1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO MÁY PHÁT HÌNH KỸ THUẬT SỐ DVB

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề 2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa 2.1.1 Hiện trạng chuẩn hóa truyền hình số mặt đất trên thế giới Hiện nay có rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến kỹ thuật

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

CHO MÁY PHÁT HÌNH KỸ THUẬT SỐ DVB – T2

National technical regulation on electromagnetic compatibility and radio spectrum for a second generation terrestrial digital television (DVB-T2)

Transmitter

HÀ NỘI, THÁNG 10/2012

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… 0

Thuyết minh dự thảo quy chuẩn Quốc gia 2

1 Tên gọi và ký hiệu của Quy chuẩn 2

2 Đặt vấn đề 2

2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa 2

2.1.1 Hiện trạng chuẩn hóa truyền hình số mặt đất trên thế giới 2

2.1.2 Hội thảo liên quan đến DVB-T2 trên thế giới 5

2.1.3 Tình hình tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam 5

2.2 Lý do và Mục đích xây dựng quy chuẩn 6

2.3 Giới hạn phạm vi xây dựng quy chuẩn 7

3 Chọn tài liệu xây dựng tiêu chuẩn 7

4 Hình thức thực hiện quy chuẩn 8

5 Nội dung chính của bản dự thảo quy chuẩn 8

6 Bảng đối chiếu nội dung của quy chuẩn với tài liệu tham khảo 9

Tài liệu tham khảo 12

Trang 3

Thuyết minh dự thảo quy chuẩn Quốc gia

về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2

1. Tên gọi và ký hiệu của Quy chuẩn

Tên gọi của Quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ

cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2

Ký hiệu: QCVNxxx:2012/BTTTT

2. Đặt vấn đề

2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa

2.1.1 Hiện trạng chuẩn hóa truyền hình số mặt đất trên thế giới

Hiện nay có rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra các tiêu chuẩn liên quan đến kỹ thuật truyền hình số và các hệ thống thiết bị trong mạng truyền hình số mặt đất như ITU, ETSI, IEC,

2.1.1.1 Tổ chức ITU

ITU đã đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến mạng truyền hình số mặt đất kỹ thuật

số Các khuyến nghị này bao gồm:

ITU-R BT 470: “Conventional analogue television systems”: Khuyến nghị này đề

cập đến các đặc tính kỹ thuật cơ bản của các hệ truyền hình tương tự truyền thống

ITU-R BT.1439: “Measurement methods applicable in the analogue television studio and the overall analogue television systems”: Khuyến nghị này đưa ra các

phương pháp đo các hệ thống truyền hình tương tự

ITU-R BT.1701: “Characteristics of radiated signals of conventional analogue television systems”: Khuyến nghị này đưa ra một bảng trình bày đặc tính của các tín

hiệu phát xạ trong các hệ thống truyền hình tương tự truyền thống Các đặc tính của tín hiệu phát xạ bao gồm các thông số và chỉ tiêu liên quan đến điều chế và tần số như độ rộng kênh tần số, độ lệch tần số, loại và cực tính điều chế hình, … Nội dung của khuyến nghị này tập trung vào các đặc tính của tín hiệu phát xạ, mà không đề cập đến các loại phát xạ của các hệ truyền hình

ITU-R SM 329-10: “Unwanted emissions in the spurious domain”: Khuyến nghị này

đưa ra các giới hạn bức xạ giả cho nhiều loại thiết bị và dịch vụ, trong đó có cả dịch vụ truyền hình quảng bá Đây không phải là khuyến nghị đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về bức xạ, phát xạ dành riêng cho máy phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số

ITU-R SM 1541-1: “Unwanted emissions in the out of band domain”: Khuyến nghị

này đưa ra các giới hạn bức xạ ngoài băng không mong muốn cho các loại thiết bị và dịch vụ khác nhau Khuyến nghị này không đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng dành cho thiết bị phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số

