HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /KH UBND Tủa Chùa, ngày tháng năm 2021 ( Dự thảo) KẾ HOẠCH Đào tạo, bồi dưỡng và phát tri[.]
Trang 1Số: /KH-UBND Tủa Chùa, ngày tháng năm 2021
( Dự thảo)
KẾ HOẠCH Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, giai
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 01/01/2021 của Ban chấp hànhĐảng bộ huyện Tủa Chùa về công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồnnhân lực, giai đoạn 2020 - 2025
Căn cứ Nghị quyết số /NQ-HDND ngày / /2021 của Hội đồng nhân dânhuyện về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, giai đoạn 2021 - 2025;
Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và pháttriển nguồn nhân lực, giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
Phần 1 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC HUYỆN TỦA CHÙA
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Về chất lượng lao động trên địa bàn huyện
Tính đến năm 2020, số người trong độ tuổi lao động trên địa bàn huyện là34.196 người, chiếm tỷ lệ 58% so với dân số; Chất lượng lao động của huyệnvẫn ở mức thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 28,9% so với lực lượng laođộng trên địa bàn, trong đó: Tỷ lệ lao động đang làm việc trong lĩnh vực côngnghiệp – xây dựng chiếm tỷ lệ 27,9%; tỷ lệ lao động đang làm việc trong lĩnhvực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản chiếm tỷ lệ 58,5%; tỷ lệ lao độngđang làm việc trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ chiếm tỷ lệ 13,6%
2 Lĩnh vực y tế
Trong những năm qua ngành y tế luôn chú trọng công tác đào tạo, pháttriển cán bộ có trình độ chuyên sâu bằng các hình thức ưu tiên đào tạo tập trungtại các Viện, Trường tuyến Trung ương nhằm đáp ứng việc triển khai thực hiệncác dịch vụ kỹ thuật cao tiên tiến và hiện đại; cơ sở hạ tầng của ngành y tế về cơ
Trang 2bản đã được xây dựng khang trang, có đầy đủ các máy móc, trang thiết bị phục vụ chocông tác bảo quản, xuất nhập thuốc, hóa chất, sinh phẩm, vật tư y tế
Về nhân lực, tính đến 15/5/2021, tổng số biên chế hiện có của ngành y tế huyện
là 214 người (bao gồm 02 công chức, 209 viên chức và 03 Hợp đồng lao động theo
NĐ 68) Trong đó, chia theo trình độ chuyên môn: Sau đại học: 19 người (chiếm tỷ lệ9%); Đại học: 63 người (chiếm tỷ lệ 29%); Cao đẳng: 54 người (chiếm tỷ lệ 25%);Trung cấp: 70 người (chiếm tỷ lệ 33,0%); Sơ cấp và khác: 8 người (chiếm tỷ lệ 4%)
3 Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Tính đến ngày 01/5/2021, tổng số công chức, viên chức sự nghiệp giáodục huyện 1.100 người, trong đó: Công chức 07 người; viên chức 1093 người(Viên chức quản lý 97 người; Giáo viên 884 người; Nhân viên 112 người);
Toàn huyện hiện có 41 cơ sở giáo dục và 01 Trung tâm GDNN-GDTX)với 694 nhóm, lớp và 20.194 học sinh, học viên Trong đó:
- Giáo dục mầm non: 14 trường, 82 điểm trường lẻ, 228 nhóm, lớp vớitổng số 5.818 trẻ; trong đó: Nhà trẻ 38 nhóm với 858 trẻ, bình quân 22,6trẻ/nhóm; mẫu giáo 190 lớp với 4.960 trẻ, bình quân 26,1 trẻ/lớp (so với kếhoạch UBND tỉnh giao tăng 05 nhóm, lớp, tăng 590 trẻ) Tỷ lệ trẻ từ 03 đến dưới
36 tháng tuổi ra lớp là 841/3.967 đạt 21,2% (tăng 1,5% so với năm học
2019-2020, tăng 3,3% so với kế hoạch UBND tỉnh giao); tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi ra lớp là4.894/4.919 đạt 99,5% (tăng 0,8% so với năm học 2019-2020, thấp hơn 0,4% sovới kế hoạch UBND tỉnh giao); tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp là 1.708/1.710 đạt 99.9%(bằng so với năm học 2019-2020, tăng 0,1% so với kế hoạch UBND tỉnh giao)
- Giáo dục Tiểu học: 13 trường và 02 trường liên cấp có học sinh tiểu học,
32 điểm trường lẻ, 285 lớp với tổng số 7.856 học sinh; bình quân 27,6 họcsinh/lớp (so với kế hoạch UBND tỉnh giao giảm 6 lớp, 5 học sinh) Tỷ lệ họcsinh 6 tuổi ra lớp là 1.715/1.717 đạt 99,9% (02 trẻ khuyết tật không có khả nănghọc tập) bằng với cùng kỳ năm học trước và thấp hơn 0,1% kế hoạch UBNDtỉnh giao; tỷ lệ học sinh 6-10 tuổi học tiểu học là 7.777/ 7.788 đạt 99,9% (tăng0,1% so với cùng kỳ năm học trước và bằng kế hoạch UBND tỉnh giao)
