Tuần 29 GV Nguyễn Thị Thuyết LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29 (Từ ngày 4/4/2022 đến ngày 8/4/2022) Thứ ngày Buổi Môn Tên bài dạy Hai 4/4 Sáng Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Chào cờ Công việc đầu tiên Ôn tập về đ[.]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29
Chào cờ Công việc đầu tiên
Ôn tập về đo thể tích
Sự sinh sản của ếch
Chiều Kể chuyện
Lịch sử Chính tả
Thay bằng LTVC: Ôn tập về dấu phẩy (tt)Xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa BìnhThay bằng TLV: Ôn tập về tả người
Ba
5/4
Sáng Toán
LT và câu Tập làm văn
Ôn tập về đo thể tích và đo diện tích (tt)
Ôn tập về dấu câu (dấu hai chấm)Trả bài văn tả con vật
Chiều Địa lí
Khoa học
ÔL Toán
Các đại dương trên thế giới
Sự sin sản và nuôi con của chimTiết 1 – Tuần 22
Sáu
8/4
Sáng Toán
Tập làm văn HĐTT
Phép trừKiểm tra viết: Tả cảnh Sinh hoạt lớp cuối tuần 29
Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT ; lớp 5/5
Tên bài học: Tập đọc CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN; số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 4 tháng 4 năm 2022
Trang 2I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ
dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật 3.Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí
mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài
thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội
dung bài thơ
- Chiếc áo dài có vai trò như thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam
xưa ?
-Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của Việt Nam
tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài
- HS nghe
- HS ghi vở
2 Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
Trang 3- Gọi HS đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn
+ Em có thể chia bài này thành mấy
đoạn ?
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu
nghĩa của các từ được chú giải sau bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp,
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân
biệt lời các nhân vật:
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện
vọng muốn làm thật nhiều việc cho
Cách mạng
- 1 HS đọc
- HS nêu cách chia đoạn (Có thể chiabài thành 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính
mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc bài nối tiếp lần 1
- HS nêu cách phát âm, ngắt giọng
- HS đọc bài nối tiếp lần 2
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS theo dõi SGK
3 Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữdũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành:
Trang 4- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao
cho Út là gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên
này?
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn
+ Vì sao Út muốn được thoát ly?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Rải truyền đơn.
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khôngyên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấutruyền đơn
- Giả bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ
cá, bó truyền đơn giắt trên lưng Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
- Vì Út đã quen hoạt động, muốn làmnhiều việc cho Cách mạng
- Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòngnhiệt thành của một phụ nữ dũng cảmmuốn làm việc lớn, đóng góp công sứccho cách mạng
4 Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
* Cách tiến hành:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi tìm cách
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm
bài văn theo cách phân vai (người dẫn
chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út)
- HS đọc
6 Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho
mọi người cùng nghe
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà
đọc trước bài “Bầm ơi”.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 5
. -Môn học/hoạt động giáo dục: TOÁN ; lớp 5/5 Tên bài học: ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH; số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 4 tháng 4 năm 2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
2 Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1)
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích?
Mối quan hệ giữa chúng
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
Trang 6- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1)
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền
nó ?
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
+ Các đơn vị đo thể tích đã học là : métkhối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vịlớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm 1m3 = 1000dm3
b Có đơn vị là đề- xi- mét khối : 8dm3 439cm3 = 8439dm3
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 =4351 cm3
0,2dm3 = 200 cm3
1dm3 9cm3 =1009cm3
Trang 7- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3
3670cm3 = 3,67 dm3 5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp
kém nhau bao nhiêu lần ?
- HS nêu
4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thể tích với mọi người để
vận dụng trong cuộc sống
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Môn học/hoạt động giáo dục: KHOA HỌC ; lớp 5/5 Tên bài học: SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH; số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 4 tháng 4 năm 2022
-I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
2 Kĩ năng: Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức ham tìm hiểu khoa học.
4 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về ếch, hình trang 116, 117 SGK
- HS : SGK
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàmthoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với
nội dung là:
+ Kể tên một số côn trùng ?
+ Nêu cách diệt gián, ruồi ?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
* Cách tiến hành:
Trang 8Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản
- Tại sao chỉ những gia đình sống gần
hồ, ao mới có thể nghe tiếng ếch kêu?
Hoạt động 2: Chu trình sinh sản của
- Khi lớn nòng nọc mọc chân nào
trước, chân nào sau?
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh
+ Ếch đẻ trứng
+ Ếch thường đẻ trứng vào mùa hè.+ Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thànhnhững chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước
+ Ếch thường kêu vào ban đêm nhất làsau những trận mưa mùa hè
+ Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ Khinghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cáiđến để cùng sinh sản ếch cái đẻ trứngngay xuống ao, hồ
- Các nhóm quan sát hình minh họatrang 116, 117 SGK để nêu nội dungtừng hình
- HS đại diện của 4 nhóm trình bày
ếch Trứng
Nòng nọc
+ Nòng nọc sống ở dưới nước
+ Khi lớn, nòng nọc mọc chân sau
trư-ớc, chân trước mọc sau
- HS làm việc cá nhân, từng HS vẽ sơ
đồ chu trình của ếch vào vở
- HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừatrình bày chu trình sinh sản của ếch vớibạn bên cạnh
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Ếch là loài vật có lợi hay có hại ? - HS nêu: Éch là loài vật có lợi vì
chúng thường ăn các loài sâu bọ, côntrùng,
4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Em cần làm gì để bảo vệ loài động vật - HS nêu: Khuyên mọi người hạn chế
Trang 9ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT ; lớp 5/5
Tên bài học: Kể chuyện thay bằng Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi vànêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2)
3 Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác
dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi vànêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2)
* Cách tiến hành:
Trang 10Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
+ Bức thư đầu là của ai?
