41 TUẦN 29 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiết 1 Chào cờ Tiết 2 Toán Tiết 143 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên 2 Kĩ năng Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên 3 Phẩm chất HS có phẩm chất học tập tích cực 4 Góp phần phát triển năng lực Năng lực tự học, NL giải quyết[.]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
3 Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4 Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4 Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cảBT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT
- Yêu cầu HS chia sẻ về cách tính
giá trị của biểu thức chứa chữ trước
= 12054 : 82 = 97 + 432
= 147 = 529
Trang 2+ Chia sẻ cách thực hiện với từng
- Gọi HS đọc đề bài toán;
- Yêu cầu hỏi đáp về bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán YC tìm gì?
+ Để biết được trong hai tuần đó
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
được bao nhiêu mét vải chúng ta
phải biết thêm gì?
+ Sau khi tìm được tổng số mét vải
bán trong hai tuần và tổng số ngày
mở cửa bán hàng của hai tuần, làm
thế nào để tìm được số m vải bán
TB một ngày?
- GV nhận xét, chốt KQ đúng
3 Vận dụng
29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) :4
Tổng số mét vải bán trong hai tuần.
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần.
+ Tổng số mét vải bán trong hai tuần chia cho tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán
và giải
Điều chỉnh – Bổ sung
…
Tiết 64: CON CHIM CHIỀN CHIỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
Trang 3- Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnhthiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trongcuộc sống (trả lời được các câu hỏi)
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5p)
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Vương quốc
vắng nụ cười
+Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- HS trả lời, nhận xét
+ 1 HS đọc
+ Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống của vương quốc nọ, giúp vương quốc tránh được sự lụi tàn.
2 Khám phá:
a Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc bài
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (cao vợi, cành sương chói, bối rối, )
- Luyện đọc từ khó, câu dài: Đọc mẫu-Cá nhân
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc cả bài
b.Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối
bài
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài – TL
+ Chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng.
+ Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim vút lên cao “Chim bay, chim sà
…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,
“cao hoài”, “cao vợi” …
Trang 4hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng?
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi cho em cảm giác như thế nào?
* Nêu nội dung bài học?
+ Làm cho em thấy hạnh phúc tự do + Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn con người.
Nội dung: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc, cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống.
3 Luyện tập:
- Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của toàn
- HS nêu giọng đọc cả bài: giọng hồn
nhiên, vui tươi
- 1 đọc mẫu toàn bài+ Luyện đọc diễn cảm + Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ
Điều chỉnh – Bổ sung
…
Tiết 29: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức 2 bài thơ: 1 bài thơ theo thể thơ
7 chữ, 1 bài thơ theo thể thơ lục bát
- Làm đúng BT 2a, 3a phân biệt âm đầu ch/tr
Trang 5+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc thuộc lòng bài chính tả
+ Nêu nội dung bài viết
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
viết
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Hai bài thơ giúp ta hiểu được: dù trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, Bác Hồ vẫn luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống.
- HS nêu từ khó viết: rượu, ngàn, bương
- Viết từ khó vào vở nháp
c Viết bài chính tả: - GV yêu cầu HS
viết bài, nhắc nhở HS cách trình bày
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe
3 Luyện tập: Làm bài tập chính tả:
Bài 2a:
- GV lưu ý HS một số trường hợp đặc
biệt để các em không viết sai chính tả
Bài 3a: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Trang 64 Vận dụng
bắt đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng
trẻo, trơ trẽn, (đen) trùi trũi,
+ Các từ láy trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng âm ch: chông chênh,
chống chếnh, chong chóng, chói chang
- Viết lại các từ đã viết sai
- Đặt câu với 1 trong các từ láy tìm được ở BT 3
Điều chỉnh – Bổ sung
…
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động: (2p)
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như
thế nào?
- HS trả lời, nhận xét
+ Quyên góp tiền, quần áo ấm cho những người nghèo, chia sẻ tinh thần với các bạn,
+ Trong cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ.
+ Tham gia hoạt động nhân đạo là
Trang 7- GV dẫn vào bài mới
thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.
+ b, c, e là việc làm nhân đạo.
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo.
+ Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào
trong các hoạt động mà bài nêu
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo
mà em đã tham gia?
HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39):
- HS nêu cách xử lí tình huống
a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn,
không nơi nương tựa
- GV kết luận các hành động, việc làm và
cách ứn xử của HS
HĐ3: Thực hành (BT5 - SGK/39):
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham
gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng
Cá nhân – Lớp
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăngiúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyêngóp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn
có xe và có nhu cầu …),…
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi,trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bànhững công việc lặt vặt thườngngày như lấy nước, quét nhà, quétsân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
- Tìm hiểu về các chương trình nhân đạo đang phát sóng trên đài truyền hình
Điều chỉnh – Bổ sung
Trang 8
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 Sáng:
- Rèn kĩ năng giải toán dạng Tìm hai số khi biết Tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng ứng dụng tỉ lệ bản đồ vào các bài toán
3 Kiến thức:
- Tích cực xây dựng bài, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Powerpoint, máy tính, mạng Internet
- HS: thiết bị có kết nối mạng Vở BT phát triển năng lực môn Toán 4 tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1:- Gọi HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Nhận xét
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào đã
học?
