Chuỗi cung ứng của Cà Phê Trung Nguyên. CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH HÀNG 1.1 .Khái quát về chuỗi cung ứng 1.2 .Quản trị chuỗi cung ứng 1.3 .Đặc điểm chung của chuỗi cung ứng ngành hàng CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 .Tổng quan về mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 2.2 .Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KỲ KẾ HOẠCH 3.1 .Xác định nhiệm vụ kế hoạch 3.2 .Lập kế hoạch thực hiện nhiệm
Trang 1
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Chuỗi cung ứng của Cà Phê Trung Nguyên
HÀ NỘI-2021
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH HÀNG
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
1.3 Đặc điểm chung của chuỗi cung ứng ngành hàng
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH
NGHIỆP
2.1 Tổng quan về mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KỲ KẾ HOẠCH
3.1 Xác định nhiệm vụ kế hoạch
3.2 Lập kế hoạch thực hiện nhiệm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngành nông nghiệp cà phê ở Việt Nam bắt đầu hình thành từ thế kỷ XIX, dưới chê
độ cai trị của thực dân Pháp, rôi nhanh chóng trở thành một ngành nông nghiệp chủ lực Giữa những năm 90, Việt Nam đã trở thành một trong ba nhà sản xuất cà phê lón nhất thê giới Tuy nhiên, chât lượng cà phê của Việt Nam lúc đó vẫn còn thấp, giá xuất khẩu chưa cao Trước tình hình đó, Đặng Lê Nguyên Vũ, vói khát vọng đem những hạt cà phê tươi ngon, đảm bảo chất lưọng của Việt Nam chinh phục thị trưòng thế giới cũng như xuât khấu được cà phê với giá bán cao, ông đã quyết định thành lập Trung Nguyên vào năm 1996 Khát vọng xây dụng Trung Nguyên trở thành một
thương hiệu cà phê nổi tiếng của Việt Nam và trên thế giới đã thúc đầy Đặng Lê
Nguyên Vũ, bằng mọi nỗ lực của mình, vượt qua mọi khó khǎn để đạt được thành
công như ngày hôm nay Trung Nguyên thực sự đã trở thành thưong hiệu cà phê uy tín được tin dùng và ưa chuộng cả trong và ngoài nước Đóng góp phân lớn vào thành công này phải kể đến sự thànr h công trong việc xây dựng và quản lý hiệu quả hoạt động của chuôi cung úng mà Trung Nguyên đang tham gia Trong bài tiếu luận
“Quản trị chuôi cung úng của Trung Nguyên” này, chúng ta sẽ nghiên cứu vê cách vận hành chuôi cung úng của cà phê Trung Nguyên để thấy được tầm quan trọng của
chuỗi cung úng trong việc tạo ra lọi thế cạnh tranh trên thị trưòng của doanh nghiệp hiện nay
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH
HÀNG CAFE1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
Trang 41.1.1 Một số khái niệm về chuỗi cung ứng
- Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn liên quan đến việc thoả mãn nhu cầu của
khách hang
- “Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ
vào thị trường.” (Stock và Elleam, 1998)
- “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực
hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” (Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995)
- Chuỗi cung ứng là một hệ thống bao gồm các tổ chức, con người và các hoạt
động, các nguồn lực liên quan đến việc vận chuyển sản phẩm/dịch vụ từ tay người sản xuất/cung cấp đến khách hàng/người tiêu dùng (còn được gọi là hoạt động B2C)
1.1.2 Thành phần của chuỗi cung ứng
Các doanh nghiệp tham gia trong một chuỗi cung ứng bất kì đều phải đưa ra quyết định với
tư cách cá nhân và tập thể liên quan đến hoạt động của mình trong các lĩnh vực sau:
- Sản xuất: Thị trường muốn tiêu thụ sản phẩm gì? Nên sản xuất với số lượng bao
nhiêu và vào thời điểm nào? Hoạt động này bao gồm việc tạo ra chu trình sản xuất linh hoạt có tính đến năng suất của nhà máy, cân bằng khối lượng công việc,kiểm soát chất lượng và bảo trì trang thiết bị
- Lưu kho: Nên dự trữ loại hàng hóa nào trong từng giai đoạn của chuỗi cung ứng?
