ĐỀ TÀI: VẼ SƠ ĐỒ CHUỖI CUNG ỨNG VỚI THÀNH VIÊN CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI ĐẦU RA CỦA CÔNG TY MAY 10 Phân phối đầu ra được hiểu một cách đơn giản là một tiến trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng hay người sử dụng cuối cùng. Đối với các doanh nghiệp, phân phối cho phép nhà sản xuất di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đồng thời đối với người tiêu dùng, phân phối giúp họ thỏa mãn nhu cầu cần thiết trong cuộc sống. Phân phối hàng hoá trong nền kinh tế thị trường đã trở thành một vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nhằm tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất ra một cách nhanh chóng nhất: đúng thời gian, địa điểm, đúng đối tượng của mình. Trong quá trình tồn tại và phát triển của May 10, hoạt động phân phối là không thể thiếu, càng ngày hoạt động càng thể hiện vai trò quan trọng của mình trong hoạt động kinh doanh của May 10. Phát triển hoạt động phân phối hoàn chỉnh giúp cho May 10 gia tăng thêm giá trị của các sản phẩm của mình, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm so với đối thủ. Để có thể làm được điều này, May 10 cần phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ quá trình phân phối sản phẩm hoàn thiện đến tay người tiêu dùng. Vậy May 10 cần phải làm gì để phát triển mạnh hơn nữa hoạt động phân phối đầu ra của mình để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Vì lý do đó, nhóm 9 quyết định nghiên cứu về đề tài: “ Thực trạng nội dung hoạt động phân phối đầu ra của công ty May 10” Chương 1: Cơ sở lý luận 1.1 Chuỗi cung ứng 1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng là một tập hợp ba gồm 3 hay nhiều doanh nghiệp, kết nối trực tiếp hay gián tiếp bằng dòng chảy vật chất, thông tin và tài chính đáp ứng đúng những yêu cầu và đòi hỏi của khách hàng. 1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng
Trang 1MỤC LỤC
1
ĐỀ TÀI: VẼ SƠ ĐỒ CHUỖI CUNG ỨNG VỚI THÀNH VIÊN CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI ĐẦU RA CỦA CÔNG TY MAY 10 MÔN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
KHOA MARKETING
Hà Nội – 2021 BÀI THẢO LUẬNTRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2MỞ ĐẦU
Phân phối đầu ra được hiểu một cách đơn giản là một tiến trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng hay người sử dụng cuối cùng Đối với các doanh nghiệp, phân phối cho phép nhà sản xuất di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Đồng thời đối với người tiêu dùng, phân phối giúp họ thỏa mãn nhu cầu cần thiết trong cuộc sống
Phân phối hàng hoá trong nền kinh tế thị trường đã trở thành một vấn đề hết sứcquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nhằm tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất ra một cách nhanh chóng nhất: đúng thời gian, địa điểm, đúng đối tượng của mình Trong quá trình tồn tại và phát triển của May 10, hoạt động phân phối là không thể thiếu, càng ngày hoạt động càng thể hiện vai trò quan trọng của mình trong hoạt động kinh doanh của May 10 Phát triển hoạt động phân phối hoàn chỉnh giúp cho May 10 gia tăng thêm giá trị của các sản phẩm của mình, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm so với đối thủ Để có thể làm được điều này, May 10 cần phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ quá trình phân phối sản phẩm hoàn thiện đến tay người tiêu dùng
Trang 3Vậy May 10 cần phải làm gì để phát triển mạnh hơn nữa hoạt động phân phối đầu ra của mình để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường Vì lý do đó, nhóm 9 quyết định nghiên cứu về đề tài: “ Thực trạng nội dung hoạt động phân phối đầu ra của công ty May 10”
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một tập hợp ba gồm 3 hay nhiều doanh nghiệp, kết nối trực tiếp hay gián tiếp bằng dòng chảy vật chất, thông tin và tài chính đáp ứng đúng những
yêu cầu và đòi hỏi của khách hàng
1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng
1.1.3 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
Có 3 dòng chảy chính : Dòng vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin
3
Trang 4-Dòng vật chất : Con đường dịch chuyển của vật liệu, bán thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm đúng và đủ về số lượng cũng như chất lượng.
