1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tuần 22

44 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 23
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Thuyết
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại báo giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 126,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 23 GV Nguyễn Thị Thuyết LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23 (Từ ngày 21/2/2022 đến ngày 25/2/2022) Thứ ngày Buổi Môn Tên bài dạy Hai 21/2 Sáng Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Chào cờ Phân xử tài tình Luyện tập[.]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Chào cờ Phân xử tài tình Luyện tập chung (tr123) Lắp mạch điện đơn giản

LT và câu Luyện tập chung( tr 124)

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Năm

24/2

Sáng Toán

LT và câu Tập đọc Khoa học

Luyện tập chung (tr 128)

Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninhChú đi tuần

Lắp mạch điện đơn giản

Sáu

25/2

Sáng Toán

Tập làm văn HĐTT

Kiểm tra định kì giữa kì 2

Trả bài văn kể chuyện Sinh hoạt lớp cuối tuần 23

Trang 2

Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT ; lớp 5/5

Tên bài học: Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH; số tiết: 1

Thời gian thực hiện: ngày 21 tháng 2 năm 2022

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân

+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5 phút)

- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

Cao Bằng và trả lời câu hỏi:

- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa

thế đặc biệt của Cao Bằng?

- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

- HS nghe

- HS ghi vở

2 Hoạt động luyện đọc: (12phút)

* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- Đọc đúng các từ khó trong bài

* Cách tiến hành:

Trang 3

- Mời một HS khá đọc toàn bài.

- GVKL: bài chia làm 3 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ

khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú

giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công

đường - nơi làm việc của quan lại;

khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ,

đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh

lầm rầm để khấn phật

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Mời một, hai HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm

phục trí thông minh, tài sử kiện của

viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối

thoại, phân biệt lời nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng,

- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấy

trộm.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải

cúi đầu nhận tội.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âmđúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chúgiải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi,đàn, chạy đàn …

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

3 Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)

* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

* Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì ?

+ Quan án đã dùng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcđoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp+ Về việc mình bị mất cắp vải Người

nọ tố cáo người kia lấy trộm vải củamình và nhờ quan phân xử

- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:+ Cho đòi người làm chứng nhưngkhông có người làm chứng

+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để

Trang 4

-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người lấy cắp?

- GV kết luận : Quan án thông minh

hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra

một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải

là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp

- GV kết luận : Quan án thông minh,

nắm được đặc điểm tâm lí của những

người ở chùa là tin vào sự linh thiêng

của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường

hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên

để tìm ra kẻ gian một cách nhanh

chóng, không cần tra khảo

- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án

là nhờ đâu?

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

xem xét, cũng không tìm được chứng

cứ + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngườimột mảnh Thấy một trong hai nguờibật khóc, quan sai lính trả tấm vải chongười này rồi thét trói người kia

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,TLCH, chia sẻ kết quả

+ Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấmvải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếmđược ít tiền mới đau xót, bật khóc khitấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửngdưng khi tấm vải bị xé đôi không phải

là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nêntấm vải

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc vàTLCH, chia sẻ kết quả

- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông

minh tài xử kiện của vị quan án

Trang 5

cách phân vai: người dẫn truyện, 2

người đàn bà, quan án

- GV chọn một đoạn trong truyện để

HS đọc theo cách phân vai và hướng

dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ

biện lễ cúng phật … chú tiểu kia đành

- Chia sẻ với mọi người biết về sự

thông minh tài trí của vị quan án trong

câu chuyện

- HS nghe và thực hiện

6 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện

về quan án xử kiện (Truyện cổ tích

Việt Nam) Những câu chuyện phá án

của các chú công an, của toà án hiện

nay

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Môn học/hoạt động giáo dục: TOÁN ; lớp 5/5 Tên bài học: LUYỆN TẬP CHUNG; số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 21 tháng 2 năm 2022

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để

giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp

Trang 6

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ vàphương tiện toán học

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm

- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi

động với câu hỏi:

+ HS nêu quy tắc và công thức tính

6,25 x 6 = 37,5(cm2)Thể tích hình lập phương là:

Trang 7

V : 15,625 cm3

- Viết số đo thích hợp vào ô trống

- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thểtích của hình hộp chữ nhật

Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân

- Cho HS đọc bài và tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của

4 x 4 x 4 = 64(cm 3 ) Thể tích gỗ còn lại là :

270 - 64 = 206 (cm 3 ) Đáp số: 206 cm 3

Trang 8

Môn học/hoạt động giáo dục: KHOA HỌC ; lớp 5/5 Tên bài học: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1); số tiết: 1

-Thời gian thực hiện: ngày 21 tháng 2 năm 2022

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.

