Trong nhiều trường hợp hiệu quả dùng liều lặp lại không vượt trộihơn dùng đơn liều kháng sinh Sử dụng kéo dài kháng sinh làm gia tăng các chủng vi khuẩn kháng thuốc Khuyến cáo dừng
Trang 1TỐI ƯU HÓA PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG Ở BỆNH NHÂN UNG
THƯ: TIẾP CẬN DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR
- Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội
- Đơn vị Dược lâm sàng - Thông tin thuốc, Khoa Dược, bệnh viện Bạch mai
Sinh hoạt khoa học tại bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa, 29/08/2019
Trang 2Rolston KV Infect Dis Ther 2017; 6: 69-83
NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ
Vị trí nhiễm khuẩn Đặc điểm
Nhiễm khuẩn huyết Thường liên quan đến catheter và giảm BCTT Vai trò tăng dần của VK
Gram âm đa kháng
Vú Liên quan đến phẫu thuật (bao gồm cả tạo hình và ghép) Dịch tễ thay
đổi, thường gặp MRSA và VK Gram âm Xương, khớp Liên quan đến phẫu thuật và thiết bị cấy ghép Có thể phải gỡ bỏ thiết bị TKTƯ Viêm não thất, viêm màng não, NK shunt, NK sau phẫu thuật
Da, cấu trúc dưới da Thường liên quan đến phẫu thuật, chẩn đoán xâm lấn Mạn tính hoặc dai
dẳng ở các vùng có xạ trị Thường đa khuẩn
Hô hấp Viêm phổi hít ở BN ở BN mất phản xạ nôn, viêm phổi sau tắc nghẽn
(viêm mủ màng phổi, hình thành lỗ rò) Gan-mật, tụy NK đường mật (±NK huyết), áp xe tại chỗ, hoạt hóa nhiễm virus (HBV,
HCV, CMV) Tiêu hóa trên Rò miệng nối dạ dày-thực quản, NK liên quan đến đặt ống PEG, thủng
dạ dày kèm theo áp xe hoặc viêm phúc mạc Tiêu hóa dưới, chậu
hông
Thủng đại tràng kèm theo viêm phúc mạc hoặc hình thành áp xe, viêm
ruột do giảm BCTT, viêm đại tràng do Clostridium difficile hoặc CMV, NK
vùng quanh trực tràng-hậu môn Sinh dục-tiết niệu và
tuyến tiền liệt
NK tiết niệu phức tạp, tắc nghẽn bệnh lý, viên tuyến tiền liệt, áp xe trong
ổ bụng hoặc vùng hông-chậu
Trang 3Ariza-Heredia EJ, Chemaly RF Clin Lymphoma, Myeloma & Leukemia 2014; 14 (S3): S104-S110
Các yếu tố tạo thuận lợi cho phát triển nhiễm trùng
ở bệnh nhân ung thư
Trang 4Pea F, Viale P Clin Infect Dis 2006; 42: 1764-1771.
"HIT HARD & HIT FAST"
Trang 5KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT
Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ
Trang 6DỊCH TỄ HỌC NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ
Tỷ lệ NKVM sau phẫu thuật ung thư vú: giám sát 5 năm (2001-2005)
trên 2338 bệnh nhân tại 1 bệnh viện Đại học ở Mexico
Villa-Compte D et al Am J Infect Control 2009; 37: 674-679
Trang 7BỆNH NHÂN UNG THƯ CÓ NHIỀU YẾU TỐ TĂNG
NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ
Guideline for prevention of surgical site infection Hospital Infection Control Practices Advisory Committee Infect Control Hosp Epidemiol 1999, 20: 250-278.
Trang 8UNG THƯ ĐỒNG THỜI LÀ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TĂNG
NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ
Crombe T et al Int J Colorectal Dis 2016; 31: 885-894
Khối u ác tính là yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ NKVM: nghiên cứu
bệnh chứng trên 1104 bệnh nhân được phẫu thuật đại trực tràng (2003-2013)
Trang 9YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TĂNG NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN
VẾT MỔ: VÍ DỤ PHẪU THUẬT UNG THƯ VÚ
Xue DQ et al EJSO: the Journal of Cancer Surgery 2012; 38: 375-381
Các yếu tố ảnh hưởng tăng nguy cơNKVM sau phẫu thuật ung thư vú: phântích gộp từ 681 ca NKVM và 2064 ca chứng trong 8 nghiên cứu lâm sàng
Trang 10PHÂN TẦNG BỆNH NHÂN UNG THƯ CÓ TĂNG NGUY CƠ
NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ: THANG ĐIỂM RSSIC
Anaya DA et al Ann Surg 2012; 255: 134-139.