-Dòng tài chính : Thể hiện qua các hoạt động thanh toán của khách hàng với nhà cung cấp
-Dòng thông tin : dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình dịch chuyển của hàng hóa, chứng từ giữa người gửi và người nhận thể hiện sự trao đổi thông tin 2 chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham gia chuỗi cung ứng giúp chuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả
1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Khái niệm
Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình tích hợp các doanh nghiệp và các hoạt động khác nhau vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nhất định tới thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng
bộ chuỗi cung ứng sản phẩm Cũng là khoản chênh lệch giữa giá trị sản phẩm mà khách hàng mua gọi là giá trị khách hàng với tổng chi phí phát sinh trong chuỗi để đápứng nhu cầu khách hàng Theo quan điểm của Chopra thì giá trị chuỗi cung ứng được tính theo công thức:
Giá trị chuỗi cung ứng = Giá trị khách hàng – Chi phí chuỗi cung ứng
1.2.3 Lợi ích và thách thức của quản trị chuỗi cung ứng
Lợi ích
Các lợi ích của quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào 4 yếu tố là tốc độ, linh hoạt, tính chính xác và chi phí chuỗi cung ứng
-Lợi thế tốc độ: Xu hướng vòng đời sản phẩm ngắn lại trong khi khoảng cách cung
ứng ngày một dài hơn đòi hỏi tốc độ cung ứng nhanh hơn Tốc độ vận động của hàng hóa trong chuỗi cung ứng cao là do khả năng phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên và
Trang 5-Lợi thế chính xác: Chính xác và có nguyên tắc là một đặc điểm nổi bật trong các
chuỗi cung ứng hàng đầu.Sự chính xác là một lợi thế nhờ vào việc đầu tư xây dựng sự minh bạch trong chuỗi cung ứng và đặc biệt là ứng dụng các công nghệ hiện đại trong truyền thông và quản lý Phạm vi và quy mô của nhu cầu trong mùa cao điểm sẽ giải quyết tốt nhờ phương pháp hoạch định thông tin, tực thi có nguyên tắc giúp doanh nghiệp tiến trước một bước so với đối thủ
-Lợi thế nhanh nhạy: Nhu cầu là một mục tiêu di động, chuỗi cung ứng hiệu quả cần
nhanh nhạy nhằ thích nghi vói những biến đổi này Các 3PL có thể đem lại lợi ích nhanh nhạy nhờ cung cấp mạng lưới đa phương thức toàn cầu cho phép vận chuyển vàtìm nguồn nhanh chóng
-Lợi thế chi phí: Tất cả các lợi thế về tốc độ, chính xác về tốc đọ, chính xác, nhanh
nhạy cho phép chuỗi cung ứng tạo ra một mức đáp ứng khách hàng cao hơn, là tiền đề tạo ra doanh thu và lợi nhuận lớn hơn Đồng thời trực tiếp cũng như gián tiệp làm giảm
chi phí cho chuỗi cung ứng
Thách thức
-Thách thức về khả năng dự báo chính xác: Trong môi trường luôn thay đổi như hiên
nay, khó có thể dự báo chish xác nhu cầu về một sản phẩm, dịch vụ cụ thể, ngay cả vớinững kĩ thuật dự báo tân tiến nhất Hơn nữa, bất kì một kỹ thuật dự báo nào cũng dựatrên những số liệu quá khứ và giả định rằng những sự kiện tương lai sẽ tuân theo một quy luật nào đó Do đó, bất kỳ công cụ hoặc kỹ thuật dự báo nào cũng có sai số dự báo
để phản ánh độ tin cậy Khó dự báo chính xác là một thách thức lớn trong quản trị chuỗi cung ứng
-Thách thức từ môi trường luôn biến động: Sự không chắc chắn không chỉ xuất phát từ
