức độ vận dụng – vận dụng cao
trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
Hướng dẫn giải
Bao gồm: NaOH, NaBr, H2O, Ca, Fe, Cu
(1) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2FeCl3
(6) Cu + Cl2
o t
CuCl2
A Na2SO3 khan B dung dịch NaOH đặc.
Trang 20C dung dịch H2SO4 đậm đặc D CaO.
Hướng dẫn giải
Chất dùng làm khô phải hút được nước và không tác dụng với khí Cl2 H⇒ Halogen đều là 2SO4
Na2SO3 + Cl2 + H2O → Na2SO4 + 2HCl
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2 Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Trong các khí: N2, Cl2, SO2, NO2, số chất thoả mãn là
Hướng dẫn giải
Khí X phải nặng hơn không khí (M > 29) Bao gồm: Cl⇒ Halogen đều là 2, SO2, NO2
Khí Cl2 sinh ra thường lẫn hơi nước và hydrogen chlorinerua Để thu được khí Cl2 khô thì bình(1) và bình (2) lần lượt đựng
A dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc
B dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl
C dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3
D dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc
Hướng dẫn giải
Bình (1) đựng dung dịch NaCl để loại bỏ tạp chất là khí HCl do HCl tan tốt
Bình (2) đựng H2SO4 đặc để hút nước, làm khô khí chlorine
(1) Cl2 + dung dịch KI vừa đủ (2) Cl2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
0 t
(4) Cl2 (khí) + H2S (khí) Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
MnCl2 + Cl2 + 2H2O(4) Cl2 + H2S → 2HCl + S
Trang 21Câu 80 Cho các phản ứng sau:
2NaOH + Cl2↑+ H2↑ (E)
chất rắn, B và C đều là hợp chất của Na A, B, C trong chuỗi biến hoá có thể là các chất nào dướiđây ?
A NaCl, NaBr, Na2CO3 B NaBr, NaOH, Na2CO3
C NaCl, Na2CO3, NaOH D NaCl, NaOH, Na2CO3
2NaOH + Cl2↑ + 2H2↑ (B)
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
(C)
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl+ CO2+ H2O
2NaCl + 2H2O ®pddm.n 2NaOH + Cl2↑+ 2H2↑
(1) Nước Javel có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước chlorine thì quì tím chuyển màu hồng sau đó lại mấtmàu
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điệncực trơ)
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
Hướng dẫn giải
Bao gồm: 1, 2, 4
(3) Sai vì HCl là chất khử - bị oxi hóa
(a) Đơn chất chlorine có tính oxi hoá mạnh hơn đơn chất bromine và iodine
(b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phầnlàm tăng nhiệt độ sôi của chúng
(c) Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr, HBrO
Trang 22(d) Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I
(e) Đơn chất iodine phản ứng được với nước và với dung dịch sodium bromide
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải
Bao gồm: a, b, c, d
(e) Sai vì I2 không phản ứng được với NaBr
(1) Màu sắc các halogen đậm dần từ fluorine đến iodine
(2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường
(3) Đặc điểm chung của các đơn chất halogen là tác dụng mạnh với nước
(4) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các halogen tăng dần từ fluorine đến iodine
(5) Trong các hợp chất, các halogen có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7
(3) Sai Đặc điểm chung của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh
(4) Đúng Vì khối lượng phân tử tăng dần từ fluorine đến iodine
(5) Sai Trong hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa -1
(1) Chlorine được dùng sản xuất potassium chlorate, nước Javel
(2) Chlorine được dùng tẩy trắng sợi, giấy, vải và sát trùng nước sinh hoạt
(3) Số oxi hoá của chlorine trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là: -1, +1,
+3, 0, +7
(4) Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, dung dịch thu được có các chất KCl,KClO3, KOH, H2O
