21111 ngn NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA NỘI DUNG 1 Đại cương 2 Các tổn thương thường gặp 3 Diễn biến của nhiễm trùng ngoại khoa 4 Chẩn đoán nhiễm trùng ngoại khoa MỤC TIÊU 1 Trình bày được khái niệm cơ bản v[.]
Trang 1NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA
Trang 2NỘI DUNG
1 Đại cương
2 Các tổn thương thường gặp
3 Diễn biến của nhiễm trùng ngoại khoa
4 Chẩn đoán nhiễm trùng ngoại khoa
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG
1.1. Khái niệm nhiễm trùng ngoại khoa
Nhiễm trùng ngoại khoa là tình trạng thường xảy ra sau chấn thương, vết thương hoặc sau phẫu thuật NTNK
thường không khỏi tự nhiên và có thể gây biến chứng tại
chỗ như: làm mủ, hoại tử hoặc hoại thư Những biến chứng
ấy buộc phải can thiệp ngoại khoa như: chích, rạch, dẫn lưu hoặc cắt bỏ tổ chức hoại tử
Trang 51.2. Tác nhân gây nhiễm trùng ngoại khoa
Tác nhân: các loại vi sinh vật (VK, VR, nấm, KST)
Đường lây nhiễm: VSV xâm nhập vào cơ thể qua
đường da và niêm mạc bị tổn thương (vết thương), qua các ống bài tiết của cơ thể như đường mật, đường tiết
niệu, đường tiêu hóa hay đường hô hấp bị tổn thương (vỡ ruột, thủng túi mật ) Ngoài ra, đường vào của VSV có
thể qua những động tác thăm khám hoặc điều trị (soi bàng quang, tiêm, chọc dò dịch não tủy )
Trang 62 TỔN THƯƠNG THƯỜNG GẶP
Là loại nhiễm trùng tổ chức tế bào dưới da và thường thứ phát sau một nhiễm trùng ngoài da
2.1 Viêm tấy
Trang 7 Apxe nóng: là hiện tượng khu trú viêm và làm mủ sau một trường hợp viêm tấy, sau một chấn thương
bị nhiễm trùng, mụn nhọt, vết mổ nhiễm trùng
2.2 Apxe
Nguyên nhân gây apxe nóng là các VK làm mủ như tụ cầu,
tụ cầu vàng, liên cầu… (tụ cầu vàng hay gặp nhất)
Trang 8 Apxe lạnh: là một ổ mủ hình thành chậm, thường chỉ có triệu chứng sưng, không có triệu chứng nóng,
đỏ và đau
đỏ và đau
Nguyên nhân apxe lạnh thường do VK lao, hiếm hơn có
thể do nấm hoặc trực khuẩn thương hàn
Trang 9Viêm tấy lan tỏa là
tình trạng viêm cấp tính các
tổ chức phần mềm với 2 đặc
điểm là xu hướng lan tỏa
mạnh không giới hạn và hoại
tử các mô bị xâm nhập Đây
là thể nặng của apxe nóng
2.3 Viêm tấy lan tỏa
2.4 Viêm bạch mạch cấp tính
Là nhiễm trùng cấp tính của các mạch bạch huyết,
thường thấy ở các chi, nhất là chi dưới (biểu hiện: một hay nhiều đường đỏ chạy từ chỗ viêm nhiễm đến các hạch
bạch huyết lân cận)
VK gây viêm thường là liên cầu, tụ cầu, cá biệt có thể
do VK kỵ khí
Trang 10Là nhiễm trùng cấp tính của hạch bạch huyết, thứ phát sau khi khu vực bạch mạch bị xâm nhập bởi VK.
2.5 Viêm hạch bạch huyết cấp tính Viêm hạch bạch huyết cấp tính
Trang 11Nhọt là nhiễm trùng da có giới hạn, thường do tụ
cầu vàng gây nên
Khởi đầu thường là do viêm một nang lông, sau đó làm
mủ và hoại tử tổ chức phần mềm cùng với một phần của da xung quanh Nhọt có thể tự vỡ và khi nặn ép thấy có ngòi
mủ bung ra Nguyên nhân thường do kém vệ sinh ở da,
những vết xước do ngứa gãi, da bị kích thích bởi hóa chất
2.6 Nhọt
Trang 12đọng máu ở tĩnh mạch mắt và liệt các dây thần kinh vận
nhãn chung và ngoài
Trang 14Hậu bối (còn gọi là nhọt chùm): là loại tổn thương do nhiều nhọt kết dính với nhau bởi tình trạng làm mủ ở chân
bì, thường xuất hiện trên cơ thể suy nhược, trên người bệnh tiểu đường Nhọt chùm có nhiều ngòi mủ lỗ chỗ như tổ ong
và hay xuất hiện ở gáy và ở lưng (hậu bối)
Trang 162.7 Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn huyết là tình trạng nhiễm trùng toàn thân,
do sự phóng thích vi khuẩn, độc tố của vi khuẩn vào máu từng đợt từ một ổ nhiễm trùng trong cơ thể
2.8 Nhiễm khuẩn mủ huyết
Nhiễm khuẩn mủ huyết tương tự như nhiễm khuẩn
huyết, nhưng có sự di chuyển qua đường máu của những
ổ mủ từ một ổ nhiễm trùng đến nhiều cơ quan khác trong
cơ thể
Trang 172.9 Nhiễm trùng bệnh viện
Nhiễm trùng BV là tình trạng khi BN nằm chữa bệnh ở
