Quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại Tấm Intech. .Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, nền kinh tế phát triển dẫn đến sự xuất hiện nhiều doanh nghiệp với đa dạng loại hình như: sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người.Và tập khách hàng của DN thuộc nhiều phân khúc khác nhau từ người trẻ đến già, từ người giàu đến người nghèo. Hiển nhiên, khi khách hàng đang rất có nhu cầu sử dụng sản phẩm nhưng nguồn tiền lại chưa xoay sở kịp thì hiện tượng khách hàng muốn mua chịu hàng hóa của doanh nghiệp xuất hiện. Song song với nó là phát sinh các khoản doanh nghiệp phải thu về để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp, bị các cá nhân hay tổ chức chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp. Doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trường kinh tế này cũng có những khoản phải thu riêng. Tùy vào đặc điểm ngành nghề khác nhau của doanh nghiệp mà có mức khoản phải thu khác nhau, từ những khoản có giá trị không đáng kể đến những khoản phải thu không thể kiểm soát. Nó có ảnh hưởng lớn tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là ở hiện tại hoặc trong tương lai. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, thị trường mở rộng, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác và là chiến lược để cạnh tranh với các đối thủ trong ngành khác. Công ty CP Kim loại Tấm Intech Việt Nam chuyên sản xuất gia công các sản phẩm công nghiệp, máy móc,..với số lượng lớn, phân phối cho tất cả các đối tác, khách hàng từ người mua lẻ đến các đại lý lớn. Vì thế không thể tránh khỏi đề nghị mua chịu của khách hàng. Hơn nữa công ty lại là một doanh nghiệp trẻ, chưa được biết đến rộng rãi nên việc tạo uy tín, có nhiều chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng là rất cần thiết. Thế nhưng cho đối tác, khách hàng mua chịu cũng là một quyết định hết sức cần cân nhắc đối với công ty. Vậy để làm thế nào mà công ty vừa bán được sản phẩm, vừa tạo uy tín lại vừa giữ chân được khách hàng trung thành với sản phẩm của mình. Đó là một câu chuyện dài cần công ty nghiên cứu và xây dựng chiến lược rõ ràng. Trong quá trình thực tập nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó em đã quyết định nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài: “Quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại Tấm Intech”. Với hi vọng sẽ tìm ra được nguyên nhân của những tồn tại và có thể khắc phục để chính sách khoản phải thu hoàn thiện hơn trong tương lai. 2.Mục tiêu nghiên cứu Qua hệ thống lý thuyết và nội dung nghiên cứu cộng với số liệu thu thập và sử dụng các phương pháp phân tích khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại Tấm Intech VN . Qua đó nhận ra những mặt tích cực và hạn chế, để đưa ra các chính sách, chiến lược quản lý khoản phải thu khách hàng sao cho hiệu quả và hợp lý nhất. 3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Bài khóa luận tập trung vào vấn đề khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại Tấm Intech VN và công tác quản trị khoản phải thu đó. Số liệu và phân tích số liệu trong giai đoạn từ năm 2014 2016. 4.Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng để làm rõ đề tài: phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp; phương pháp phân tích định tính, phân tích định lượng; phương pháp thống kê, mô tả,… 5.Kết cấu của khóa luận Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của quản trị khoản phải thu khách hàng Chương 2: Thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại tấm Intech Việt Nam Chương 3: Các đề xuất nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu về quản trị khoản phải thu khách hàng của công ty CP Kim loại Tấm Intech Việt Nam CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng 1.1.1.Khoản phải thu Khái niệm: Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng một các hợp pháp hay bất hợp pháp mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi. Phân loại: Khoản phải thu trong doanh nghiệp được chia thành nhiều khoản: + Khoản phải thu từ khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bị khách hàng chiếm dụng hoặc là hợp pháp hoặc là bất hợp pháp + Khoản ứng trước cho người bán: Là tài sản doanh nghiệp phải thu vì đã trả trước cho khách hàng mà chưa nhận được hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu. + Khoản phải thu nội bộ: Là các khoản tiền phải thu trong cùng một công ty hay cùng một hệ thống công ty, do phát sinh hoạt động kinh tế được bộ phận kế toán hạch toán độc lập. + Khoản tạm ứng cho công nhân viên: Là khoản tiền doanh nghiệp chi cho nhân viên đi thực hiện nghiệp vụ, hay các khoản tạm ứng tiền lương tiền công và sẽ được hạch toán, khấu trừ vào cuối tháng. + Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Khi doanh nghiệp muốn vay vốn phải mang tài sản đi cầm cố để đảm bảo hay là khoản tiền gửi trước để làm tin trong việc mua bán hoặc khi doanh nghiệp thuê mướn tài sản phục vụ nhu cầu sản xuất mà công ty cho thuê yêu cầu đặt cược giá trị bằng hoặc lớn hơn tài sản mượn đó. + Các khoản phải thu khác: Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà có những khoản phải thu khác riêng của họ. 1.1.2.Quản trị khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đối tác của mình. Quản trị khoản phải thu khách hàng: Là công tác hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát của ban lãnh đạo doanh nghiệp trong chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đã đang và sẽ áp dụng. Đặc điểm, vai trò của quản trị khoản phải thu khách hàng + Khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp cần thu trong kì kinh doanh, ảnh hưởng tới tốc độ vòng quay vốn trong kì. Doanh nghiệp cần phải thu đúng đủ nợ để đảm bảo không xảy ra ứ đọng vốn trong khâu thanh toán. + Doanh nghiệp cẩn trọng đưa ra chiến lược tín dụng để tạo uy tín với khách hàng + Tất cả mọi công tác quản trị khoản phải thu phải hết sức chặt chẽ và đã có dự phòng rủi ro kể cả trong trường hợp xấu nhất. + Giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ để đứng vững trên thị trường hiện nay. + Kiểm soát được toàn bộ số nợ đã, đang và sẽ phát sinh tại doanh nghiệp. + Thu hồi lại tài sản một cách nhanh chóng và tốn ít chi phí nhất. + Giúp khách hàng nhớ rằng mình vẫn còn đang chiếm dụng tài sản của người khác và có nghĩa vụ phải hoàn trả khi điều kiện cho phép. 1.1.3.Chính sách tín dụng Định nghĩa: Là hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng( bán chịu hàng hóa) cho khách hàng của mình. Chính sự cấp tín dụng này đã phát sinh ra khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau:
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC MÔ HÌNH- BIỂU ĐÔ
MH 1.1.a1 MÔ HÌNH NỚI LỎNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
MH 1.1.a2 MÔ HÌNH THẮT CHẶT CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
MH 1.1.b1 MÔ HÌNH TĂNG TỶ LỆ CHIẾT KHẤU
MH 1.1.b2 MÔ HÌNH GIẢM TỶ LỆ CHIẾT KHẤU
MH 1.1.c1 MÔ HÌNH MỞ RỘNG THỜI HẠN BÁN CHỊU
MH 1.1.c2 MÔ HÌNH RÚT NGẮN THỜI HẠN BÁN CHỊU
Biểu đồ 2.2 THỂ HIỆN CƠ CẤU KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU- SƠ ĐÔ
Bảng 2.1.a SẢN PHẨM CÔNG TY SX VÀ PHÂN PHỐI
Sơ đồ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Bảng 2.1.b BẢNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 2.1.c MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TYBảng 2.2.a ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHBảng 2.2.b CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG
Bảng 2.2.c CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Bảng 2.2.d CƠ CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠNBảng 2.2.e BẢNG TÌNH HÌNH KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TYBảng 2.2.f TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
LNTT Lợi nhuận trước thuê
TSCĐ Tài sản cô định
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vôn chủ sở hữu
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tê phát triển dẫn đên sự xuất hiện nhiều doanh nghiệp với