Bài 2: Gọi HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
72 : 8 x 3 = 27 (m) Sợi dây dài dài là:
72 – 27 = 45 (m) Đáp số: sợi ngắn: 27m Sợi dài: 45m
- Nhận xét
- Bài toán này thuộc dạng toán tìm hai số khi biết Tổng và tỉ số của hai số
- HS đọc đầu bài
- HS suy nghĩ và làm bài
+ 1mm = 900 000 mm+ 1cm = 900 000cm+ 1dm = 900 000dm
- Nhận xét
Trang 9Bài 3:- Gọi HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
b Độ dài trên bản đồ:
+ 500m = 5mm+ 2km = 4cm+ 150m = 3dm+ 60m = 4cm
- Rèn kĩ năng giải toán dạng Tìm hai số khi biết Tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng ứng dụng tỉ lệ bản đồ vào các bài toán
3 Kiến thức:
- Tích cực xây dựng bài, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Powerpoint, máy tính, mạng Internet
- HS: thiết bị có kết nối mạng Vở BT phát triển năng lực môn Toán 4 tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mời HS hát theo nhạc
2 Luyện tập:
Bài 7:- Gọi HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Nhận xét
Trang 10- Yêu cầu HS nêu cách làm
C Vận dụng, phát triển.
Bài 8: Gọi HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Nhận xét
Bài 9:- Gọi HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
320 000 : 100 000 = 32/10 (mm)Chiều rộng của quảng trường trên bản
đồ là:
100 000 : 100 000 = 1 (mm)Diện tích quảng trường trên bản đồ là:
32/10 x 1 = 32/10 (mm2) Đáp số: 32/10mm2
- Làm được các bài tập đọc hiểu liên quan bài tập đọc “ Nàng tiên cá.”
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Powerpoint, máy tính
Trang 11- HS: Vở “ Bài tập phát triển năng lực môn Tiếng Việt” lớp 4 tập 2, thiết bị có kết nối mạng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhận xétLắng ngheĐọc
HS viết theo hình dung của mình
Nhận xétLắng ngheĐọc
Vì nhân vật này đại diện cho sự hisinh cao cả của người phụ nữ, đặc biệt
nó còn tượng trưng cho tinh thần dântộc của người dân Đan Mạch
Nhận xétLắng ngheĐọc
Để ca ngợi nhân vật trong truyện cổtích và để tượng niệm An-đéc-xen
Nhận xétLắng ngheĐọc
Là biểu tượng của đất nước, thể hiệntinh thần dân tộc
Trang 12- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 2, bài 3 Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT
- Lưu ý HS các số liệu trên bản đồ là số
liệu cũ năm 2002, hiện nay diện tích thủ
km2Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là
2095 km2b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà Nội số ki- lô- mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)
Trang 1350 129 = 6450 (m)
- HS làm vào vở– Chia sẻ lớpĐáp án:
a Cả 4 tổ cắt được 16 hình Trong đó
có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật
b Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 một hình vuông, ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật
- Luyện đọc các loại biểu đồ
Trang 14+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính.
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:(5p)
+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả con vật
+ Mỗi phần của bài văn cần có những nội
dung gì?
- GV dẫn vào bài học
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Gồm 3 phần: MB, TB, KB + MB: Giới thiệu con vật sẽ tả,
2 HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn
miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tựnhiên, chân thực
* Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp
- GV chép 4 đề bài như gợi ý SGK
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh phóng
to về các con vật
- Yêu cầu HS tự viết bài
- Thu bài – Nhận xét chung
3 Vận dụng
- HS đọc đề, chọn đề bài
- Quan sát tranh ảnh các con vật
- HS viết bài cá nhân vào vở
- Hoàn thành bài viết và sáng tạo thêm các chi tiết miêu tả
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b), bài 5 Khuyến khíchHSNT nhanh hoàn thành tất cả bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
Trang 15+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính.
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách
lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu
ở mỗi hình đã chọn
- GV nhận xét; khen ngợi/ động
viên
Bài 3: (chọn 3 trong 5 ý)
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT
- HS chia sẻ trước lớp: Muốn rút gọn
phân số ta làm như thế nào?
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT
- HS chia sẻ cách quy đồng hai phân
số trước lớp
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khên
ngợi/ động viên
*Nếu còn thời gian: Mời những HS
đã hoàn thành cả câu c chia sẻ
cách thực hiện và kết quả Mời cả
15 35
12
45 ; Giữ nguyên
6 45
Trang 16- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
- Y/c HS chia sẻ:
+ Trong các phân số đã cho, phân
số nào lớn hơn 1, phân số nào bé
với nhau.