Trang 11NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ TĂNG LÊN TRONG
ĐIỀU KIỆN THỰC HÀNH TẠI VIỆT NAM
Nghiên cứu cắt ngang tại 7 bệnh viện (2008-2010)
241/4413 ca NKVM (5,5%)
11/26 loại phẫu thuật có nguy cơ cao hơn CDC-NHSN: nạo vét hạch
RR = 20,0; ruột thừa RR = 2,54; túi mật RR=7,76; đại tràng RR = 4,56; vết thương hở RR = 4,70; dạ dày RR = 4,26; thận RR = 10,2; tuyến tiền liệt RR = 5,71; tuyến giáp và cận giáp RR = 9,27; cắt tửcung qua ngả âm đạo RR = 12,3
Trang 12CÓ NHIỀU ĐIỂM THÁCH THỨC VỚI SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Kết quả phân lập vi khuẩn: vi khuẩn Gram âm chiếm ưu thế: 64,9% (BV
Bạch mai và một số BV tỉnh phía Bắc Đoàn Mai Phương, Nguyễn Việt
Hùng Tạp chí Y học lâm sàng 2011, 7, 64-69)
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh ở mức độ báo động: bệnh viện Chợ rẫy 90% tụ
cầu là MRSA, 91% P aeruginosa kháng ceftazidim, 38% E coli kháng
cefotaxim (Le AT et al Infect Control Hosp Epidemiol 2006, 27: 855-862)
Thay đổi chỉ định, lựa chọn kháng sinh dự phòng?
Trang 13VAI TRÒ CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
Houang ET et al J Hosp Infect 1991, 19: 181-189
Kháng sinh dự phòng làm giảm đến mức thấp nhất lượng vi khuẩn
(thường trú hoặc thoáng qua) trên bề mặt da xuống dưới mức
có thể gây nhiễm trùng và kiểm soát được bởi hệ miễn dịch
Trang 14 Phân tích gộp 11 nghiên cứu (2867 BN)
KSDP giảm nguy cơ NKVM sau phẫu thuật ung thư vú không kèm
theo tái tạo: RR = 0,67 (95% CI: 0,53-0,85)
KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ:
HIỆU QUẢ LÂM SÀNG
Trang 15 Phân tích gộp 260 nghiên cứu (43451 BN)
KSDP giảm nguy cơ NKVM sau phẫu thuật ĐTT: RR = 0,34 (CI95%:
KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ:
HIỆU QUẢ LÂM SÀNG
Trang 16KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ:
HIỆU QUẢ LÂM SÀNG
KSDP giảm nguy cơ NKVM sau phẫu thuật cắt tử cung qua ngả âm đạo:
RR = 0,28 (CI95%: 0,19-0,40) Giảm nguy cơ NK tiết niệu, NK vùng
chậu-hông, giảm tỷ lệ sốt sau PT
KSDP giảm nguy cơ NKVM sau phẫu thuật cắt tử cung qua ngả bụng:
RR = 0,16 (CI95%: 0,06-0,38) Giảm nguy cơ NK ổ bụng, NK tiết niệu, giảm tỷ lệ sốt sau PT
Trang 17SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
1 Thời điểm sử dụng kháng sinh dự phòng
Thời điểm sử dụng kháng sinh dự
phòng và tỷ lệ nhiễm trùng
A: 2847 bệnh nhân mổ phiên (Classen
DC NEJM 1992, 326: 282-186)
B: 3656 bệnh nhân phẫu thuật tim,
khớp và phụ khoa (Stenberg JP Arch
Surg 2009)
Trang 18Mục tiêu: nồng độ kháng sinh tại tổ chức vượt qua MIC của vi khuẩn tại thời điểm rạch dao và trong suốt thời gian phẫu thuật
KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT
Trang 19SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
1 Thời điểm sử dụng kháng sinh dự phòng
Trang 20SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
1 Thời điểm sử dụng kháng sinh dự phòng
Trang 21Guideline for prevention of surgical site infection Hospital Infection Control Practices Advisory Committee Infect Control Hosp Epidemiol 1999, 20: 250-278.
SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn kháng sinh dự phòng có phổ tác dụng bao trùm VK gây
NKVM
Trang 22CĂN NGUYÊN VI SINH NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ: GIÁM SÁT BỞI
NHSN/CDC, HOA KỲ (2011-2014)
Weiner LM et al Infect Control Hosp Epidemiol 2016; 1-14
Trang 23CĂN NGUYÊN VI SINH NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ Ở BỆNH NHÂN
UNG THƯ
VK gây NKVM sau phẫu thuật ung thư vú: giám sát 5 năm (2001-2005)
trên 2338 bệnh nhân tại 1 bệnh viện Đại học ở Mexico
Villa-Compte D et al Am J Infect Control 2009; 37: 674-679
Trang 24SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn KSDP có phổ tác dụng bao trùm VK gây NKVM
Khuyến cáo kháng sinh dự phòng theo từng loại phẫu thuật
National Surgical Infection Prevention Project
Bratzler DW et al Am J Surg 2005; 189: 395-404
Trang 25SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn KSDP có phổ tác dụng bao trùm VK gây NKVM
Trang 26KSDP TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ: LỰA CHỌN
Trang 28SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
Trang 29SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn KSDP: cephalosporin thế hệ 3?
Liu W et al Clin Neurol Neurosurg 2014; 116: 13-19.
Phân tích gộp kết quả 5 TNLS ngẫu nhiên, đối chứng (2209 bệnh nhân) Không có sự vượt trội hơn về nguy cơ SSI ở nhóm dự phòng bằng C3G so
với các phác đồ KSDP quy ước
Trang 30SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn KSDP: vancomycin?
Trang 31SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn KSDP: vancomycin?
14 TNLS với 8952 bệnh nhân
Glycopeptid vs beta-lactam: giảm nguy cơ NKVM do tụ cầu kháng thuốc:
48% (RR = 0,52, CI95%: 0,29-0,93, p=0,03), nguy cơ SSI do Enterococcus
64% (RR = 0,36, CI95% 0,16-0,80, p=0,01) nhưng làm tăng nguy cơ NK
hô hấp 54% ( p=1,54, CI95%: 1,19-2,01, p < 0,01)
Beta-lactam vượt trội hơn trong NKVM ngực bề mặt hoặc sâu, NKVM do tụcầu nhạy cảm
Trang 32SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn KSDP: vancomycin?
Gói dự phòng:
Tầm soát mang mầm MRSA/MSSA qua phết mũi
Mupirocin xịt mũi 2 lần/ngày x 5 ngày + tắm hàng ngày x 5 ngày bằng xà
phòng chứa chlorhexidin gluconat (CHG) trước PT
Mang mầm MRSA: dự phòng vanco+cefuroxim/cefazolin, BN khác dự phòngcefuroxim/cefazolin
BN không mang mầm tụ cầu được tắm CHG tối hôm trước và sáng hôm PT
BN không có kết quả tầm soát được xử trí như MRSA (+)
Trang 33SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
2 Lựa chọn KSDP: vancomycin?
Tỷ lệ mang MRSA điều tra dịch tễ tại miền Bắc Việt nam: 7,9% (80/1066)
Tuổi trẻ, kinh tế khá giả là yếu tố nguy cơ (Nguyen KV Trans R Soc Trop
Med Hyg 2014; 108: 783-790)
Trang 34SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
3 Liều kháng sinh dự phòng
Trang 35SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
3 Liều kháng sinh dự phòng
Douglas A et al Antimicrob Agents Chemother 2011; 55: 5238-5242.