(5) Chlorine tác dụng được với tất cả các chất H2, Na, O2, Cu ở điều kiện thích hợp
(6) Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế Cl2 từ HCl đặc và các chất như MnO2,KMnO4, KClO3
(7) Trong tự nhiên chlorine chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất
(8) Trong công nghiệp người ta sản xuất chlorine bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màngngăn xốp
(4) Sai vì ở nhiệt độ thường không thu được KClO3
(5) Sai vì Cl2 không tác dụng với O2 ở mọi điều kiện
(7) Sai vì trong tự nhiên chlorine chỉ tồn tại dạng hợp chất
Trang 23CĐ2 HYDROGEN HALIDE VÀ
MUỐI HALIDE
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I Hydrogen halide
♦ Cấu tạo phân tử
- Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen, công thức: HX (HF, HCl, HBr, HI)
- Phân tử hydrogen halide (HX) gồm 1 liên kết cộng hóa trị phân cực, các phân tử HX là các
phân tử phân cực Công thức electron → Công thức Lewis → Công thức cấu tạo
♦ Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường, các hydrogen halide đều là các chất khí, không màu, tan tốt trong nướctạo thành hydrohalic acid tương ứng
Hydrogen halide Tên gọi Nhiệt độ sôi (oC) Hydrohalic acid
HF Hydrogen fluoride 19,5 Hydrofluoric acidHCl Hydrogen chloride -84,9 Hydrochloric acidHBr Hydrogen bromide -66,7 Hydrobromic acid
HI Hydrogen iodide -35,8 Hydroiodic acid
- Từ HCl đến HI nhiệt độ sôi tăng dần do khối lượng phân tử tăng và lực tương tác van derWaals giữa các phân tử tăng
- HF có nhiệt độ sôi cao bất thường do giữa các phân tử HF có thêm liên kết hydrogen:
- Từ HF đến HI tính acid tăng dần, HF là acid yếu, HI là acid rất mạnh
Đổi màu quì tím → đỏ
Tác dụng với kim loại → Muối (KL hóa trị thấp) + H2
Tác dụng với basic oxide, base → Muối + H2O
Tác dụng với muối → muối mới + acid mới
Riêng HF có phản ứng hòa tan thủy tinh (SiO2): SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
- Chất xúc tác chophản ứng hữu cơ
- Sản xuất vi mạchđiện tử
- Chất khử trong các phản ứng hóa học
- Sản xuất iodine
Trang 24❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN
♦ VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1 Hoàn thành bảng sau bằng cách điền tên gọi hoặc công thức tương ứng:
Hydrogen bromide Potassium iodide
HBr Hydrogen bromide KI Potassium iodide
Câu 2 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
(a) Cho Zn phản ứng với dung dịch HBr
(b) Cho CuO phản ứng với dung dịch HCl
(c) Cho Fe(OH)3 phản ứng với dung dịch HCl
(a) Phản ứng trao đổi nhận biết ion halide (F-, Cl-, Br-, I-)
Thuốc thử: AgNO3 Hiện tượng: AgCl↓ trắng, AgBr↓ vàng nhạt, AgI↓ vàng
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ trắng + NaNO3
NaBr + AgNO3 → AgBr↓ vàng nhạt + NaNO3
NaI + AgNO3 → AgI↓ vàng + NaNO3
(b) Tính khử của ion halide
- Khi cho các muối halide khan phản ứng với H2SO4 đặc thì:
+ Cl- không thể tính khử, chỉ xảy ra phản ứng trao đổi: NaCl + H2SO4
o
t
NaHSO4 + HCl↑ + Br- khử S+6 về S+4: 2NaBr + 3H2SO4 → 2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O
+ I- khử S+6 về S+4, S0 hoặc S-2: 8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O
⇒ Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: Cl- < Br- < I-
♦ Muối ăn
- Vai trò của muối ăn:
Cơ thể Đời sống Y học Công nghiệp
- Cân bằng điện giải,
truyền dẫn xung điện
thần kinh, trao đổi
chất, …
- Bảo quản và chếbiến thực phẩm, …
- Sản xuất nước muối
sinh lí, nước nhỏ mắt, dịch tiêm truyềntĩnh mạch, …
- Sản xuất NaOH,
Cl2, nước Javel, …
- Tinh chế muối ăn: Muối ăn sản xuất từ nước biển bằng phương pháp kết tinh nhờ quá trìnhbay hơi nước biển ⇒ Để đạt độ tinh khiết làm thức ăn cho con người hoặc dùng trongy học thìmuối ăn cần kết tinh lại nhiều lần
Trang 25(d) Cho Na2CO3 phản ứng với dung dịch HCl.