đa dạng loại hình như: sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ phục vụ nhu cầu củacon người.Và tập khách hàng của DN thuộc nhiều phân khúc khác nhau từ người tređên già, từ người giàu đên người nghèo Hiển nhiên, khi khách hàng đang rất có nhucầu sử dụng sản phẩm nhưng nguồn tiền lại chưa xoay sở kịp thì hiện tượng kháchhàng muôn mua chịu hàng hóa của doanh nghiệp xuất hiện Song song với nó làphát sinh các khoản doanh nghiệp phải thu về để phục vụ cho hoạt động sản xuất,kinh doanh Khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp, bị các cá nhân haytổ chức chiêm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp Doanh nghiệp nào hoạtđộng trên thị trường kinh tê này cũng có những khoản phải thu riêng Tùy vào đặcđiểm ngành nghề khác nhau của doanh nghiệp mà có mức khoản phải thu khácnhau, từ những khoản có giá trị không đáng kể đên những khoản phải thu không thểkiểm soát Nó có ảnh hưởng lớn tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcó thể là ở hiện tại hoặc trong tương lai
Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, thị trường mở rộng, khoản phải thu là yêu
tô quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, đôi tác và là chiênlược để cạnh tranh với các đôi thủ trong ngành khác
Công ty CP Kim loại Tấm Intech Việt Nam chuyên sản xuất gia công các sảnphẩm công nghiệp, máy móc, với sô lượng lớn, phân phôi cho tất cả các đôi tác,khách hàng từ người mua le đên các đại lý lớn Vì thê không thể tránh khỏi đề nghịmua chịu của khách hàng Hơn nữa công ty lại là một doanh nghiệp tre, chưa đượcbiêt đên rộng rãi nên việc tạo uy tín, có nhiều chính sách nới lỏng tín dụng chokhách hàng là rất cần thiêt Thê nhưng cho đôi tác, khách hàng mua chịu cũng làmột quyêt định hêt sức cần cân nhắc đôi với công ty Vậy để làm thê nào mà công tyvừa bán được sản phẩm, vừa tạo uy tín lại vừa giữ chân được khách hàng trung
Trang 5thành với sản phẩm của mình Đó là một câu chuyện dài cần công ty nghiên cứu vàxây dựng chiên lược rõ ràng
Trong quá trình thực tập nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó em đã
quyêt định nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài: “Quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại Tấm Intech” Với hi vọng sẽ tìm ra được nguyên
nhân của những tồn tại và có thể khắc phục để chính sách khoản phải thu hoàn thiệnhơn trong tương lai
2.Mục tiêu nghiên cứu
Qua hệ thông lý thuyêt và nội dung nghiên cứu cộng với sô liệu thu thập và sửdụng các phương pháp phân tích khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kimloại Tấm Intech VN
Qua đó nhận ra những mặt tích cực và hạn chê, để đưa ra các chính sách, chiênlược quản lý khoản phải thu khách hàng sao cho hiệu quả và hợp lý nhất
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Bài khóa luận tập trung vào vấn đề khoản phải thu khách hàng của Công ty CPKim loại Tấm Intech VN và công tác quản trị khoản phải thu đó Sô liệu và phântích sô liệu trong giai đoạn từ năm 2014- 2016
4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng để làm rõ đề tài: phương pháp điều tra, thuthập sô liệu sơ cấp, thứ cấp; phương pháp phân tích định tính, phân tích định lượng;phương pháp thông kê, mô tả,…
5.Kết cấu của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của quản trị khoản phải thu khách hàng
Chương 2: Thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty
CP Kim loại tấm Intech Việt Nam
Chương 3: Các đề xuất nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu về quản trị khoản phải thu khách hàng của công ty CP Kim loại Tấm Intech Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN
PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng
1.1.1.Khoản phải thu
- Khái niệm: Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị cácđơn vị hoặc cá nhân khác chiêm dụng một các hợp pháp hay bất hợp pháp mà doanhnghiệp phải có trách nhiệm thu hồi
- Phân loại: Khoản phải thu trong doanh nghiệp được chia thành nhiều khoản:+ Khoản phải thu từ khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanhnghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bị khách hàng chiêm dụng hoặc là hợp pháphoặc là bất hợp pháp
+ Khoản ứng trước cho người bán: Là tài sản doanh nghiệp phải thu vì đã trảtrước cho khách hàng mà chưa nhận được hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu
+ Khoản phải thu nội bộ: Là các khoản tiền phải thu trong cùng một công tyhay cùng một hệ thông công ty, do phát sinh hoạt động kinh tê được bộ phận kêtoán hạch toán độc lập
+ Khoản tạm ứng cho công nhân viên: Là khoản tiền doanh nghiệp chi chonhân viên đi thực hiện nghiệp vụ, hay các khoản tạm ứng tiền lương tiền công và sẽđược hạch toán, khấu trừ vào cuôi tháng
+ Các khoản thê chấp, ký cược, ký quỹ: Khi doanh nghiệp muôn vay vôn phảimang tài sản đi cầm cô để đảm bảo hay là khoản tiền gửi trước để làm tin trong việcmua bán hoặc khi doanh nghiệp thuê mướn tài sản phục vụ nhu cầu sản xuất màcông ty cho thuê yêu cầu đặt cược giá trị bằng hoặc lớn hơn tài sản mượn đó
+ Các khoản phải thu khác: Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà có nhữngkhoản phải thu khác riêng của họ
Trang 71.1.2.Quản trị khoản phải thu khách hàng
- Khoản phải thu khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệpbán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đôi táccủa mình
- Quản trị khoản phải thu khách hàng: Là công tác hoạch định, tổ chức, lãnhđạo, kiểm soát của ban lãnh đạo doanh nghiệp trong chính sách tín dụng mà doanhnghiệp đã đang và sẽ áp dụng
- Đặc điểm, vai trò của quản trị khoản phải thu khách hàng
+ Khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp cần thu trong kì kinh doanh,ảnh hưởng tới tôc độ vòng quay vôn trong kì Doanh nghiệp cần phải thu đúng đủnợ để đảm bảo không xảy ra ứ đọng vôn trong khâu thanh toán
+ Doanh nghiệp cẩn trọng đưa ra chiên lược tín dụng để tạo uy tín với kháchhàng
+ Tất cả mọi công tác quản trị khoản phải thu phải hêt sức chặt chẽ và đã códự phòng rủi ro kể cả trong trường hợp xấu nhất
+ Giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đôi thủ để đứng vững trên thị trườnghiện nay
+ Kiểm soát được toàn bộ sô nợ đã, đang và sẽ phát sinh tại doanh nghiệp.+ Thu hồi lại tài sản một cách nhanh chóng và tôn ít chi phí nhất
+ Giúp khách hàng nhớ rằng mình vẫn còn đang chiêm dụng tài sản của ngườikhác và có nghĩa vụ phải hoàn trả khi điều kiện cho phép
1.1.3.Chính sách tín dụng
- Định nghĩa: Là hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng( bán chịu hàng hóa) chokhách hàng của mình Chính sự cấp tín dụng này đã phát sinh ra khoản phải thukhách hàng của doanh nghiệp Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thựchiện thông qua việc kiểm soát các biên sô sau:
+ Tiêu chuẩn tín dụng: nguyên tắc chỉ đạo là phải xác định được tiêu chuẩn tíndụng tức là sức mạnh tài chính tôi thiểu và uy tín hay vị thê tín dụng có thể chấpnhận được của các khách hàng mua chịu Nêu khách hàng có sức mạnh tài chính
Trang 8Tăng KPT Tăng chi phí KPT
Nới lỏng
Tăng DT
Tăng lợi nhuận
Ra quyết định
Tăng LN có bù đắp được CP
Giảm KPT Giảm chi phí KPT
Thắt chặt
Giảm DT
Giảm lợi nhuận
Ra quyết định
LN thu về có đáp ứng yêu cầu?
hay vị thê tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn đề ra thì sẽ bị từ chôi cấp tín dụngtheo hình thức bán chịu của doanh nghiệp Tiêu chuẩn cấp tín dụng không cứngnhắc, nó phụ thuộc vào từng thời kì, từng đôi tượng khách hàng hoặc giá trị cao,thấp của sản phẩm… Dưới đây là một sô mô hình cơ bản của chính sách tín dụng:
MH 1.1.a 1 : Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng
- Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng là mô hình mà ở đó nhà quản trị không
đưa ra những tiêu chuẩn quá khắt khe cho khách hàng Điều này sẽ làm tăng khoảnphải thu, tăng chi phí, tăng lợi nhuận Và sau khi so sánh chi phí với lợi nhuậnchênh nêu thấy có lợi thì sẽ quyêt định sử dụng mô hình này
- Tương tự với mô hình thắt chặt chính sách tín dụng là công ty đưa ra nhiều tiêu chuẩn cao hơn cho khách hàng Nêu vậy sẽ làm giảm khoản phải thu kéo theo các điều kiện khác cũng giảm theo và nhà quản trị sẽ ra quyêt định phù hợp với thời
điểm đó
MH 1.1.a 2 : Mô hình thắt chặt chính sách tín dụng
Trang 9Giảm kỳ thu tiền bình quân
Tăng tỷ lệ chiết khấu
Giảm DT ròng
Giảm KPT
Giảm lợi nhuận
Tiêt kiệm chi phí vào KPTTiêt kiệm LN đủ bù đắp chi phí?