Nồng độ cefazolin trong huyết thanh và trong dịch gian bào mô cơ sau
liều 2g IV 30 phút trước rạch da trong PT ổ bụng
Trang 364 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng
Kháng sinh sử dụng sau khi khâu không cần thiết
Trong nhiều trường hợp hiệu quả dùng liều lặp lại không vượt trộihơn dùng đơn liều kháng sinh
Sử dụng kéo dài kháng sinh làm gia tăng các chủng vi khuẩn
kháng thuốc
Khuyến cáo dừng kháng sinh dự phòng trong vòng 24 h sau kếtthúc phẫu thuật với các phẫu thuật sạch, sạch/nhiễm, trên BN
không có dấu hiệu NK trước phẫu thuật
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Trang 374 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Tương tác giữa microbiome và pathobiome trong phẫu thuật
Trang 384 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Tương tác vật chủ - microbiome trong phẫu thuật: ảnh hưởng bất lợi của tổnthương do phẫu thuật, nhịn ăn, kháng sinh, opioid đến stress và khả năng
phục hồi đáp ứng miễn dịch của vi hệ đường ruột
Alverdy JC et al Br J Surg 2017; 104: e14-23.
Trang 394 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Trang 404 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
4 TNLS ngẫu nhiên, có đối chứng, 1095 bệnh nhân PT cắt dạ dày
Không có sự khác biệt về tỷ lệ biến chứng chung, tỷ lệ NKVM, NK
mô/khoang, tỷ lệ rò và tử vong giữa nhóm dùng KSDP kéo dài so vớinhóm dùng KSDP trong mổ
Ngoại trừ nguy cơ NK xa thấp hơn ở nhóm KSDP kéo dài (RR = 0,54, CI95%: 0,34-0,86, p=0,01)
Trang 414 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Vila PM et al Otolaryngology- Head and Neck Surgery 2017: 1-9
Sử dụng kháng sinh dài ngày (5 ngày) không có sự khác biệt so với
ngắn ngày (1 ngày) trong dự phòng NKVM ở bệnh nhân ung thư đầu-cổ
có phẫu thuật sạch-nhiễm
Trang 42SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
4 Thời gian dùng KSDP: sinh thiết tuyến tiền liệt
22 TNLS ngẫu nhiên, có đối chứng, 3846 bệnh nhân
Không có sự khác biệt về tỷ lệ NK huyết, sốt, NKTN, thời gian nằm việngiữa nhóm dùng KSDP kéo dài so với nhóm dùng KSDP ngắn hạn và dựphòng bằng 1 liều kháng sinh
Ngoại trừ nguy cơ VK niệu cao hơn ở nhóm KSDP ngắn hạn (RR = 2,09, CI95%: 1,17-3,73, p=0,01) và nhóm dự phòng 1 liều kháng sinh (RR = 1,98, CI95%: 1,18-3,33, p=0,01)
Trang 43SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
4 Thời gian dùng KSDP: sinh thiết tuyến tiền liệt
Trang 44SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
4 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng
Sử dụng kháng sinh dài hơn khuyến cáo (> 24 h) là yếu tố nguy cơ độc lập
tăng NK do Clostridium difficile: nghiên cứu bệnh (68) - chứng (220)
Balch AB et al Plos One.
Trang 45SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
4 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng: từ hướng dẫn điều trị
Trang 46SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
4 Thời gian dùng kháng sinh dự phòng: có nên tiếp tục đến khi rút dẫn lưu
Trang 475 Tầm soát dị ứng với kháng sinh beta-lactam
Kháng sinh beta-lactam là kháng sinh được sử dụng nhiều nhất trong
dự phòng
Cần thiết phải tầm soát dị ứng qua hỏi tiền sử dị ứng và dị ứng thuốc
Cân nhắc dị ứng chéo giữa cephalosporin và penicillin
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
6 Lựa chọn trong trường hợp dị ứng với kháng sinh beta-lactam
Dự phòng nhiễm trùng do cầu khuẩn Gram dương (phẫu thuật có thaythế khớp, tim-lồng ngực, mạch, thần kinh): vancomycin hoặc clindamycin
Cân nhắc tỷ lệ kháng của Clostridium difficile và S epidermidis khi chọn
vancomycin và clindamycin
2 kháng sinh trên không được khuyến cáo sử dụng thường qui trongkháng sinh dự phòng