(e) Cho dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch NaBr
(g) Cho SiO2 phản ứng với dung dịch HF
(6) FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓
Câu 4 Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
(a) H2SO4, KOH, NaCl, Ca(OH)2
H2SO4 KOH NaCl Ca(OH)2
Quì tím → đỏ → xanh X → xanh
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
(b) HCl, KOH, NaI, NaCl, NaNO3
HCl KOH NaI NaCl NaNO3
PTHH: (1) AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3
(2) AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
(c) NaCl, NaBr, KI, HCl, HNO3, KOH
NaCl NaBr KI HCl HNO3 KOH
AgNO3 ↓ trắng ↓ vàng nhạt ↓ vàng ↓ trắng X PTHH: (1) AgNO3 + NaCl → AgCl↓ trắng + NaNO3
(2) AgNO3 + NaBr → AgBr↓ vàng nhạt + NaNO3
(3) AgNO3 + KI → AgI↓ vàng + KNO3
Trang 26(4) AgNO3 + HCl → AgCl↓ trắng + HNO3
(d) MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3, CuCl2, NaCl (chỉ sử dụng thêm một thuốc thử)
MgCl2 AlCl3 FeCl2 FeCl3 CuCl2 NaClNaOH ↓ trắng ↓ trắng rồi
tan
↓ trắngxanh ↓ nâu đỏ ↓ xanh lam XPTHH: (1) MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ trắng + 2NaCl
(2) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ trắng + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (3) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ trắng xanh + 2NaCl
(4) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ nâu đỏ + 3NaCl
(5) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ xanh lam + 2NaCl
(e) NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH (không sử dụng thêm thuốc thử)
NaCl H2SO4 CuSO4 BaCl2 NaOH
+ Chất không có hiện tượng với tất cả các chất còn lại là NaCl
+ Chất thấy xuất hiện 1 kết tủa trắng với các chất còn lại là H2SO4
+ Chất thấy xuất hiện 1 kết tủa trắng và 1 kết tủa xanh lam với các chất còn lại là CuSO4
+ Chất thấy xuất hiện 2 kết tủa trắng với các chất còn lại là BaCl2
+ Chất thấy xuất hiện 1 kết tủa xanh lam với các chất còn lại là NaOH
Câu 5 Nhận biết các khí sau:
Tính oxi hóa của đơn chất X2
Tính khử của ion X
-Tính acid của hợp chất HX
Trang 27(b) Viết các phản ứng chứng minh sự thay đổi tính khử của các ion X- theo xu hướng trong bảng đãđược hoàn thành ở câu a.
(c) Tìm hiểu và giải thích vì sao tính acid của các hợp chất HX lại thay đổi theo thứ tự như câu a
Hướng dẫn giải
(a)
Tính chất ChiÒu t¨ng dÇn tÝnh chÊt
Độ âm điện của nguyên tố X I Br Cl F
Tính oxi hóa của đơn chất X2 I2 Br2 Cl2 F2
Tính khử của ion X- F- Cl- Br- I
-Tính acid của hợp chất HX HF HCl HBr HI (b) Phản ứng sulfuric acid đặc trong cùng điều kiện:
NaF + H2SO4 → NaHSO4 + HF
NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
2NaBr + 3H2SO4 → 2NaHSO4 + SO2 + Br2 + 2 H2O
8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + H2S + 4I2 + 4H2O
Dễ nhận thấy F- và Cl- không thể hiện tính khử, Br- khử sulfur có số oxi hóa +6 về số oxi hóa +4, X
-có thể khử sulfur -có số oxi hóa +6 về số oxi hóa thấp hơn là -2 Vậy tính khử I- > Br- > Cl-, F
-Phản ứng này dùng điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm, trong khí đó, F- trong điều kiện tượng
tự thì không xảy ra phản ứng Ngoài ra, F- hầu như không thể bị oxi hóa bởi các hóa chất khác trongđiều kiện thông thường
(c) Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kếttheo thứ tự: H-F > H-Cl > H-Br > H-I
Câu 7 [CTST - SBT] Cho bảng thông tin sau:
(a) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính acid của các hydrohalic acid
(b) Dựa vào bảng thông tin, giải thích thứ tự tính acid của các hydrohalic acid
Câu 8 [KNTT - SGK] Hydrochloric acid thường được dùng để đánh sạch lớp oxide, hydroxide,muối carbonatee bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện
(a) Ứng dụng này dựa trên tính chất hóa học nào của hydrochloric acid?