Nên dự trữ bao nhiêu nguyên liệu thô, bán thành phẩm và thành phẩm Mục đích
cơ bản của việc lưu trữ hàng tồn trong kho là nhằm đề phòng những biến động bấtthường có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên chi phí cho việc lưu kho hàng hóa lại khá tốn kém, vì thế phải xác định được mức độ trữ và đặt hàng tối ưuvà thời điểm đặt hàng mới
- Địa điểm: Các nhà máy sản xuất và kho lưu trữ hàng tồn cần được đặt ở đâu? Đâu
là vị trí hiệu quả nhất về chi phí cho sản xuất và lưu trữ hàng tồn? Có nên sử dụngcác nhà máy có sẵn hay xây mới Một khi các vấn đề này được giải quyết sẽ định đoạt các kênh lưu thông để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng
- Vận tải: Làm thế nào để vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa trong chuỗi
cung ứng? Phân phối bằng hàng không và xe tải nói chung là nhanh chóng và đáng tin nhưng chúng thường chi phí cao Vận chuyển bằng đường biển và xe lửa
có chi phí vận chuyển thấp hơn nhưng thường mất thời gian trung chuyển và độ
an toàn không cao Tính chất không an toàn này phải được khắc phục bằng cách nâng tỷ lệ hàng dự trữ Mỗi phương thức vận tải phù hợp với những trường hợp nào?
- Thông tin: Nên thu thập bao nhiêu dữ liệu và chia sẻ bao nhiêu thông tin là đủ?
Sự nắm bắt thông tin được thông tin đúng lúc và chính xác sẽ củng cố mối quan hệ hợp tác đồng thời giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định sáng suốt về chủng loại, số lượng sản phẩm, mức độ dự trữ hàng, địa điểm đặt kho hàng và cách thức vận chuyển tối ưu
- Nhà cung cấp: Sử dụng các nhà cung cấp nào để đảm bảo việc giao hàng đúng
hẹn? Phân bổ vị trí các nhà cung cấp ra sao để giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu? Thiết lập và duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp như thế nào?
Trang 5- Đại lý: phân bổ hàng hóa đến đại lý như thế nào cho hợp lý? Trợ giúp các đại lý
theo hình thức nào để đại lý hoạt động tốt để thu thập các thông tin phản hồi từ đại lý và từ khách hàng lẻ
Sau đây, em xin được tóm tắt các hoạt động trên bằng mô hình sau:
Hình 1.1: Mô hình hình thành dòng sản phẩm
Tổng hợp tất cả các quyết định trên, ta sẽ xác định được năng suất và hiệu quả của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp Khả năng đáp ứng nhu cầu và cách thức cạnh tranh của doanhnghiệp đều phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả của chuỗi cung ứng Nếu công ty đi theo chiến lược chi phí thấp thì chuỗi cung ứng vận hành theo hướng chi phí thấp là hợp lý nhất Còn nếu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là phục vụ một phân khúc thị trường riêng và cạnh tranh dựa trên nền tảng dịch vụ và sự thuận tiện cho khách hàng thì vấn đề đáng lưu tâm nhất lại là độnhanh nhạy của chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng và thị trường mà doanh nghiệp hướng đến sẽ quyết định vị thế cũng như năng lực của chính doanh nghiệp đó
1.1.3 Đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng
1.1.3.1 Nhà sản xuất
- Là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm
- Bao gồm các công ty sản xuất nguyên vật liệu hoặc sản xuất thành phẩm, tổ chức
trồng trọt, chăn nuôi
1.1.3.2 Nhà phân phối
- Là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuấ để bán cho các
nhà kinh doanh/sản xuất khác hay khách hàng với số lượng lớn
- Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn trữ mua