- Giáo dục Trung học cơ sở: 10 trường trực thuộc Phòng GD&ĐT và 02trường liên cấp trực thuộc Sở GD&ĐT có học sinh THCS, 138 lớp với tổng số
4.984 học sinh, (trong đó: 113 lớp, 4.001 học sinh tại các trường trực thuộc
Phòng GD&ĐT; 25 lớp, 983 học sinh THCS của Trường THCS&THPT Tả Sìn Thàng và THCS&THPT Quyết Tiến); bình quân 36.1 học sinh/lớp (so với kế
hoạch UBND tỉnh giao tăng 24 lớp, giảm 08 học sinh) Tỷ lệ học sinh 11 tuổihọc lớp 6 là 1.351/1.402 đạt 96.36% (tăng 1,36% so với cùng kỳ năm học 2019-
2020, tăng 1.36% so với kế hoạch UBND tỉnh giao); tỷ lệ học sinh 11-14 tuổihọc trung học cơ sở là 4.890/5.192 đạt 94,18% (tăng 2,1% so với cùng kỳ nămhọc 2019-2020, tăng 3,1% so với kế hoạch UBND tỉnh giao)
- THPT: 04 trường, 40 lớp, 1.453 học sinh (so với chỉ tiêu UBND tỉnhgiao tăng 01 lớp, 133 học sinh) Tỷ lệ học sinh 15 tuổi học lớp 10 đạt 49,5% (đạt
Trang 3so với kế hoạch UBND tỉnh giao); học sinh 15 đến 18 tuổi học THPT đạt 49%(đạt so với kế hoạch UBND tỉnh giao).
- Trung tâm GDNN-GDTX: 01 lớp bổ túc THCS và 02 lớp bổ túc THPTvới 83 học viên Trong đó: 01 lớp khối 9 = 10 học viên; 01 lớp khối 10 = 62 họcviên; 01 lớp khối 12 = 11 học viên (so với chỉ tiêu UBND tỉnh giao giảm 102học viên hệ bổ túc THPT)
Toàn huyện có 12/12 xã, thị trấn duy trì đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;12/12 xã, thị trấn được công nhận duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm noncho trẻ em năm tuổi; 12/12 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáodục tiểu học mức độ 2, đạt 100%, 07/12 xã, thị trấn được công nhận duy trì vàđạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt 58.3%; 12/12 xã, thị trấnđược công nhận duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2, đạt 100%,04/12 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáodục THCS mức độ 3, đạt 33,3%; 17/41 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt 41,5%(Mầm non 04/14 trường đạt tỷ lệ 28,6%; Tiểu học 04/13 trường đạt tỷ lệ 30,8%;THCS: 06/10 trường đạt tỷ lệ 60%; THPT 03/4 trường, đạt tỷ lệ 75%)
Về cơ sở vật chất: Toàn ngành hiện có 723 phòng học (436 phòng kiên cố,chiếm 60.3%; 197 phòng bán kiên cố, chiếm 27.2%; 80 phòng 3 cứng, chiếm11.1%; 10 phòng tạm, chiếm 1.4% Có 30 phòng học chức năng (10 phòng kiên
cố, chiếm 33,3%; 10 phòng bán kiên cố, chiếm 33,3%; 10 phòng 3 cứng, chiếm33,3%) Có 170 phòng công vụ (51 phòng kiên cố, chiếm 30%; 113 phòng bánkiên cố, chiếm 66.5%; 06 phòng 3 cứng, chiếm 3.5%) hiện nay đáp ứng khoảng30% nhu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên Có 252 phòng ở nội trú cho họcsinh (15 phòng kiên cố, chiếm 6%; 197 phòng bán kiên cố, chiếm 78,2%; 40phòng 3 cứng, chiếm 15.9%) hiện nay đáp ứng khoảng 60% nhu cầu của họcsinh
4 Chất lượng cán bộ, công chức trên địa bàn bàn huyện
a) Tổng số cán bộ, công chức cấp huyện 89 người, trong đó:
- Cán bộ, công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý 37 người, trong đó:+ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 11 người chiếm 29,7%, Đại học: 26người chiếm 70,3%;
+ Trình độ LLCT: Cử nhân: 02 người chiếm 5,4%, Cao cấp: 14 ngườichiếm 37,8%, Trung cấp: 21 người chiếm 56,8%;
+ Trình độ QLNN: Chuyên viên cao cấp: 06 người chiếm 16,2%, Chuyênviên chính: 25 người chiếm 67,6%, Chuyên viên: 06 người chiếm 16,2%;
+ Bồi dưỡng tin học: chứng chỉ trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cơbản và tương tương: 37 người chiếm 100%
- Công chức không giữ chức danh lãnh đạo, quản lý 52 người, trong đó:
Trang 4+ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 02 người chiếm 3,8%, Đại học: 42 ngườichiếm 80,8%, Cao đẳng: 02 người chiếm 3,8%, Trung cấp: 03 người chiếm5,8%, Sơ cấp: 03 người chiếm 5,8%;
+ Trình độ LLCT: Trung cấp: 17 người chiếm 32,7%:
+ Trình độ QLNN: Chuyên viên chính: 10 người chiếm 19,2%, Chuyênviên: 26 người chiếm 50%;
+ Bồi dưỡng tin học: chứng chỉ trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cơbản và tương tương trở lên: 47 người - 90,4%
b) Tổng số viên chức các đơn vị sự nghiệp khác 86 người, trong đó:
- Viên chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý 12 người, trong đó:
+ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 4 người chiếm 33,3%, Đại học: 8 ngườichiếm 67,7%;
+ Trình độ LLCT: Cao cấp: 02 người chiếm 16,7%, Trung cấp: 10 ngườichiếm 83,3%;
+ Trình độ QLNN: Chuyên viên chính: 6 người chiếm 50%, Chuyên viên:
6 người chiếm 50%;
+ Bồi dưỡng tin học: 12 người chiếm 100%
-Viên chức không giữ chức danh lãnh đạo, quản lý 74 người, trong đó:+ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 2 người chiếm 2,7%, Đại học: 50 ngườichiếm 67,6%, Cao đẳng: 9 người chiếm 12,2%, Trung cấp: 12 người chiếm16,2%, Sơ cấp: 01 người chiếm 1,4%;
+ Trình độ LLCT: Cao cấp: 01 người chiếm 1,4%, Trung cấp: 08 ngườichiếm 10,8%;
+ Trình độ QLNN: Chuyên viên chính: 03 người chiếm 4,1%, Chuyênviên: 30 người chiếm 40,5%
d Cán bộ, công chức cấp xã
Tổng số cán bộ, công chức cấp xã là 234 người;
- Trình độ chuyên môn, trong đó: Thạc sỹ: 03 người, chiếm 1,3%; Đạihọc: 121 người, chiếm 51,7%; Cao đẳng: 22 người, chiếm 9,4%; Trung cấp: 85người, chiếm 36,3%; Sơ cấp: 3 người, chiếm 1,3%;
+ Trình độ LLCT: Cao cấp: 03 người, chiếm 1,3%; Trung cấp: 140 người,chiếm 59,8%; chưa qua bồi dưỡng: 91 người, chiếm 38,9%;
+ Trình độ QLNN: Chuyên viên chính: 04 người, chiếm 1,7%; Chuyênviên: 49 người, chiếm 20,9%; bồi dưỡng: 181 người, chiếm 77,4%;
+ Bồi dưỡng chứng chỉ tin học: 211 người, chiếm 90,2%; chưa có chứngchỉ: 23 người, chiếm 9,8%
II TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN
Trang 51 Tồn tại, hạn chế
- Về chất lượng lao động: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động qua đàotạo còn thấp, nhiều bất cập cả về số lượng cũng như chất lượng và cơ cấuchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thờigian tới
- Công tác y tế: Một số chỉ tiêu chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch giaonhư: Tiêm chủng mở rộng; tỷ lệ tảo hôn còn cao; tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5tuổi còn cao so với tỉnh; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn cao Tình trạng vệ sinhmôi trường tại tuyến xã còn chưa đảm bảo
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ralớp chưa đạt chỉ tiêu Nghị quyết; hằng năm tình trạng học sinh bỏ học, đi họckhông chuyên cần, học sinh không trở lại học sau nghỉ hè vẫn xảy ra ở hầu hết cácđơn vị trường học từ cấp tiểu học đến THCS; Đội ngũ giáo viên phổ thông chưađồng bộ về cơ cấu; giáo viên mầm non còn thiếu; chưa có biên chế nhân viêncấp dưỡng trong các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông cóhọc sinh bán trú; Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển về quy mô
và yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; số phòng học tạm cònnhiều Việc đầu tư xây dựng các phòng học chức năng, thư viện, thí nghiệm, nhà
ở cho học sinh bán trú, nhà công vụ cho giáo viên, sân chơi, bãi tập, nhà ban giámhiệu, công trình vệ sinh, công trình nước và các hạng mục phụ trợ khác chưa đápứng được nhu cầu tối thiểu phục vụ dạy và học
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từng bướcgắn với quy hoạch, sử dụng nhưng chưa rõ nét Một bộ phận cán bộ, công chức,viên chức sau đào tạo, bồi dưỡng chưa phát huy được kiến thức, năng lực bảnthân để đóng góp vào kết quả chung của cơ quan, đơn vị Tỷ lệ cán bộ, côngchức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên đã tăng lên theo từngnăm, tuy nhiên, vân còn cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn, còn nhiềucán công chức, viên chức chưa được đào tạo về trình độ LLCT
2 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Công tác chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức của một số cơ quan, đơn vị còn hình thức, qua loa, đạikhái Một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức có biểu hiện chạy theo bằngcấp, chưa tập trung học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ, kiến thức, năng lựcchuyên môn Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở nhất là đội ngũ cán bộ
cơ sở có xuất phát điểm thấp và một số cán bộ cơ sở đã lớn tuổi nên có tâm lýngại tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn Việc đáp ứng nhu cầuđào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức còn hạn chế nhất là việcđào tạo về trình độ LLCT