(b) Hãy viết phương trình hóa học khi cho hydrochloric acid tác dụng với hợp chất oxide, hydroxide,muối carbonatee của iron (II)
Trang 28Câu 9 [KNTT - SBT] Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 ml dung dịch muối của sodium Cho vàigiọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng nhạt Nhỏ vài giọt nước Cl2 vàoống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 ml benzene và lắc đều, thấy benzene từ không màu chuyển sang màu dacam Xác định công thức cùa muôi sodium và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
Hướng dẫn giải
NaBr + AgNO3 → NaNO3 + AgBr ↓ ( màu vàng nhạt)
2NaBr + Cl2 → 2 NaCl + Br2
(Br2 tan vào trong benzenelàm cho dung dịch có màu da cam)
Câu 10 [CTST - SBT] Dung dịch HBr và HI đậm đặc không màu, thường được đựng trong lọ thủytinh sẫm màu, sau một thời gian sử dụng, dưới ảnh hưởng của không khí, dung dịch HBr có màuvàng cam, dung dịch HI có màu vàng đậm Giải thích sự thay đổi màu sắc của 2 dung dịch acid trên
I2 + hồ tinh bột → hợp chất màu xanh
Câu 12 Hãy giải thích vì sao
(a) nhiệt độ sôi của hydrogen bromide cao hơn nhiệt độ sôi của hydrogen chloride
(b) không dùng trực tiếp nước biển làm nước uống, nước tưới cây?
Hướng dẫn giải
(a) Do HBr có phân tử khối và tương tác van der Waals lớn hơn so với HCl
(b) Trong nước biển có nồng độ muối khoảng NaCl 3%, nồng độ các muối khác khoảng 0,5% Do
đó khi dùng nước biển để uống, hàm lượng muối lớn vượt quá công suất làm việc của thận, gây ảnhhưởng đến sức khoẻ Dùng nước biển để tưới cây, do hiện tượng thẩm thấu, nước từ trong tế bào củacây trồng sẽ thoát ra qua màng tế bào, gây mất nước thay vì bổ sung nước cho cây, sẽ làm cây bịchết
Câu 13 [CD - SGK] Phản ứng dưới đây có thể được thực hiện để điều chế khí chlorine trong phòngthí nghiệm: 4HCl + MnO2 Cl2 + MnCl2 + 2H2O
(a) Trong phản ứng trên, hãy xác định chất khử và chất oxi hóa
(b) Hãy dự đoán hydroiodic acid có phản ứng được mangan (IV) oxide không Giải thích
Trang 29MnO2 là chất oxi hóa vì số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2
(b) Dựa vào tính khử của I- và Cl- để dự đoán Vì tính khử của I- lớn hơn Cl- nên hydroiodic acidphản ứng được mangan (IV) oxide
-1 +4 0 +2
4HI + MnO2 I2 + MnI2 + 2H2O
Câu 14 [CTST - SGK] Trong phòng thí nghiệm, một khí hydrogen halide (HX) được điều chế theophản ứng sau: NaX (s) + H2SO4 (aq, đặc) HX↑ (g) + NaHSOto 4 (aq)
(a) Cho biết HX là chất nào trong các chất sau: HCl, HBr, HI Giải thích
(b) Có thể dùng dung dịch NaX và H2SO4 loãng để điều chế HX theo phản ứng trên được không?Giải thích?