từ nhiều nhà sản xuất và bán lại cho các khách hàng của mình
- nhà phân phối là trung gian kết nối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng,
là kênh phản hồi ý kiến và nhu cầu của khách hàng đến nhà sản xuất có kế hoạch sản xuất hiệu quả
1.1.3.3 Nhà bán lẻ
- Là các công ty tồn trữ sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối để bán cho
khách hàng với số lượng nhỏ hơn
- Nhà bán lẻ trong khi bán hàng rất cần nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng
để có kế hoạch bán hàng hiệu quả
Trang 6- Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán
lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kĩ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm
1.1.3.4 Khách hàng
- Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng
sản phẩm
- Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác
rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau/ mua sản phẩm về tiêu dùng
1.1.3.5 Nhà cung cấp dịch vụ
- Các tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và
khách hàng
- Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động
riêng biệt trong chuỗi cung ứng => họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Một số khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng
- “Sự tích hợp tất cả các hoạt động sản xuất một sản phẩm, được sử dụng để tạo lợi
thế cạnh tranh bằng cách tăng cường mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗicung ứng sản phẩm"
- “ Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách
hiệu lực và hiệu quả các hoạt động liên quan đến lập kế hoạch sản xuất, tìm nguồn cung ứng và thu mua và tất cả các hoạt động quản trị logistics”
- “Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp các phương pháp được sử dụng để kết hợp
một cách có hiệu quả các nhà cung cấp, các nhà sản xuất, các kho hàng và các cửahàng để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng địa điểm và đúng thời điểm nhằm giảm thiểu các chi phí hệ thống và thỏa mãn các yêu cầu về mức độ dịch vụ”– (David Simchi-Levi , Philip Kaminsky và Edith Simchi-Levi ,
2008)
Theo quan điểm của em: quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa điểm và vận tải giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng với nhaunhằm mang đến thị trường mà bạn đang phục vụ hoặc đang hướng tới một sự phối hợp có hiệu quả tốt nhất
1.2.2 Các cấp trong quản trị chuỗi cung ứng
Theo ông David Simchi-Levi trong cuốn “Designing and Managing the Supply Chain Concept, Strategies and Case Studies” Nhà xuất bản McGraw- Hill Companies, trang 15 (2008), việc quản trị chuỗi cung ứng có thể chia làm ba cấp:
- Cấp chiến lược (strategic level): giải quyết các quyết định có tác động lâu dài đến
doanh nghiệp Cấp độ này bao gồm các quyết định liên quan tới thiết kế sản phẩm, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, lựa chọn nhà cung cấp, và đối tác
Trang 7chiến lược cũng như các quyết định về số lượng, vị trí, sức chứa của các nhà kho và nhà máy sản xuất và luồng nguyên vật liệu qua mạng lưới logistics
- Cấp chiến thuật (tactical level): bao gồm các quyết định tiểu biểu được cập nhật
bất cứ nơi nào theo từng quý hoặc một năm một lần Điều này bao gồm các quyết định về mua sắm và sản xuất, các chính sách dự trữ, và các chiến lược vận tải, bao gồm tần suất khách hàng đến
- Cấp tác nghiệp (operational level): liên quan đến các quyết định hàng ngày như
