1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM KHÂU PHÂN PHỐI VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK

29 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do nhóm chọn Vinamilk để phân tích chuỗi cung ứngHiện tại, Vinamilk có hơn 200 mặt hàng bao gồm sữa và các sản phẩm từ sữa như: sữađặc, kem, phô mai, sữa đậu nành, nước ép, café, bánh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP NHÓM:

KHÂU PHÂN PHỐI VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC

TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK

Họ và tên nhóm sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Diệu

Võ Thành Nhân Ngô Huỳnh Trà Giang Bùi Ngọc Cát Tường Lường Văn Trường Trần Nguyễn Nhật Phương TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Lý do nhóm chọn Vinamilk để phân tích chuỗi cung ứng 3

1 Giới thiệu sơ lược về Vinamilk: 3

1.1 Tổng quan về công ty Vinamilk 3

1.2 Các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng của công ty: 4

1.2.1 Nguồn cung ứng đầu vào cho chuỗi cung ứng của Vinamilk 4

1.2.2 Nhà sản xuất 4

1.2.3 Nhà phân phối 5

2 Mô hình SCOR 6

2.1 Khái niệm SCOR 6

2.2 Vai trò của SCOR 6

=> Chuỗi cung ứng của Vinamilk theo mô hình SCOR 7

3 Phân tích khâu phân phối trong chuỗi cung ứng của Vinamilk 9

3.1 Kênh phân phối 9

3.1.1 Kênh truyền thống: 9

3.1.2 Kênh hiện đại: 11

3.2 Lập lịch trình giao hàng 13

3.2.1 Đối với hình thức phân phối trực tiếp 13

3.2.2 Đối với hình thức phân phối gián tiếp 14

3.3 Hoạt động quản lý đơn hàng của Vinamilk 16

Quản lý làm sao để giao đúng, đủ sản phẩm, đúng thời gian, địa điểm? 18

3.4 Ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp cho hoạt động phân phối của Vinamilk .23

3.4.1 Ưu điểm: 23

3.4.2 Hạn chế: 24

3.4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của vinamilk 24

4 Quy trình phân phối ngược của Vinamilk 25

Tài liệu tham khảo 28

Trang 3

Lý do nhóm chọn Vinamilk để phân tích chuỗi cung ứng

Hiện tại, Vinamilk có hơn 200 mặt hàng bao gồm sữa và các sản phẩm từ sữa như: sữađặc, kem, phô mai, sữa đậu nành, nước ép, café, bánh, kẹo, … Số lượng các mặt hàng nàyđang được tiêu dùng hàng ngày với số lượng lớn trên toàn bộ 63 tỉnh thành trong nướccũng như được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài tiêu thụ

Theo thống kê của Vienambiz, tổng thị phần năm 2020 của Vinamilk đạt khoảng 43.3%,chiếm ưu thế tuyệt đối so với các đối thủ cạnh tranh, và để duy trì được vị thế như hiệnnay, việc quản lý chuỗi cung ứng tốt đóng vai trò hết sức quan trọng đến thành công tronghiện tại & tương lai của Vinamilk Hơn thế nữa, mô hình quản lý chuỗi cung ứng hiện tạicủa Vinamilk cũng là điều mà mọi doanh nghiệp nên học hỏi

1. Giới thiệu sơ lược về Vinamilk:

1.1 Tổng quan về công ty Vinamilk

Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vietnam dairy Products Joint – Stock Company

Được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại Công

ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ ChíMinh

Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng Tổng số cán bộ nhân viên hơn4.500 người

Chức năng chính: Sản xuất sữa và các sản phẩm khác từ Sữa Vinamilk đã xây dựng chomình 1 nhà mạng lưới phân phối khá tốt với hơn 250 nhà phân phối và hơn 135.000 điểmbán lẻ trên cả nước Công suất hiện tại của VNM vào khoảng 550.000 tấn sữa/năm vàhiệu suất sử dụng hiện nay vào khoảng 75%

Trang 4

Công ty Cổ phần sữa VinaMilk (VNM) trở thành một công ty tiên phong trong nhiều lĩnhvực, trong nhiều năm Kết quả sản xuất kinh doanh của VNM năm 2010 là năm rất thànhcông Với chiến lược kinh doanh phủ đều và kiểm soát được điểm bán lẻ sản phẩm nênVinamilk hiện đang nắm gần 60% thị phần của thị trường sữa nội địa Hiện sản phẩm củaVinamilk đã có mặt tại hầu hết các siêu thị và khoảng 250.000 điểm bán lẻ trên toànquốc.