Ra quyết định
Tăng kỳ thu tiền bình quân
Giảm tỷ lệ chiết khấu
Tăng DT ròng
Tăng KPT
Tăng lợi nhuận
Tăng chi phí vào KPT
LN đủ bù đắp chi phí?
Ra quyết định
+ Chiêt khấu thanh toán: là biện pháp khuyên khích khách hàng thanh toántiền hàng sớm bằng cách giảm giá đôi với những trường hợp trả tiền trước hạn.Theo quy định của DN khi khách hàng thanh toán tiền hàng sớm thì sẽ được hưởng
1 tỷ lệ chiêt khấu cụ thể
MH 1.1.b 1 : Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu
-Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu là doanh nghiệp sẽ đưa ra một mức chiêt khấu
hấp dẫn khách hàng Nâng cao tỷ lệ chiêt khấu làm cho doanh thu giảm nhưng lạikích thích được khách hàng trả nợ nhanh hơn, tức khoản phải thu của công ty giảmxuông Tuy vậy, doanh nghiệp cũng sẽ xem xét điều kiện công ty mình để áp dụngcho phù hợp
MH 1.1.b 2 : Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu
Trang 10Tăng KPT Tăng chi phí
Ra quyết định
Tăng LN bù đắp chi phí
Tăng doanh thu
Mở rộng thời hạn bán chịu
Tăng kỳ thu tiền
Giảm KPT Giảm chi phí
Ra quyết định
LN thu được có đáp ứng DNGiảm doanh thu
Rút ngắn thời hạn bán chịu
Giảm kỳ thu tiền
-Tương tự với mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu, mức chiêt khấu áp dụng của
doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn mức đang áp dụng Điều này làm tăng kỳ thu tiền bình
quân, tăng doanh thu ròng dẫn đên tăng KPT, tăng lợi nhuận Nhưng có lựa chọn
chính sách này hay không thì cũng là chiên lược của doanh nghiệp
+ Thời hạn bán chịu ( thời hạn tín dụng): là quy định về độ dài về thời giancủa các khoản tín dụng cho khách hàng chịu
Mô hình mở rộng thời hạn là doanh nghiệp cho khách hàng nợ lâu hơn.Nhưvậy làm tăng khoản phải thu, tăng lợi nhuận và tăng cả chi phí nữa Không biêt liệulợi nhuận tăng có bù đắp được chi phí tăng? Nêu thuận lợi chắc chắn doanh nghiệpsẽ sử dụng mô hình này
MH 1.1.c 1 : Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu
-Tương tự với mô hình rút ngắn thời hạn tín dụng, thời gian cho khách hàng nợ bị hạn chê Dẫn đên các chỉ tiêu cũng “giảm” và quyêt định có sử dụng hay
không phụ thuộc vào nhà quản lý
MH 1.1.c 2 : Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu
Tăng doanh
thu
Tăng lợi nhuận
Tăng LN bù
đắp chi phí
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng kỳ thu
tiền
Tăng kỳ thu
tiền
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng LN bù
đắp chi phí
Tăng lợi nhuậnTăng doanh
thu
Tăng doanh
thu
Tăng lợinhuận
Tăng LN bù
đắp chi phí
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng kỳ thu
tiền
Tăng kỳ thu
tiền
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Trang 11+ Chiêt khấu thanh toán và thời hạn tín dụng là 2 biên sô liên quan trực tiêpđên nhau Trong chiêt khấu thanh toán đã chỉ rõ thời hạn tín dụng tôi đa mà kháchhàng được phép chịu Thí dụ: một thương vụ mua bán có quy định “3/7 net 30” điềunày có nghĩa là doanh nghiệp sẽ chiêt khấu 3% trên tổng giá trị hàng nêu kháchhàng thanh toán trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng, hoặc sô tiền hàng phải trảtoàn bộ trong vòng 30 ngày kể từ ngày kí kêt hợp đồng.
+ Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định như: trả tiền mặt hay chuyểnkhoản và cách thức thu tiền như thu tiền 1 lần hay nhiều lần, mua trả góp Và baogồm cả chính sách phạt đôi với những khoản nợ quá hạn
• Ý nghĩa của chính sách tín dụng
-Đôi với doanh nghiệp
+ Tăng lợi ích kinh tê cho doanh nghiệp: doanh thu có xu hướng tăng lên khitiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, tỷ lệ chiêt khấu cao, thời hạn tín dụng dài
+ Tạo uy tín trên thị trường: một chính sách tín dụng phù hợp sẽ khiên chokhách hàng hài lòng, khai thác được lượng khách hàng tiềm năng, mở rộng thươnghiệu
+ Giúp doanh nghiệp quản lý tôt các khoản nợ, thời gian thu nợ để sử dụngphù hợp cho chu kì kinh doanh tiêp theo
+ Trong tương lai doanh nghiệp sẽ phát triển bền vững vì có tập khách hàng
“trung thành” luôn cùng song hành
-Đôi với khách hàng
+ Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khi họ chưa xoay kịp tài chính mà lạiđang rất cần sử dụng sản phẩm
+ Một sô khách hàng kinh tê hơn, họ dùng sô tiền đó đi đầu tư trong thời hạncho phép để thu lợi nhuận về rồi sau đó mới mang trả công ty sô tiền nợ
+ Khách hàng luôn ý thức được trách nhiệm trả nợ của mình khi đã sử dụngsản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng
Trang 121.2.Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng
1.2.1.Hoạch định quản trị khoản phải thu khách hàng
- Là quá trình các nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của công tácquản trị khoản phải thu và vạch ra những hành động cần thiêt nhằm đạt được mụctiêu Như vậy việc hoạch định quản trị khoản phải thu thực chất là việc hoạch địnhchính sách bán tín dụng Một sô bước cơ bản mà doanh nghiệp nào cũng cần thựchiện như:
1.2.1.1.Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng
- Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tôi thiểu về mặt uy tín tín dụng của kháchhàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Đây là một bộphận cấu thành chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và mỗi doanhnghiệp đều thiêt lập tiêu chuẩn bán chịu chính thức hoặc không chính thức củamình Những tiêu chuẩn tín dụng được nhắc đên ở nhiều khía cạnh như: uy tínthanh toán, khả năng tài chính, khả năng thê chấp của khách hàng
+ Uy tín thanh toán: đôi với các khách hàng đã từng phát sinh giao dịch trênthị trường trong quá trình đó khách hàng này có đảm bảo thanh toán nợ đúng hạntheo hợp đồng hay không?
+ Khả năng tài chính: Công ty dựa vào sô liệu của công ty đôi tác cung cấp đểđánh giá khả năng tài chính của các kỳ kinh doanh trước đó
+ Khả năng thê chấp của khách hàng: Đôi tượng khách hàng là cá nhân haydoanh nghiệp thì công ty sẽ nhìn nhận một các khách nhau để đánh giá khả năngnày
Công tác xây dựng được một chính sách tín dụng chuẩn, đúng và phù hợp sẽmang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp chứ không chỉ là tăng thu nhập
1.2.1.2.Thiết lập điều khoản tín dụng
Điều khoản tín dụng là việc xác định thời gian hoàn trả nợ và tỷ lệ chiêt khấuáp dụng nêu khách hàng trả sớm hơn trong khoảng thời gian quy định
- Xác định thời hạn tín dụng: Cho khách hàng nợ trong thời gian bao lâu sẽđược nêu rõ trong hợp đồng khi thỏa thuận Và đó là khoảng thời gian tôi đa để
Trang 13khách hàng xoay được vôn thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho doanh nghiệp, đểdoanh nghiệp sử dụng cho kì kinh doanh tiêp theo của họ.