việc lên lịch trình, thời gian sản xuất, lộ trình và chất hàng
1.2.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh và nền kinh tế
1.2.3.1 Vai trò
- Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Với các công ty, chuỗi cung ứng có vai trò rất to lớn, bởi nó giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà chuỗi cung ứng có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Ngoài ra, quản trị chuỗi cung ứng còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là marketing hỗn hợp Chính chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúngthời điểm thích hợp Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, quản trị chuỗi cung ứng sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất Đây là những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất
- Đối với nền kinh tế:
Khi nói đến chuỗi cung ứng, hầu hết chúng ta đều nghĩ đến nó trong khuôn khổ doanh nghiệp, nhưng thực tế là chúng ta đang sống trong một chuỗi cung ứng khổng lồ Những gì chúng ta ta tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày đều nằm trong mộtchuỗi cung ứng nhất định, chẳng hạn như thực phẩm, xăng dầu hay mặt hàng nhựa đều có chuỗi cung ứng riêng Các chuỗi cung ứng khác nhau này lại có mối tác động qua lại lần nhau, ví dụ nhƣ chuỗi cung ứng xăng dầu có biến động sẽ dẫn đến nguồn cung xăng dầu bị ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến giao thông vận tải và các hoạt động có sử dụng đến xăng dầu Qua đó, biến động này gián tiếp gây nên ảnh hưởng tới các hoạt động kinh tế khác Vì thế vai trò của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế là rất quan trọng, nó giúp các nhà quản lý kinh tế vĩ
mô điều tiết các hoạt động kinh tế một cách nhanh chóng, hiệu quả cao và giảm chi phí
1.2.3.2 Chức năng
- Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Quản trị chuỗi cung ứng là một cách tiếp cận thông qua các chức năng như quản
lý sự lưu chuyển của vật liệu thô trong một tổ chức, công tác xử lý nội bộ chuyển
Trang 8vật liệu thành thành phẩm và sự di chuyển của hàng hóa thành phẩm từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng cuối cùng Khi tổ chức phấn đấu để tập trung vào năng lực cốt lõi và trở nên linh hoạt hơn, họ sẽ giảm bớt quyền sở hữu đối với cácnguồn nguyên liệu thô và các kênh phân phân phối Các doanh nghiệp hiện đang
có xu hướng thuê ngoài các doanh nghiệp chuyên về gia nhận có khả năng thực hiện các hoạt động này với hiệu quả cao hơn hoặc chi phí thấp hơn Việc này làm tăng số lượng các tổ chức có liên quan đến việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, đồng thời, giảm được việc giám sát quản trị hoạt động logistics hàng ngày Chức năng của quản trị chuỗi cung ứng là củng cố niềm tin và tăng cường sự hợp tác giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng, qua đó cải thiện hàng tồn kho hữu hìnhvà tốc độ di chuyển hàng tồn kho
- Đối với nền kinh tế:
Chức năng của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế là để liên kết các chủ thể kinh tế
có liên quan với nhau ở một khâu nào đó để tối ưu hóa hoạt động của các chủ thể kinh tế đó, qua đó tạo được sự cạnh tranh trong nền kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ
1.2.3.3 Nhiệm vụ
- Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Nhiệm vụ lớn nhất của chuỗi cung ứng là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất, đồng thời làm giảm chi phí cho doanh nghiệp qua