- Năng lực quản lý, điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một số
viên chức lãnh đạo ở các bộ phận từ tuyến y tế huyện đến tuyến y tế cơ sở cònhạn chế chưa đáp ứng nhiệm vụ được giao
Trang 6- Sự phối hợp với cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn, tổ chức xã hội trong
quản lý giáo dục, đào tạo chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ Đổi mới quản lý giáo dục,đào tạo còn chậm, ý thức, trình độ, năng lực một bộ phận cán bộ quản lý chưa cao
Số trẻ em không đến trường hoặc bỏ học ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn docha mẹ chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình; do gia đình có hoàncảnh kinh tế quá khó khăn, những học sinh này là lực lượng lao động chính tronggia đình; một bộ phận cha mẹ học sinh nhận thức chưa đúng và cho rằng các emchỉ cần biết đọc và biết chữ; một số học sinh nhận thức chậm, kết quả học tậpkém dẫn đến chán nản; một số trẻ lập gia đình sớm nên bỏ học Đời sống của giáoviên tại các xã vùng cao, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn.Tình trạng giáo viên thuyên chuyển công tác, thôi việc còn khá nhiều Ngân sáchnhà nước chi cho giáo dục và đào tạo còn hạn hẹp, chủ yếu mới chi đủ trả lương
và các khoản chi cho con người, phần kinh phí chi cho đầu tư cơ sở vật chất, chicho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ rất hạn chế; nguồn huy động từ cộng đồngnhỏ lẻ không đáp ứng đủ nhu cầu
Phần 2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2025
Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạtđộng công vụ của cán bộ, công chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức gópphần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩmchất đạo đức, có bản lĩnh chính trị và năng lực trong thực thi công vụ đáp ứngyêu cầu phục vụ nhân dân, xây dựng sự nghiệp chính trị và phát triển kinh tế, xãhội của huyện và của địa phương Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao nănglực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo yêu cầu của vị trí việc làm,đáp ứng yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thôngnăm 2018 Chú trọng công tác tự học, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng của cán bộ,công chức, viên chức
Triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp nhằmnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của huyện; đảm bảo đủ số lượng, chấtlượng, cơ cấu hợp lý, có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng,trình độ chuyên môn cao, có khả năng vận dụng, áp dụng các quy định của phápluật vào thực tiễn đạt hiệu quả, chất lượng
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện có theo cơ cấu ngạch côngchức, vị trí việc làm trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; thu hút, trọngdụng, sử dụng tốt nguồn nhân lực đã qua đào tạo Lựa chọn người có thực tâm,thực tài vào bộ máy Nhà nước
Trang 7Tập trung thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn, vùng đặc biệtkhó khăn, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và thị trường laođộng, gắn đào tạo nghề với tạo việc làm tại chỗ và chuyển dịch cơ cấu lao động.
bộ, công chức, viên chức phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầuxây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị
Thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức bồi dưỡng theo tiêu chuẩnngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức
vụ lãnh đạo, quản lý; kết hợp phân công và cạnh tranh trong tổ chức bồi dưỡngtheo yêu cầu của vị trí việc làm
Cân đối các nguồn lực đặc biệt là nguồn lực tài chính bảo đảm cho côngtác đào tạo và công tác bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.Đào tạo, bồi dưỡng có trọng tâm, trọng điểm theo từng đối tượng, cập nhật kiếnthức mới, tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu theoquy định, bảo đảm chất lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng, không dàn trải, thiếuhiệu quả
