Nhóm 1 QLCCU Nghiên cứu hoạt động quản lý hàng tồn kho ngành hàng thực phẩm Unilever Việt Nam NHÓM 1 OUTLINE Giới thiệu về công ty Unilever Việt Nam Phân tích thực trạng công tác quản trị tồn kho Giải.
Trang 1Nghiên cứu hoạt động
quản lý hàng tồn kho
ngành hàng thực phẩm
Unilever Việt Nam NHÓM 1
Trang 2Giới thiệu về công ty Unilever Việt Nam
Phân tích thực trạng công tác quản trị tồn kho Giải pháp hoàn thiện
1
2
3
Trang 31 Giới thiệu về công
ty Unilever Việt Nam
Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân
Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà Unilever đang kinh doanh 3 dòng sản phẩm chính là:
Unilever đang kinh doanh 4 dòng sản phẩm chính là: Knorr,
Lipton, Kem Wall's, Unilever food solutions
KHÁI QUÁT CÔNG TY
KHÁI QUÁT NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM
Trang 4Các sản phẩm của ngành hàng
thực phẩm bao gồm các loại được
sản xuất trong nước tại nhà máy
Củ Chi và các sản phẩm được
nhập khẩu trực tiếp từ nước
ngoài là Thái Lan, Malaysia,
Philippines, Indonesia và Trung
Trang 5HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
Trung tâm VSIP nằm tại Bình Dương phụ trách toàn bộ khu vực miền Nam và một phần miền Trung
Trung tâm phân phối Đà Nẵng phụ trách phần lớn khu vực miền Trung
Trung tâm phân phối Bắc Ninh phụ trách toàn bộ khu vực miền Bắc
Gồm 3 trung tâm phân phối lớn:
Trang 6Kênh bán hàng truyền thống:
chuyên bán cho các nhà hàng, khách sạn, quán cà phê và các cửa hàng tạp hóa nhỏ thông qua các đại lý phân phối độc quyền
Kênh bán hàng hiện đại: qua 1
hệ thống các siêu thị như Mega Market, Lotte Mart, và Coop Mart
KÊNH BÁN HÀNG
Trang 72 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TỒN KHO
Trang 8Tình hình phân loại ABC thành phẩm
Việc thực hiện công tác quản lý hàng phải dựa trên phân loại ABC
Phân loại ABC hiện nay
chỉ dựa trên doanh số
bán hàng của thành
phẩm
Việc xác định ABC tại Unilever Việt Nam vẫn đang được thực hiện rất thủ công
Kỹ thuật ABC là một trong những kỹ thuật cơ bản và vô cùng hiệu
quả trong hoạt động quản trị tồn kho
Trang 9Tình hình xác lập và
kiểm soát mức tồn kho
Xác định điểm đặt hàng ROP Xác định quy mô đặt hàng
Xác định mức tồn kho tối ưu
Trang 10Xác định điểm đặt hàng ROP
SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP SAP
Dự báoTình hình bán hàng thực tếMức tồn kho đang có
Thời gian cung ứng
Dựa vào các số liệu như:
=> Đề xuất các đơn đặt hàng và kế hoạch sảnxuất tương đối chính xác
Trang 11Đối với sản phẩm nhập khẩu, đơn hàng vừaphải đáp ứng thiết kế của máy sản xuất tạinước xuất khẩu, vừa phải đầy 1 container
Trang 12Xác định mức tồn kho tối ưu
Quy định mức tồn kho chung cho tất
cả các sản phẩm là 5 tuần nhân viên kế hoạch sẽ dựa theo kinhnghiệm để có những điều chỉnh tươngđối về mức tồn kho sau đó
Trang 13Công tác quản lý kho
Hệ thống quản lý tồn kho và mã hóahàng tồn kho
Quy trình xuất nhập hàng
Công tác kiểm kê tồn kho
Nhân sự quản lý kho thành phẩm ngànhhàng thực phẩm
Trang 14Sử dụng phần mềm SAP (System –
Application – Product)
Quản lý tồn kho của Unilever được thực
hiện hiệu quả:
Các số liệu tồn kho, lịch sử xuất nhậpđều được lưu trữ trên hệ thống với độchính xác cao
Thời gian truy cập gần như ngay lập tức
