CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA CHAÊM SOÙC NGÖÔØI BEÄNH MOÅ TRÓ MUÏC TIEÂU Trình baøy ñöôïc dòch teã hoïc vaø caùc yeáu toá thuaän lôïi gaây beänh tró Trình baøy ñöôïc caùc trieäu chöùng LS beänh tró Trình baøy ñöôïc bieán chöùng cuûa tró, caùc phöông phaùp ñieàu trò tró Thöïc hieän CSNB tröôùc vaø sau moå tró DÒCH TEÃ HOÏC Taàn suaát Beänh phoå bieán ôû moïi xöù sôû, moïi ngöôøi Tuoåi Ña soá xaûy ra ôû ngöôøi lôùn tuoåi Giôùi Nam gaáp ñoâi nöõ DÒCH TEÃ HOÏC Yeáu toá thuaän lôïi Vieâm.
Trang 1CHĂM SÓC NGƯỜI
BỆNHMỔ TRĨ
Trang 2MỤC TIÊU
1. Trình bày được dịch tễ học và
các yếu tố thuận lợi gây bệnh trĩ
2. Trình bày được các triệu chứng
LS bệnh trĩ
3. Trình bày được biến chứng của
trĩ, các phương pháp điều trị trĩ
4. Thực hiện CSNB trước và sau
mổ trĩ
Trang 3DỊCH TỄ HỌC
Tần suất: Bệnh phổ biến ở mọi
xứ sở, mọi người
Tuổi: Đa số xảy ra ở người lớn
tuổi
Giới: Nam gấp đôi nữ
Trang 4DỊCH TỄ HỌC
Yếu tố thuận lợi:
Viêm đại tràng mãn tính và táo bón kinh niên
Tăng áp lực trong xoang bụng
Những người làm việc trong tư thế đứng lâu, ngồi lâu
Chẹn tĩnh mạch: ung thư đại trực tràng, phụ nữ có thai trong những tháng cuối …
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Trang 5GIẢI PHẪU BỆNH
Cách lỗ hậu môn chừng 1,5 cm
có 1 đường chạy theo chu vi ống hậu môn là do các van Morgagni tạo thành có hình răng lược nên còn gọi là đường răng lược
Trĩ ngoại: phát sinh từ đám rối
tĩnh mạch trĩ ngoài, nằm dưới đường răng lược
Trang 6GIẢI PHẪU BỆNH
Trĩ nội: phát sinh từ đám rối
tĩnh mạch trĩ trong nằm trên đường răng lược
Độ 1: Búi trĩ còn nằm trong
ống HMôn
Độ 2: Búi trĩ sa xuống khi đi
cầu
Độ 3: Búi trĩ nằm thường
xuyên ngoài ống hậu môn
Trĩ hỗn hợp
Trang 10TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng:
Chảy máu: phát hiện qua giấy
vệ sinh thấm máu hay máu chảy thành tia khi đi cầu: đây là lý do người bệnh đi khám bệnh
Sa trĩ
Đau: chỉ cảm giác cộm, không
đau Chỉ đau khi: tắc mạch, sa trĩ nghẹt, nứt hậu môn đi kèm, ổ áp xe đi kèm
Trang 11TRIỆU CHỨNG LÂM
SÀNG
Triệu chứng thực thể:
Nhìn:
Trĩ ngoại: da chung quanh hậu
môn có những chỗ căng bóng, thấy các tĩnh mạch nổi
Trĩ nội: Nếu trĩ sa độ 3 - 4:
thấy có nhiều búi chung quanh lỗ hậu môn
Trang 12TRIỆU CHỨNG LÂM
SÀNG
Triệu chứng thực thể:
Sờ: mềm, ấn xẹp
Thăm hậu môn trực tràng:
giúp phát hiện bệnh lý khác kèm theo
Soi hậu môn trực tràng: nhìn rõ
và chính xác nhất
Triệu chứng toàn thân: Ít biểu
hiện
Trang 13BIẾN CHỨNG
Tắc mạch
Sa và nghẹt búi trĩ
Nhiễm trùng nhú và khe
Trang 14CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định:
Chảy máu trực tràng, búi trĩ
nội sa ra ngoài
Thăm khám lâm sàng: nhìn,
sờ, thăm trực tràng
Thăm khám cận lâm sàng:
nội soi trực tràng
Trang 15CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán phân biệt:
Chảy máu trực tràng do polyp
đại tràng, viêm loét đại tràng,
u đại tràng
Trang 16CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRỊ
Điều trị nội:
Chế độ sinh hoạt: tránh các tư
thế ngồi lâu hay đứng lâu, tránh táo bón
Thuốc men: dùng thuốc có tác
dụng sát trùng, chống co thắt, chống đau, chống đông, dưới dạng thuốc đặt tại chỗ, thuốc tòan thân: chống phù chống viêm giảm đau, Vitamine C,Vitamine P
Trang 17CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRỊ
Điều trị bằng thủ thuật hay
phẫu thuật:
Làm xơ búi trĩ bằng: chích
thuốc chlohydrate kép quinin và ure, dầu phenol, polidocanol vào búi trĩ Kỹ thuật chích vô trùng tuyệt đối Không được chích vào cơ vòng gây biến chứng chích hẹp hậu môn
Trang 18CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRỊ
Điều trị bằng thủ thuật hay
phẫu thuật:
Làm lạnh: dùng Carbonic,
protoxyte azote, hay dòng azote lõng làm lạnh sau đó hoại tử vô trùng búi trĩ , 3 - 6 tuần lành hẳn
Thắt: làm hoại tử búi trĩ bằng
dây thun hay bằng chỉ búi trĩ sẽ rụng sau hơn một tuần
Giải phẫu: Tránh tai biến hẹp
hậu môn và tiêu không tự chủ
Trang 24CHĂM SÓC
CSNB TRƯỚC MỔ TRĨ
Nhận định:
Đau: mức độ đau
Chảy máu: số lượng máu ra, ra
sau khi đi cầu hay dính máu qua giấy vệ sinh sau khi đi tiêu
Búi trĩ: đánh giá phân lọai,
mức độ
NB có dấu hiệu nhiễm trùng
không?