- Xác định tỷ lệ chiêt khấu thanh toán: Tùy thuộc vào từng đôi tượng kháchhàng, sô lượng mua hàng của họ mà doanh nghiệp sẽ đặt ra mức chiêt khấu phù hợpcó kèm theo các điều kiện cụ thể khác nữa để giảm giá hàng bán
1.2.1.3.Xây dựng chính sách thu nơ
-Là một khâu vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đó là những quy định của doanh nghiệp trong việc thu hồi nợ đôi với nhữnghợp đồng đã đáo hạn hay quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng Các quy định nàycó thể lỏng leo hoặc chặt chẽ tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp, cácbiện pháp xử lý với những khoản nợ xấu Khi khách hàng chậm thanh toán, doanhnghiệp thực hiện các thủ tục như: gửi 1 bản sao hợp đồng nhắc nợ, sau đó nêu vẫnchưa thanh toán thì gọi điện thoai hôi thúc Nêu các biện pháp này không có hiệuquả thì doanh nghiệp hoặc phải nhờ các công ty thu hồi nợ hoặc kiện ra tòa
Chính sách này của doanh nghiệp phải vừa hợp tình, vừa hợp lí mới khiên chokhách hàng không phật ý Bởi trong nhiều trường hợp do vô tình khách hàng quênvì bận rộn chứ không phải cô tình không trả nợ Vậy nên khi thực hiện công tác này,công ty phải khéo léo một chút để công ty vừa thu lại được nợ mà khách hàng lạithấy được tôn trọng Như vậy mới là thành công của công tác này
1.2.2.Tổ chức quản trị khoản phải thu khách hàng
- Việc tổ chức thực hiện quản trị khoản phải thu khách hàng những công việcliên quan đên quản trị khoản phải thu sao cho hiệu quả, bao gồm: phân tích các yêucầu trong chính sách tín dụng, theo dõi tình hình khoản phải thu, quá trình quản trịkhoản phải thu, và đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro, chính sách thu nợ tôi
ưu nhất
- Công việc này tuy nói rất đơn giản nhưng đên khi làm thì thấy đây là 1 khâukhá hóc búa nhà quản trị Làm công tác này phải là người có chuyên môn vững vàkhả năng nắm bắt được tình hình trong từng giai đoạn tôt
Trang 141.2.3.Các bộ phận tham gia quản trị khoản phải thu khách hàng
- Hầu hêt các doanh nghiệp đều có bộ phận chuyên trách thực hiện công việcquản trị khoản phải thu, và các nhà quản trị cần phôi hợp với các bộ phận để đưa racác quyêt định chính xác và mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hơn nữa chính nhân viên trong từng bộ phận cũng nên tham gia góp ý vàoquá trình lãnh đạo này bởi chỉ có những người được thực hiện qua công việc mớinhận thức rõ ràng nhất về vấn đề công ty đang gặp phải và có những đóng gópmang tính thực tê để công ty ngày càng hoàn thiện hơn
1.2.4.Kiểm soát và đánh giá công tác khoản phải thu
- Sau khi các hoạt động quản trị khoản phải thu được thực hiện dưới sự điềuhành của những cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp nêntiên hành kiểm tra và đánh giá lại các hoạt động đó
- Từ những kêt quả đánh giá của hoạt động quản trị khoản phải thu, doanhnghiệp tìm cách cải thiện các quy trình liên quan đên quản trị khoản phải thu đểmang lại hiệu quả tôt nhất Về cơ bản, có ba hoạt động liên quan đên khoản phải thumà doanh nghiệp cần chú ý nhất là: chuyển tiền, quản trị tín dụng khách hàng, chínhsách thu tiền Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần dựa trên các chỉ sô để đo lường hiệuquả hoạt động các khoản phải thu Các chỉ sô này sẽ giúp nhà quản lý nhìn thấyđược và đo lường được hiệu quả hoạt động của các khoản phải thu Hiện nay cáccông ty thường sử dụng 3 chỉ tiêu cơ bản sau để đo lường hiệu quả hoạt động: Vòngquay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, tuổi nợ Ngoài ra để so sánh hiệu quảquản lý các khoản phải thu giữa các công ty hoặc của công ty với trung bình ngành.+ Vòng quay khoản phải thu: Được tính bằng công thức doanh sô thuần hàngnăm chia cho khoản phải thu trung bình Đây là một chỉ sô cho thấy tính hiệu quảcủa chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đôi với các bạn hàng Chỉ sôvòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh.Nhưng nêu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ sô này vẫn quá cao thìcó thể doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụsản phẩm của các đôi thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như
Trang 15vậy thì doanh nghiệp chúng ta bị sụp giảm doanh sô Khi so sánh chỉ sô này quatừng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khănvới việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh sô bán chịuđã vượt quá mức.
+ Kỳ thu tiền bình quân ( còn gọi là sô ngày của một vòng quay các khoảnphải thu) phản ánh sô ngày cần thiêt bình quân để thu được các KPT Cách tính: Sô
dư khoản phải thu bình quân× 360 ngày rồi chia cho tổng doanh thu bán chịu trongkì Kỳ thu tiền bình quân ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vôn trongkhâu thanh toán Và khi ngược lại, nêu chỉ sô này dài chứng tỏ doanh nghiệp cònkhoản phải thu lớn chưa thu hồi được Tuy nhiên để đánh giá thực trạng này tôt hayxấu còn phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại và thực tê thanh toán nợ củatừng doanh nghiệp
+ Tuổi nợ: Dựa trên thời hạn tín dụng thì doanh nghiệp sẽ tính được tuổi nợcủa khoản phải thu của mình để từ đó có những chính sách thu tiền hợp lý Và phânloại khoản nợ đó, phòng ngừa rủi ro cho tương lai
1.2.5.Các loại chi phí phát sinh
- Chắc chắn một điều rằng khi doanh nghiệp sử dụng thêm các chính sách hỗtrợ như bán chịu thì cũng có các loại chi phí phát sinh thêm như: chi phí tài chính,chi phí lương công nhân, chi phí duy trì các hoạt động khác Và rõ nhất là 2 loại chiphí dưới đây:
+ Chi phí cơ hội vôn: Là loại chi phí mà doanh nghiệp tính rằng nêu khôngcho khách hàng mua chịu, mà dùng khoản phải thu đó để đầu tư vào 1 loại sảnphẩm hay dịch vụ nào khác để sinh lời cho doanh nghiệp
+ Chi phí biên đổi biên: Là để kinh doanh thêm 1 đơn vị sản phẩm thì tổng chiphí sẽ tăng lên là bao nhiêu Khi đó kéo theo khoản phải thu tăng lên, doanh thutăng và tổng chi phí cũng tăng
Trang 161.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị khoản phải thu khách hàng
1.3.1.Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Là những nhân tô chủ quan, doanh nghiệp có thể khắc phục trong quá trìnhthực hiện sản xuất kinh doanh của mình để thay đổi kêt quả theo ý muôn của họ
- Khôi lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Nêudoanh nghiệp sản xuất 1 lượng lớn hàng hóa và muôn khuyên khích sức mua củakhách hàng thì doanh nghiệp sẽ đưa ra chính sách bán chịu( mua hàng trước, trả tiềnsau)
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sẽ ảnh hưởng tới côngtác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp Có những DN sản xuất cung cấp sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ theo mùa vụ, theo thời điểm xác định trong năm, có tínhđặc thù để tránh những rủi ro về chất lượng nhà quản lý cũng chấp nhận chính sáchbán chịu
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp: Nêu DN có nguồn lực tài chính tôt tứclà nêu thực hiện chính sách bán chịu cũng không làm ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh trong chu kì tiêp theo thì Ban lãnh đạo cũng cân nhắc về việc cho khách hàngchịu nhiều hơn để gia tăng lợi nhuận
- Mục tiêu và chiên lược của doanh nghiệp do đẩy mạnh quá trình sản xuấtvtrong thời gian tới, hàng hóa tạo ra nhiều, để kích cầu doanh nghiệp chấp nhậnhình thành các khoản phải thu khách hàng sao cho vừa đảm bảo bán được hàng hóa,vừa đảm bảo thu lại được lợi nhuận
1.3.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Đây là những nhân tô khách quan, doanh nghiệp chỉ có thể khắc phục hậuquả chứ không tham gia thay đổi quá trình nó diễn ra được Hay nói cách khácdoanh nghiệp hoàn toàn bị động trước nhân tô này nêu không có sự chuẩn bị từtrước
- Khách hàng, đôi tác là người trực tiêp trao đổi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụvà là đôi tượng DN thực hiện trực tiêp công tác quản trị khoản phải thu
Trang 17- Thị trường cạnh tranh: doanh nghiệp sẽ xem xét các đôi thủ cùng ngành hoặcnhững công ty có dòng sản phẩm thay thê để điều chỉnh chính sách tín dụng sao chophù hợp.
