Nhóm 2 1 Phân tích, đánh giá thu nhập của ngân hàng MSB từ năm 2019 2021 và đưa ra các khuyến nghị phù hợp Nội dung Phần 1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại và các loại thu nhập của ngân hàng t.
Trang 1Phân tích, đánh giá thu nhập của ngân hàng
MSB từ năm 2019 - 2021 và đưa ra các
khuyến nghị phù hợp
Trang 2Nội dung
Phần 1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại và các loại thu nhập
của ngân hàng thương mại
Phần 2 Phân tích, đánh giá cơ cấu thu nhập của ngân hàng MSB trong 3
năm tư 2019-2021
Trang 3Phần 1
Tổng quan về ngân hàng MSB
Trang 4NGÂN HÀNG ĐÁNG TIN CẬY, THẤU HIỂU KHÁCH HÀNG NHẤT VÀ ĐẠT LỢI NHUẬN CAO
KHÔNG NGỪNG ĐỔI MỚI, ĐA DẠNG SẢN PHẨM
.
VÌ MỘT CUỘC SỐNG THUẬN ÍCH HƠN
SỨ MỆNH
4
Trang 7Giới thiệu tổng quát về các loại thu nhập của ngân
- Thu lãi tiền gửi
- Thu lãi cho vay
- Thu lãi từ đầu tư chứng khoán
- Thu lãi cho thuê tài chính
- Thu lãi khác
Trang 8Đặc điểm:
● Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu
● Có tính rủi ro cao
● Phụ thuộc nhiều vào biến động lãi suất thị trường
Thu nhập lãi phụ thuộc vào lãi suất cho vay, dư nợ khoản vay và khả năng hợp tác
trả nợ của khách hàng, điều kiện kinh tế, sự hưng thịnh của ngành nghề kinh doanh,
…
THU NHẬP LÃI
8
Trang 9THU NHẬP NGOÀI LÃI
Đặc điểm:
● Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn thu
● Rủi ro thấp
● Ít phụ thuộc nhiều vào biến động lãi suất thị trường
Thu nhập ngoài lãi làm tăng thu nhập và từ đó làm tăng hiệu quả tài chính của
ngân hàng, được thể hiện qua ba chỉ số ROA, ROE và NIM
Trang 10Phần 2
Phân tích, đánh giá cơ cấu thu nhập của ngân hàng MSB trong 3 năm từ 2019-2021
Trang 11MSB đã vượt 145% kế hoạch lợi nhuận, tăng 20% doanh thu thuần, cho vay tăng 47%
và doanh thu từ phí tăng 62%.
Triển khai các sản phẩm tiết kiệm với kỳ hạn
và cơ chế rút vốn linh hoạt, bảo toàn lãi suất, cải thiện cơ cấu tiền gửi theo định hướng nguồn huy động dài hạn
Luôn kịp thời đáp ứng nhu cầu thanh toán và
sử dụng tài khoản của khách hàng theo phương thức đóng gói dịch vụ và “may đo” theo nhu cầu của từng nhóm khách hàng
Thu nhập lãi thuần
Trang 12Năm 2019
12
Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác
12
Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác là 1.606.997 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 4,08% tổng thu nhập hoạt động
Trong thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác có 4 khoản lãi thuần sau :
vụ thanh Chi phí hoạt động dịch vụ
là 279.253 triệu đồng, chủ yếu là chi
cho dịch vụ thanh toán và bưu phí
Lãi thuần từ hoạt động dịch
vụ
Đạt 155.449 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 3,29% tổng thu nhập hoạt động MSB tiếp tục năm trong Top 15 các ngân hàng tại Việt Nam về giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng doanh nghiệp và
cá nhân.
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Đạt 150.457 triệu đồng, giảm 570.455 triệu đồng so với năm 2018.
- Thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư là 928.435 triệu đồng.
- Chi phí về mua bán chứng khoán đầu tư là 731.456 triệu đồng.
- (Trích lập)/Hoàn nhập dự phòng giảm giá là 11.849 triệu đồng.
- (Trích lập)/ Hoàn nhập dự phòng chung là 34.673 triệu đồng.
Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
Đạt 778.838 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 15,29%
tổng thu nhập hoạt động.
- Thu nhập từ hoạt động khác là 930.058 triệu đồng.
- Chi phí hoạt động khác là 151.220 triệu đồng
Lãi thuần từ hoạt động
khác
Trang 13Năm 2020
Thu nhập lãi thuần
Thu nhập lãi thuần đạt 4.822.389 trđ và tăng 1.760.285 trđ tương ứng với
57,49 % so với năm 2019. Trong đó cho vay khách hàng và mua nợ vẫn chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự của ngân
hàng.