Tổng trạng khi NB nhập viện,
dấu hịệu thiếu máu
Trang 25CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
THIỆP
Người bệnh còn điều trị nội
khoa:
Nếu không có BC lỡ loét
nhiễm trùng và trĩ bị tắc mạch thường điều trị nội
Tránh táo bón: tập đi tiêu
đúng giờ, nên ăn thức ăn nhuận trường, nhiều rau quả và uống nhiều nước, tránh các chất k thích như rượu, cà phê, thuốc lá
Tránh các hoạt động quá mạnh
Tránh NB tư thế ngồi hay đứng
quá lâu
Trang 26CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
THIỆP
Người bệnh còn điều trị nội
khoa:
Tập thể dục thường xuyên
Dùng thuốc toàn thân trợ
mạch, chống phù, chống viêm, giảm đau cụ thể:
Ginkgor- fort, Daflon, thuốc có
chứa vit P, vit C
HD NB sử dụng thuốc dưới
dạng đặt hậu môn, hay dùng dạng mỡ bôi làm tăng trương lực thành mạch, giảm đau, chống tắc nghẽn
Trang 27CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
THIỆP
Người bệnh còn điều trị nội
khoa:
Vệ sinh vùng HM thường xuyên
nhất là sau khi đi tiêu, tránh dùng giấy vệ sinh quá cứng
Khuyến khích NB tắm ngồi
Trang 28CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
THIỆP
Người bệnh chuẩn bị phẫu
thuật:
Chuẩn bị thực hiện khám hay
soi trực tràng NB đảm bảo kín đáo, đúng tư thế
Thực hiện thuốc kháng sinh
trước mổ nếu có tình trạng nhiễm trùng
Trang 29CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
THIỆP
Người bệnh chuẩn bị phẫu
thuật:
Nên cho NB ngâm mông ngày 2
- 3 lần bằng nước ấm có pha Betadine (thời gian ngâm 10-15 phút, nhiệt độ nước là 40-45oC) và sau đi tiêu cho đến khi vùng hậu môn khô sạch, hết nhiễm trùng mới can thiệp phẫu thuật
Trang 30CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
Nhập viện trước 1 ngày: xét
nghiệm tiền phẫu, thực hiện các thủ tục cần thiết trước mổ
Cho người bệnh đi tiêu sạch
trước mổ
Vệ sinh vùng hậu môn sạch
Trang 31CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
Việc chuẩn bị trước mổ khá
đơn giản và NB không cần nằm viện
NB đến sớm trước mổ vài
giờ: thực hiện xét nghiệm máu đông máu chảy, vệ sinh vùng tầng sinh môn sạch
Điều dưỡng cho NB đi tiêu
trước
Trang 32CHẨN ĐOÁN VÀ CAN
THIỆP
Lượng giá:
Điều trị nội khoa có hiệu quả
NB được can thiệp phẫu thuật an
toàn
Trang 33CHĂM SÓC SAU MỔ
Người bệnh sau mổ trĩ bằng tia Lazer:
Không cần nằm viện nên ĐD
chỉ TD chảy máu trong những giờ đầu sau đó cho NB về và
HD NB cách CS tại nhà như:
Ngâm rửa HM với nước ấm
ngày 3 lần và sau khi đi tiêu
Tránh táo bón
Tái khám khi có dấu hiệu:
chảy máu, đau tăng
Trang 34CHĂM SÓC SAU MỔ
NB mổ theo phương pháp cổ
điển:
TD chảy máu sau mổ: quan sát
băng có thấm ướt máu không
PTV thường nhét gạc hậu môn
cầm máu Gạc này được rút trước 24 giờ Nên cho NB ngâm mông trước khi rút gạc
Trang 35CHĂM SÓC SAU MỔ
NB mổ theo phương pháp cổ
điển:
Thay băng thường xuyên
Nên thực hiện thuốc giảm đau
cho NB
Hướng dẫn NB chế độ ăn
nhuận trường hoặc cho NB dùng thuốc nhuận trường để tránh táo bón
Trang 36CHĂM SÓC SAU MỔ
Nguy cơ có các biến chứng
sau mổ:
Chảy máu: chiếm 0.5 - 1%
Chít hẹp hậu môn: TD khi NB đi
tiêu
Nếu thương tổn xảy ra dưới 3
tháng thì HD NB đến BV nong ống HM
Nếu trên 3 tháng thì chỉ định
cắt cơ vòng trong phía trên
Đi tiêu không tự chủ
Trang 37Chân thành cám ơn