đó giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống chuỗi cung ứng hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Đây chính là chìa khoá thành công cho hình thức giao dịch thương mại điện tử B2B Tuy nhiên, chiếc chìa khoá này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một trong những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng
- Đối với nền kinh tế:
Nhiệm vụ của chuỗi cung ứng đối với nền kinh tế trong bối cảnh hiện nay là điều tiết các hoạt động giữa các chủ thể kinh tế để tăng hiệu quả hoạt động, duy trì dòng chảy vật chất, tài chính ổn định, đảm bảo cho công tác logistics trong toàn nền kinh tế quốc dân được vận hành một cách hiệu quả Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng để bắt kịp với xu thế hội nhập, cần phải gia nhập thích nghi với chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu để tăng cường khả năng cạnh tranh quốc gia trong môi trường kinh doanh toàn cầu
1.3 Đặc điểm chung của chuỗi cung ứng ngành café
1.3.1 Khái quát về ngành café
Ngành công nghiệp cà phê ở Việt Nam được hình thành và phát triển vào khoảng năm 1850 Vào đầu năm 1900, cà phê được trồng ở một số tỉnh phía Bắc như: Tuyên Quang,Lạng Sơn và Ninh Bình Cà phê chè cũng được trồng ở một số tỉnh miền Trung ví dụ như tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Mặc dù, cà phê Chè xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam nhưng cũng córất nhiều vườn cà phê Mít được trồng trong thời gian này Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, các cây cà phê Chè bị rỉ sắt quá nặng nên thoái hóa dần và người ta quyết định thay thế bằng cà phê Robusta và cafe Mít Phải rất lâu sau đó, người Pháp mới bắt đầu canh tác các vườn cà phê trên vùng đất thuộc Tây Nguyên ngày nay Trong khoảng thập niên 9,
Trang 9sản lượng cà phê ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng và tỉnh ĐakLak trở thành tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất Việt Nam và có sản lượng cà phê chiếm gần một nửa tổng sản lượng cà phê trên toàn quốc Những năm gần đây, chính phủ đã ra quyết định ổn định diện tích trồng cà phê ở mức 500.000 hecta nhằm tránh hiện trạng phá rừng để trồng cà phê khi giá lên cao Hiện nay, Việt Nam có lượng cà phê xuất khẩu lớn thứ 2 trên thế giới chỉ đứng sau Brazin -–đứng đầu về xuất khẩu cà phê Robusta và lượng xuất khẩu chiếm khoảng 14% thị phần toàn cầu có thể nói, hiện nay với sự có mặt của các thương hiệu cà phê nổi tiếng trên thế giới như: Starbucks, Costa coffee, đã cho thấy thị trường cafe Việt Nam là thị trường cà phê đầy tiềm năng và thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường này.
1.3.2 Đặc điểm và cơ cấu sản phẩm của ngành
1.3.2.1 Thị trường cà phê thế giới
Thứ nhất, đây là ngành có tính chất mùa vụ không giống nhau giữa các nước trồng cà phê như Brazil, Indonesia bắt đầu thu hoạch vào tháng 4; Việt Nam thu hoạch vào cuối tháng 10,
Về nguồn cung cà phê trên thế giới:
Sản lượng cà phê xuất khẩu: Tổ Chức Cà phê Quốc tế (ICO) cho biết 10 năm qua, sản lượng cà phê toàn cầu tăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm khoảng 2,6%,
từ 140,16 triệu bao trong năm 2010 - 2011 lên 168,71 triệu bao trong năm 2019 - 2020.Hiện tại, Brazil là nước trồng cà phê lớn nhất trên thế giới với diện tích khoảng