Trong 2 quý đầu năm, cho vay khách hàng đạt trên 70.000 tỷ đồng, tương
đương hơn 26% so với cùng kỳ 2019 và hơn 10% so với cuối năm 2019 Tiền
gửi khách hàng đạt hơn 83.000 tỷ đồng, tăng gần 22% so với cùng kỳ.
Chi phí tiền gửi của khách hàng vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí lãi
của NH Nhưng tổng chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự của MSB trong
năm 2020 thì giảm so với 2019 là 335.398 trđ
Trang 14Lãi thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối
Lỗ)/ lãi thuần từ mua bán
chứng khoán kinh doanh
Năm 2020 khoản mục này đã giảm mạnh xuống đến âm 8.433 triệu đồng Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh chứng khoán với mục đích thanh khoản và hưởng chênh lệch giá của NH chưa được tốt.
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán
đầu tư
Năm 2020 tăng 560.927 triệu VNĐ Tương ứng với đó là tăng 272,82% việc quản lý các khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn của MSB khá là tốt với tình hình thị trường biến động.
Lãi thuần từ hoạt động khác
Giảm từ 778.838 triệu VNĐ năm 2019 xuống còn 716.739 triệu VNĐ năm 2020 Ứng với đó là 62.099 triệu VNĐ( giảm 8,66%) Lãi thuần từ hoạt động khác của MSB trong năm 2020 vẫn chiếm 1 tỉ lệ không nhỏ so với tổng thu nhập hoạt động của NH là 9,98%
Trang 15Năm 2021
Thu nhập lãi thuần
Thu nhập lãi thuần của MSB trong năm 2021
là 6.216.244 triệu đồng, tăng 1.393.855 triệu
đồng tương ứng với 22,42% so với năm 2019,
chiếm tủ trọng hơn 58% trong cơ cấu tổng thu
nhập của ngân hàng
Trang 1616
Năm
2021
Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh khác
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
Tăng 2.052.769 triệu đồng tương ứng
với 71,44% so với năm 2020, đặc biệt
là hoạt động thu từ nghiệp vụ ủy thác
và đại lý.
Năm 2021, MSB đạt số lượng 1,4 triệu
khách hàng sử dụng các dịch vụ
Internet Banking và Mobile Banking,
giao dịch thực hiện qua Ebanking tăng
gần 47% so với năm trước và đạt gần
48 triệu lượt.
Đạt kỷ lục 382.764 triệu đồng, tăng
29,46% so với năm 2020, lợi nhuận đến chủ yếu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối Trong đó, thu từ hoạt động phái sinh tiền tệ tiếp tục tăng và chiếm tỷ trọng lớn.
Tháng 3/2021, MSB cũng vinh dự
nhận giải thưởng quốc tế uy tín trong hoạt động ngoại hối: Ngân hàng có Khối lượng giao dịch ngoại tệ lớn nhất
Trang 17So sánh thu nhập hoạt động của ngân hàng MSB năm 2019 đến năm 2021
Nguồn thu nhập của ngân hàng gồm hai
nguồn thu chủ yếu là thu nhập lãi thuần và
thu nhập ngoài lãi Trong 3 năm, tổng thu
nhập hoạt động của ngân hàng MSB tăng
đều
Thu nhập lãi thuần đều giữ tỷ trọng lớn nhất
(trên 58,71%), đặc biệt năm 2020 chiếm tỷ
trọng 67,14% so với tổng thu nhập hoạt
động, Thu nhập ngoài lãi của MSB vẫn còn
chiếm tỷ trọng nhỏ Tuy nhiên, tỷ trọng này
Trang 18Đánh giá sự phù hợp của cơ cấu thu nhập thông qua
các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
ROA (%)
ROE (%)
2019: 2.48 % 2020: 3.4 % 2021: 3.36 %
2019: 0.71 % 2020: 1.21 % 2021: 2.12 %
2019: 53.06 %
2020: 49.17 %
2021: 37.1 %
2019: 3.17 % 2020: 1.42 % 2021: 0.23 %
Các chỉ tiêu cơ bản phản
ánh khả năng sinh lời của
ngân hàng MSB
Trang 20ROA - Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROA = LNST/TTSbq x 100%
ROA của MSB trong 3 năm 2019, 2020 và 2021 lần lượt là 0,71%, 1,21% và 2,12%
Từ năm 2019 đến năm 2021 có xu hướng tăng, thậm chí là tăng khá cao từ 0,71% năm
2019 lên đến 2,12% năm 2012 Điều này cho thấy 100 đồng tài sản bỏ ra thì trong 3 năm ngân hàng thu được lần lượt là 0,71 đồng, 1,21 đồng và 2,12 đồng LNST. Khả năng của hội đồng quản trị trong việc chuyển tài sản của ngân hàng MSB thành thu nhập ròng tốt lên
20
Trang 21ROE - Tỉ suất sinh lời trên VCSH
ROE = LNST/VCSHbq x 100%
ROE của MSB trong 3 năm 2019, 2020, 2021 lần lượt là 7,28%; 12,67%;
20,74%.