Hướng dẫn giải
(a) Phản ứng chỉ điều chế được HCl, vì ion Cl- có tính khử không đủ mạnh để khử H2SO4 đặc nênxảy ra phản ứng trao đổi Đối với ion Br- và I- sẽ khử được H2SO4 đặc tạo ra các sản phẩm oxi hóa
Br2, I2, không tạo được HBr và HI
(b) Không thể dùng dung dịch NaX và H2SO4 loãng để điều chế HX theo phương trình trên, vì HX
dễ tan trong nước làm cho phản ứng trao đổi khó xảy ra
(1) Là chất khí ở điều kiện thường
(2) Các phân tử tạo liên kết hydrogen với nhau
(3) Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy hydrogen halide
(4) Là acid mạnh
(5) Ăn mòn thủy tinh
(6) Thường được dùng để thủy phân các chất trong quá trình sảnxuất
(7) Hòa tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesiumhydroxide, copper (II) oxide
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
Câu 17 [CD - SBT] Hoàn thành phương trình hóa học của mỗi phản ứng sau:
(a) HCl + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
(b) MnO2 + HCl MnCl2 + ? + H2O
(c) Cl2 + ? ? + NaClO3 + H2O
(d) NaBr + H2SO4 NaHSO4 + ? + SO2 + H2O
Trang 30(b) Dung dịch KOH phản ứng với dung dịch HCl.
(c) Muối CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl
(d) Dung dịch AgNO3 phản ứng với dung dịch CaI2
Hướng dẫn giải
(a) Mg + 2HBr → MgBr2 + H2↑
(b) KOH + HCl → KCl + H2O
(c) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑+ H2O
(d) 2AgNO3 + CaI2 → Ca(NO3)2 + 2AgI↓
Câu 19 [KNTT - SBT] Trong cơ thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid (HCl), pH = 1,6 - 2,4giúp hỗ trợ tiêu hoá
(a) Một bệnh nhân bị đau dạ dày do dư thừa acid được kê đơn thuốc uống có chứa NaHCO3 Viếtphản ứng minh họa tác dụng của thuốc
(b) Ở 37°C, tinh bột bị thuỷ phân thành glucose trong môi trường acid (HCl) có xúc tác enzyme.Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
Hướng dẫn giải
Dựa vào phản ứng hóa học để mô tả hiện tượng
- Nhỏ dung dịch silver nitrate (AgNO 3 ) vào ống nghiệm chứa dung dịch potassium fluoride (KF).
+ Hiện tượng: Không thấy sự thay đổi
+ Phương trình hóa học: Không xảy ra phản ứng
- Nhỏ dung dịch silver nitrate (AgNO 3 ) vào ống nghiệm chứa dung dịch hydrochloric acid (HCl)
+ Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng
+ Phương trình hóa học: HCl(aq) + AgNO3(aq) → AgCl(s)↓ + HNO3(aq)
- Nhỏ dung dịch silver nitrate (AgNO 3 ) vào ống nghiệm chứa dung dịch sodium bromide (NaBr)
+ Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt
+ Phương trình hóa học: NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s)↓ + NaNO3(aq)
Câu 21 [CTST - SGK] Nêu cách nhận biết 2 dung dịch CaCl2 và NaNO3, viết phương trình hóahọc của phản ứng xảy ra
Hướng dẫn giải
Trang 31Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử, mẫu thử cho kết tủa trắng là dung dịch CaCl2, lọcòn lại là NaNO3.
CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2
Câu 22 [CD - SBT] Hãy đề xuất cách phân biệt bốn dung dịch hydrohalic acid bằng phương pháphóa học
Hướng dẫn giải
Lấy các muối NaF, NaCl, NaBr, NaI
Trích mẫu thử của mỗi bình
Cho dung dịch silver nitrate vào mỗi mẫu thử
+ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch sodium chloride
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
+ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa vàng nhạt là dung dịch sodium bromide
AgNO3 + NaBr AgBr + NaNO3
+ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa vàng là dung dịch sodium iodide
AgNO3 + NaI AgI + NaNO3
+ Mẫu thử nào không có hiện tượng là dung dịch sodium fluoride
Câu 23 [KNTT - SGK] Ở một nhà máy sản xuất vàng từ quặng, sau khi cho dung dịch chứa hợpchất tan của vàng chảy qua cột chứa kẽm hạt, thu được chất rắn gồm vàng và kẽm Đề xuất phươngpháp thu được vàng tinh khiết
Hướng dẫn giải
Sử dụng acid dư ví dụ HCl dư để tạo phản ứng với kẽm, thu được vàng nguyên chất
Câu 24 [CD - SGK] Vật dụng bằng kim loại đồng dễ bị phủ bởi lớp copper (II) oxide
(a) Vì sao có thể sử dụng dung dịch hydrochloric acid để tẩy rửa copper (II) oxide
(b) Có thể sử dụng một số dung dịch thưởng có sẵn trong gia đình để tẩy rửa copper (II) oxide Đó
có thể là dung dịch nào? Vì sao?
Hướng dẫn giải
(a) Dựa vào tính chất hóa học của acid.Dung dịch hydrochloric acid tác dụng được copper (II) oxide nên tẩy rửa copper (II) oxide
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O (b) Dùng những chất có tính acid có sẵn trong gia đình Đó có thể là nước chanh, giấm ăn vì chúng
có tính acid
Câu 25 [CD - SBT] Một trong những ứng dụng quan trọng của hydrochloric acid là dùng để loại bỏ
gỉ thép trước khi đem cán, mạ điện,… Theo đó, thép sẽ được ngâm trong hydrochlric acid nồng độkhoảng 18% theo khối lượng Các oxide tạo lớp gỉ trên bề mặt thép, chủ yếu là các oxide của sắt vàmột phần sắt sẽ bị hòa tan bởi acid Quá trình này thu được dung dịch (gọi là dung dịch A), chủ yếuchứa hydrochloric acid dư và iron (II) chloride được tạo ra từ phản ứng sắt khử ion Fe3+
(a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng diễn ra Các phản ứng này có phát thải khí độc vàomôi trường không?
(b) Để tái sử dụng acid, dung dịch A được đưa đến thiết bị phun, ở khoảng 180C để thực hiện phảnứng: 4FeCl2 + 4H2O + O2 8HCl + 2Fe2O3
Sau quá trình trên, cần làm thế nào để thu được hydrochloric acid?
Hướng dẫn giải
(a) FeO(s) + 2HCl(aq) FeCl2(aq) + H2O(l)
Fe2O3(s) + 6HCl(aq) 2FeCl3(aq) + 3H2O(l)
Fe(s) + 2HCl(aq) FeCl2(aq) + H2(g)
Fe(s) + 2FeCl3(aq) 3FeCl2(aq)
(b) Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ cao, thu khí hydrogen chloride Khí này cần được hòa tan vào nước
để thu lại hydrochloric acid, dung dịch này được tái sử dụng
Trang 32Câu 26 [KNTT - SBT] Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:Bước 1: Chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bình bằng nút cao su có
ống thuỷ tinh xuyên qua và một cốc nước
Bước 2: Nhúng ống thuỷ tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình (xem
hình bên)
(a) Hiện tượng nước phun vào bình cho thấy áp suất khí HCl trong bình đã
tăng hay giảm rất nhanh Giải thích
(b) Sự biến đồi áp suất như vậy đã chứng tỏ tính chất gì của khí HCl?
