Đặt vấn đề 2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa 2.1.1 Hiện trạng chuẩn hóa truyền hình số mặt đất trên thế giới Hiện nay có rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến kỹ thuật
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
CHO MÁY PHÁT HÌNH KỸ THUẬT SỐ DVB – T2
National technical regulation on electromagnetic compatibility and radio spectrum for a second generation terrestrial digital television (DVB-T2)
Transmitter
HÀ NỘI, THÁNG 10/2012
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC……… 0
Thuyết minh dự thảo quy chuẩn Quốc gia 2
1 Tên gọi và ký hiệu của Quy chuẩn 2
2 Đặt vấn đề 2
2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa 2
2.1.1 Hiện trạng chuẩn hóa truyền hình số mặt đất trên thế giới 2
2.1.2 Hội thảo liên quan đến DVB-T2 trên thế giới 5
2.1.3 Tình hình tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam 5
2.2 Lý do và Mục đích xây dựng quy chuẩn 6
2.3 Giới hạn phạm vi xây dựng quy chuẩn 7
3 Chọn tài liệu xây dựng tiêu chuẩn 7
4 Hình thức thực hiện quy chuẩn 8
5 Nội dung chính của bản dự thảo quy chuẩn 8
6 Bảng đối chiếu nội dung của quy chuẩn với tài liệu tham khảo 9
Tài liệu tham khảo 12
Trang 3Thuyết minh dự thảo quy chuẩn Quốc gia
về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2
1. Tên gọi và ký hiệu của Quy chuẩn
Tên gọi của Quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ
cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2
Ký hiệu: QCVNxxx:2012/BTTTT
2. Đặt vấn đề
2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa
2.1.1 Hiện trạng chuẩn hóa truyền hình số mặt đất trên thế giới
Hiện nay có rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến kỹ thuật truyền hình số và các hệ thống thiết bị trong mạng truyền hình số mặt đất như ITU, ETSI, IEC,
2.1.1.1 Tổ chức ITU
ITU đã đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến mạng truyền hình số mặt đất kỹ thuật
số Các khuyến nghị này bao gồm:
ITU-R BT 470: “Conventional analogue television systems”: Khuyến nghị này đề
cập đến các đặc tính kỹ thuật cơ bản của các hệ truyền hình tương tự truyền thống
ITU-R BT.1439: “Measurement methods applicable in the analogue television studio and the overall analogue television systems”: Khuyến nghị này đưa ra các
phương pháp đo các hệ thống truyền hình tương tự
ITU-R BT.1701: “Characteristics of radiated signals of conventional analogue television systems”: Khuyến nghị này đưa ra một bảng trình bày đặc tính của các tín
hiệu phát xạ trong các hệ thống truyền hình tương tự truyền thống Các đặc tính của tín hiệu phát xạ bao gồm các thông số và chỉ tiêu liên quan đến điều chế và tần số như độ rộng kênh tần số, độ lệch tần số, loại và cực tính điều chế hình, … Nội dung của khuyến nghị này tập trung vào các đặc tính của tín hiệu phát xạ, mà không đề cập đến các loại phát xạ của các hệ truyền hình
ITU-R SM 329-10: “Unwanted emissions in the spurious domain”: Khuyến nghị này
đưa ra các giới hạn bức xạ giả cho nhiều loại thiết bị và dịch vụ, trong đó có cả dịch vụ truyền hình quảng bá Đây không phải là khuyến nghị đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về bức xạ, phát xạ dành riêng cho máy phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số
ITU-R SM 1541-1: “Unwanted emissions in the out of band domain”: Khuyến nghị
này đưa ra các giới hạn bức xạ ngoài băng không mong muốn cho các loại thiết bị và dịch vụ khác nhau Khuyến nghị này không đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng dành cho thiết bị phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số
Trang 4ITU-R SM 328-10: “Spectra and Bandwidth of emissions”: Khuyến nghị này đưa ra
các định nghĩa, phương pháp xác định các độ rộng băng tần, phổ bức xạ Trong khuyến nghị này không có các chỉ tiêu kỹ thuật cũng như phương pháp đo đánh giá các chỉ tiêu
về bức xạ, phát xạ
ITU-R BT.1125: Basic Objectives for the Planning and Implementation of Digital Terrestrial Television Broadcasting Systems: Khuyến nghị này đề cập đến những mục
tiêu cơ bản trong việc lập kế hoạch và triển khai các hệ thống phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất
ITU-R BT.1299 The Basic Elements of a World-wide Common Family of Systems for Digital Terrestrial Television Broadcasting Khuyến nghị này giới thiệu các phần
tử cơ bản của họ các hệ thống phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất
ITU-R BT.1368-1 Planning criteria for DTTB in the VHF / UHF bands: Bao gồm
các chuẩn lập kế hoạch cho phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất trong các băng VHF/UHF
ITU-R BT.1206 Spectrum Shaping Limits for Digital Terrestrial Television Broadcasting: Khuyến nghị này đưa ra các giới hạn định dạng phổ cho truyền hình
quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất
Như vậy, có thể thấy là: Các khuyến nghị của ITU đưa ra các đặc tính của máy phát hình liên quan đến chất lượng hình, và tiếng Các khuyến nghị liên quan đến phát xạ, bức xạ thường chung cho các dịch vụ và các thiết bị thông tin vô tuyến nói chung, dịch vụ phát hình quảng bá chỉ là một trong số các loại được đề cập đến Hơn nữa các chỉ tiêu này không phân loại chi tiết thành từng loại bức xạ, phát xạ cụ thể Trong các khuyến nghị có đưa ra chỉ tiêu giới hạn về bức xạ, phát xạ cho máy phát hình nhưng lại không có phương pháp đo đánh giá Đồng thời, Các khuyến nghị về dịch vụ phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số đề cập đến việc lập kế hoạch, mục tiêu và tiêu chuẩn lập kế hoạch triển khai các hệ thống truyền hình kỹ thuật số mà không đề cập đến vấn đề tương thích điện
từ trong cho các máy phát
2.1.1.2 Tổ chức IEC
IEC 60244 -1: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 1: General
characteristics for broadcast transmitters”: Tiêu chuẩn này xác định các đặc tính chung của các máy phát quảng bá và tiêu chuẩn hoá điều kiện cũng như phương pháp đo được
sử dụng để đánh giá chất lượng của một máy phát quảng bá Tiêu chuẩn này không xác định các giá trị giới hạn của các đại lượng khác nhau Các chỉ tiêu này sẽ được cho trong các chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị liên quan Với mỗi đặc tính (thông số), tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa hoặc khái niệm về thông số (đặc tính) và giới thiệu phương pháp đo chung
IEC 60244 -5: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 5:
Performance characteristics of television transmitters”: Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp đo đánh giá đặc tính chất lượng của các máy phát hình Tiêu chuẩn này đưa
ra các điều kiện đo chung, và phương pháp đo các đặc tính liên quan đến tín hiệu hình là chính
IEC 60244 -10: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 10:
Methods of measurement for television transmitters and tranposers employing insertion test signals”: Tiêu chuẩn này là một trong họ các tiêu chuẩn IEC 60244, đề cập đến các
Trang 5phương pháp đo máy phát vô tuyến, mô tả các phương pháp đo khuyến nghị áp dụng để đánh giá chất lượng của các máy phát vô tuyến Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy phát hình hoạt động phù hợp với các hệ thống truyền hình Các phương pháp đo trong tiêu chuẩn rất hữu ích trong việc kiểm tra chất lượng của máy phát khi đang phát chương trình
Như vậy, các tiêu chuẩn của tổ chức IEC liên quan đến máy phát hình quảng bá đưa ra các khái niệm, phương pháp tính toán và phương pháp đo đánh giá các thông số chất lượng của máy phát hình Các thông số chủ yếu đề cập đến chất lượng hình và tiếng Các thông số liên quan đến bức và và phát xạ không cụ thể và chi tiết Các tiêu chuẩn này không đưa ra các giới hạn cho các tham số Đặc biệt, các tiêu chuẩn này xây dựng và áp dụng cho máy phát hình quảng bá nói chung
2.1.1.3 Tổ chức ETSI
ETSI EN 302 296 v1.2.1 (2011-05) “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum
Matters (ERM); Transmitting equipment for the digital television broadcast service, Terrestrial (DVB-T); Part 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive”: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị phát hình quảng bá sử dụng công nghệ số mặt đất Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, các
chỉ tiêu và phương pháp đo bức xạ giả, bức xạ ngoài băng, bức xạ phát xạ…Đây là bản
cập nhật của ETSI EN 302 296 v1.1.1 (2005-01), phiên bản này bổ sung thêm một số
chỉ tiêu kỹ thuật và chuẩn hóa lại các bài đo.