Trang 4

ITU-R SM 328-10: “Spectra and Bandwidth of emissions”: Khuyến nghị này đưa ra

các định nghĩa, phương pháp xác định các độ rộng băng tần, phổ bức xạ Trong khuyến nghị này không có các chỉ tiêu kỹ thuật cũng như phương pháp đo đánh giá các chỉ tiêu

về bức xạ, phát xạ

ITU-R BT.1125: Basic Objectives for the Planning and Implementation of Digital Terrestrial Television Broadcasting Systems: Khuyến nghị này đề cập đến những mục

tiêu cơ bản trong việc lập kế hoạch và triển khai các hệ thống phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất

ITU-R BT.1299 The Basic Elements of a World-wide Common Family of Systems for Digital Terrestrial Television Broadcasting Khuyến nghị này giới thiệu các phần

tử cơ bản của họ các hệ thống phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất

ITU-R BT.1368-1 Planning criteria for DTTB in the VHF / UHF bands: Bao gồm

các chuẩn lập kế hoạch cho phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất trong các băng VHF/UHF

ITU-R BT.1206 Spectrum Shaping Limits for Digital Terrestrial Television Broadcasting: Khuyến nghị này đưa ra các giới hạn định dạng phổ cho truyền hình

quảng bá sử dụng kỹ thuật số mặt đất

Như vậy, có thể thấy là: Các khuyến nghị của ITU đưa ra các đặc tính của máy phát hình liên quan đến chất lượng hình, và tiếng Các khuyến nghị liên quan đến phát xạ, bức xạ thường chung cho các dịch vụ và các thiết bị thông tin vô tuyến nói chung, dịch vụ phát hình quảng bá chỉ là một trong số các loại được đề cập đến Hơn nữa các chỉ tiêu này không phân loại chi tiết thành từng loại bức xạ, phát xạ cụ thể Trong các khuyến nghị có đưa ra chỉ tiêu giới hạn về bức xạ, phát xạ cho máy phát hình nhưng lại không có phương pháp đo đánh giá Đồng thời, Các khuyến nghị về dịch vụ phát hình quảng bá sử dụng kỹ thuật số đề cập đến việc lập kế hoạch, mục tiêu và tiêu chuẩn lập kế hoạch triển khai các hệ thống truyền hình kỹ thuật số mà không đề cập đến vấn đề tương thích điện

từ trong cho các máy phát

2.1.1.2 Tổ chức IEC

IEC 60244 -1: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 1: General

characteristics for broadcast transmitters”: Tiêu chuẩn này xác định các đặc tính chung của các máy phát quảng bá và tiêu chuẩn hoá điều kiện cũng như phương pháp đo được

sử dụng để đánh giá chất lượng của một máy phát quảng bá Tiêu chuẩn này không xác định các giá trị giới hạn của các đại lượng khác nhau Các chỉ tiêu này sẽ được cho trong các chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị liên quan Với mỗi đặc tính (thông số), tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa hoặc khái niệm về thông số (đặc tính) và giới thiệu phương pháp đo chung

IEC 60244 -5: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 5:

Performance characteristics of television transmitters”: Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp đo đánh giá đặc tính chất lượng của các máy phát hình Tiêu chuẩn này đưa

ra các điều kiện đo chung, và phương pháp đo các đặc tính liên quan đến tín hiệu hình là chính

IEC 60244 -10: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 10:

Methods of measurement for television transmitters and tranposers employing insertion test signals”: Tiêu chuẩn này là một trong họ các tiêu chuẩn IEC 60244, đề cập đến các

Trang 5

phương pháp đo máy phát vô tuyến, mô tả các phương pháp đo khuyến nghị áp dụng để đánh giá chất lượng của các máy phát vô tuyến Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy phát hình hoạt động phù hợp với các hệ thống truyền hình Các phương pháp đo trong tiêu chuẩn rất hữu ích trong việc kiểm tra chất lượng của máy phát khi đang phát chương trình