nhu cầu thị trường tương lai mà còn do nhiều yếu tố như thời gian giao hàng, số lượng sản xuất, thời gian vận chuyển và sự sẵn sàng của các bộ phận… Khi chuỗi cung ứng càng lớn và phân bố trên phạm vi rộng lớn nó càng chịu ảnh hưởng nhiều của những bất trắc từ thiên nhiên và con người Không thể kiểm soát hay loại bỏ tính biến động của môi trừơng, mà phải tìm cách tiếp cận hợp lí để tối thiểu hóa tác động của tính không chắc chắn trong chuỗi cung ứng Đồng thời xác định các chiến lược mà những đối tác trong chuỗi cung ứng có thể áp dụng để duy trì hoặc gia tăng mức độ phục vụ trong điều kiện không chắc chắn
-Thách thức trong quản lý các điểm tiếp xúc khách hàng: Trước sức ép cạnh tranh gay
gắt, các công ty thường hay giảm bớt nhân sự, cắt giảm công tác huấn luyện nhân viên trong các khâu dịch vụ, đường dây nóng hay quầy thanh toán Việc này làm giảm sự hài lòng của khách hàng khi phải chờ đợi lâu hoặc khi nhận được những lời tư vấn không thích hợp Đồng thời tạo nên thách thức lớn cho các nhà quản trị khi đưa ra các quyết định phân bổ nguồn lực hợp lí trong mối tương quan với khả năng mất khách hàng tiềm năng
5
Trang 6-Thách thức về biến động mức dự trữ và đặt hàng: Mức dự trữ và đặt hàng thay đổi
thay đổi trong suốt chuỗi cung ứng, thậm chí ngay cả khi nhu cầu khách hàng về một sản phẩm cụ thể là không khác biệt đáng kể Lý do là mỗi tổ chức trong chuỗi cung ứng hoạt động theo từng mục tiêu riêng của mình nên có sự chênh lệch về nhu cầu Hơn nữa, mỗi tổ chức cũng có cách tiếp cận nguồn thông tin theo những cách khác nhau Những nguyên nhân chủ quan hay khách quan làm cho nguồn thông tin bị sai lệch và tạo ra hiệu ứng Bullwhip hay tình trạng dư thừa quá nhiều, hoặc thiếu hụt dự trữ làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của chuỗi cung ứng và doanh nghiệp
1.3 Giao hàng và phân phối
1.3.1 Khái niệm
Giao hàng là một khâu trong quá trình phân phối, bước cuối cùng của quá trình thực hiện đơn hàng, chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa giữa doanh nghiệp với khách hàng trong chuỗi cung ứng
Trung tâm phân phối là địa điểm lưu trữ, bảo quản, trung chuyển sản phẩm để đáp ứng các đơn hàng trong chuỗi cung ứng
1.3.2 Mục tiêu của giao hàng và phân phối
Mục tiêu dịch vụ: Khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về phân phối
và giao hàng Được thể hiện qua các chỉ tiêu: Độ bao phủ thị trường; thời gian và tốc
độ phân phối; địa điểm phân phối; độ chính xác đơn hàng; hao hụt và mức dộ bảo vệ hàng hóa
Mục tiêu chi phí: Mức độ tiết kiệm các chi phí vận chuyển, nhà kho, dự trữ và
giao hàng trong phân phối Các chỉ tiêu đo lường bao gồm: Chi phí thực hiện đơn hàng; chi phí vận chuyển; chi phí giao hàng; chi phí dự trữ đầu ra
1.3.3 Yêu cầu của giao hàng
+ Đảm bảo sự đa dạng và đầy đủ của hàng hóa
+ Có thời gian phân phối và giao hàng đáp ứng yêu cầu khách hàng
+ Đảm bảo độ tin cậy của phân phối, giao hàng và khách hàng
+ Đáp ứng linh hoạt với những yêu cầu đặc biệt
+ Đảm bảo thông tin giao hàng kịp thời, chính xác
Chương 2: Thực trạng hoạt động phân phối đầu ra của công ty May 10
2.1 Giới thiệu chung về công ty May 10
Trang 7-Mã số doanh nghiệp : 0100101308 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 15 tháng 12 năm 2004, thay đổi lần thứ 12 ngày 22 tháng 11 năm 2017