- Nền kinh tê trong nước và quôc tê: sự biên động của kinh tê và quôc gia cũngảnh hưởng không nhỏ đên quyêt định của bạn lãnh đạo Một nền kinh tê phát triểnkhỏe mạnh trong tương lại sẽ khiên cho doanh nghiệp có niềm tin và nâng cao mởrộng hoạt động của mình
- Nhân tô chính trị: là nhân tô khách quan ảnh hưởng trực tiêp đên công tácquản trị khoản phải thu của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nêu được kinh doanhtrong một đất nước có tình hình an ninh ổn định, pháp luât điều hành tất cả mọihoạt động sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Và chắc chắn doanh nghiệpsẽ yên tâm khi bán chịu cho khách hàng
- Nhân tô văn hóa:Vì do tính của người Việt từ trước đên nay muôn được dùngsản phẩm trước, trả tiền sau nên công tác bán chịu khá là phổ biên Nêu áp dụng tôtchính sách này công ty chắc chắn sẽ phát triển bền vững trong nền kinh tê hiện nay
- Khả năng thanh toán của khách hàng
+ Để xác định chính sách bán chịu cho từng đôi tượng khách hàng, doanhnghiệp thường đánh giá qua khả năng thanh toán nhanh của khách hàng thông qua
uy tín tín dụng của khách hàng
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CP KIM LOẠI TẤM INTECH VIỆT NAM
2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam
2.1.1.Khái quát về Công ty Cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam
-Công ty CP kim loại tấm Intech Việt Nam được thành lập ngày 18/11/2011,trụ sở đặt tại xóm 9, thôn Thị Cấm, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.-Sau 7 năm hình thành và phát triển từ 1 công ty chỉ có 3 cán bộ công nhânviên công ty cp kim loại tấm Intech Việt Nam đã mở rộng sản xuất lên tới 2000m2với hàng trăm cán bộ, công- nhân viên Trong tương lai công ty sẽ mở rộng sản xuất
ra các tỉnh phía Nam để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- KIM LOẠI TẤM INTECH VIỆT NAM là công ty chuyên gia công các sảnphẩm kim loại tấm như chấn, gấp, đột CNC Với sản phẩm chất lượng, dịch vụchuyên nghiệp và giá thành cạnh tranh Kim loại tấm Intech Việt Nam là công tyxuất sắc trong nhóm công ty cùng ngành
-Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở khu vực phía Nam, tháng 9/2014 công
ty đã thành lập chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh, thương hiệu Intech Việt Nam đã đượcphủ rộng trên toàn quôc, nhanh chóng được đón nhận ở thị trường miền Nam.Thành lập công ty Cổ Phần Máy Đóng Gói Mikyo nằm trong hệ thông công ty con.-Tiêp nôi những thành công, Intech Việt Nam định hướng những mục tiêu tiêptheo trong giai đoạn mới, mở rộng hợp tác các đôi tác trong và ngoài nước, mở rộngquy mô sản xuất, phát triển các nguồn nhân lực lớn mạnh, cải tiên mẫu mã, chấtlượng và giá thành của sản phẩm vì lợi ích của khách hàng Tập trung nguồn lựcxây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiêt bị máy móc, xây dựng môi trường làmviệc chuyên nghiệp với các chê độ đãi ngộ tôt cho toàn thể cán bộ nhân viên trongcông ty để đưa mái nhà chung Intech Việt Nam lên một tầm cao mới trong tươnglai
Trang 19Bảng 2.1.a: Sản phẩm công ty sản xuất và phân phối
1 Sản xuất băng tải, dây truyền, hệ thông băng tải, dây truyền lắp đặt
2 Sản xuất con lăn, hệ thông con lăn, dàn con lăn
3 Bàn thao tác, bàn lắp ráp, xe đẩy, xe đẩy hàng, kệ giá kệ công nghiệp
4 Gia công chấn gấp, đột CNC, gia công Laser
5 Sản xuất nhôm hình, nhôm định hình, nhôm công nghiệp
6 Sản xuất phụ kiện băng tải, phụ kiện con lăn, phụ kiện lắp ghép bàn
7 Sản xuất máy tự động, hệ thông máy tự động
8 Sản xuất máy đóng thùng Carton, máy quấn màng Pallet, máy hàn miệng túi
9 Sản xuất thanh truyền, thanh Roller
10 Sản xuất bàn ăn công nghiệp
(Nguồn: Website của Công ty CP Kim loại tấm Intech Việt Nam)
Không chỉ dừng lại ở các chủng loại sản phẩm như trên, Công ty còn luôn cónhững nghiên cứu mới về sản phẩm qua từng thời kì Không ngừng học hỏi và pháttriển, đội ngũ cán bộ kĩ thuật, công nhân gia công sản xuất của công ty vẫn luôn tạo
ra những dòng sản mới để ngày càng cung ứng sản phẩm của mình rộng rãi và hoànthiện nhất tới khách hàng Vừa tạo sự hài lòng về chất lượng vừa thỏa mãn về chứcnăng của sản phẩm, hứa hẹn làm nên một Kim loại tấm Intech Việt Nam thànhcông
2.1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
-Tạo ra sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam
-Góp phần vào phát triển nền kinh tê của đất nước
-Mang đên sản phẩm an toàn, bền, đẹp lại có giá thành hợp lý
-Cung ứng nhu cầu việc làm cho lao động phổ thông
Trang 20HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các phân xưởng phụ trợ
GIÁM ĐỐC
Phòng Kỹ Thuật
P.GIÁM ĐỐC
Phòng Tài Chính- Kê Toán
Xưởng SX Kim loại
Phòng Tổ Chức- Hành Chính
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Bộ máy tổ chức chặt chẽ của công ty được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn Sổ tay mô hình tổ chức bộ máy của công ty)
• Chức năng của từng phòng ban trong công ty
Công ty CP Kim loại tấm Intech Việt Nam là đơn vị hạch toán độc lập hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp và các phương án, kê hoạch sản xuất kinh doanh doHội đồng thành viên của Công ty phê duyệt Tổ chức hoạt động của Công ty phảiđảm bảo nguyên tắc chỉ đạo trực tiêp của Hội đồng Quản trị, Giám đôc đên cácthành viên của công ty ở các lĩnh vực mà công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hội đồng Quản tri: Là cơ quan quản lý công ty, thay mặt hội đổng cổ đông
của công ty, có quyền nhân danh công ty quyêt định các vấn đề có liên quan đênmục đích, quyền lợi của Công ty
- Ban giám đốc: Bao gồm Giám đôc, Phó Giám đôc do hội đồng thành viên
bổ nhiệm và có các phòng chuyên môn giúp việc Ban giám đôc có nhiệm vụ chủ
Phòng Kê
Hoạch- Kinh
Doanh
Trang 21yêu: Tổ chức thực hiện các quyêt định của Hội đồng thành viên, điều hành và chịutrách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo nghị quyêt, quyêt địnhcủa Hội đồng quản trị, điều lệ công ty và theo các quy định của pháp luật, tổ chứcthực hiện các kê hoạch sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của công ty Bảotoàn và phát triển vôn, xây dựng các quy chê điều hành, quản lý công ty và cácnhiệm vụ khác theo điều lệ