Như vậy, các tiêu chuẩn của tổ chức IEC liên quan đến máy phát hình quảng bá đưa ra các khái niệm, phương pháp tính toán và phương pháp đo đánh giá các thông số chất lượng của máy phát hình Các thông số chủ yếu đề cập đến chất lượng hình và tiếng Các thông số liên quan đến bức và và phát xạ không cụ thể và chi tiết Các tiêu chuẩn này không đưa ra các giới hạn cho các tham số Đặc biệt, các tiêu chuẩn này xây dựng và áp dụng cho máy phát hình quảng bá nói chung

2.1.1.3 Tổ chức ETSI

ETSI EN 302 296 v1.2.1 (2011-05) “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum

Matters (ERM); Transmitting equipment for the digital television broadcast service, Terrestrial (DVB-T); Part 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive”: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị phát hình quảng bá sử dụng công nghệ số mặt đất Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, các

chỉ tiêu và phương pháp đo bức xạ giả, bức xạ ngoài băng, bức xạ phát xạ…Đây là bản

cập nhật của ETSI EN 302 296 v1.1.1 (2005-01), phiên bản này bổ sung thêm một số

chỉ tiêu kỹ thuật và chuẩn hóa lại các bài đo.

ETSI EN 301 489-1 V1.9.2 (2011-09) “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio

equipment and services; Part 1: Common technical requirements” là bản cập nhật mới

nhất của ETSI EN 301 489-1: Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu chung về tương

thích điện từ trường cho các thiết bị thông tin vô tuyến và các thiết bị phụ trợ đi kèm Tiêu chuẩn này, cùng với các phần khác dùng cho mỗi loại sản phẩm, xác định các phép

đo kiểm tra tương thích điện từ trường, các phương pháp đo, các giới hạn và các tiêu chuẩn chất lượng cho các thiết bị vô tuyến và các thiết bị phụ trợ đi kèm Các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến cổng anten của thiết bị vô tuyến và các bức xạ cổng vỏ của thiết bị

ETSI EN 301 489-14 v1.2.1 (2003-05) “Electromagnetic compatibility and Radio

spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 14: Specific conditions for analogue and digital terrertrial

TV broadcasting service transmitters”: Đây là bản dự thảo cuối cùng, cùng với EN 301 489-1, bao trùm việc đánh giá tính tương thích điện từ trường của các máy phát hình số

và tương tự, và bất kỳ thiết bị phụ trợ đi kèm nào được dành cho các dịch vụ truyền hình quảng bá Các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến các bức xạ cổng anten, phát xạ vỏ không nằm trong tiêu chuẩn này, mà có trong các tiêu chuẩn liên quan đến việc sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến

ETSI TR 101 200 V1.1.1 (1997-09) Digital Video Broadcasting (DVB); A guideline for

the use of DVB specifications and standards: Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn việc sử dụng các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu kỹ thuật dịch vụ phát hình quảng bá số

ETSI EN 300 755 V1.3.1 (2011-11) Digital Video Broadcasting (DVB); Frame structure

channel coding and modulation for a second generation digital terrestrial television

Trang 6

broadcasting system (DVB-T2): Tiêu chuẩn này xác định hệ thống truyền dẫn cơ bản cho truyền hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số Nó xác định hệ thống mã hoá kênh/điều chế cho các dịch vụ truyền hình số mặt đất thế hệ thứ hai

Như vậy, các tiêu chuẩn của ETSI đưa ra các yêu cầu về tương thích điện từ trường cho các thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ ETSI có cả tiêu chuẩn riêng tương thích điện từ trường cho máy phát hình quảng bá cả công nghệ tương tự và công nghệ số Tiêu chuẩn của ETSI đưa ra các yêu cầu cụ thể cho từng loại bức xạ, phát xạ Có giới hạn chỉ tiêu và phương pháp đo cho mỗi thông số