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty Cổ phần May 10 ngày nay là các xưởng may quân trangthuộc ngành quân nhu được thành lập từ năm 1946 ở các chiến khu trên toàn quốc đểphục vụ bộ đội trong cuộc kháng chiến chống Pháp bảo vệ Tổ quốc Đến năm 1952,Xưởng May 10 được thành lập trên cơ sở hợp nhất các xưởng may quân trang tại chiếnkhu Việt Bắc Năm 1961, Xưởng May 10 được chuyển vào Bộ Công nghiệp nhẹ Đếnnăm 1962, Xưởng May 10 được chuyển đổi thành Công ty May 10 Năm 2005, Công
ty May 10 cổ phần hóa và chuyển đổi mô hình thành Công ty cổ phần May 10 Saunhiều lần chuyển đổi, đến năm 2010, công ty trở thành Tổng công ty May 10 – Công
ty Cổ phần (Garco 10)
Trải qua gần 85 năm hình thành và phát triển, Tổng công ty trở thành mộtdoanh nghiệp mạnh của ngành Dệt may Việt Nam Hiện tại, May 10 mỗi năm sản xuấthơn 30 triệu sản lượng chất lượng cao các loại, trong đó có 80% sản phẩm được xuấtkhẩu sang các thị trường EU, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hồng Kông, Nhiều tên tuổi lớncủa ngành may mặc thời trang có uy tín trên thị trường thế giới đã hợp tác sản xuất vớicông ty như: Brandtex, Asmara, Jacques Britt, Camel,
Từ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần đến nay, các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty liên tục tăng, vị thế thương hiệu đã được khẳng định trên thịtrường trong nước và quốc tế May 10 là một trong số ít thương hiệu thời trang đầutiên của Việt Nam được trưng bày và giới thiệu tại Mỹ, được giới chuyên môn cũngnhư khách hàng đón nhận và đánh giá cao Đây là bước đột phá thành công và cũng làdấu ấn quan trọng của ngành dệt may Việt Nam Những kết quả trên đã cho thấynhững nỗ lực không ngừng của công ty Mục tiêu đến năm 2020 tầm nhìn 2030, May
10 sẽ trở thành tập đoàn đa lĩnh vực, với chiến lược phát triển sản xuất gắn với dịch vụthương mại, phát triển đầu tư mở rộng, đưa tổng tài sản tăng gấp hai lần so với hiệnnay
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
• Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ kiện ngành may
• Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và côngnghiệp tiêu dùng khác
• Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân
• Đào tạo nghề
7
Trang 8• Xuất nhập khẩu trực tiếp.
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược nguồn lực của công ty
Tầm nhìn Tổng công ty cổ phần May 10 là đưa công ty trở thành Tập đoàn đaquốc gia với mô hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ, trong đó sản xuất kinh doanhsản phẩm may mặc là lĩnh vực hoạt động cốt lõi Đưa sản phẩm thời trang mang nhãnhiệu May 10 từng bước chiếm lĩnh thị trường khu vực và thế giới Xây dựng Tổngcông ty thành một điển hình văn hóa doanh nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều hơn chocộng đồng và xã hội
Cung cấp những sản phẩm thời trang chất lượng cao với phong cách thiết kếriêng biệt, sang trọng, hiện đại Đưa thương hiệu May 10 trở thành thương hiệu toàncầu Ngoài ra, sứ mệnh của công ty còn là thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của mọithành viên, cổ đông và khách hàng của May 10, lan tỏa những giá trị văn hóa đến cộngđồng
• Chiến lược nguồn lực
May 10 luôn tin tưởng rằng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, giàu