1.2 Các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng của công ty:

Thành phần trong chuỗi cung ứng của Vinamilk gồm có:

1.2.1 Nguồn cung ứng đầu vào cho chuỗi cung ứng của Vinamilk

Đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyênliệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước

1.2.2 Nhà sản xuất

Vinamilk đang sở hữu các nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand, Mỹ, Balan và 13 nhàmáy sản xuất sữa hiện đại tại Việt Nam từ Bắc vào Nam, đặc biệt là “siêu nhà máy” sữaBình Dương tại KCN Mỹ Phước 2 với diện tích 20 hecta

Trang 5

1.2.3 Nhà phân phối

Trụ sở: Quận 7, TPHCM

Vinamilk có hơn 250 nhà phân phối, gần 1500 đại lý trên khắp cả nước (Hệ thống các đốitác phân phối - Kênh General Trade – GT, các chuỗi hệ thống siêu thị trên toàn quốc -Kênh Modern Trade - MT, Hệ thống Cửa hàng Giới thiệu và bán sản phẩm Vinamilk trênToàn Quốc )

Nhà phân phối lớn nhất hiện nay của Vinamilk là tập đoàn Phú Thái

Phân phối trực tiếp đến các khách hàng là các xí nghiệp, trường học, khu vui chơi giải trí

 Nhà bán lẻ: Hơn 5000 nhà bán lẻ (Go, Metro, …)

 Khách hàng: NTD cá nhân, tổ chức, trường học…

Trang 6

2 Mô hình SCOR

2.1 Khái niệm SCOR

SCOR là Mô Hình Tham Chiếu Hoạt Động Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain

Operation Reference)

Mô hình này định ra các ứng dụng tốt nhất, các thước đo hiệu quả hoạt động và yêu cầu chức năng của các phần mềm cho từng quy trình cốt lõi, quy trình con và các hoạt động của chuỗi cung ứng Mô hình SCOR cung cấp cấu trúc nền tảng, thuật ngữ chuẩn để giúp các công ty thống nhất nhiều công cụ quản lý, như tái thiết quy trình kinh doanh, lập chuẩn so sánh, và phân tích thực hành Các công cụ của SCOR tạo giúp cho công ty phát triển và quản lý cấu trúc chuỗi cung ứng hiệu quả

Từ khi ra đời năm 1996, đến nay đã có 700 công ty áp dụng mô hình SCOR

Trang 7

2.2 Vai trò của SCOR

Mô hình này định ra cách thực hành tốt nhất, các thước đo hiệu quả hoạt động và các yêu cầu chức năng của các phần mềm cho từng quy trình cốt lõi của chuỗi cung ứng, quy trình con (subprocess) và các hoạt động

Mô hình SCOR cung cấp cấu trúc nền tảng, thuật ngữ chuẩn để giúp các công ty thống nhất nhiều công cụ quản lý, như tái thiết quy trình kinh doanh, lập chuẩn so sánh, và phântích thực hành tốt nhất Các công cụ của SCOR tạo khả năng cho công ty phát triển và quản lý cấu trúc chuỗi cung ứng hiệu quả

Sử dụng phương pháp thiết kế từ trên xuống dưới của mô hình SCOR, công ty có thể nhanh chóng hiểu được cấu trúc và hiệu quả hoạt động hiện thời chuỗi cung ứng của mình Công ty cũng có thể so sánh cấu trúc của mình với các công ty khác, phát hiện những cải tiến dựa trên các thực hành tốt nhất, và thiết kế cấu trúc chuỗi cung ứng tương lai

=> Chuỗi cung ứng của Vinamilk theo mô hình SCOR

Trong chuỗi cung ứng của Vinamilk theo mô hình SCOR có 4 khâu:

 Hoạch định: Vinamilk lên kế hoạch thu mua sữa từ các trang trại trong nước và

nhập khẩu nguyên liệu từ các nhà cung cấp ở nước ngoài, vận chuyển về các nhà máy để sản xuất Vinamilk sử dụng mô hình EOQ, đây là một trong những mô hình được các công ty thường xuyên sử dụng trong quản lý hàng tồn kho Công ty tính toán lượng hàng tối đa trong kho của mình, chỉ sản xuất và lưu kho theo tiêu chuẩn đó nhằm giảm thiểu chi phí nhân lực, bảo quản và tồn kho; đồng thời có khảnăng đảm bảo hoạt động cung ứng ổn định và phát triển; những số liệu này giúp Vinamilk có thể lập kế hoạch dự báo cho những kì tiếp theo