2 Kĩ năng: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng say mê khoa học.

4 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơihọc tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động

bằng các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu vai trò của điện?

+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn

biết?

+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên

sử dụng được lấy từ đâu?

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)

* Mục tiêu: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.

Trang 9

mạch điện ở hình minh họa 5

- GV gọi HS phát biểu ý kiến

điện đơn giản

- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng

học tập của HS

- GV yêu cầu HS quan sát làm mẫu

- GV yêu cầu HS thực hành lắp mạch

điện trong nhóm và vẽ lại cách mắc

mạch điện vào giấy

- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó

khăn

- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày cách lắp

mạch điện của nhóm mình

- GV nhận xét, kết luận về cách lắp

mạch điện của HS

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang

94 SGK

- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp

thấy rõ: Đâu là cực dương? Đâu là cực

âm? Đâu là núm thiếc? Đâu là dây tóc?

+Phải lắp mạch như thế nào thì đèn

mới sáng?

+ Dòng điện trong mạch kín được tạo

ra từ đâu?

+ Tại sao bóng đèn lại có thể sáng?

+ 5 HS tiếp nối nhau phát biểu và giảithích theo suy nghĩ

+ Hình a: bóng đèn sáng vì đây là mộtmạch kín

+ Hình b: bóng đèn không sáng vì 1đầu dây không được nối với cực âm Hình c: bóng đèn không sáng vì mạchđiện bị đứt

+ Hình d: bóng đèn không sáng

+ Hình e: bóng đèn không sáng vì 2đầu dây đều nối với cực dương của pin.+ Nếu có một dòng điện kín từ cựcdương của pin, qua bóng đèn đến cực

âm của pin

- Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị

đồ dùng ở nhà của các thành viên

- HS quan sát

- Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần Cảnhóm thống nhất cách lắp và vẽ sơ đồmạch điện của nhóm vào giấy

- 2 nhóm HS tiếp nối nhau vẽ sơ đồmạch điện lên bảng và nói lại cách lắpmạch điện của nhóm mình

+ Dòng điện trong mạch kín được tạo

ra từ pin

+ Vì dòng điện từ pin chạy qua dây tócbóng đèn nóng tới mức phát ra ánhsáng

Trang 10

. -Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT ; lớp 5/5

Tên bài học: Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC; số tiết: 1

Thời gian thực hiện: ngày 21 tháng 2 năm 2022

- Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học

- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động Khởi động (3’)

- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu

chuyện: Vì muôn dân

2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8’)

* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc

truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

Trang 11

ngợi hòa bình, chống chiến tranh.

- GV nhắc HS một số câu chuyện các em

đã học về đề tài này và khuyến khích HS

tìm những câu chuyện ngoài SGK

- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ

kể

đã nghe hoặc đã học nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

3 Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)

* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc

truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện

* Cách tiến hành:

- Kể trong nhóm

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Gợi ý HS

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ

+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?

- Học sinh thi kể trước lớp

3 Hoạt động nối tiếp (2’)

- Chia sẻ với mọi người về các tấm

gương hiếu học mà em biết

- HS nghe và thực hiện

4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người

trong gia đình cùng nghe

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 12

- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của

miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạngmiền Nam:

+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ươngĐảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh)

+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miềnNam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam

2 Kĩ năng: Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của

cách mạng miền Nam

3 Thái độ: Tự hào về lịch sử dân tộc.

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:

+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong

hoàn cảnh nào?

+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng

góp gì trong công cuộc xây dựng và

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)

* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương

thực, của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợicủa cách mạng miền Nam

* Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết

định mở đường Trường Sơn

- GV treo bản đồ Việt Nam

- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:

Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường

- HS cả lớp theo dõi

- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả+ HS lên chỉ vị trí của đường Trường

Trang 13

Trường Sơn

+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào

với 2 miền Bắc- Nam của nước ta?

+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định

mở đường Trường Sơn?

+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy

núi Trường Sơn?

- GV kết luận

Hoạt động 2: Những tấm gương anh

dũng trên đường Trường Sơn

- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn

+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh

Nguyễn Viết Xuân?

+ Chia sẻ với các bạn về những bức

ảnh, những câu chuyện, những bài thơ

về những tấm gương anh dũng trên

đường Trường Sơn mà em sưu tầm

được

- GV cho HS trình bày kết quả thảo

luận trước lớp

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

tuyên dương các nhóm tích cực sưu

tầm và trình bày tốt

Hoạt động 3: Tầm quan trọng của

đường Trường Sơn

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ

+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò

như thế nào trong sự nghiệp thống nhất

đất nước của dân tộc ta?