kỹ năng và kinh nghiệm, với thái độ làm việc tốt là yếu tố quyết định sự thành côngcủa thương hiệu May 10 Do đó May 10 đã và đang tập trung những điều kiện tốt nhất
để phát triển nguồn lực, kể cả trong đào tạo và tuyển dụng Quan trọng hơn, May 10 đãtạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp để mỗi thành viên phải phát huy được tối đanăng lực cá nhân
2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm dệt may của công ty May 10
Trang 9Sơ đồ: Chuỗi cung ứng sản phẩm may mặc của Tổng công ty May 10
Vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng
• Công ty cung cấp nguyên vật liệu:
Công ty cung cấp nguyên vật liệu là các công ty sản xuất vải và các sản phẩmchỉ, sợi, cúc làm nguyên liệu để công ty sản xuất ra các sản phẩm Hiện nay, đa sốnguyên liệu của công ty đề của công ty sản xuất ở Trung Quốc, Hàn Quốc và các nướckhác với ưu điểm là có giá thành hợp lý và việc nhập khẩu dễ dàng
• Công ty sản xuất sản phẩm may mặc:
Công ty sản xuất sản phẩm may mặc là công ty mà công ty May 10 đặt hàng giacông cho sản phẩm theo thiết kế mang thương hiệu của công ty May 10 Công ty sảnxuất sẽ sử dụng các nguyên vật liệu của nhà cung cấp để sản xuất ra các sản phẩm nhờ
đó người tiêu dùng có thể sử dụng một cách dễ dàng
Một số đơn vị sản xuất chính của công ty May 10:
-Đơn vị May 1, 2 ,5 tại Hà Nội sản xuất sản phẩm Sơmi các loại cho các thị trườngkhác nhau
-Đơn vị Veston 1, 2 tại Hà Nội, Liên doanh Thiên Nam tại Hải Phòng sản xuất Vestoncho các thị trường khác nhau
-Đơn vị Hoàng tại Nam Định, Đông Hưng, Hưng Hà, Thái Hà tại Thái Bình, Bỉm Sơntại Thanh Hoá sản xuất Quần, Jacket
-Đơn vị Thái Hà tại Thái Bình, Hà Quảng tại Quảng Bình và liên doanh Phù Đổng tại
Hà Nội sản xuất Sơmi, Jacket
Để tạo ra một sản phẩm may mặc cuối cùng, công đoạn sản xuất được chia ra thànhnhiều khâu và các khâu này cũng được coi như một nhà sản xuất Các khâu trong quátrình sản xuất:
Cắt tráivải
ThêuĐặt mẫu
Chuẩn
bịnguyên
vật liệu
Giặt,tẩy, màiGhép
thànhphẩm
NhậpkhoĐặt sơ
đồ
Trang 10Sơ đồ các khâu trong công ty sản xuất
• Các công ty phân phối:
Các công ty phân phối sản phẩm may mặc của May là các đại lý, các cửa hàngbán lẻ lấy sản phẩm từ công ty sản xuất bán cho người tiêu dùng cuối cùng May 10 có
hệ thống phân phối gần 300 của hàng và đại lý Các cửa hàng phân phối sản phẩmMay 10 trải dài khắp trên các tỉnh thành từ Bắc vào Nam và tập trung chủ yếu ở 2thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Kiểm trachấtlượngthànhphẩm
Trang 11Vị trí các cửa hàng bán sản phẩm may mặc của công ty May 10
11
Trang 12Vai trò của các nhà phân phối của May 10 là thực hiện chức năng duy trì vàphân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng, đưa hàng hóa từ công ty sản xuất đến tayngười tiêu dùng cuối cùng
• Khách hàng
Khách hàng là thành tố quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng của công ty, vìkhi không có khách hàng thì không cần tới chuỗi cung ứng và hoạt động kinh doanh.Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của May 10 dựa vào các hợp đồng nhận gia côngtoàn bộ, sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB, sản xuất nhằm phục vụ kháchhàng Vì vậy, các hoạt động của chuỗi cung ứng của May 10 bắt đầu khi khách hàngđặt đơn hàng và kết thúc bằng việc nhận khách hàng nhận hàng và thanh toán