Hệ thống quản lý và mã hóa hàng tồn kho
Trang 16Quy trình xuất nhập hàng
Sai sót của nhân viên xuất hàng
Sai sót của nhân viên nhập hàng
Lỗi hệ thống SAP
Một số vấn đề bất cập của kho miền Nam:
Trang 17Công tác kiểm kê tồn kho
PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ CHÍNH THỨC
Việc tổ chức kiểm kê định kỳ diễn ra rất tốt với sự tham gia của các phòng ban quan trọng
Phương pháp này không giúp được nhiều trong việc điều chỉnh số liệu tồn kho và hạn sử dụng thực tế của ngành hàng thực phẩm
Trang 18NHÂN SỰ QUẢN LÝ KHO THÀNH PHẨM
Đội ngũ nhân viên tại kho
do bên thứ 3 quản lý là LinFox
Bao gồm: quản lý kho, thủ kho, đội xuất nhập hàng và đội lái xe nâng
Trang 19ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TỒN KHO
Trang 201.Số ngày tồn kho
Tồn kho cần phải được giữ ở mức hợp lý
Số ngày tồn kho của ngành hàng thực phẩm
là 50,5 ngày
HSD trung bình: 12 tháng
Thời gian sản xuất và vận chuyển: 3 tháng
Thời gian lưu kho: 2 tháng
=> hạn sử dụng của các sản phẩm chỉ cònkhoảng 7 tháng trước lúc được bán hết
Trang 212 Lãng phí trong quản trị
tồn kho
SLOB (Slow moving and obsolete)
Các nguyên nhân dẫn đến việc không còn
sử dụng được của thành phẩm thường là:
Trang 22THỜI GIAN CUNG ỨNG
Hàng sản xuất trong nước : 2 tuần (miền Nam) và
3 tuần (miền Bắc + Trung) Hàng nhập khẩu nước ngoài: 9 -13 tuần
ĐỘ SAI LỆCH CỦA DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỤ
Trang 23NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KHO
Còn nhiều điểm yếu, nằm ở việc quản lý hạn sử dụng, tình hình nhân sự và công tác kiểm kê
HẠN SỬ DỤNG
Trung bình là 12 tháng Thấp hơn nhiều so với hạn sử dụng trung bình là
Trang 24Bảo quản hàng hóa ngành hàng
thực phẩm Unilever
Phương pháp xếp đống: Hàng hóa ở dạng gói hoặc chiếc, xếp đống theo hình lập phương hoặc hình kim tự tháp
Phương pháp xếp hàng hóa trên giá: Hàng hóa có nhiều kiểu loại, quy cách, kích thước, trọng lượng tương đối nhẹ
Trang 25Giải pháp hoàn thiện
công tác quản trị tồn kho
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT PHÂN LOẠI ABC 1.
Điều chỉnh phân loại ABC dựa trên doanh số bán hàng kếthợp với hạn sử dụng
Tận dụng hệ thống đang có sẵn để thực hiện việc phân tíchABC tự động
Trang 26Giải pháp hoàn thiện
công tác quản trị tồn kho
2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÍ KHO
Kiểm soát chặt chẽ nguyên tắc hàng hết hạn sử dụng trướcxuất khẩu (FEFO)
Áp dụng kiểm kê theo chu kỳXây dựng đội ngũ quản lý kho chuyên biệt
Trang 27Giải pháp hoàn thiện
công tác quản trị tồn kho
3 NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỤ
Cải thiện độ chính xác dự báo của sản phẩm nhập khẩuĐiều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế thị trường và
xã hộiCập nhật kịp thời về các chương trình khuyến mãi củacác đối thủ cạnh tranh
Trang 28Giải pháp hoàn thiện
công tác quản trị tồn kho
4 RÚT NGẮN THỜI GIAN CUNG ỨNG SẢN PHẨM VÀ CẢI THIỆN ĐỘ TIN CẬY CUNG ỨNG
Rút ngắn thời gian mua nguyên vật liệuGiảm thời gian vận chuyển và thời gian kiểm tra chấtlượng sản phẩm
Lựa chọn các hãng vận tải nhanh và uy tínChuẩn bị trước thủ tục giấy tờ
Lựa chọn trung tâm kiểm tra chất lượng
Trang 29CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!