2409000 ha, và hàng năm cho sản lượng trên dưới 50 triệu (60kg/bao) Năm 2010, Brazil đã xuất khẩu 33 triệu bao cà phê Sự gia tăng sản lượng của nước này giúp sảnlượng của thế giới đạt kỷ lục 139,7 triệu bao trong niên vụ 2010/2011 Brazil cũng lànhà sản xuất và xuất khẩu lớn nhất chủ yếu là cà phê Arabica Tuy nhiên, theo USDAsản lượng cà phê niên vụ 2018 - 2019 của Brazil chỉ đạt khoảng 58 triệu bao, giảm 10,5% so với niên vụ 2017 - 2018.Song, Việt Nam hiện là nước đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê Robusta với diện tích khoảng 670000 ha (2018), đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê với sản lượng hàng năm khoảng 1,74 triệu tấn Thời gian thu hoạch tại các tỉnh Tây Nguyên ( nơi sản xuất khoảng 80% tổng sản lượng của Việt Nam) thường kéo dài trong 4 tháng, tính từ cuối tháng 10 đến hết tháng 1 năm sau
Thị phần xuất khẩu cà phê trên thế giới: Sản lượng của 10 nước đứng đầu (Brazil, Việt Nam, Columbia, Indonesia, Mexico, Ấn Độ, Guatemmala, Ethiopia, Uganda, Costa Rica, Peru) Trong đó, riêng sản lượng của Brazil đã chiếm tới hơn 30%, của Việt Nam chiếm 15% thị phần xuất khẩu thế giới Indonesia cũng là nước xuất khẩu cà phê Robusta đứng thứ hai thế giới sau Việt Nam Hai nước Việt Nam vàIndonesia chiếm tới 60% sản lượng cà phê Robusta của thế giới.Brazil, Việt Nam và Colombia, vào năm 2019 chiếm gần 70% sản lượng toàn cầu Một thập kỉ trước, 3
Trang 10quốc gia này chỉ chiếm dưới 60% sản lượng toàn cầu. Tổng sản lượng của bốn quốc gia đứng đầu Brazil, Việt Nam, Indonesia và Colombia nhiều hơn tất cả các nước khác cộng lại
Về nhu cầu cà phê trên thế giới: Nhu cầu cà phê trên thị trường thế giới không ngừng tăng trong những năm qua bởi cà phê dần trở thành đồ uống phổ biến ở khắp các thị trường Tuy nhiên, nhu cầu cà phê toàn cầu giảm do sự suy thoái kinh tế cùng với sự sụt giảm mạnh trong tiêu dùng tại nhà do các biện pháp giãn cách xã hội và phong tỏa được áp dụng để phòng tránh dịch COVID-19 tại nhiều quốc gia Trong niên vụ 2020 - 2021, nhu cầu cà phê toàn cầu dự kiến sẽ khó phục hồi hoàn toàn do các biện pháp giãn cách xã hội vẫn được áp dụng và nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm Mặc dù vậy, tiêu thụ cà phê thế giới dự kiếntăng nhẹ 1,3% lên 166,63 triệu bao Tiêu thụ ở Châu Phi ước tính tăng 1,8% lên 12,24 triệu bao, khu vực Châu Á và Châu Đại Dương tăng 1,4% lên 36,5 triệu bao và khu vực Trung Mỹ và Mexico tăng 0,2% lên 5,36 triệu bao
1.3.2.2 Thị trường cà phê Việt Nam
Việt Nam được chia thành hai vùng khí hậu phù hợp cho sản xuất cà phê Vùng Tây Nguyênvà tỉnh Đồng Nai có đất đỏ bazan rất thuận lợi để trồng cà phê Robusta và các tỉnh miền Bắc với độ cao phù hợp (6-800m) với cà phê Chè Tuy nhiên, chất lượng cà phê Robusta chưa cao do yếu kém về khâu thu hái ( hái lẫn quả xanh đỏ), công nghệ chế biến lạc hậu ( chủ yếu là chế biến khô, tự phơi sấy trong khi thời tiết ẩm ướt nên xuất hiện nhiều nấm mốc, hạt đen, cafe mất mùi, lẫn tạp chất, chất lượng giảm sút) Có khoảng 65% cà phê Việt Nam thuộc loại 2, 5% hạt đen và vỡ, 13% độ ẩm Có tới 90% diện tích trồng cà phê Việt Nam cần tưới nước, vì vậy diễn biến lượng mưa và hệ thống thủy lợi đóng vai trò rất quan trọng đối với sản xuất cà phê Mặc dù phụ thuộc nhiều vào nước tưới nhưng hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuất cà phê chưa được đầu tư nhiều Phần lớn các hộ sản xuất cà phê nhỏ ở Đak Lak thường sử dụng hệ thống giếng khoan để chăm sóc cà phê