Hướng dẫn giải
(a) HCl tan tốt trong nước nên giảm áp suât trong bình khiến nước bị cuốn vào (phun vào bình) Hiện tượng nước phun vào bình chứng tỏ áp suất trong bình đã giảm xuống rất nhanh Chênh lệch sovới áp suất khí quyển, áp suát của khí quyển đẩy nước vào bình
(b) Sự biến đổi áp suất như vậy chứng tỏ khí HCl tan tốt trong nước
Câu 27 [CTST - SBT] Hydrogen chloride được điều chế bằng cách cho tinh thể sodium chloridetác dụng với sulfuric acid đặc Tuy nhiên, không thể dùng phương pháp này để điều chế hydrogenbromide Nêu nguyên nhân và đề nghị phương pháp hóa học điều chế hydrogen bromide
Trang 33Câu 10 [KNTT - SBT] Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo đượcliên kết hydrogen mạnh?
A HCl B. HI C HF D. HBr
tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím
A chuyển sang màu đỏ B chuyển sang màu xanh.
C không chuyển màu D chuyển sang không màu.
thu được các sản phẩm là:
A. FeCl3 và H2 B. FeCl2 va Cl2 C. FeCl3 và Cl2 D FeCl2 và H2
A Fe + HCl B Fe3O4 + HCl C Fe + Cl2 D Fe + FeCl3
A Al B KMnO4 C Cu(OH)2. D Cu
A Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 B Cu + 2HCl CuCl2 + H2
C CuO + 2HCl CuCl2 + H2O D AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
A Cu, Fe, Al B Fe, Mg, Al C Cu, Pb, Ag D Fe, Au, Cr.
chloride?
A. AgNO3 B H2SO4 đặc C. HCl D. H2SO4 loãng
A NaHCO3 B.CaCO3 C. NaOH. D MnO2
đây?
A. FeCO3 B Fe C. Fe(OH)2 D.Fe2O3
chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
A. KBr B.KI C NaCl D. NaBr
A. HNO3 B HF C. HCl D. NaOH
A. NaCl B NaF C. CaCl2 D. NaBr
A. Quỳ tím B AgNO3 C. NaOH D. HCl
màu vàng nhạt?
A. HCl B NaBr C. NaCl D. HF
Trang 34Câu 28 [KNTT - SBT] Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được các ion F-, Cl-, Br-, I- trongdung dịch muối?
A. NaOH B. HCl C AgNO3 D. KNO3
A Phenolphthalein B. Hồ tinh bột C Quỳ tím D. Nước brom
A HCL B. HF C AgNO3 D. Br2
A. quì tím B chlorine và hồ tinh bột
C. hồ tinh bột D. dung dịch HCl
chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
A. không có hiện tượng gì B. Có hơi màu tím bay lên
C. Dung dịch chuyển sang màu vàng D Dung dịch có màu xanh đặc trưng
A. chlorine hoá các hợp chất hữu cơ B. cho chlorine tác dụng với hydrogen
C đun nóng dung dịch HCl đặc D cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc
chế Cl2, H2, NaOH, nước Javel, đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức
A. Tuần hoàn B Tăng dần C Giảm dần D. Không đổi
A. F-, Cl-, Br-, I- B I - , Br - , Cl - , F - C. F-, Br-, Cl-, I- D. I-, Br-, F-, Cl-
nào?
A. Tăng dần B Giảm dần C. Không đổi D. Tuần hoàn
do nguyên nhân nào sau đây?
Trang 35A Tương tác vander Waals tăng dần B. Phân tử khối tăng dần
C. Độ bền liên kết giảm dần D. Độ phân cực hên kết giảm dần
nhân chinh là:
A. tương tác van der Waals tăng dần B. độ phân cực liên kết giảm dần
C. phân từ khối tăng dần D độ bền liên kết giảm dần
giảm dần từ trái sang phải là:
A HI, HCl, HBr B HCl, HBr, HI C HI, HBr, HCl D HBr, HI, HCl.
nào sau đây?
A SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O B. NaOH + HF NaF + H2O
C. H2 + F2 2HF D. 2F2 +2H2O 4HF + O2
A HCl + NaOH → NaCl + H2O B 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O
C 2HCl + Mg → MgCl2 + H2 D 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O
A CuO + 2HCl ⟶ CuCl2 + H2O B Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2
C Fe(OH)2 + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2O D KClO3 + 6HCl ⟶ KCl + 3Cl2 + 3H2O
A. Fe2O3, KMnO4, Cu B Fe, CuO, Ba(OH)2
C. CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2 D. AgNO3, MgCO3, BaSO4
được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M
có thể là
A. Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3 B Fe2O3, KMnO4¸Fe, CuO, AgNO3
C. Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH)2. D. KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2
Trang 36đây không áp dụng được với cách thu khí này?
Trang 37Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm
A ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4
cho kết tủa vàng
B.ống 1,2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng
C.ống 1, 2 cho kết tủa trắng, ống 3, 4 cho kết tủa vàng
D.ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng xanh, ống 3, 4 cho kết tủa vàng nhạt
Hướng dẫn giải
AgNO3 + NaF → không phản ứng
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ trắng + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ vàng nhạt + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI↓ vàng + NaNO3
A. sục khí F2 đến dư, sau đó nung nóng, cô cạn
B sục khí Cl2 đến dư, sau đó nung nóng, cô cạn
C. cho bromine đến dư, sau đó nung nóng, cô cạn
D. sục khí oxygen đến dư, sau đó nung nóng, cô cạn
A. chlorine có bán kính nguyên tử lớn hơn fluorine
B. Bromine có độ âm điện lớn hơn iodine
C Trong dãy HX (X là halogen), tính acid giảm dần từ HF đến HI
D. Trong dãy HX (X là halogen), tính khử tăng dần từ HF đến HI
A. Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa
B Iodine có bán kính nguyên tử lớn hơn bromine
C. Fluorine có tính oxi hóa yếu hơn chlorine
D. Acid HBr có tính acid yếu hơn acid HCl
A Bán kính nguyên tử của chlorine lớn hơn bán kính nguyên tử của fluorine.
B Độ âm điện của bromine lớn hơn độ âm điện của iodine.
C Tính khử của ion Br− lớn hơn tính khử của ion Cl−
D Tính acid của HF mạnh hơn tính acid của HCl.
Trang 38A Trong các hợp chất, ngoài số oxi hoá -1, fluorine và chlorine còn có các số oxi hoá +1, +3, +5,
+7
B Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.
C Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine.
D Dung dịch HF hòa tan được SiO2
A. Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh
B. NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu đuợc hydrogen chloride
C. Hydrogen chloride tan nhiều trong nước
D Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI
A. Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid
B. Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc
C Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ
D. Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI
với các hydrogen halide còn lại do
A. Fluorine có nguyên tử khối nhỏ
B. Năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn
C.Các nhóm phân tử HF được tạo thành dó có liên kết hydrogen giữa các phân tử
D. Fluorine là phi kim mạnh nhất
Câu 65 (A.14): Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc)
o
t
NaHSO4 + HX(g) Các hydrogen halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
Hướng dẫn giải
Bao gồm: HF, HCl có tính khử yếu
HBr, HI có tính khử mạnh nên nếu điều chế bằng phương pháp này sẽ phản ứng H2SO4 đặc, nóng
có tính oxi hóa mạnh tạo I2, Br2
học: 2NaCl (s) + H2SO4 (đặc) to
2HCl ↑ + Na2SO4 Phương pháp này không được dùng để điều
chế HBr và HI là do
A. tính acid của H2SO4 yếu hơn HBr và HI
B NaBr và NaI đắt tiền, khó kiếm
C. HBr và HI sinh ra là chất độc
D Br-, I- có tính khử mạnh bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, nóng
Hướng dẫn giải
HBr, HI có tính khử mạnh nên nếu điều chế bằng phương pháp này sẽ phản ứng H2SO4 đặc, nóng
có tính oxi hóa mạnh tạo I2, Br2
3 Mức độ vận dụng – vận dụng cao
AlCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4 Thuốc thử có thể dùng để nhận biết các hóa chất trên là
A NaOH B Ba(OH)2 C Ba(NO3)2 D AgNO3
Hướng dẫn giải
KCl MgCl2 FeCl2 FeCl3 AlCl3 NH4Cl (NH4)2SO4