 Thu mua: Vinamilk nhập khẩu và thu mua nguồn nguyên liệu từ các hộ nông dân

nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước

Trang 8

 Sản xuất: Vinamilk sử dụng công nghệ để sản xuất và đóng gói sản phẩm tại nhà

máy

 Phân phối: Thông qua các kênh phân phối để vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất

đến người tiêu dùng cuối cùng

Ngoài ra Vinamilk còn có một số tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp đầu vào như:

 Các trang trại chăn nuôi bò sữa

- Nguồn sữa hữu cơ nguyên liệu từ trang trại hoàn toàn không có dư lượngkháng sinh và không có hormone tăng trưởng Bò cũng phải được cho ănbằng thực phẩm 100% hữu cơ

- Ở các trang trại hữu cơ, hệ thống chuồng trại mở tự do, được trang bị hệthống làm mát vận hành hoàn toàn tự động, đồng thời giữ cho nơi ở của đàn

bò luôn sạch sẽ và an toàn Điều này giúp cho ra nguồn sữa tự nhiên và chấtlượng hơn

- Các nguồn gen cho giống bò phải được tuyển chọn nghiêm ngặt để tạo ra

hệ miễn dịch mạnh, giúp cho bò thích nghi một cách tự nhiên với điều kiệnnơi trang trại chăn nuôi để tránh các dịch bệnh và bò có sức phát triển tốthơn

 Các công ty sản xuất bao bì

- Giữ trọn sự tươi ngon của sữa trong suốt 6 tháng mà hoàn toàn không dùngbất kỳ chất bảo quản nào, tránh khỏi sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoàinhư độ ẩm, không khí, vi khuẩn, bụi bặm…

- Việc sử dụng các loại bao bì bằng giấy góp phần thân thiện với môi trườngthay cho việc sử dụng chai nhựa, bao bì ni-lông thông thường…

- Bao bì phải chắc chắn, để tránh việc vận chuyển sữa bị hư hại

 Các công ty cung cấp sữa bột

- Các thành phần trong sữa bột phải đảm bảo thành phần và hàm lượng chấtdinh dưỡng mà Vinamilk đã lập ra

Trang 9

- Sản phẩm, dây chuyền sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vềquản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản của Vinamilk

3 Phân tích khâu phân phối trong chuỗi cung ứng của Vinamilk:

3.1 Kênh phân phối

3.1.1 Kênh truyền thống:

Bản chất của loại kênh này thật ra là kênh VMS trong đó nhà sản xuất Vinamilk quản lý các nhà phân phối của minh thông qua việc ký kết các hợp đồng ràng buộc về trách nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên Các nhà phân phối được đặt khắp các tỉnh thành theo bản đồ thị trường mà Vinamilk đã vạch ra Theo bản đồ này thì thị trường Việt Nam được chia ra làm 3 vùng chính: Miền Bắc, Miền duyên hải và Miền Nam Tại mỗi vùng số lượng các nhà phân phối được đặc là khác nhau, phụ thuộc và quy

Trang 10

mô khách hàng, vị trí địa lý Mỗi nhà phân phối lại hoạt động trong khu vực của riêng mình và phân phối hàng hóa của Vinamilk cho các đại lý và cửa hàng bán lẻ.

Kênh phân phối truyền thống thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của Công ty Năm

2019, Vinamilk sở hữu một hệ thống phân phối truyền thống gồm hơn 250 nhà phân phối

và hơn 250.000 điểm bán lẻ có mặt tại 63 tỉnh thành Ngoài ra, Vinamilk đã mở 14 phòngtrưng bày tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ để phân phối sản phẩm của mình.Vinamilk có kế hoạch mở thêm các chiến dịch marketing đồng thời phát triển thêm các điểm bán lẻ để tăng doanh thu Bên cạnh mạng lưới phân phối trong nước, Công ty còn có các nhà phân phối chính thức tại Hoa Kỳ, châu Âu, Úc