-Các phòng ban chuyên môn:
+Phòng Kê hoạch – Kinh doanh: Tham mưu cho ban giám đôc về xây dựngsản xuất, kỹ thuật tài chính, đời sông, xây dựng dự án, kê hoạch giá thành các sảnphẩm…
+Phòng Tài chính – Kê toán: Có nhiệm vụ giúp giám đôc tổ chức chỉ đạo côngtác kê toán và thông kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính của công
ty, có trách nhiệm lập báo cáo quyêt toán hàng quý, hàng năm lên cơ quan cấp trên,
cơ quan thuê và các đôi tượng khác…
+Phòng Kỹ thuật: Đảm bảo cho sản phẩm đạt đúng yêu cầu, chất lượng Kịpthời khắc phục sửa chữa lỗi máy móc để công ty luôn đạt tiên độ như kê hoạch banđầu
+Phòng Tổ chức – Hành chính: Có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công táchành chính, bảo vệ, an ninh, y tê…cụ thể là phân công lao động, xây dựng các nộiquy, quy chê, kỷ luật lao động…
Trang 222.1.3 Tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2014 đến 2016
-Intech Việt Nam là một công ty sản xuất và phân phôi trực tiêp các loại sảnphẩm như: con lăn, các loại băng tải và hệ thông băng tải, các loại máy, gia công cơ
khí, máy đóng gói và các loại phụ kiện đi kèm máy móc,…
-Là công ty thực hiện từ khâu sản xuất đên cung ứng, phân phôi sản phẩm chokhách hàng Trong 5 năm hình thành và phát triển Intech Việt Nam đã xây dựng cho
mình một tập khách hàng, đôi tác khá vững chắc, luôn hoạt động với tiêu chí:
“Chúng tôi luôn duy trì và phát triển các môi quan hệ với các đôi tác trên cơ sở bình
đẳng, lành mạnh, tuân thủ pháp luật và cùng phát triển Tôn trọng, bình đẳng hai
bên cùng có lợi, lịch thiệp khi tiêp xúc với đôi tác, khách hàng Coi thành công của
đôi tác, khách hàng là thành công của công ty” Nhờ vậy mà có rất nhiều đôi tác lớn
nhỏ đã chọn Intech Việt Nam làm người đồng hành Trong đó phải kể đên các đôi
tác, khách hàng lớn như: MISUBISHI MOTORS, Panasonic, Unilever, Kinh Đô,
Heineken, SANYO, HONDA,…
Dưới đây là tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016
2014-Bảng 2.1.b: 2014-Bảng tình hình hoạt động kinh doanh từ 2014- 2016
Đơn vị tính: VNĐ
Tỷ lệ (%)
DT tiêu
thụ 69,548,873,986 92,768,986,543 120,567,876,421 20,322,011,256 33.387 27,798,889,880 29.97Tổng
CP 68,241,345,756 90,675,890,324 118,978,670,853 22,434,544,570 32.875 28,302,780,530 31.21LNTT
1,307,528,230 2,093,096,219 1,589,205,56 785,567,979 60.08 (503,890,651) (24.074) Thuê
326,882,057.5 523,274,054.8 397,301,392 196,391,897.3 60.08 (125,972,662.8) (24.074) LNST 980,686,172.5 1,569,822,164 1,191,904,174 589,175,991.5 60.08 (377,917,988) (24.074)
(Nguồn BCTC của công ty CP Intech Việt Nam)
Thông qua bảng sô liệu, ta khẳng định rằng hoạt động kinh doanh của IntechViệt Nam đang phát triển và phát triển khá tôt
Trang 23- Doanh thu: Nhìn vào bảng sô liệu có thể thấy hằng năm Công ty CP Kim loạitấm Intech Việt Nam có mức doanh thu khá cao Năm 2014 tổng doanh thu đạt:69,548,873,986VNĐ; năm 2015doanh thu đạt mức 92,768,986,543VNĐ tăng20,322,011,256 VNĐ so với năm 2014 Năm 2016; tổng doanh thu vẫn tiêp tục tăngtới mức 120,567,876,421 VNĐ mức tăng trưởng 29,97% so với năm trước.
- Chi phí: Bao gồm rất nhiều loại chi phí, vì là công ty cũng mới thành lập nênlượng vôn bỏ ra để nghiên cứu thị trường cũng sẽ rất lớn thêm vào đó chi phí muanguyên- nhiên vật liệu cũng chiêm một tỉ lệ đáng kể Tổng chi phí qua 3 năm tănglên rõ rệt Năm 2014 chi phí là 68,241,345,756 VNĐ; năm 2015 là 90,675,890,324VNĐ Chi phí năm 2015 tăng 22,434,544,570 VNĐ so với năm 2014 tương đươngtăng 32.875% Điều này chứng tỏ công ty nhập nhiều nguyên vật liệu và sản xuấtnhiều sản phẩm hơn Chi phí năm 2016 lên tới 118,978,670,853 VNĐ tăng28,302,780,530 VNĐ so với chi phí năm 2015 tương ứng với tỉ lệ tăng 31.21% Tạisao chi phí lại tăng nhiều đên vậy? Nguyên nhân là do Intech Việt Nam mở rộngquy mô sản xuất; lập thêm chi nhánh,công ty con; đầu tư với nhiều công ty liên kêtvà đầu tư thêm nhiều loại máy móc hiện đại đi kèm thêm vào đó là chi phí chonguyên- vật liệu tăng nhiều hơn so với các năm trước đó
- LNST: Đây chính là danh mục mà cấp lãnh đạo của công ty thực sự quantâm Sau khi kê toán tổng hợp lại doanh thu chi phí trong năm, thực hiện các nghĩavụ cần thiêt thì phần tiền còn lại chính là lợi nhuận của công ty trong năm đó Theothông kê thì năm 2014; Intech Việt Nam đã có thể đạt tới mức LNST 980,646,172.5VNĐ; năm 2015 đạt 1,569,822,164 VNĐ tăng 589,175,991.5 VNĐ so với 2014tăng 60.08% Năm 2016 giảm xuông 1,191,904,174 VNĐ, so với năm 2015 giảmxuông mức 75.926% ( giảm 24.074%)? Như đã giải thích ở phần chi phí doanh thutuy tăng nhưng thời điểm này Intech Việt Nam đang mở rộng quy mô và trang thiêtbị sản xuất nên tổng chi phí cũng từ đó mà tăng lên; dẫn đên hiện tượng tất yêu rằngLNST giảm so với năm trước
-Ở mỗi doanh nghiệp đều có những kê hoạch cụ thể để quản lý tài chính củamình Công ty CP kim loại tấm Intech Việt Nam cũng vậy, cứ hêt 1 chu kì kinh
Trang 24doanh là hoạt động kiểm tra và tính toán lại “bận rộn” hơn Công tác quản lý tàichính bao gồm: lập kê hoạch và quản lý hoạt động tài chính của toàn công ty theoquy chê quản lý tài chính; Kiểm soát và đánh giá hoạt động tài chính, đề xuất cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, sử dụng vôn- tôi đa hóa giá trịcủa nguồn vôn, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ,…
Dưới đây là chỉ tiêu kêt quả hoạt động của công ty CP kim loại tấm Intech ViệtNam từ năm 2014- 2016
Bảng 2.1.c: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động của Công ty
Chỉ tiêu
2014 2015 2016 Chênh lệch
2015/2014
Chênh lệch 2016/2015
Tỷ suất LNST/TS(ROA) 0.324 0.507 0.036 0.183 (0.471)Tỷ suất LNST/VCSH(ROE) 1.172 1.239 0.728 0.067 (0.511)Chỉ sô vòng quay khoản
Kỳ thu tiền bình quân
(Nguồn: Tự tổng hợp từ BCTC của các năm 2014, 2015, 2016)
Công thức tính các chỉ tiêu trên:
+Hệ sô lãi ròng =
+ROA =
+ROE =
+Chỉ sô vòng quay KPT =
+Kì thu tiền bình quân = * 360
Trang 25-Hệ sô lãi ròng của năm 2016 là 0.82% tăng 0.071% so với năm 2015 Điềunày chứng tỏ rằng công ty sử dụng 1 đồng doanh thu hiệu quả hơn so với năm trướcđó.Nguyên nhân là do LNST của công ty tăng mạnh bởi mở rộng quy mô sản xuấtvà phân phôi.