ETSI EN 301 489-1 V1.9.2 (2011-09) “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio
equipment and services; Part 1: Common technical requirements” là bản cập nhật mới
nhất của ETSI EN 301 489-1: Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu chung về tương
thích điện từ trường cho các thiết bị thông tin vô tuyến và các thiết bị phụ trợ đi kèm Tiêu chuẩn này, cùng với các phần khác dùng cho mỗi loại sản phẩm, xác định các phép
đo kiểm tra tương thích điện từ trường, các phương pháp đo, các giới hạn và các tiêu chuẩn chất lượng cho các thiết bị vô tuyến và các thiết bị phụ trợ đi kèm Các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến cổng anten của thiết bị vô tuyến và các bức xạ cổng vỏ của thiết bị
ETSI EN 301 489-14 v1.2.1 (2003-05) “Electromagnetic compatibility and Radio
spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 14: Specific conditions for analogue and digital terrertrial
TV broadcasting service transmitters”: Đây là bản dự thảo cuối cùng, cùng với EN 301 489-1, bao trùm việc đánh giá tính tương thích điện từ trường của các máy phát hình số
và tương tự, và bất kỳ thiết bị phụ trợ đi kèm nào được dành cho các dịch vụ truyền hình quảng bá Các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến các bức xạ cổng anten, phát xạ vỏ không nằm trong tiêu chuẩn này, mà có trong các tiêu chuẩn liên quan đến việc sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến
ETSI TR 101 200 V1.1.1 (1997-09) Digital Video Broadcasting (DVB); A guideline for
the use of DVB specifications and standards: Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn việc sử dụng các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu kỹ thuật dịch vụ phát hình quảng bá số
ETSI EN 300 755 V1.3.1 (2011-11) Digital Video Broadcasting (DVB); Frame structure
channel coding and modulation for a second generation digital terrestrial television
Trang 6broadcasting system (DVB-T2): Tiêu chuẩn này xác định hệ thống truyền dẫn cơ bản cho truyền hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số Nó xác định hệ thống mã hoá kênh/điều chế cho các dịch vụ truyền hình số mặt đất thế hệ thứ hai
Như vậy, các tiêu chuẩn của ETSI đưa ra các yêu cầu về tương thích điện từ trường cho các thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ ETSI có cả tiêu chuẩn riêng tương thích điện từ trường cho máy phát hình quảng bá cả công nghệ tương tự và công nghệ số Tiêu chuẩn của ETSI đưa ra các yêu cầu cụ thể cho từng loại bức xạ, phát xạ Có giới hạn chỉ tiêu và phương pháp đo cho mỗi thông số
2.1.2 Hội thảo liên quan đến DVB-T2 trên thế giới
Báo cáo tại Hội thảo ITU Regional Seminar for the Africa Region on Conformance and Interoperability Testing Centre(s) (Accra, Ghana, July 4-6, 2011) chỉ ra chuẩn
ETSI EN 302.296 v2 là chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ được áp dụng cho cả DVB-T và DVB-T2
2.1.3 Tình hình tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam
2 Máy phát hình - Các thông số cơ bản và phương pháp
3 Máy thu hình màu - Phân loại, thông số cơ bản và yêu
cầu kỹ thuật
TCVN 5329:1991
4 Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-2: Phương pháp
đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh
điện
TCVN 8241-4-2:2009
5 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-11: Phương pháp TCVN 8241-4-11:2009
Trang 7đo và thử - Miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp,
gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
6 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp
đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung
TCVN 8241-4-5:2009
7 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp
đo và thử - Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn TCVN 8241-4-8:2009
8 Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-3: Phương pháp
đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô
tuyến
TCVN 8241-4-3:2009
9 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp
đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô
tuyến
TCVN 8241-4-6:2009
10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phổ tần và tương thích
điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử
dụng kỹ thuật DVB-T
QCVN 31:2011/BTTTT
11 Tiêu chuẩn quốc gia về Truyền hình số mặt đất - Yêu
cầu kỹ thuật tín hiệu truyền hình số mặt đất tại điểm thu
trong vùng phủ sóng
Đang xây dựng song song với Quy chuẩn này
12 Tiêu chuẩn quốc gia về Máy phát truyền hình số mặt
đất DVB-T2
Đang xây dựng song song với Quy chuẩn này
2.2 Lý do và Mục đích xây dựng quy chuẩn
Các mạng truyền hình số mặt đất đang phát triển rất mạnh, nhiều nhà cung cấp dịch vụ truyền hình số mặt đất đã và đang đưa vào cung cấp gói dịch vụ truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn DVB-T2 ứng dụng kỹ thuật nén tín hiệu MPEG-4 (Công ty VTC, Công ty AVG)
Dự thảo về quy hoạch phát triển truyền hình số đến năm 2020