và Thái Lan

Hạn chế: Tuy nhiên, việc đảm bảo phân phối sản phẩm như sữa đến tay người tiêu dùng vẫn giữ được chất lượng tốt gặp không ít khó khăn Thực tế, không chỉ ở thành phố mà sản phẩm của Vinamilk còn có mặt ở tận những vùng quê của các tỉnh lẻ và đa phần đượcbán trong cửa hàng tạp hoá Nhiều cửa hàng ở nông thôn không có máy lạnh hoặc thiết bịlàm lạnh cũng rất hạn chế Trong khi đó,Vinamilk chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến những nhà phân phối lớn, còn việc phân phối đến “cấp dưới” thì chủ yếu bằng xe máy hay những xe ô tô tải không có hệ thống làm lạnh nên việc đảm bảo chất lượng bị bỏngỏ Như vậy, từ khâu vận chuyển cho đến bảo quản sữa Vinamilk không được đảm bảo, thế nhưng nhà sản xuất lại không có 1 phương án nào mới hơn để thay đổi hiện trạng, điều đó ảnh hưởng rất nhiều uy tín và lòng tin của khách hàng vào nhà sản xuất Để giải quyết vấn đề này, Vinamilk đã gấp rút xây dựng lại kênh phân phối, chiến lược phân phốingắn hạn, dài hạn với các tiêu chí rõ ràng, đặt mục tiêu xây dựng hệ thống thương hiệu mạnh lên hàng đầu

Trang 11

 Trong khâu vận chuyển: Quy định về vận chuyển sữa thì chỉ được chất tối đa là

8 thùng chồng lên nhau, việc bốc dỡ phải được làm cẩn thận để không tổn thương bao bì

 Trong khâu bảo quản: Quy định sản phẩm lạnh của Vinamilk phải đảm bảo trong

nhiệt độ dưới 6 độ C thì bảo quản được 45 ngày, còn 15 độ C thì được 20 ngày Ở nhiệt độ thông thường (30 đến 37 độ C) thì để 2 hoặc 3 ngày sữa sẽ chua

 Trong khâu giám sát: Vinamilk cử đội ngũ nhân viên thường xuyên kiểm tra quy

trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa, hướng dẫn các nhà phân phối lớn, nhỏ quy trình bảo quản, đảm bảo chất lượng sản phẩm phải được giữ nguyên khi trao đến tay người tiêu dùng

3.1.2 Kênh hiện đại:

Lợi thế của Vinamilk thông qua hệ thống các nhà máy sữa được đầu tư trải dài ở nhiều địa phương trong cả nước Với hơn 1400 đại lý cấp 1 cũng như mạng lưới phân phối trải đều khắp toàn quốc với hơn 5000 đại lý và nhiều điểm bán lẻ có kinh doanh sản phẩm của Vinamilk cũng như được phân phối trực tiếp tại trường học, bệnh viện,…

Trang 12

 Hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện lợi: Sản phẩm của Vinamilk có mặt ở tất cả

các hệ thống siêu thị lớn nhỏ, các trung tâm thương mại cũng như các cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc Vinamilk còn phân phối trực tiếp cho các nhà bán lẻ như cửa hàng tạp hóa, chợ tuy nhiên hạn chế mà thường thông qua đại lý sữa nhiều hơn Thông qua hệ thống các nhà máy sữa được đầu tư trải dài ở nhiều địa phươngtrong cả nước, với khoảng 1500 đại lý cấp 1 và mạng lưới trải đều khắp cả nước với khoảng 5000 đại lý nhỏ lẻ và hệ thống các siêu thị lớn nhỏ Đối với các điểm bán lẻ có kinh doanh sản phẩm Vinamilk, khi giá nguyên liệu đầu vào cao, các Công ty sữa có thể bán ở giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận Do vậy, Vinamilk có khả năng chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp sang cho khách hàng

 Kênh Key Accounts: Kênh thứ 2 trong hệ thống phân phối của Vinamilk là kênh

Key Account Kênh này bao gồm các địa điểm như nhà hàng, khách sạn, trường học, cơ quan, bệnh viện… Đây là những đơn vị thường sẽ đặt hàng với số lượng lớn từ các chi nhánh của Vinamilk Phân phối sản phẩm theo kênh này được Vinamilk áp dụng phổ biến ở thị trường Mỹ do đặc tính kênh ngắn giúp tiết kiệm chi phí Hiện nay hình thức này cũng được áp dụng và rất thành công tại thị trườngViệt Nam Cụ thể, kênh phân phối Key Account thường được sử dụng rộng rãi bằng cách bán sản phẩm thông qua máy bán nước tự động, các tủ mát trưng bày tạicác quầy thu ngân,… và đây cũng là hình thức mà Vinamilk thực hiện thành công nhất và là mối đe dọa lớn với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường như TH true milk, Dalatmilk,…