-Tỷ suất LNST trên tổng tài sản không có sự ổn định, gây ảnh hưởng khôngtôt với công ty Năm 2015 tăng 0.183% so với năm 2014 do LNST tăng mạnhnhưng đên 2016 tỷ suất giảm nhiều 0.471% do 2 nguyên nhân là: thời gian này công
ty vào thị trường mới chưa tiêp cận được tập khách hàng gây giảm LNST; tài sản bỏ
ra để đầu tư lại tăng lên mới gây sự biên động mạnh đên thê Kéo theo đó ROEcũng tăng giảm bất thường như vậy
-Chỉ sô vòng quay khoản phải thu của công ty tăng giảm không ổn định năm
2014 chỉ sô này là 0.987 lần, đên năm 2015 chỉ sô tăng lên 1.439 chứng tỏ trongnăm 2015 công ty đã thực hiện thu nợ tôt hơn so với năm 2014, năm 2016 chỉ sônày có hơi giảm còn 1.229 lần có thể là do thị trường mở rộng khiên công ty hơixao động trong quá trình quản trị nợ của mình nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soátđược
-Kỳ thu tiền bình quân năm 2014 là 45 ngày và con sô này đã giảm xuông 35ngày ở năm 2015 nói lên rằng kỳ thu tiền đã được cải thiện rất tôt, rú ngắn thời gianthu nợ đã xuông 8 ngày so với năm 2014 Năm 2016 chỉ sô này lại tăng nhẹ lên 37ngày, cũng dễ hiểu bởi các chỉ sô này có môi liên quan với nhau, từ năm 2015chuyển sang năm 2016 công ty lại có nhiều chiên lược chính sách mới nên ít nhiềucũng có chút biên động
-Ngoài các chỉ tiêu trong bảng còn có một sô chỉ sô như “ vòng quay hàng tồnkho” tăng từ 170 đên 292 (lần) từ năm 2014- 2016 Đây là công tác quản trị hàngtồn kho hàng năm, dựa vào bảng trên ta thấy chỉ sô này của Công ty cũng đangtăng, nhưng điều này không có nghĩa là họ đang quản lý tôt hàng tồn kho của mình.Hoặc là do hàng phân phôi nhanh, hoặc là do công ty dự trữ ít nêu trường hợp nhucầu thị trường tăng thì dễ dẫn đên tình trạng thiêu hụt, mất thị phần Vậy nên nêumuôn kêt luận 1 cách chính xác nhất thì phải dựa vào những yêu tô khác của nên
Trang 26kinh tê Chỉ sô vòng quay các khoản phải thu phản ánh các khoản nợ của kháchhàng thành tiền mặt bao gồm cả phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn Năm 2015tăng 0.452 lần so với năm 2014 doanh thu tăng mạnh và các khoản phải thu giảmchứng tỏ năm 2015 công tác quản lý thực hiện tôt hơn năm 2014 Nhưng đên năm
2016 đã giảm xuông mức 1.229 so với 2015, cũng do những yêu tô đã được đề cậpở trên Công ty CP Kim loại tấm Intech VN phải có luôn những giải pháp để khắcphục trong thời gian tới
2.2.Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng trong giai đoạn 2014- 2016
2.2.1.Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng
2.2.1.1.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Công tác hoạch định quản trị KPT khách hàng của doanh nghiệp thông quaphiêu câu hỏi khảo sát dành cho Ban Giám đôc và Trưởng các bộ phận cùng vớimột sô công nhân có thâm niên làm việc lâu năm tại Công ty CP Kim loại TấmIntech VN Có tổng cộng 15 lá phiêu phát ra được các cô chú, anh chị hoàn toàn hỗtrợ trả lời toàn bộ Sau đó mang sô liệu lên phân tích trên bảng tính Excel, sử dụngcác công thức, các hàm Ta thu được bảng sô liệu có kêt quả như sau:
Trang 27Bảng 2.2.a: Đánh giá hoạt động quản trị khoản phải thu khách hàng
Nội dung quản trị KPT Điểm sô đánh giá Giá trị TB Độ lệch
chuẩn
Chính sách tín dụng thiêt lập 2 5 3 3 2 3.13 1.25Áp dụng chính sách tín dụng 1 3 5 3 5 2.87 1.37Linh động chính sách tín dụng 1 2 4 2 6 2.33 1.3
-Với các mức điểm quy định trong phiêu: 5- rất tôt, 4- tôt, 3- đạt yêu cầu, còn thiêu sót, 1- kém
2-Qua những năm hoạt động, Ban lãnh đạo và các cán bộ chủ chôt đã có đánhgiá về một vài nội dung trong việc quản trị khoản phải thu cho khách hàng như sau:-Chính sách tín dụng thiêt lập cho khách hàng đạt mức điểm trung bình 3.13 ởmức độ này các nhà quản trị đã đánh giá chính sách tín dụng của công ty khá tôt.Việc thiêt lập chắc đã đáp ứng được phần đa lượng khách hàng của công ty Nhưngđộ lệch chuẩn lại tới 1.25, điều này cũng gây ra hiện tượng hoang mang vì tiêuchuẩn có độ lệch lớn cho nên tính chính xác của chỉ tiêu này khó được đảm bảo.-Áp dụng chính sách tín dụng cho khách hàng được đánh giá ở mức điểmtrung bình 2.8, ở mức độ còn chút thiêu sót, không thực thi được toàn bộ chính sáchtín dụng đã thiêt lập ở trên, thêm nữa độ lệch chuẩn lại cao tới 1.37 thật sự là khôngđủ xây dựng độ đảm bảo và tin cậy của chỉ tiêu này
-Trong khi thực hiện chính sách tín dụng chắc chắn công ty phải áp dụng 1cách khéo léo, chứ không thể dập khuân, máy móc y sổ được Nhưng sự linh độngtrong các chính sách lại khiên các nhà lãnh đạo chưa hài lòng Họ đánh giá chỉ tiêunày ở mức điểm trung bình là 2.33, quá thấp, quá không ổn, quá không đạt yêu cầucó thể do nội dung này làm không được tôt mà khiên cho doanh thu của công tykhông được như mong đợi Bên cạnh đó, độ lệch chuẩn lên tới 1.3, lệch khá lớn sovới quy định, càng làm cho ban lãnh đạo không đủ lòng tin vào nội dung này
Trang 28-Biện pháp phòng ngừa rủi ro được đánh giá với mức điểm trung bình là 3.67,đây tạm coi là chỉ tiêu khiên ban lãnh đạo hài lòng nhất, đã đạt yêu cầu, cần tiêp tụcphát huy, công ty chắc có một hệ thông phòng ngừa rất tôt Độ lệch chuẩn là 1.19tuy rằng có hơi cao nhưng lại là con sô nhỏ nhất trong cột, công ty hi vọng rằngtrong tương lai chỉ tiêu này có thể mang tính đảm bảo cao hơn.
-Công tác thu hồi nợ được đánh giá điểm trung bình là 3.07, tuy rẳng khôngphải chỉ tiêu có điểm trung bình cao nhất nhưng cũng khiên ban lãnh đạo hài lòng,đạt yêu cầu và cũng phải tích cực nâng cao chỉ tiêu này, giảm thiểu nợ xấu, thu đủ
sô doanh thu trong kỳ của công ty, độ lệch chuẩn là 1.26 chứng tỏ công tác nàycũng còn nhều sai sót, còn nhiều lỗ hổng cần được khắc phục và bù đắp trong thờigian tới
-Xử lý khoản phải thu khó đòi, hoạt động này cũng được đánh giá mức điểmtrung bình khá cao 3.4, công ty có lẽ thực hiện khá tôt những khoản nợ xấu, có thểtrong quá trình thẩm định tư cách tín dụng khách hàng Intech đã nhìn ra khả năngtài chính trong tương lai và yêu cầu có tài sản thê chấp Độ lệch chuẩn của chỉ tiêunày là 2.5 so với chỉ tiêu trên thì khoảng cách khá gần nói lên rằng phiêu điều trachưa được phân hóa rõ ràng nên khắc phục ngay
- Theo như kêt quả trắc nghiệm thu được thì nội dung “Biện pháp phòngngừa” và “Xử lý KPT khó đòi” là được đánh giá khá tôt, đáp ứng được yêu cầutrong hoạt động kinh doanh.Đây được coi là sự thành công của công ty Tuy nhiên,công tác thiêt lập, áp dụng và điều chỉnh linh động chính sách tín dụng cho kháchhàng thì chưa tôt cho lắm, bị đánh giá ở mức thấp, chưa hiệu quả Vấn đề này cầnđược quản lý nghiêm túc và khắc phục ngay
-Những thành viên tham gia đánh giá phiêu điều tra đều là các cán bộ đầu tàu,đại diện cho các phong ban trong công ty và đại đa sô đều cho rằng chất lượng quảntrị tài chính khoản phải thu còn lỏng leo, yêu kém và chưa thực sự hiệu quả Là mộtcông ty sản xuất, không thể để tình trạng ứ đọng vôn quá lâu, vì sẽ kéo theo hàngloạt các hệ lụy khác như: không đủ vôn hoạt động, trả chậm lương công nhân viên,phát sinh thêm chi phí tài chính,…Có thể vì công ty còn non tre nên cần tạo uy tín
Trang 29trên thị trường, nhưng nên làm thê nào để khách hàng mua hàng hóa và chịu trảluôn tiền cho công ty? Trước mắt, công ty chấp nhận chính sách giảm tỷ lệ chiêtkhấu thanh toán, chấp nhận thu ít lợi nhuận để đánh đổi uy tín và vôn với đôi tác.Song song đó công ty luôn tích cực hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thutrong tương lai, nâng cao và cải thiện từ bên trong doanh nghiệp Bên ngoài thì tíchcực tìm kiêm nguồn khách hàng tiềm năng.