2.1.2 Hội thảo liên quan đến DVB-T2 trên thế giới

Báo cáo tại Hội thảo ITU Regional Seminar for the Africa Region on Conformance and Interoperability Testing Centre(s) (Accra, Ghana, July 4-6, 2011) chỉ ra chuẩn

ETSI EN 302.296 v2 là chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ được áp dụng cho cả DVB-T và DVB-T2

2.1.3 Tình hình tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam

2 Máy phát hình - Các thông số cơ bản và phương pháp

3 Máy thu hình màu - Phân loại, thông số cơ bản và yêu

cầu kỹ thuật

TCVN 5329:1991

4 Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-2: Phương pháp

đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh

điện

TCVN 8241-4-2:2009

5 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-11: Phương pháp TCVN 8241-4-11:2009

Trang 7

đo và thử - Miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp,

gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp

6 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp

đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung

TCVN 8241-4-5:2009

7 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp

đo và thử - Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn TCVN 8241-4-8:2009

8 Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-3: Phương pháp

đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô

tuyến

TCVN 8241-4-3:2009

9 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp

đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô

tuyến

TCVN 8241-4-6:2009

10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phổ tần và tương thích

điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử

dụng kỹ thuật DVB-T

QCVN 31:2011/BTTTT

11 Tiêu chuẩn quốc gia về Truyền hình số mặt đất - Yêu

cầu kỹ thuật tín hiệu truyền hình số mặt đất tại điểm thu

trong vùng phủ sóng

Đang xây dựng song song với Quy chuẩn này

12 Tiêu chuẩn quốc gia về Máy phát truyền hình số mặt

đất DVB-T2

Đang xây dựng song song với Quy chuẩn này

2.2 Lý do và Mục đích xây dựng quy chuẩn

 Các mạng truyền hình số mặt đất đang phát triển rất mạnh, nhiều nhà cung cấp dịch vụ truyền hình số mặt đất đã và đang đưa vào cung cấp gói dịch vụ truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn DVB-T2 ứng dụng kỹ thuật nén tín hiệu MPEG-4 (Công ty VTC, Công ty AVG)

 Dự thảo về quy hoạch phát triển truyền hình số đến năm 2020

 Kiểm soát khả năng can nhiễu tín hiệu truyền hình số mặt đất và đảm bảo quyền lợi của khách hàng khi sử dụng các gói dịch vụ truyền hình số mặt đất

 Từng bước xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn kỹ thuật về phổ tần và tương thích điện từ đối với máy phát hình quảng bá sử dụng công nghệ DVB-T2 bổ sung vào hệ thống tiêu chuẩn đã có để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chuyên ngành

 Hình thành bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành thống nhất áp dụng trên phạm vi toàn quốc đối với các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình số mặt đất

Việc xây dựng quy chuẩn quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình

kỹ thuật số DVB-T2 là rất cần thiết nhằm mục đích:

Trang 8

 Thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật về phổ tần và tương thích điện từ đối với máy phát hình quảng bá sử dụng công nghệ DVB-T2 trên phạm vi toàn quốc

 Đảm bảo tính tương thích, giảm thiểu nguy cơ can nhiễu vào các hệ thống phát thanh, truyền hình khác

 Là cơ sở kỹ thuật để các cơ quan quản lý tham chiếu, phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng tín hiệu, khả năng can nhiễu của các hệ thống truyền hình

số mặt đất

2.3 Giới hạn phạm vi xây dựng quy chuẩn

Trên cơ sở phân tích lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn, nhóm biên tập tiêu chuẩn nhận thấy việc xây dựng quy chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 là cần thiết và phù hợp trong điều kiện hiện nay

Tên quy chuẩn:

"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2"