 Cửa hàng sữa của Vinamilk: Với mong muốn tất cả người tiêu dùng Việt từ Bắc

vào Nam, từ thành thị đến nông thôn, miền núi hay hải đảo đều có thể tiếp cận các sản phẩm sữa giàu dinh dưỡng, chất lượng, Vinamilk đã phát triển một hệ thống phân phối rộng khắp, trải dài 63 tỉnh thành trên cả nước Trong đó, hệ thống cửa hàng mang tên Giấc Mơ Sữa Việt được đầu tư mạnh từ năm 2016 đã liên tục phát triển trong nhiều năm qua về cả độ phủ rộng lẫn chất lượng phục vụ Năm 2020, mặc dù gặp những ảnh hưởng nhất định từ dịch COVID-19, số lượng cửa hàng

Trang 13

Giấc Mơ Sữa Việt liên tục gia tăng và chính thức vượt mốc 500 cửa hàng vào quý

II năm 2021 Giờ đây, tại bất cứ đâu, người tiêu dùng cũng có thể dễ dàng tiếp cận

và chọn mua các sản phẩm dinh dưỡng của Vinamilk cho tất cả thành viên trong gia đình tại Giấc Mơ Sữa Việt

 Website bán hàng: Bên cạnh việc gia tăng số lượng cửa hàng, hệ thống Vinamilk

Giấc Mơ Sữa Việt cũng ngày càng hoàn thiện chất lượng để mang đến trải nghiệm mua sắm tốt hơn cho khách hàng, gia tăng trải nghiệm, thuận tiện mua sắm đa kênh Từ năm 2016, Vinamilk tiên phong đưa vào sử dụng website thương mại điện tử www.giacmosuaviet.com.vn để đáp ứng nhu cầu mua sắm online của người tiêu dùng khi dịch chuyển đáng kể từ kênh thương mại truyền thống sang kênh trực tuyến Ngay từ thời điểm đó, Vinamilk cũng đã áp dụng mô hình tiếp cận đa kênh (omni-channel) để tích hợp các lợi ích cho người tiêu dùng trên cả 2 kênh mua sắm là online và tại cửa hàng, giúp trải nghiệm mua sắm được xuyên suốt và gia tăng lợi ích tối đa

3.2 Lập lịch trình giao hàng

Trang 14

Để lập được lịch trình giao hàng thì Vinamilk cần thông qua hệ thống để kiểm soát tìnhhình số lượng, và chất lượng sản phẩm của các nhà phân phối trong 3 khu vực chính miềnBắc, miền Nam và miền Trung để kịp thời cung ứng

Lựa chọn nhà máy sản xuất để lấy hàng phân phối dựa trên số lượng (đủ giao hàngkhông), mặt hàng (có đúng hàng đang cần không?), và vị trí địa lý

Lựa chọn giao hàng nhà phân phối trong khu vực theo thứ tự (Dựa trên số lượng sảnphẩm, thời gian bảo quản sản phẩm, vị trí địa lý, và độ cấp thiết)

3.2.1 Đối với hình thức phân phối trực tiếp

Phân phối thông qua hình thức bán hàng tại nhà, bán qua máy tự động, bán qua wedsite…Phân phối trực tiếp có nghĩa là Vinamilk sẽ trực tiếp đưa đến cho người tiêu dùng màkhông thông qua ai

3.2.2 Đối với hình thức phân phối gián tiếp

Đối với hình thức phân phối gián tiếp có nghĩa là Vinamilk thông qua các nhà phân phốiđưa đến tay người tiêu dùng Khác với hình thức phân phối trực tiếp thì lịch trình giaohàng của loại hình gián tiếp này sẽ phức tạp hơn

 Kênh hiện đại:

Ngày đăng: 04/07/2022, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Mô hình SCOR 2.1. Khái niệm SCOR - BÀI TẬP NHÓM KHÂU PHÂN PHỐI VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
2. Mô hình SCOR 2.1. Khái niệm SCOR (Trang 6)
Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản của Vinamilk - BÀI TẬP NHÓM KHÂU PHÂN PHỐI VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
h ình chuỗi cung ứng đơn giản của Vinamilk (Trang 9)
Đối với hình thức phân phối gián tiếp có nghĩa là Vinamilk thông qua các nhà phân phối đưa đến tay người tiêu dùng - BÀI TẬP NHÓM KHÂU PHÂN PHỐI VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
i với hình thức phân phối gián tiếp có nghĩa là Vinamilk thông qua các nhà phân phối đưa đến tay người tiêu dùng (Trang 17)
Đối với hình thức phân phối trực tiếp và các kênh phân phối hiện đại, - BÀI TẬP NHÓM KHÂU PHÂN PHỐI VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
i với hình thức phân phối trực tiếp và các kênh phân phối hiện đại, (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w