+ Bức thư thứ hai là của ai?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau
khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
+ Bức thư đầu là của anh chàng đangtập viết văn
+ Bức thư thứ hai là thư trả lời củaBớc- na Sô
- HS làm bài vào nháp-1 HS lên bảng làm, chia sẻ
- Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trântrọng gửi tới ngài một số sáng tác mớicủa tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánhcác dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngàicho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấuphẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong
bì, gửi đến cho tôi Chào ngài.”
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS viết đoạn văn của mình trênbảng nhóm, cả lớp viết vào vở
- Đại diện 1 số em trình bày đoạn văncủa mình, nêu tác dụng của từng dấuphẩy trong đoạn văn
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2,
viết lại vào vở
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Môn học/hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ ; lớp 5/5 Tên bài học: XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH; số tiết: 1
-Thời gian thực hiện: ngày 4 tháng 4 năm 2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán
bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xâydựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ,…
2 Kĩ năng: Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường.
Trang 113 Thái độ: Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế.
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết
định trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý)
Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây
dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
sau khi thống nhất đất nước là gì?
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được
xây dựng vào năm nào? Trong thời
gian bao lâu?
- Ai là người cộng tác với chúng ta xây
dựng nhà máy này?
- Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ
Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn
trương, dũng cảm, trên công trường.
- Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ
trước lớp
- Cách mạng Việt Nam sau khi thốngnhất đất nước có nhiệm vụ xây dựngđất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chínhthức khởi công xây dựng vào ngày6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15năm lao động vất vả nhà máy đượchoàn thành
- Chính phủ Liên Xô là người cộng tác,giúp đỡ chúng ta Xây dựng nhà máynày
- Học sinh lên chỉ
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
Trang 12- Cho biết trên công trường xây dựng
nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công
nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên
Xô đã làm việc như thế nào?
Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình.
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông
Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình có tác động như thế nào vào
chống lũ lụt?
- Điện đã góp phần vào sản xuất và đời
sống của nhân dân như thế nào?
- GV KL:
- Trên công trường xây dựng nhà máyThuỷ điện Hoà Bình công nhân ViệtNam và các chuyên gia Liên Xô họlàm việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm.Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơgiới làm việc hối hả Dù khó khăn thiếuthốn và có cả hi sinh nhưng …
Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máycuối cùng đã hoà vào lưới điện quốcgia
- HĐ nhóm, báo cáo trước lớp
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông
Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điệnHoà Bình có tác động góp phần tíchcực vào việc chống lũ lụt cho đồngbằng Bắc Bộ
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam Từnúi rừng đến Đồng bằng, nông thônđến thành phố Phục vụ đời sống và sảnxuất của nhân dân ta
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành
công nhà máy thủy điện Hòa Bình ?
- HS nêu:Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiệnthành quả của công cuộc xây dựngCNXH
4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy
thủy điện khác trên đất nước ta
-Tên bài học: CHÍNH TẢ : thay bằng Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT; số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 4 tháng 4 năm 2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách
quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
2 Kĩ năng: Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
Trang 132.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài
nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của con vật
+ Hình thức trình bày bài văn
- GV nêu tên những HS có bài làm tốt
Nhược điểm:
+ GV nêu lỗi điển hình về ý, dùng từ,
đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi
chính tả
+ Viết trên bảng phụ những lỗi phổ
biến Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
- HS đọc đề bài
- Lắng nghe
- HS thảo luận tìm cách sửa lỗi
Trang 14sửa chữa.
- Trả bài cho HS
* Hướng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu HS tự sửa bài
- GV theo dõi giúp đỡ HS
* Học tập những bài văn hay, những
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc đoạn đã viết lại
- GV nhận xét
- Xem lại bài của mình
- HS trao đổi với bạn về nhận xét của
GV, tự sửa lỗi trong bài của mình
- HS nghe và tìm ra cách dùng từ, chọn
ý, lối diễn đạt hay
- HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay…
- GV yêu cầu những HS viết bài chưa
đạt về nhà viết lại cả bài văn, HS có bài
viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong
-Tên bài học: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo); số
tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 5 tháng 4 năm 2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
2 Kĩ năng: HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
4 Năng lực:
Trang 15-Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ vàphương tiện toán học
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích
- 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán vànêu cách giải
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải
Trang 16Bài 3a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 2/3 = 100 (m)Diện tích thửa ruộng đó là:
150 x 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
a, Số lít nước mắm chứa trong bể là:
24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l Đáp số: a 24000l
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ cách làm
Bài giảib) Diện tích đáy bể là:
4 x 3 = 12 (m2)Chiều cao của mực nước chứa trong bể là:
24 : 12 = 2(m) Đáp số: 2m
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
6m2 7dm2 = dm2 470dm2 = m2
4m3 3dm3 = dm3 234cm3= dm3
- HS làm bài:
6m2 7dm2 = 6,07dm2 470dm2 = 4,7m2
4m3 3dm3 =4,003 dm3 234cm3= 0,234dm3
Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT ; lớp 5/5
Tên bài học: Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm); số tiết:1
Trang 17Thời gian thực hiện: ngày 5 tháng 4 năm 2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