Kiểm soát khả năng can nhiễu tín hiệu truyền hình số mặt đất và đảm bảo quyền lợi của khách hàng khi sử dụng các gói dịch vụ truyền hình số mặt đất
Từng bước xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn kỹ thuật về phổ tần và tương thích điện từ đối với máy phát hình quảng bá sử dụng công nghệ DVB-T2 bổ sung vào hệ thống tiêu chuẩn đã có để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chuyên ngành
Hình thành bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành thống nhất áp dụng trên phạm vi toàn quốc đối với các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình số mặt đất
Việc xây dựng quy chuẩn quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình
kỹ thuật số DVB-T2 là rất cần thiết nhằm mục đích:
Trang 8 Thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật về phổ tần và tương thích điện từ đối với máy phát hình quảng bá sử dụng công nghệ DVB-T2 trên phạm vi toàn quốc
Đảm bảo tính tương thích, giảm thiểu nguy cơ can nhiễu vào các hệ thống phát thanh, truyền hình khác
Là cơ sở kỹ thuật để các cơ quan quản lý tham chiếu, phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng tín hiệu, khả năng can nhiễu của các hệ thống truyền hình
số mặt đất
2.3 Giới hạn phạm vi xây dựng quy chuẩn
Trên cơ sở phân tích lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn, nhóm biên tập tiêu chuẩn nhận thấy việc xây dựng quy chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 là cần thiết và phù hợp trong điều kiện hiện nay
Tên quy chuẩn:
"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2"
3 Chọn tài liệu xây dựng tiêu chuẩn
Hiện nay bộ tiêu chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T2 đang được các tổ chức quốc tế xây dựng
và chưa có một tổ chức quốc tế nào ban hành Với mục tiêu xây dựng quy chuẩn quốc gia lựa chọn những tham số kỹ thuật liên quan đến phổ tần và tương thích điện từ của máy phát hình quảng bá sử dụng công nghệ DVB-T2 làm sở cứ để áp dụng, duy trì và quản lý khả năng xuyên nhiễu đối với các hệ thống thiết bị này, sau khi nghiên cứu về công nghệ giữa DVB-T và DVB-T2, phân tích tình hình tiêu chuẩn hóa, tham khảo báo cáo tại các hội thảo khoa học trên thế giới, tình hình áp dụng tiêu chuẩn của các hãng sản xuất thiết bị trên thế giới và hiện trạng triển khai DVB-T2 tại Việt Nam, nhóm biên tập quy chuẩn thấy rằng việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 hoàn toàn có thể tham chiếu tới tài liệu:
a) ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Transmitting equipment for the digital television broadcast service, Terrestrial (DVB-T); Part 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive
Đây là version mới nên bố cục khác so với ETSI EN 302 296 V1.1.1 (2005-01) là bản tham chiếu của QCVN 31:2011/BTTTT Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu đối với thiết bị truyền dẫn phát sóng truyền hình quảng bá số với độ rộng băng thông là 7 MHz
và 8 MHz, hoạt động ở các băng tần truyền hình là các băng III IV và băng V
b) ETSI EN 301 489-1 V1.9.2 (2011-09) “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 1: Common technical requirements”:
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị thông tin vô tuyến và các thiết bị phụ trợ, về mặt tương thích điện từ trường
Nội dung của tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu chung về tương thích điện từ trường cho thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ
Trang 9c) QCVN 31:2011/BTTTT: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN
VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT HÌNH QUẢNG BÁ MẶT ĐẤT SỬ DỤNG KỸ THUẬT SỐ DVB-T
4 Hình thức thực hiện quy chuẩn
Bộ quy chuẩn được biên soạn theo phương pháp chấp thuận có sửa đổi của tiêu
chuẩn quốc tế ETSI EN 302.296 v2, ETSI EN 301 489-1 v1.2.1 (2000-08)
5 Nội dung chính của bản dự thảo quy chuẩn
Quy chuẩn được xây dựng với những nội dung chính sau:
1 Quy định chung
2 Quy định kỹ thuật
3 Phương pháp đo
4 Quy định về quản lý
5 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
6 Tổ chức thực hiện
Trang 106 Bảng đối chiếu nội dung của quy chuẩn với tài liệu tham khảo
Nội dung tiêu chuẩn Tài liệu viện dẫn Sửa đổi, bổ sung
7. QUY ĐỊNH CHUNG
1.4 Thuật ngữ và định nghĩa 3.1Definitions
ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)
Chấp thuận nguyên vẹn
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
125/2009/QĐ-TTg
ITU-R BT.1877
Độ rộng băng thông và khoảng băng tần sử dụng tuân theo Quyết định 125/2009/QĐ-TTg Giá trị độ rộng băng thông sử dụng tuân theo ITU-R BT.1877
2.2 Yêu cầu về phát xạ, bức xạ
2.2.1 Phát xạ giả 4.2.2 Spurious e missions
ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)
Chấp thuận nguyên vẹn
2.2.2 Phát xạ ngoài băng 4.2.3 Out-of-band e
missions ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)
Chấp thuận nguyên vẹn
2.2.3 Bức xạ vỏ 4.2.4 Cabinet ra diation
ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)
Chấp thuận nguyên vẹn
2.3 Giới hạn phát xạ EMC