Thực hiện hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực độingũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trongthời kỳ mới, trong đó phải quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đối tượng nữ, đối tượngngười địa phương để đảm bảo tính ổn định của đội ngũ trong các đơn vị
Lựa chọn các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có chất lượng cao, có đội ngũgiảng viên chuyên nghiệp để phối hợp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức;
Đào tạo gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch pháttriển sản xuất nông nghiệp và quy hoạch xây dựng nông thôn mới của địaphương Tổ chức đào tạo nghề đảm bảo hiệu quả, đúng đối tượng, đúng quyđịnh; chỉ tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn, vùng đặc biệt khó khănkhi xác định được nơi làm việc và mức thu nhập với việc làm có được sau khihọc nghề
II NHIỆM VỤ CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2025
1 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
1.1 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Tiếp tục triển khai, thực hiện các giải pháp tăng tỷ lệ nhân lực qua đàotạo của huyện với cơ cấu hợp lý, đảm bảo chất lượng và phù hợp với tình hình
Trang 8thực tế của địa phương, ưu tiên đào tạo lao động của các ngành nghề phù hợpvới định hướng phát triển của huyện và phù hợp với tình hình thực tế của địaphương (lao động khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 54%; công nghiệp
- xây dựng chiếm 29%; dịch vụ chiếm 17%)
b) Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sởgiáo dục trên địa bàn đảm bảo tỷ lệ phòng học được kiên cố hóa cho tất cả cáccấp học từ mầm non đến phổ thông; triển khai thực hiện công tác kiểm định chấtlương và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2025 có trên51% trường học đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo trên 85% phòng học, 80% nhà nộitrú được kiên cố hóa; Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện xây dựng Trạm y
tế các xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100% số trạm y tế có cơ sở
hạ tầng đảm bảo quy định của Bộ Y tế vào năm 2025
c) Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông;triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; tăng cườngđịnh hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; giáo dụcđạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, bảo đảm an toàntrường học Giáo dục Mầm non: Phấn đấu tỷ lệ huy động dân số từ 0-2 tuổi ralớp đạt trên 50%; trẻ 3-5 tuổi ra lớp đạt 99,2%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% Tậptrung nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; chú trọng công tácđảm bảo an toàn về thân thể và tinh thần cho trẻ theo quy định Giáo dục phổ thông:Phấn đấu dân số 6-10 tuổi học tiểu học đạt 99,8%; dân số 11-14 tuổi học trunghọc cơ sở đạt 96,6%; huy động dân số 15-18 tuổi học trung học phổ thông vàtương đương đạt 70% trở lên; Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu họcđạt trên 99%; tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trên 99,5%; tốt nghiệp trung họcphổ thông đạt trên 95%; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tíchcực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoagiáo dục phổ thông, tập trung cho thay sách giáo khoa ở các cấp học; đẩy mạnhgiáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng cho học sinh phổ thông; Tiếptục chỉ đạo thực hiện duy trì, củng cố phổ cập xóa mù chữ mức độ 2, phổ cậpgiáo dục tiểu học và THCS mức độ 2, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5tuổi, triển khai thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn
2021 - 2025 theo kế hoạch đã xây dựng
d) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 151/KH-UBNDngày 07/12/2020 của UBND huyện Tủa Chùa về việc ban hành Kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2021 và giai đoạn 2021 – 2025,trong đó tập trung nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước, bồi dưỡng theo hạng chức danh nghềnghiệp, tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức đápứng tiêu chuẩn cán bộ, ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp từ đó nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhất là đội ngũ cán bộ, côngchức ở cơ sở Phấn đấu đến năm 2025, 100% cán bộ lãnh đạo quản lý và 60%cán bộ, công chức cấp huyện có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;100% cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ công chức, viên chức có trình độ caođẳng, đại học trở lên; 100% cán công chức chức, viên chức đáp ứng đủ điều kiện