Tỉ suất sinh lời trên VCSH của ngân hàng MSB từ năm 2019 đến năm
2021 tăng khá mạnh, từ 7,28% lên 20,74%.Điều này cho thấy thu nhập
mà các cổ đông của ngân hàng sẽ được nhận từ hoạt động kinh doanh
tăng lên
Vì vậy việc tăng VCSH của MSB đã góp phần giúp cho hiệu quả kinh
doanh của MSB tăng lên đáng kể.
Trang 22NPM - Tỉ suất sinh lời hoạt động
NPM của ngân hàng MSB trong 3 năm 2019, 2020 và 2021 có xu hướng tăng khá
nhanh từ 22.15% lên 38.11%
Điều này cho thấy hiệu quả của MSB trong việc quản lý chi phí, chính sách giá sản
phẩm, dịch vụ cũng như khả năng tạo ra lợi nhuận từ 2 nguồn là thu nhập lãi và ngoài lãi( từ các hoạt động khác) của ngân hàng của ngân hàng là tốt lên
Trang 23NIM - Tỉ lệ thu nhập lãi thuần
NIM = Thu nhập lãi thuần / TTSSLbq x 100%
Ý nghĩa của NIM: Phản ánh khả năng sinh lời cơ bản từ hoạt động cho vay của ngân hàng
theo mức tài sản sinh lời bình quân
NIM của MSB trong 3 năm 2019, 2020 và 2021 lần lượt là 2,48%; 3,4% và 3,63% là tăng
trong các năm Điều này cho thấy khả năng sinh lời của MSB tốt dần lên, thể hiện ở chỗ thu nhập lãi thuần tăng lên
Trang 24NNIM - Tỉ lệ thu nhập ngoài lãi thuần
NNIM = TN ngoài lãi thuần/ TTS x 100%
Tỉ lệ thu nhập ngoài lãi thuần của NH MSB trong 3 năm: 2019: 3,17% 2020: 1,42%
2021: 0,23% Có xu hướng giảm mạnh từ 3,17% xuống chỉ còn 0,23%
Điều này cho thấy trong tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng MSB thì thu nhập từ
lãi thuần ngày càng tăng cao Tín hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng trong những năm gần đây.
24
Trang 25CIR - Tỷ lệ chi phí thu nhập
CIR = Chi phí hoạt động / Thu nhập hoạt động x 100% Tỷ lệ này phản ánh mối tương quan
giữa chi phí và thu nhập của ngân hàng
CIR của ngân hàng MSB trong 3 năm (2019, 2020 và 2021) lần lượt là: 53,06% , 49,17%, và
37,1%, giảm đều so với các năm Mặc dù CIR của ngân hàng MSB năm 2019 khá cao là 53,06% nhưng vẫn đảm bảo nằm trong mức trung bình của các ngân hàng thương mại Việt Nam là 35% đến 60% Đây là tín hiệu tốt, cho thấy ngân hàng đã quản lý tốt trong việc tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu chi phí trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 26 Có thể thấy, ngân hàng MSB đang ngày càng phát triển, cùng với những chiến lược cụ thể, không ngừng đổi mới, đa dạng hóa hoạt động để đạt được những mục tiêu mà ngân hàng đặt ra.
Trang 27Đề xuất các khuyến nghị
Mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năng lực tài chính, tăng khả năng cạnh tranh
Chiến lược kinh doanh bền vững và tầm nhìn dài hạn
Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, đổi mới số toàn diện trong tất cả các hoạt
động của ngân hàng
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, phát triển mở rộng các kênh phân phối
Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống
Nâng cao hiệu quả, chất lượng đội ngũ quản lý, kiểm tra nội bộ và lực lượng cán bộ ngân
hàng
Trang 2828