Trang 48KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
7 Giới hạn việc phối hợp kháng sinh trong dự phòng
Trong đa số phẫu thuật, sử dụng 1 kháng sinh đủ để dự phòng
Trang 49SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT
8 Lặp lại liều kháng sinh dự phòng
Mục tiêu: nồng độ kháng sinh tại tổ chức vượt qua MIC của vi khuẩn tại thời điểm rạch dao và trong suốt thời gian phẫu thuật Cần lặp lại liều kháng sinh nếu thời gian cuộc mổ kéo dài để tránh nồng độ kháng sinh giảm xuống dưới MIC
Trang 50 Liều dùng phù hợp với cân nặng (chú ý bệnh nhân thừa cân)
Lặp lại liều trong mổ nếu thời gian mổ vượt quá 2 x t1/2 của kháng sinhhoặc khi lượng máu mất > 1,5L (25 ml/kg với trẻ em)
8 Lặp lại liều kháng sinh dự phòng
Trang 51KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Áp dụng trong phẫu thuật ung thư
Trang 52Stevens DL et al Practice guidelines for the diagnosis and management of SSTIs: 2014 update by the IDSA
Kháng sinh khuyến cáo cho
điều trị NK tại vết mổ
Trang 53KHÁNG SINH DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Trang 54TỶ LỆ BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG TRÊN
BỆNH NHÂN UNG THƯ
Trang 55BỆNH NGUYÊN CỦA NHIỄM KHUẨN TRÊN BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Tổn thương hàng rào niêm mạc do hóa trị liệu, thay đổi vi hệ do kháng sinh dự phòng (quinolon), giảm hàng rào bảo vệ ở dạ dày do dùng các thuốc ức chế bài tiết acid, phát triển khuẩn lạc trên nền niêm mạc tổn thương gây nhiễm khuẩn tại chỗ, xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng toàn thân, với S epidermidis xâm nhập qua đường tiêu hóa có
thể là nguồn gốc cư trú và phát triển vi khuẩn trong lòng mạch liên quan đến catheter
Trang 56BỆNH NGUYÊN CỦA NHIỄM KHUẨN TRÊN BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Vai trò của vi hệ thường trú và tổn thương niêm mạc
Noskin GA Management of infectious complications in cancer patients Boston: Kluwer Academic; 1998.
Trang 57SINH LÝ BỆNH CỦA NHIỄM KHUẨN TRÊN BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Trang 58CÁC VỊ TRÍ NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
Nesher L, Rolston K Infection 2014; 42: 5-13
15-20% bệnh nhân có nhiễm khuẩn tại nhiều vị trí (ví dụ nhiễm khuẩnhuyết + viêm phổi) không nhất thiết do cùng 1 loại vi khuẩn gây ra
Trang 59CĂN NGUYÊN VI KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH: XƯA…
De Pauw BE et al Ann Intern Med 1994; 120: 834-844
Căn nguyên vi khuẩn ghi nhận trên 968 bệnh nhân ung thư có sốt giảm BCTT
Trang 60CĂN NGUYÊN VI KHUẨN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH NHÂN
GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH: NAY……
Trang 61CĂN NGUYÊN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH NHÂN GIẢM BẠCH
CẦU TRUNG TÍNH: VAI TRÒ CỦA VK GRAM ÂM
Nesher L, Rolston K Infection 2014; 42: 5-13
Trang 62Nhiễm khuẩn liên quan đến truyền dịch ở bệnh nhân ung thư
Trang 64DỰ PHÒNG NHIỄM KHUẨN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ
Trang 65 Phân tích gộp 109 nghiên cứu (13579 BN)
KSDP giảm nguy cơ tử vong do mọi nguyen nhân: RR = 0,66 (95% CI: 0,55-0,79), giảm nguy cơ tử vong do nhiễm khuẩn: RR = 0,61 (0,48-0,77) NNT = 34 để dự phòng 1 biến cố tử vong do mọi nguyên nhân
KSDP làm giảm tần suất xuất hiện sốt: RR = 0,80 (0,74-0,87), giảm
nhiễm khuẩn có bằng chứng lâm sàng RR = 0,65 (0,56-0,76), giảm
nhiễm khuẩn có bằng chứng vi sinh RR = 0,51 (0,42-0,62)
Hầu hết các nghiên cứu giảm tử vong đều sử dụng quinolon
Dự phòng có thể cân nhắc với cả u rắn hoặc u lympho
DỰ PHÒNG NHIỄM KHUẨN: BẰNG CHỨNG LÂM SÀNG