- Trong thời đại hiện nay, sản xuất các sản phẩm công nghiệp là một ngànhhàng mang tính cạnh tranh cao, nguồn vôn lại lớn nêu bán chịu quá nhiều mà chínhsách thu nợ lại không tôt thì có thể gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của DN.Vậy nên Công ty phải ngày càng hoàn thiện công tác này tôt hơn nữa để vừa manglại lợi ích cho khách hàng, đôi tác lẫn DN của mình Vì sau này công ty còn phảimở rộng sản xuất, kinh doanh nên các nội dung áp dụng phải là hoàn thiện và tôi ưunhất
- Nhận ra nhiều lỗ hổng trong chính sách hoạch định công tác quản trị khoảnphải thu khách hàng của Công ty cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam Đồng thờicũng như muôn thăm dò ý kiên ban lãnh đạo liên quan tới vấn đề chính sách tíndụng trong tương lai của Công ty Dưới đây là một sô câu hỏi ý kiên chủ quan củabản thân đưa ra để nắm bắt chiên lược sắp tới của Công ty và để hoàn thiên đề ánnày công ty còn phải đầu tư và nghiên cứu nhiều hơn nữa Những câu hỏi chủ quancủa bản thân được sử dụng phương pháp tổng hợp và thông kê để đưa ra bảng kêtquả như dưới đây Trong bảng có một sô kí hiệu do không gian không đủ nên emxin phép chú giải ở phần phụ lục
Bảng 2.2.b: Chính sách tín dụng cho khách hàng Đối tượng Hạn mức tín Thời hạn tín Mức trích RR Xử lý nợ
Trang 30đối tác, KH dụng dụng quá hạn
I II
III
IV
1)
(2)
(3)
(4) (a)
(b)
(c)
(d) (i) (i
i)
(iii)
3
Trang 31Có thể do công ty đã hoạt động ổn định, cũng đã có vị thê trên thị trường cạnhtranh nên trong thời gian tới đây Intech sẽ đẩy mạnh công tác quản trị khoản phảithu Khi hoạch định chính sách đã được thiêt lập chặt chẽ và rõ ràng hơn Chiathành 5 đôi tượng khách hàng rất cụ thể và chi tiêt
Bảng tổng hợp trên được phân tích như sau:
+Đôi tượng khách hàng 1 là đôi tác có khả năng tài chính ổn định, có uy tín vàvị thê: có 5 người đồng ý hạn mức tín dụng là 60%- 80%, 9 người đồng ý với hạnmức tín dụng trong khoảng 80%-100% và 1 phiêu chỉ chấp nhận ở mức 40%-60%.Đại đa sô đồng ý rằng thời hạn tín dụng chấp nhận ở mức 9- 12 tháng, 5 ý kiên lạicho rằng thời hạn chỉ tầm 6- 9 tháng và 2 người chỉ cho kéo dài thời hạn 3 đên 6tháng Với nhóm đôi tượng này 1 phiêu tin tưởng nên chỉ cần trích rủi ro ở mức 0%-25%, 7 phiêu cho rằng mức trích rủi ro khoảng 25%-50%, 5 người nghĩ là phải tríchrủi ro cao hơn từ 50%-75%, 2 người cẩn trọng hơn muôn chỉ tiêu này ở mức từ75%-100%, và cách xử lý cho nhóm khách hàng này khi nợ quá hạn là 10 phiêuchấp nhận gia hạn nợ, 5 phiêu kia thận trọng hơn muôn KH thê chấp tài sản cô địnhcủa mình
+Nhóm đôi tượng khách hàng 2: có 10 phiêu đồng ý hạn mức là 60%-80%, 3phiêu là từ 40%-60%, 2 phiêu còn lại chấp nhận cho nợ từ 20%-40% trị giá hànghóa Phần đa sô phiêu vẫn cho rằng thời hạn tín dụng cho nhóm khách hàng này là9-12 tháng Mức trích rủi ro từ 50%- 75% chiêm 7 trên tổng sô 15 phiêu Xử lí nợquá hạn 12 phiêu đồng ý rằng sẽ gia hạn nợ cho nhóm này, 3 phiêu yêu cầu kháchhàng thê chấp tài sản đảm bảo
+Nhóm đôi tượng khách hàng 3: 8 phiêu đồng ý cho nợ từ 40%-60% giá trịhàng hóa, 5 phiêu chấp nhận mạo hiểm với tỉ lệ từ 60%-80%, 2 phiêu cẩn trọng chỉchấp nhận từ 20%-40%; thời hạn tín dụng có 5 phiêu đồng ý nợ từ 9-12 tháng, 6phiêu chấp nhận từ 6-9 tháng, 3 phiêu từ 3-6 tháng và 1 phiêu từ 0-3 tháng; trích rủi
ro phần đa (8 phiêu) đồng ý công ty nên trích từ 50%-75% giá trị nợ của kháchhàng; công tác xử lí nợ vẫn là gia hạn nợ và thê chấp tài sản
Trang 32+Nhóm khách hàng 4: 5 phiêu chấp nhận cho nợ từ 0-20% trị giá hàng hóa, 6phiêu chấp nhận tỉ lệ này là 20%-40%, 4 phiêu mạo hiểm hơn chấp nhận tỉ lệ 40%-60%, thời hạn tín dụng 8 phiêu cho rằng chỉ cho khách nợ từ 0-3 tháng, muwcs tríchrủi ro đôi với đôi tượng này 10 phiêu yêu cầu trích từ 80%-100% giá trị nợ Nhómkhách hàng này công ty không có phương án gia hạn nợ trong quy trình xử lí nợ quáhạn 10 phiêu yêu cầu thê chấp tài sản và 5 phiêu đồng ý kiện ra tòa nêu trị giá hàngnợ lớn.
Đặc biệt là đôi tượng khách hàng 5: tất cả các phiêu đồng ý là không thể bánchịu cho đôi tác này Với trường hợp linh động: thời hạn tín dụng càng ngắn càngtôt: 13 người muôn thu vôn trong khoảng 3 tháng đầu, 2 người chấp nhận đên thángthứ 6 là phải thu được hêt nợ; mức trích rủi ro 15 phiêu đều đồng ý rằng phải tríchlập từ 75%-100% giá trị hàng hóa; 6 ý kiên thu hồi, thanh lý tài sản khi nợ quá hạn,
9 ý kiên quyêt định sử dụng luật pháp cho hành vi vi phạm này
-Để chính sách tín dụng tôt hơn, thì nội dung “Điều chỉnh khoản phải thu cho
KH (linh động khoản phải thu) cũng phải được chú trọng hơn Vì chính sách đã chitiêt và chặt chẽ như vậy, thì nhà quản trị cần phải tỉnh táo xem xét trong từng trườnghợp để xử lý sao cho linh hoạt và kịp thời nhất
-Trên bảng 2.2.b khách hàng của công ty được sắp xêp theo tư cách tín dụnggiảm dần, đã thể hiện và giải thích rất rõ ràng về chính sách cho từng đôi tượng đôitác, khách hàng của Intech Việt Nam Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, để đảm bảo antoàn vôn Công ty sẽ không mạo hiểm cho nợ 100% tiền hàng, thời hạn thu hồi vôncàng nhanh càng tôt để công ty có vôn cho kỳ kinh doanh tiêp, trích lập dự phòngrủi ro tôi thiểu là 15% giá trị nợ của khách, công tác xử lý nợ quá hạn cũng sẽ kiênquyêt hơn đôi với những khách hàng cô tình vi phạm điều khoản hợp đồng
- Bảng tổng hợp trên chỉ là ý kiên cá nhân của bản thân, Công ty CP Kim loạitấm Intech Việt Nam sẽ còn hoạch định thêm nhiều chính sách tín dụng chi tiêt hơnđể hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị khoản phải thu khách hàng của công ty