- Gv kết luận

Sơn và trả lời câu hỏi:

+ Đường Trường Sơn là đường nối liền

2 miền Bắc – Nam

+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện chomiền Nam kháng chiến, ngày 19- 5-1959 Trung ương Đảng quyết định mởđường Trường Sơn

+ Vì đường đi giữa rừng khó bị địchphát hiện, quân ta dựa vào rừng để chemắt quân thù

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- HS làm việc theo nhóm+ Lần lượt từng HS dựa vào SGK vàtập kể lại câu chuyện của anh NguyễnViết Xuân

+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặcviết vào một tờ giấy khổ to

- 2 HS thi kể trước lớp

- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HSnêu ý kiến trước lớp

+ Đường Trường Sơn là con đườnghuyết mạch nối hai miền Nam Bắc, trêncon đường này biết bao người con miềnBắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyểncho miền Nam hàng triệu tấn lươngthực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí… đểmiền Nam đánh thắng kẻ thù

- HS nhận xét

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)

- Chia sẻ với mọi người những điều em

biết về đường Trường Sơn huyền thoại

- HS nghe và thực hiện

4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện

Trang 14

đường Trường Sơn và giới thiệu với

các bạn

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Môn học/hoạt động giáo dục: Toán ; lớp 5/5 Tên bài học: LUYỆN TẬP CHUNG; số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 22 tháng 12 năm 2021

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích

hình lập phương

2 Kĩ năng:

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của mộthình lập phương khác

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm

- Học sinh: Vở, SGK

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 15

* Mục tiêu:

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích củamột hình lập phương khác

- HS thảo luận cặp đôi

- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu

24 + 12 +6 = 42 b) 10% của 520 là 52

5 % của 520 là 26 20% của 520 là 104 35% của 520 là :

là 3 : 2+ Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là

3 2

- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả

Giải

- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn sovới hình bé là

3 2

Như vậy tỉ số phầntrăm của thể tích hình lập phương lớn

và hình lập phương bé là

3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tíchhình lập phương bé)

b)Thể tích hình lập phương lớn là:

Trang 16

Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài cho HS

64 x 150% = 96 ( m3 )hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 ) Đáp số : 150%; 96 m3

- HS làm bài cá nhân Bài giải a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:

8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xemhình vẽ)có diện tích toàn phần là:

2 × 2 × 6 = 24(cm2)

Do cách sắp xếp các hình A, B, C nênhình A có 1 mặt không cần sơn, hình B

có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1mặt không cần sơn, cả 3 hình có :

1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, Clà:

-Tên bài học: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH

; số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 22 tháng 2 năm 2022

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được nghĩa của từ an ninh.

2 Kĩ năng:

Trang 17

- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh

(BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm

- Học sinh: Vở viết, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS hát

- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về

cách nối các vế câu trong câu

ghép có quan hệ tăng tiến

* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với

từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm

nghĩa của từ an ninh

- GV chốt lại, nếu học sinh chọn

đáp án a, giáo viên cần giải

thích: dùng từ an toàn; nếu chọn

đáp án c, giáo viên yêu cầu học

sinh tìm từ thay thế (hoà bình).

Bài tập2 : HĐ nhóm

- Gọi học sinh đọc đề bài

- GV phát giấy khổ to 1 nhóm

làm bài, còn lại làm vào vở theo

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân

tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là

yên ổn về chính trị và trật tự xã hội)

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài Chữa bài ở bảng

Trang 18

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

GV giúp HS hiểu nghĩa của từ

ngữ

- Cho HS trao đổi theo nhóm 4

để làm bài

+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức

thực hiện công việc bảo vệ trật

không mở cửa cho người lạ, kêu

lớn để người xung quanh biết,

chạy đến nhà người quen, tránh

chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung

quanh, không mang đồ trang

sức đắt tiền không cho người lạ

biết em ở nhà một mình

+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:

Đồn công an, nhà hàng, trường

học, 113 (CA thường trực chiến

đấu), 114 (CA phòng cháy chữa

cháy), 115 (đội thưòng trực cấp

- 2-3 nhóm nêu

- HS theo dõi

- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài

+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan anninh, thẩm phán

+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật

- HS theo dõi

- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉviệc làm, những cơ quan, tổ chức và những người

có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có

ở bên

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Từ ngữ chỉ việc làm

Từ ngữ chỉ

cơ quan, tổ chức

Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha

mẹ ở bênNhớ số điện

thoại của chamẹ; nhớ địa chỉ,

số nhà củangười thân; gọiđiện 113 hoặc

114, 115; kêulớn để ngườixung quanhbiết; chạy đếnnhà người quen;

Nhà hàng,cửa hiệu,đồn công an,

113, 114,

115, trườnghọc

ông bà, chúbác, ngườithân, hàngxóm, bạn bè

Trang 19

không mở cửacho người lạ

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)

- Gọi hs nêu một số từ vừa học

nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.