Trang 9về tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,quản lý; 100% cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng kiến thức về Quản
lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, được cập nhật kiến thức phápluật, cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành, được bồidưỡng về đạo đức công vụ, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp Phấn đấu đến năm 2025, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độchuyên môn từ trung cấp trở lên; có 60% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ lýluận chính trị từ trung cấp trở lên; Hằng năm, 100% cán bộ, công chức cấp xãđược bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp, đạo đức công vụ
Tổ chức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện chương trình,sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khaicác nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theotiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Phấn đấu đến năm 2025, 100% viên chức sựnghiệp giáo dục đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định của từng chứcdanh nghề nghiệp và vị trí việc làm;
e) Nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động qua đào tạo lên trên 39%;chú trọng công tác rà soát nhu cầu học nghề, ngành nghề đào tạo của người laođộng, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đểđiều chỉnh bổ sung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triểnnguồn nhân lực của địa phương theo ngành, lĩnh vực, gắn kết quả triển khai chặtchẽ với việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới; Dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho nông dân; triển khai nhânrộng mô hình dạy nghề bước đầu đã đem lại hiệu quả; phát triển cơ sở dạy nghề
và cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; phát triển chương trình, giáo trình, họcliệu; Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề Phấn đấu, mỗi nămđào tạo nghề cho khoảng 800 người; tạo việc làm mới cho trên 750 người/năm
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động qua đào tạo tăng ít nhất 1%/năm
1.2 Công tác phát triển nguồn nhân lực
Chỉ đạo rà soát số lượng cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan,đơn vị trực thuộc để tuyển dụng, bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức, viên chứctheo quy định; Thu hút, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấtlượng cao, đáp ứng đáp ứng yêu cầu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địaphương
Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thực hiện tốt công tácđánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hằng năm đảm bảo công bằng,khách quan, chính xác để làm căn cứ quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sửdụng, thi đua – khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối vớicán bộ công chức, viên chức theo quy định của Nhà nước; Tạo ra môi trườnglàm việc năng động, tích cực, thân thiện để công chức viên chức phát huy nănglực, sở trường từ đó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan, đơnvị
1.3 Công tác cải thiện và nâng cao chất lượng dân số
Trang 10Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện quan tâm chămsóc trẻ, bảo vệ bà mẹ và trẻ em, người cao tuổi, phấn đấu đến năm 2025 giảm tỷ
lệ suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân xuống còn 14,8%; tỷ lệ suy dinh dưỡng thểthấp còi xuống còn 22%; giảm tình trạng tảo hôn xuống 33,6%; giảm tỷ suất tửvong trẻ em dưới 1 tuổi xuống 21,5%o; giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổixuống 31,3%o; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 xuống 18,5%; tuổi thọ trung bình ngườidân đạt 72 tuổi và giảm tình trạng hôn nhân cận huyết thống Phát triển và nângcao chất lượng dân số cả về thế chất, trí tuệ và tinh thần, tạo nền tảng cho sựphát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2 Nội dung, lộ trình thực hiện