2.3 Thực trạng nội dung phân phối đầu ra của công ty May 10
2.3.1 Quy trình đáp ứng và quản lý đơn hàng
Bước 1: Khách hàng đặt hàng
- Khách Hàng đăt hàng trên MAY10.VN
- Yêu cầu đối với khách hàng: Mọi cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
từ đủ 15 tuổi trở lên và có tài sản để thực hiện giao dịch mua sản phẩm trênMAY10.VN, trừ giao dịch mua các sản phẩm phải đăng ký hoặc sản phẩm khác theoquy định của pháp luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý
- Mọi tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của phápluật Việt Nam
Bước 2: Tiếp nhận đơn hàng
-MAY10.VN gửi xác nhận đơn đặt hàng (danh sách sản phẩm, thời hạn giaohàng, điện thoại liên hệ) vào địa chỉ email của khách hàng hoặc gửi tin nhắn vào sốđiện thoại đặt hàng của khách hàng hoặc cập nhật vào tình trạng đơn hàng trong hệthống quản lý tài khoản của khách hàng
-Quan hệ hợp đồng với khách hàng chỉ hình thành và có hiệu lực kể từ thờiđiểm MAY10.VN gửi xác nhận
Bước 3: Xử lý đơn hàng
Trang 13- Việc khách hàng hủy đơn đặt hàng (nếu có) phải được thực hiện phù hợp vớiquy định tại chính sách đổi trả đăng tải trên MAY10.VN Tổng công ty MAY 10 -CTCP có quyền hủy đơn đặt hàng trong một số trường hợp quy định tại chính sáchgiao hàng đăng tải trên MAY10.VN Trong trường hợp đơn đặt hàng bị hủy một phầnhoặc toàn bộ, số tiền Khách Hàng đã thanh toán tương ứng với phần giá trị đơn đặthàng bị hủy sẽ được hoàn trả lại cho khách hàng theo quy định tại chính sách đổi trảđăng tải trên MAY10.VN.
- Để đảm bảo tính công bằng và quyền lợi của khách hàng là người tiêu dùng
cuối cùng, Tổng công ty MAY 10 - CTCP có quyền áp dụng các điều kiện hạn chếtrong việc triển khai các chương trình khuyến mại (“CTKM”), bao gồm nhưng khônggiới hạn ở:
+ Giới hạn về số lượng sản phẩm tối đa trong mỗi CTKM mà một khách hàng đượcmua
+ Giới hạn về mục đích mua sản phẩm, theo đó sản phẩm mua trong các CTKM chỉđược sử dụng để tiêu dùng, không được kinh doanh, mua đi bán lại, hoặc chuyểnnhượng dưới bất cứ hình thức nào
+ Các giới hạn khác (nếu có) được quy định chi tiết trong từng CTKM Các điều kiệnhạn chế trong việc triển khai các CTKM sau đây gọi là chính sách khuyến mại
Vì vậy, tổng công ty MAY 10 - CTCP có quyền không xác nhận, từ chối hoặchủy hoặc thu hồi các sản phẩm đã giao của các đơn đặt hàng vi phạm bất kỳ nội dungnào trong chính sách khuyến mại mà không cần thông báo đến khách hàng Để làm rõ,đơn đặt hàng vi phạm chính sách khuyến mại là đơn đặt hàng do một hoặc một nhómkhách hàng có liên hệ với nhau, sử dụng một hay nhiều tài khoản trên MAY10.VN đểđặt mua sản phẩm có áp dụng CTKM TỔNG CÔNG TY MAY 10 - CTCP sẽ sử dụngcác công cụ của mình để xác minh và có toàn quyền quyết định đơn đặt hàng đó có viphạm chính sách khuyến mại hay không
Bước 4: Thực hiện đơn hàng
- Sau khi đơn hàng được hoàn thành, đơn hàng sẽ được giao đến địa chỉ kháchhàng yêu cầu trong đơn đặt hàng vào thời gian quy định tại chính sách giao hàng đăngtải trên MAY10.VN hoặc vào thời gian khách hàng yêu cầu được nhận hàng với điềukiện thời gian giao hàng này phải phù hợp với chính sách giao hàng đó
13