2 Kĩ năng: Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3).
3 Thái độ: Sử dụng dấu câu phù hợp
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các
hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác
dụng của mỗi dấu phẩy được dùng
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1)
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu hai
chấm Sau đó GV mở bảng phụ
- GV giúp HS hiểu cách làm bài:
Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác
dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu
hai chấm trong câu Cột bên phải nêu
các ví dụ về dấu hai chấm được dùng
trong câu Trong bảng còn 3 khoảng
trống, nhiệm vụ của em: Điền nội dung
thích hợp vào từng phần đó
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc yêu cầu cầu bài Cả lớp đọc
thầm lại
- Một HS nhìn bảng đọc lại Cả lớp đọcnhẩm theo
- HS theo dõi lắng nghe
- HS làm bài vào vở hoặc giấy nháp,
Trang 18từng đoạn thơ, văn, xác định những chỗ
nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời
giải thích để đặt dấu hai chấm
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và
a) Một chú công an vỗ vai em :
- Cháu quả là chàng gác rừng dũngcảm!
Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trựctiếp của nhân vật
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sựthay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó làlời giải thích cho bộ phận đứng trước
b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin
c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ
- HS đọc yêu cầu của BT 3 Cả lớp đọcthầm theo
- HS làm bài cá nhân, sửa lại câu văncủa ông khách
- HS chia sẻ trước lơp bài của mình
Lời giải :
- Người khách muốn nhờ người bánhàng ghi trên băng tang những lời lẽnhư sau: “Kính viếng bác X Linh hồnbác sẽ được lên thiên đàng.” Nhưng vìlời nhắn của ông ta viết không rõ ràng,
do thiếu một dấu hai chấm nên ngườibán hàng hiểu sai bức thư, viết thành:
“Kính viếng bác X: Nếu còn chỗ (nếutrên thiên đàng còn chỗ trống), linh hồnbác sẽ được lên thiên đàng.”
+ Để người bán hàng khỏi hiểu lầm
(cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là:
Trang 19Nếu còn chỗ để viết trên băng tang),cần thêm dấu hai chấm như sau: “Xinông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linhhồn bác sẽ được lên thiên đàng.”
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật,dấu hai chấm được dùng phối hợp vớidấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
-Tên bài học: Tập làm văn: TẢ CẢNH (Kiểm tra viết ) ; số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 5 tháng 4 năm 2022
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả.
2 Kĩ năng:Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu
- HS : SGK, dàn ý cho đề văn của mỗi HS đã lập từ tiết trước
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
Trang 20- GV nhắc HS : nên viết theo đề bài cũ
và dàn ý đã lập Tuy nhiên, nếu muốn,
các em vẫn có thể chọn đề bài khác để
làm bài
*Viết bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu
- Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài văn
tả cảnh với mọi người
- HS nghe và thực hiện
4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài cho hay hơn
- Dặn HS về nhà đọc trước bài Ôn tập
về tả người để chọn đề bài, quan sát
trước đối tượng các em sẽ miêu tả
-Tên bài học: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI; số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 5 tháng 4 năm 2022
I MỤC TIÊU
Trang 211 Kiến thức: Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn
Độ Dương và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
với nội dung:
+ Dân cư lục địa Ô- xtrây-li-a và các
- Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất.
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trênquả Địa cầu
* Cách tiến hành:
Trang 22Hoạt động 1 : Vị trí của các đại
dương
- Trên thế giới có mấy đại dương? Đó
là những đại dương nào ?
- GV yêu cầu HS tự quan sát H1
trang 130 SGK và hoàn thành bảng
thống kê
- HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi
đại dương mời 1 HS báo cáo
Hoạt động 3 : Thi kể về các đại dương
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh,
bài báo, câu chuyện, thông tin để giới
thiệu với các bạn
- Có 4 đại dương : Thái Bình Dương,
Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương
- HS quan sát H 1, 2 thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sau :
Tên đại dương
Giáp với châu lục
Giáp với đại dương Thái Bình
Dương
Ấn Độ dương, Đại Tây Dương
- 4 HS lần lượt báo cáo kết quả tìm hiểu về 4 đại dương
+ Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương + Đại Dương có độ sâu trung bình lớn nhất: Thái Bình Dương.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về: Thái Bình Dương.
- HS làm việc theo nhóm, dán các tranhảnh, bài báo, câu chuyện mình sưu tầmđược