+ Hãy so sánh hai phân số
5
2 ; 2 3
+ Phân số lớn hơn 1 là
5
2 ; 2 3
+ Hai phân số cùng tử số nên phân số nào
có mẫu số lớn hơn thì bé hơn Vậy 3
1
>
1 6
+ Hai phân số cùng mẫu số nên phân số có
tử số bé hơn thì bé hơn, phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Vậy
- HS hoàn thành tia số và nêu cách đọc các
Tiết 65: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
Trang 17* ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (3p)
+ Đặt 1 câu có trạng ngữ bắt đầu
bằng Nhờ , Vì , Do , Tại ,và đặt
câu hỏi cho trạng ngữ đó
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
Bài 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ
(không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và
ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy
+ Trạng ngữ trong các câu trên trả lời
cho câu hỏi gì?
+ Hãy đặt câu có trạng ngữ trả lời cho
a Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh …
b Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng!
c Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, các trường
+ Trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Vì cái gì?, Nhằm mục đích gì?
+ VD: Để có thành tích tốt, đội bóng cần chăm chỉ tập luyện
Cá nhân – Lớp
Đáp án:
a Để lấy nước tưới cho đồng ruộng, xã
em vừa đào một con mương
- Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu
- Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác củacâu
Điều chỉnh – Bổ sung
Trang 18
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.
- Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5p)
+Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập đọc:
Con chim chiền chiện
+ Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc?
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài
- HS trả lời, nhận xét
+ 2 HS đọc
+ Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.
2 Khám phá
a Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS
- HS đọc nối tiếp đoạn trong lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị, )
- Luyện đọc từ khó, câu dài: Đọc mẫu-Cá nhân - Lớp
Trang 19- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc cả bài
b Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc
các câu hỏi cuối bài
+ Phân tích cấu tạo của bài báo trên.
Nêu ý chính của từng đoạn văn?
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc
- Giáo dục KNS: Qua bài đọc, các em
đã thấy: Tiếng cười làm cho con
người khác với động vật, tiếng cười
làm cho con người hạnh phúc, sống
lâu Cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra
cho mình một cuộc sống có nhiều
niềm vui, sự hài hước.Tuy nhiên, cần
biết cười đúng chỗ, đúng lúc, nếu
không chúng ta sẽ trở thành người vô
duyên, làm người khác khó chịu
* Gọi HS nêu nội dung của bài
- 1 HS đọc – TL các câu hỏi cuối bài
+ Đoạn 1: tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác
+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu
+ Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết
ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
- HS lắng nghe, lấy VD minh hoạ
*Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
3 Luyện tập: Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,
giọng đọc của các nhân vật
- Yêu cầu đọc diễn cảm trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá chung
4 Vận dụng
- HS nêu giọng đọc cả bài: Giọng rõràng, rành mạch, phù hợp với một vănbản phổ biến khoa học
- 1 HS đọc mẫu toàn bài+ Luyện đọc diễn cảm+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn cá nhân đọc tốt
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Kể một câu chuyện hài hước mang lạitiếng cười cho cả lớp
Điều chỉnh – Bổ sung
Trang 20
- Phân tích, phán đoán và hoàn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Phần mềm zoom; Power Point bài giảng; máy tính
2 Học sinh:
+ SGK, vở, bút, … thiết bị tham gia học trực tuyến có kết nối Internet
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (2p)
+ Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn?
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- TBHT điều khiển lớp trả lời, nhậnxét
HĐ1: Mối quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu
tố vô sinh:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu (Dựa vào hình 1
để xây dựng sơ đồ (bằng chữ và mũi tên)
chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò
trong một bãi chăn thả bò)
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau đó
viết lại sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ
Trang 21theo dõi và bổ sung.
- Nhận xét sơ đồ, giải thích sơ đồ của
từng nhóm
+ Thức ăn của bò là gì?
+ Giữa cỏ và bò có quan hệ gì?
+ Trong quá trình sống bò thải ra môi
trường cái gì? Cái đó có cần thiết cho
sự phát triển của cỏ không?
+ Nhờ đâu mà phân bò được phân huỷ ?
+ Phân bò phân huỷ tạo thành chất gì
+ Trong mối quan hệ giữa phân bò, cỏ,
bò đâu là yếu tố vô sinh, đâu là yếu tố
hữu sinh?
- Vừa chỉ vào hình minh họa, sơ đồ bằng
chữ và giảng: Cỏ là thức ăn của bò,
trong quá trình trao đổi chất, bò thải ra
môi trường phân Phân bò thải ra được
các vi khuẩn phân hủy trong đất tạo
thành các chất khoáng Các chất
khoáng này lại trở thành thức ăn của
cỏ.
HĐ2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên:
- Yêu cầu: HS quan sát hình minh họa
trang 133, SGK, trao đổi và TL câu hỏi
+ Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ
đồ?
+ Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì?
+ Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn
trong sơ đồ?
- GV: Đây là sơ đồ về một trong các
chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Cỏ là
thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của
cáo, xác chết của cáo là thức ăn của
nhóm vi khuẩn ngoại sinh Nhờ có
nhóm vi khuẩn ngoại sinh mà các xác
- Đại diện HS trình bày
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời
+ Quan hệ thức ăn Phân bò là thức ăn của cỏ.
+ Chất khoáng do phân bò phân hủy để nuôi cỏ là yếu tố vô sinh, cỏ và bò là yếu
- Quan sát, lắng nghe