3 Chọn tài liệu xây dựng tiêu chuẩn

Hiện nay bộ tiêu chuẩn về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T2 đang được các tổ chức quốc tế xây dựng

và chưa có một tổ chức quốc tế nào ban hành Với mục tiêu xây dựng quy chuẩn quốc gia lựa chọn những tham số kỹ thuật liên quan đến phổ tần và tương thích điện từ của máy phát hình quảng bá sử dụng công nghệ DVB-T2 làm sở cứ để áp dụng, duy trì và quản lý khả năng xuyên nhiễu đối với các hệ thống thiết bị này, sau khi nghiên cứu về công nghệ giữa DVB-T và DVB-T2, phân tích tình hình tiêu chuẩn hóa, tham khảo báo cáo tại các hội thảo khoa học trên thế giới, tình hình áp dụng tiêu chuẩn của các hãng sản xuất thiết bị trên thế giới và hiện trạng triển khai DVB-T2 tại Việt Nam, nhóm biên tập quy chuẩn thấy rằng việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về phổ tần và tương thích điện từ cho máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 hoàn toàn có thể tham chiếu tới tài liệu:

a) ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Transmitting equipment for the digital television broadcast service, Terrestrial (DVB-T); Part 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article 3.2 of the R&TTE Directive

Đây là version mới nên bố cục khác so với ETSI EN 302 296 V1.1.1 (2005-01) là bản tham chiếu của QCVN 31:2011/BTTTT Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu đối với thiết bị truyền dẫn phát sóng truyền hình quảng bá số với độ rộng băng thông là 7 MHz

và 8 MHz, hoạt động ở các băng tần truyền hình là các băng III IV và băng V

b) ETSI EN 301 489-1 V1.9.2 (2011-09) “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 1: Common technical requirements”:

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị thông tin vô tuyến và các thiết bị phụ trợ, về mặt tương thích điện từ trường

Nội dung của tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu chung về tương thích điện từ trường cho thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ

Trang 9

c) QCVN 31:2011/BTTTT: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN

VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT HÌNH QUẢNG BÁ MẶT ĐẤT SỬ DỤNG KỸ THUẬT SỐ DVB-T

4 Hình thức thực hiện quy chuẩn

Bộ quy chuẩn được biên soạn theo phương pháp chấp thuận có sửa đổi của tiêu

chuẩn quốc tế ETSI EN 302.296 v2, ETSI EN 301 489-1 v1.2.1 (2000-08)

5 Nội dung chính của bản dự thảo quy chuẩn

Quy chuẩn được xây dựng với những nội dung chính sau:

1 Quy định chung

2 Quy định kỹ thuật

3 Phương pháp đo

4 Quy định về quản lý

5 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

6 Tổ chức thực hiện

Trang 10

6 Bảng đối chiếu nội dung của quy chuẩn với tài liệu tham khảo

Nội dung tiêu chuẩn Tài liệu viện dẫn Sửa đổi, bổ sung

7. QUY ĐỊNH CHUNG

1.4 Thuật ngữ và định nghĩa 3.1Definitions

ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)

Chấp thuận nguyên vẹn

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

125/2009/QĐ-TTg

ITU-R BT.1877

Độ rộng băng thông và khoảng băng tần sử dụng tuân theo Quyết định 125/2009/QĐ-TTg Giá trị độ rộng băng thông sử dụng tuân theo ITU-R BT.1877

2.2 Yêu cầu về phát xạ, bức xạ

2.2.1 Phát xạ giả 4.2.2 Spurious e missions

ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)

Chấp thuận nguyên vẹn

2.2.2 Phát xạ ngoài băng 4.2.3 Out-of-band e

missions ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)

Chấp thuận nguyên vẹn

2.2.3 Bức xạ vỏ 4.2.4 Cabinet ra diation

ETSI EN 302 296-2 V1.2.1 (2011-05)

Chấp thuận nguyên vẹn

2.3 Giới hạn phát xạ EMC

Ngày đăng: 01/03/2022, 13:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w