- Chia sẻ với mọi người về các

biện pháp bảo vệ trật tự an ninh

ở BT4, ghi nhớ những việc làm,

giúp em bảo vệ an ninh cho

mình

- HS nghe và thực hiện

Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT ; lớp 5/5

-Tên bài học: Tập làm văn KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC; số tiết: 1

Thời gian thực hiện: ngày 22 tháng 2 năm 2022

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện

Nhận biết được văn kể chuyện, cấu tạo của bài văn kể chuyện

Yêu thích văn kể chuyện

2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút

- Vấn đáp , quan sát, thảo luận ,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Hoạt động khởi động:(5phút)

Trang 20

- Cho HS hát

- GV chấm đoạn văn HS viết lại trong

tiết Tập làm văn trước.

* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính

cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện

* Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV nhắc lại yêu cầu

1 Câu chuyện có mấy nhân vật?

2 Tính cách của nhân vật được thể hiện

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi câu chuyện nói lên một điều có ý nghĩa

- Hành động của nhân vật

- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật

- những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu

- Bài văn kể chuyện gồm 3 phần:

+ Mở bài+ Diễn biến+ Kết thúc

- Chia sẻ với mọi người về cấu tạo của

bài văn kể chuyện

- HS nghe và thực hiện

4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

Trang 21

- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về

văn kể chuyện; đọc trước các đề văn ở

tiết Tập làm văn tiếp theo

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT ; lớp 5/5 Tên bài học: CHÍNH TẢ: CỬA SÔNG (Nhớ- viết); số tiết: 1

Thời gian thực hiện: ngày 22 tháng 2 năm 2022

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.

2 Kĩ năng: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu

quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ làm bài tập: (8 phút)

* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc

sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)

* Cách tiến hành:

Bài tập 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có

trong bài và giải thích cách viết, viết

đúng; sau đó nói lại quy tắc

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn tríchvừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêngtìm được, suy nghĩ, giải thích cách viếtcác tên riêng đó

- HS nối tiếp nêu kết quảLời giải:

- Các tên riêng chỉ người:

+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô

Trang 22

giải đúng, kết luận người thắng cuộc + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi

+ Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay

- Các tên địa lí:

+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;

Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phậntên riêng Các tiếng trong bộ phận tênriêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạchnối

- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp,

Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viếthoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theophiên âm Hán Việt

- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên

tên người, tên địa lí nước ngoài

- HS nghe và thực hiện

Môn học/hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ ; lớp 5/5 Tên bài học: MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU

-; số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 22 tháng 2 năm 2022

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên

Bang Nga:

+ Liên bang Nga nằm ở cả châu Á và châu Âu, có diện tích lớn nhất thế giới và dân

số khá đông Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga pháttriển kinh tế

+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dulịch

2 Kĩ năng: Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ.

3 Thái độ: Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu thế giới, khám phá những điều mới

lạ

4 Năng lực:

- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn

đề và sán g tạo

Ngày đăng: 20/04/2022, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa - tuần 22
Bảng ph ụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa (Trang 2)
1. Kiến thức: Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - tuần 22
1. Kiến thức: Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp (Trang 5)
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK - tuần 22
Hình trang 94, 95, 97 SGK (Trang 8)
- Giới thiệu bà i- Ghi bảng - tuần 22
i ới thiệu bà i- Ghi bảng (Trang 10)
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập - HS: SGK, vở - tuần 22
n đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập - HS: SGK, vở (Trang 12)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - tuần 22
ng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học (Trang 14)
8 3= 24 (hình lập phương nhỏ) b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ)có diện tích toàn phần là: - tuần 22
8 3= 24 (hình lập phương nhỏ) b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ)có diện tích toàn phần là: (Trang 16)
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1.     - HS : SGK, vở viết - tuần 22
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1. - HS : SGK, vở viết (Trang 19)
- Giới thiệu bà i- Ghi bảng - tuần 22
i ới thiệu bà i- Ghi bảng (Trang 23)
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK - tuần 22
Hình trang 94, 95, 97 SGK (Trang 27)
a, Diện tích xung quanh của hình lập phương là: - tuần 22
a Diện tích xung quanh của hình lập phương là: (Trang 34)
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK - tuần 22
i áo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK (Trang 35)
- GV: Bảng lớp, bảng phụ    - HS : SGK, vở viết - tuần 22
Bảng l ớp, bảng phụ - HS : SGK, vở viết (Trang 37)
- Ghi tựa bài lên bảng. - tuần 22
hi tựa bài lên bảng (Trang 40)
- Gọi HS đọc đề, GV ghi bảng - Hỏi: YC gì? - tuần 22
i HS đọc đề, GV ghi bảng - Hỏi: YC gì? (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w