2.1 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 2.1.1 Đào tạo nghề cho lao động giai đoạn 2021 - 2025: Đào tạo nghề
cho 4.000 người, trong đó: Đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và
dạy nghề dưới 3 tháng cho 2.265 người; Đào tạo nghề phi nông nghiệp cho
1.195 người; Dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề cho 540 người,
cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2021 - 2022: : Đào tạo nghề cho 1.600 người, cụ thể như sau:
+ Đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3tháng cho 1.010 người;
+ Đào tạo nghề phi nông nghiệp cho 460 người;
+ Dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề cho 130 người
- Giai đoạn 2023 - 2025: : Đào tạo nghề cho 2.400 người, cụ thể như sau:
+ Đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3tháng cho 1.255 người;
+ Đào tạo nghề phi nông nghiệp cho 735 người;
+ Dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề cho 410 người;
(có phụ lục I chi tiết kèm theo)
2.1.2 Đào tạo cán bộ công chức, viên chức cấp huyện
Trên cơ sở quy hoạch cán bộ và nhu cầu bố trí, sử dụng CBCCVC, thựctrạng về chất lượng CBCCVC, trong năm 2021 và giai đoạn 2021 - 2025, dựkiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng số lượt người cụ thể như sau:
* Năm 2021: Dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng là 1.542 lượt người.
- Đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ: 10 lượt người;
- Bồi dưỡng về quản lý nhà nước: 8 lượt người;
- Bồi dưỡng về lý luận chính trị: 14 lượt người;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý: 14 lượt người;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành: 1.254 lượt người;
- Bồi dưỡng theo hạng chức danh nghề nghiệp: 190 lượt người;
Trang 11- Các nội dung, loại hình khác: 52 lượt người (Quốc phòng - An ninh;
Ngoại ngữ; Tin học; Tiếng dân tộc thiểu số).
* Năm 2022: Dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng là 1.577 lượt người.
- Đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ: 8 lượt người;
- Bồi dưỡng về quản lý nhà nước: 4 lượt người;
- Bồi dưỡng về lý luận chính trị: 10 lượt người;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý: 13 lượt người;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành: 1.317 lượt người;
- Bồi dưỡng theo hạng chức danh nghề nghiệp: 185 lượt người;
- Các nội dung, loại hình khác: 40 lượt người (Quốc phòng - An ninh;
Ngoại ngữ; Tin học; Tiếng dân tộc thiểu số).
* Năm 2023: Dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng là 1.619 lượt người.
- Đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ: 7 lượt người;
- Bồi dưỡng về quản lý nhà nước: 4 lượt người;
- Bồi dưỡng về lý luận chính trị: 11 lượt người;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý: 15 lượt người;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành: 1.353 lượt người;
- Bồi dưỡng theo hạng chức danh nghề nghiệp: 189 lượt người;
- Các nội dung, loại hình khác: 40 lượt người (Quốc phòng - An ninh;
Ngoại ngữ; Tin học; Tiếng dân tộc thiểu số).
* Năm 2024: Dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng là 1.504 lượt người.
- Đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ: 7 lượt người;
- Bồi dưỡng về quản lý nhà nước: 3 lượt người;
- Bồi dưỡng về lý luận chính trị: 10 lượt người;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý: 12 lượt người;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành: 1.245 lượt người;
- Bồi dưỡng theo hạng chức danh nghề nghiệp: 195 lượt người;
- Các nội dung, loại hình khác: 32 lượt người (Quốc phòng - An ninh;
Ngoại ngữ; Tin học; Tiếng dân tộc thiểu số).
* Năm 2025: Dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng là 1.337 lượt người.
- Đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ: 7 lượt người;
- Bồi dưỡng về lý luận chính trị: 8 lượt người;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý: 10 lượt người;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành: 1.101 lượt người;