BV có thể mắc một bệnh nhiễm trùng khác với bệnh nhiễm trùng mà BN có khi nhập viện, hoặc bị mắc bệnh nhiễm
trùng sau khi BN vào BV điều trị một bệnh khác không
phải bệnh nhiễm trùng
Nhiễm trùng BV là một nhiễm trùng nặng thứ phát và rất khó điều trị vì VK gây nhiễm trùng BV kháng lại KS rất
mạnh
Trang 18 Các yếu tố trung gian gây nhiễm trùng BV:
♦ Thầy thuốc khi làm thủ thuật: thay băng, tiêm truyền, hút đờm dãi
♦ Các dụng cụ y tế bị nhiễm bẩn: bơm kim tiêm, máy thở, ống dẫn lưu, ống nội khí quản
♦ Buồng bệnh chật chội, thông khí kém, chứa dụng cụ bẩn, không được quét dọn, lau rửa thường xuyên
Các loại VK gây nhiễm trùng BV thường gặp là tụ cầu
vàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn đường ruột, ngoài
ra còn có các loại nấm, virut
Trang 19 Thời kỳ nung bệnh là thời gian từ lúc VSV xâm nhập vào
cơ thể đến khi bắt đầu có triệu chứng lâm sàng
3 DIỄN BIẾN CỦA NHIỄM TRÙNG
♦ Ổ nhiễm trùng khu trú: apxe nóng và viêm tấy lan tỏa
♦ Ổ nhiễm trùng di chuyển: viêm bạch mạch cấp tính,
viêm hạch bạch huyết cấp tính
♦ Nhiễm trùng toàn thân: nhiễm khuẩn huyết, nhiễm
khuẩn mủ huyết
Trang 20 Thời kỳ diễn biến và kết thúc diễn ra 1 trong 3 khả năng:
♦ Diễn biến tốt: nhiễm trùng được giải quyết nhưng cơ thể người bệnh suy sụp và có khả năng nhiễm trùng tái phát
♦ Cơ thể được miễn nhiễm (như trong bệnh uốn ván) hoặc ở trong tình trạng dị ứng (do bị cảm ứng bởi VK)
♦ Diễn biến xấu: có nhiều biến chứng nặng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn mủ huyết có thể dẫn đến tử vong
Trang 214 CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG
NGOẠI KHOA
Việc chẩn đoán nhiễm trùng ngoại khoa dựa vào:
♦ Khai thác bệnh sử và khám lâm sàng
♦ Xét nghiệm máu: hồng cầu, bạch cầu, tốc độ máu lắng
♦ Xét nghiệm mủ và các chất dịch tìm VSV gây nhiễm trùng
♦ Cấy máu khi có nhiễm trùng lan rộng làm BN sốt cao, rét run (phải cấy máu trước khi dùng KS)
♦ X quang, siêu âm, chụp CLVT giúp bổ sung chẩn đoán
♦ Sinh thiết khi quá trình nhiễm trùng làm biến đổi tổ chức (sùi, loét )
♦ Làm phản ứng ngưng kết đặc hiệu trong huyết thanh
Trang 22TỔNG KẾT BÀI HỌC
1 Đại cương
♦ Khái niệm nhiễm trùng ngoại khoa
♦ Tác nhân gây nhiễm trùng ngoại khoa
2 Các tổn thương thường gặp:
Viêm tấy, apxe, viêm tấy lan tỏa, viêm bạch mạch
cấp tính, viêm hạch bạch huyết cấp tính, nhọt, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn mủ huyết, nhiễm trùng
bệnh viện
Trang 23♦ Thời kỳ nung bệnh.
♦ Thời kỳ khởi đầu
♦ Thời kỳ toàn phát
♦ Thời kỳ diễn biến và kết thúc
3 Diễn biến của nhiễm trùng ngoại khoa
Trang 244 Chẩn đoán nhiễm trùng ngoại khoa
♦ Khai thác bệnh sử và khám lâm sàng
♦ Xét nghiệm máu
♦ Xét nghiệm mủ và các chất dịch tìm VSV gây nhiễm trùng
♦ Cấy máu khi có nhiễm trùng lan rộng làm BN sốt cao, rét run (phải cấy máu trước khi dùng KS)
♦ X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính
♦ Sinh thiết khi quá trình nhiễm trùng làm biến đổi tổ chức (sùi, loét )
♦ Làm phản ứng ngưng kết đặc hiệu trong huyết thanh
Trang 25LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Câu 1: Trình bày khái niệm về nhiễm trùng ngoại khoa? Các tác nhân gây nhiễm trùng ngoại khoa?
Trang 26Câu 2: Các tổn thương thường gặp trong nhiễm trùng ngoại khoa?
Trang 27CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI
Câu 1: Nêu khái niệm về nhiễm trùng ngoại khoa? Các tác
nhân gây nhiễm trùng ngoại khoa, đường xâm nhập cơ thể của các tác nhân đó?
Câu 2: Nêu các tổn thương thường gặp trong nhiễm trùng
ngoại khoa?
Câu 3: Nêu các căn cứ để chẩn đoán nhiễm trùng ngoại
khoa?
Trang 281 Bộ Y tế (2013), Bệnh học ngoại khoa (dùng cho đào tạo y sỹ trung cấp), NXB Giáo dục Việt Nam.
2 Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Bài giảng Bệnh học ngoại khoa, tập I, II (dùng cho sinh viên đại học y năm thứ 6), NXB Y học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHUẨN BỊ BÀI SAU
Viêm cơ nhiễm khuẩn