Ở Việt Nam, kể từ giữa những năm 90 của thế kỷ trước, hoạt động sơ chế sau thu hoạch đã được quan tâm và đẩy mạnh Nhờ vậy, cà phê Robusta từ chỗ có giá bán tại cảng Việt Nam thấp hơn rất nhiều so với giá tham chiếu tại Sở giao dịch hàng hóa Luân Đôn, nay đã dần thu hẹp và tiệm cận phù hợp với giá thị trường thế giới..Đến nay, cả nước có 97 cơ sở chế biến cà phê nhân, 160 cơ sở chế biến cà phê rang xay, 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan và 11
cơ sở chế biến cà phê phối trộn.Đặc biệt, thời gian qua, nhờ ưu đãi về thuế quan đối với cà phê chế biến từ các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết nên ngày càng nhiều doanh nghiệp quan tâm, chú trọng đầu tư vào các hoạt động chế biến sâu, góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm cà phê nói riêng và kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành nói chung.Mặt khác, theo Cục Xuất nhập khẩu, năm 2019, Hàn Quốc nhập khẩu cà phê từ 72 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Việt Nam là nguồn cung cà phê lớn thứ hai cho Hàn Quốc, đạt 25,13 nghìn tấn, trị giá 43,6 triệu USD, giảm 0,7% về lượng và giảm 11,1% về trị giá so với cùng kì năm ngoái
Trang 11Hình 1.2: Bảng cơ cấu 10 nguồn cung cafe lớn nhất cho Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2019
Tuy thị phần cà phê Việt Nam đứng thứ hai tại Hàn Quốc, người tiêu dùng nước này hầu như chưa biết đến các thương hiệu cà phê Việt Nam Hiện Hàn Quốc nhập khẩu chủ yếu chủng loại cà phê chưa rang, chưa khử caffein từ Việt Nam, còn chủng loại cà phê chế biến chiếm tỉ trọng rất thấp.Sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam thiếu thương hiệu, nên chưa được người tiêu dùng nước ngoài biết đến, mà phải thông qua các doanh nghiệp trung gian nước ngoài hoặc gia công chế biến cho các thương hiệu nổi tiếng của nước ngoài Chỉ một số ít bộ phận người dân Hàn Quốc biết đến thương hiệu cà phê hòa tan G7 của Việt Nam.Ngoài ra, cà phê bột của Trung Nguyên, cà phê hòa tan của Vinacafe, Trung Nguyên, các thương hiệu cà phê Highland coffee, Cộng, hiện đã không những chiếm lĩnh được thị trường trong nước, mà còn được hoan nghênh ở nhiều thị trường trong khu vực, bước đầu khẳng định được thương hiệu cà phê Việt… Đây chính là những nền tảng vững chắc để ngành cà phê tiếp tục phát huy và tận dụng những tiềm năng này để phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu trong thời gian tới.Song, cà phê Việt Nam được xuất khẩu đi khoảng hơn 90 nước trên thế giới các thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam là các nước EU (Đức, Thụy Sĩ, Anh,…), Mỹ và hâu Á Các nước trong khu vực như Trung Quốc cũng là khách hàng tiêu thụ lớn cà phê Việt Nam
1.3.3 Khái quát về chuỗi cung ứng của ngành cà phê
1.3.3.1 Quá trình sản xuất và cung ứng ra thị trường
Có 2 loại cây cà phê nhiệt đới được trồng để sản xuất cà phê hàng loạt, cả hai đề ưa thích độcao và được sản xuất chủ yếu ở Nam Mỹ, Châu Á và Châu Phi Đó chính là Arabica và Robusta
Giống cây Arabica cho nhiều hạt cà phê với hương vị phức tạp và ít hàm lượng caffeine hơn Chúng thường được sử dụng trong hầu hết các thức uống cà phê đặc sản và chất lượng như là cà phê Arabica
Trong khi đó, giống Canephora có hương vị mạnh hơn và đắng hơn Chúng dễ trồng hơn và được sử dụng thường xuyên nhất trong Espresso và cà phê hòa tan như là cà phê Robusta
Tuy nhiên, cả 2 loại hạt Arabica và Robusta đều trải qua những hành trình giống nhau: