Học sinh viết vào bảng con các tiếng đĩ Học sinh nghe và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.. Học sinh tiến hành nghe và viết chính tả. Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và[r]
Trang 1- Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng ( không nhớ ) số có hai chữ số ; vận dụng để giải toán
II.Đồ dùng dạy học:
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác
trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên
trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn
vị
Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện
tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và
9 que tính rời
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con vànêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 quetính rời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9
ở cột đơn vị
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 24 = 59
+
Trang 2Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Đặt các số cùng hàng thẳng cột với
nhau
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm, yêu cầu các em nêu cách làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự thực hành đo và ghi số thích hợp
vào chỗ trống
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Nhắc lại: 35 + 24 = 59
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 20 = 55Học sinh thực hành ở bảng con
Thực hành ở nhà
TẬP ĐỌC
ĐẦM SENI.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dệt lại Bước đầu
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài sen
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
+
Trang 3III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động củaGV1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây
giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi trong
SGK
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt
hoảng
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Xanh mát (x x), xoè ra (oe eo, ra: r), ngan
ngát (an ang), thanh khiết (iêt iêc)
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn nối tiếp các câu.
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần en, oen
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần en ?
Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?
Bài tập 3:Nói câu có chứa tiếng mang vần
en/oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …
Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…
Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mènphiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệngcười)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
Trang 4Nhận xét chung về khâu luyện nói của học sinh.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài
và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
THỦ CÔNG
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán tam giác
- Kẻ, cắt, dán được tam giác Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên nhắc qua các cách kẻ, cắt hình chữ
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,
kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh cắt và dán hình tam giác theo
2 cáchHọc sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tamgiác
Trang 5BUỔI CHIỀU TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS một số dạng toán đã học
- Học sinh luyện làm toán đúng, nhanh
- Luyện thói quen thận trọng, yêu thích môn toán
II. Các hoạt động dạy học :
HS làm bài vào vở BT toán trang 44
GV viết bài tập lên bảng
Lưu ý Bài 4 : Đo độ dài các đoạn thẳng rồi
- Đo và làm bài 4/39
TIẾNG VIỆT.
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh luyện đọc đúng, đọc nhanh
- Làm bài tập ở VBT TIẾNG VIỆT trang 39,40
II Các hoạt động dạy -học:
Luyện đọc:
- Giáo viên hướng dẫn đọc lại toàn bài
- Trò chơi: Thi tìm từ nhanh
Luyện làm bài tập:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở VBTTV
- Lưu ý H ghi d ấu x trước câu trả lời đúng(
Trang 6I.Mục tiêu:
Hướng dẫn H luyện viết bài Đầm sen
II Các hoạt động dạy -học:
1.H đọc bài, tìm tiếng cĩ vần dễ viết sai
2.H viết bảng con tiếng khĩ
3.Gv đọc, H viết vào vở
4.Gviên theo dõi ,hướng dẫn thêm
Thứ ba, ngày 6 tháng4 năm 2010
TẬP VIẾT
TƠ CHỮ HOA L, M, NI.Mục tiêu:
- Tơ được các chữ hoa: L, M, N
- Viết đúng các vần, en, oen, ong, oong;
các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo
vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: M đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học
Hướng dẫn tơ chữ hoaL :
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đĩ nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nĩi vừa tơ chữ
trong khung chữ L
Hướng dẫn tơ chữ hoaM, N :Tương tự
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
vở tập viết của học sinh
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn chogiáo viên kiểm tra
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa L trên bảng phụ
và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tơ trên khungchữ Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
Trang 7+ Viết bảng con.
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát Hoa sen 28 chữ trong
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Nhận xét
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi
…
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết,…
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bàibạn đọc trên bảng
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khóhay viết saiHọc sinh viết vào bảng concác tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Trang 8lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết
sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt H thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn
Điền vần en hoặc oen Điền chữ g hoặcgh
Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt
Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau
TOÁN:
LUYỆN TẬPI.Mục tiêu :
- Biết làm tính cộng ( không nhớ ) trong phạm vi 100 , tập đặt tính rồi tính ; biết tính nhẩm
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh giải các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh tự đặt tính rồi tính vào bảng con
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên gọi học sinh nêu cách cộng nhẩm:
30 + 6, gồm 3 chục và 6 đơn vị nên 30 + 6 = 36
52 + 6 = 6 + 52, cho học sinh nhận biết tính chất
giao hoán của phép cộng
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh tự TT và giải bài toán rồi nêu kết
Trang 9Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh dùng thước để đo độ
dài là 8 cm Sau đó vẽ độ dài bằng 8 cm
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Lớp em có tất cả là:
21 + 14 = 35 (bạn)
Đáp số : 35 bạnHọc sinh thực hành đo và vẽ đoạn thẳngdài 8 cm
8 cmNhắc lại tên bài học
Thực hành ở nhà
Thứ tư, ngày 7 tháng4 năm 2010
TOÁN:
LUYỆN TẬPI.Mục tiêu :
- Biết làm tính cộng ( không nhớ ) trong phạm vi 100 , tập đặt tính rồi tính ; biết tính nhẩm
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
+ Gọi học sinh giải bài tập 3 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự vào VBT rồi nêu kết
quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm mẫu:
20 cm + 10 cm, lấy 20 + 10 = 30 rồi viết cm
vào kết quả ghi trong dấu ngoặc đơn ()
Cách làm tính: 20 + 10 = 30 (cm)
Các phần còn lại học sinh tự làm và nêu kết
quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh nối phép tính
với kết quả sao cho đúng:
Học sinh giải trên bảng lớp
32 + 12 = 44 (cm), 43 + 15 =58(cm)
32 + 17
47 + 21
26 + 13
16 + 23
37 + 12
27 +
4
9 6 8
Trang 10Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đề bài toán Giáo viên hướng dẫn
học sinh TT và giải
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Bài giải:
Con sên bò tất cả là:
15 + 14 = 29 (cm)
Đáp số : 29 cmNhắc lại tên bài học
Nêu lại các bước giải toán có văn
- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời câu
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập: Ôn vần ong, oong.
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ong ?
Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong ?
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Lắng nghe
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọcVài em đọc các từ trên bảng
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bàithơ
Lớp đồng thanh
Trong
Đọc từ mẫu trong bàiCác nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng
Trang 11Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà ?
Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì ?
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc
lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL
theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Nói về những con vật em yêu thích
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về
những con vật em yêu thích
Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
con
Ong: bong bóng, còng, cái chõng, võng,
…Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong,
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa cácnhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáoviên Ví dụ:
Tôi có nuôi một con sáo Tôi rất yêu nó
vì nó hót rất hay Tôi thường bắt châuchấu cho nó ăn - Nhiều học sinh khácluyện nói
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Thực hành ở nhà
ĐẠO ĐỨC CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT(Tiết 2) I.Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; than ái với bạn bè và em nhỏ
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim vành
Trang 12Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh
làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức cho lớp
trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình huống
sau: a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b.Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp
người quen trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp
chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn Trong những
tình huống như vậy, em có thể chào bạn bằng
cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và
tạm biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài học,
nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trongtranh 1 và tranh 2
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giảiquyết các tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, khôngnói tiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…Trình bày trước lớp ý kiến của nhómmình
Học sinh trao đổi thống nhất
- Nhìn sách hoặc nhìn bảng, chép lại cho đúng khổ thơ 1,2 bài thơ Mời vào khoảng 15 phút.
- Điền đúng vần ong hay oong; chữ ng hay ngh vào chỗ trống
Bài tập 2, 3 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC :
Chấm vở những học sinh phảivề nhà chép lại bài Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai