VIRUS LÀM TĂNG DÍNH VI KHUẨNFEMS Microbiology Letters, 2015 2 Cơ chế Streptococcus pneumoniae xâm nhập sau nhiễm RSV: A Liên kết trực tiếp giữa một virion và một loại vi khuẩn PBP1a-G..
Trang 1TƯƠNG TÁC VIRUS-VI KHUẨN TRONG NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP
TS.BS Nguy ễn Văn Thành
PCT Hội Phổi VN
TIỀN GIANG 9/2019
Trang 2VIRUS – GIẢI PHẪU
a Cialic
Sialic acid: N- or O-substituted derivatives of neuraminic acid , thành phần của glycoprotein trên màng tế bào
Trang 3Tiếp cận tế bào và biểu mô
Trang 4VIRUS LÀM TĂNG DÍNH VI KHUẨN
FEMS Microbiology Letters, 2015 (2)
Cơ chế Streptococcus pneumoniae xâm nhập
sau nhiễm RSV:
(A) Liên kết trực tiếp giữa một virion và một
loại vi khuẩn (PBP1a-G).
(B) Trong quá trình nhiễm virus, glycoprotein
của virus được biểu hiện trên tế bào vật chủ hoạt động như các thụ thể bổ sung (G).
(C) Virus làm tăng trình diện các phân tử
bề mặt tế bào chủ.
nhiễm màng đáy và các thụ thể bổ sung cho
vi khuẩn bám vào, ví dụ: fibronectin, E-cadherin
Trang 5Các cơ chế co-infecton
Tăng dính trong co-infection
Giảm chức năng miễn dịch diệt khuẩn (chức năng thực bào và tạo cytokine-AMP)
Rối loạn dinh dưỡng miễn dịch và hình thành biofilm
Trang 6Đồng vận virus-vi khuẩn có chọn lọc
Evolution, Medicine, and Public Health 2016 (4)
Tăng tạo Biofilm Tăng trình diện receptor tế bào
Kết hợp trực tiếp virus-vi khuẩn
Tổn thương biểu mô và ức chế sửa chữa
Ức chế hoạt tính thực bào
Trang 7Cơ chế tác động bội nhiễm sớm và muộn
Infect Immun 2013 (7)
Sau nhiễm virut cúm A sớm, đường thở giảm nhạy
cảm với bội nhiễm do IL-13 tăng lên Môi trường giàu
IL-13 không cho phép sản xuất IFN, ổn định chức
năng thực bào
Ở giai đoạn muộn: Type I IFN ức chế IL13, IL23, đáp ứng miễn dịch type 17 từ đó làm giảm tổng hợp các peptid kháng khuẩn Type 1 IFN ức chế hoạt tính hóa hướng động và tăng hiệu ứng NETs
IFN: signaling proteins made and released by host cells in response to the presence of several viruses.
IFN: Interferon, NETs: Neutrophil extracellular traps
Trang 8Vi khuẩn – Virus
H.influenzae làm tăng trình diện
ICAM-1, Tole-like receptor 3 trên các
tế bào biểu mô đường thở tạo điều
kiện bám dính và xâm nhập virus.
Tế bào bị gây nhiễm pneumococcus
trước dễ nhậy cảm với
metapneumovirus.
Sự xuất hiện vi khuẩn mới xâm nhập
làm rối loại thăng bằng hệ sinh thái
vi sinh (microbiota) tạo điều kiện cho
virus xâm nhập, né tránh đáp ứng
miễn dịch và phát tán.
Trang 9Tăng số lượng vi khuẩn khi nhiễm virusChest 2006 (22)
(*): p<0.005 so với không virus-vi khuẩn gây bệnh
Trang 10TƯƠNG TÁC GIỮA VIRUS VÀ VI KHUẨN TRONG ĐỢT CẤP COPD: TĂNG TRIỆU CHỨNG
Kết hợp virus và vi khuẩn làm
tăng gánh nhiễm khuẩn Tăng
gánh nhiễm khuẩn làm tăng IL-8,
IL-6 và làm tăng triệu chứng
lâm sàng, giảm mạnh FEV1.
TomM.A.Wilkinson.Chest2006(75:81)
Trang 11Chẩn đoán hóa mô miễn dịch viêm phổi
sau dịch cúm H1N1 - 2009
(A) Cầu khuẩn Gram dương (mũi tên) (B) Nhiều S pneumoniae (mũi tên)
N Engl J Med 362;18 nejm.org may 6, 2010 (75:24r)
Trang 12Viêm phổi do S pneumoniae sau cúm
– cách nhìn mới
- Rối loạn chức năng cytokine, chemokine
- Mất chức năng thực bào
- Tạo điều kiện kết dính cho S.pneumoniae
Tăng nặng viêm phổi do vi khuẩn
Gustavo Palacios PLoS ONE 4 (12): e8540 2009 (15,16)
Tăng nguy cơ nặng trên CAP do virus khi có S.p trên bệnh phẩm quét thành sau họng
Trang 13Nguy cơ nặng trên CAP nhập viện ICU
Critical Care (2016) (6)
Trang 14Rhinovirus làm mất hoạt tính peptid kháng khuẩn
và làm tăng gánh vi khuẩn AECOPD
Sau nhiễm Rhinovirus, nhiễm khuẩn thứ phát gặp trên 60% bn COPD
Đỉnh gánh virus vào ngày 5-9, đỉnh gánh vi khuẩn vào ngày 15.
P Mallia Am J Respir Crit Care Med Vol 186, 2012 (21)
Trang 15Nhiễm virus – tác động lâm sàng trên NTHH cấp
Nhiễm virus tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm khuẩn thứ phát và đồng nhiễm kết hợp virus-vi khuẩn thông thường gây bệnh cảnh nặng.
Trên CAP trẻ em nhập viện (1) vi sinh gây bệnh phân lập được hầu hết là virus.
Vi khuẩn chủ yếu là M.pneumoniae , S.pneumoniae và H.influenzae Trên các trường hợp đồng nhiễm, tác nhân virus kết hợp với vi khuẩn cũng chiếm ưu thế
và đồng nhiễm cũng là nguy cơ nhập ICU.
Trên CAP người lớn nặng nhập viện (2) S.pneumoniae, S.aureus và H.influenzae
là các vi khuẩn kết hợp nhiều nhất với virus trong khi virus kết hợp với vi khuẩn nhiều nhất là Influenza (A,B) và Rhinovirus.
Diễn biến xấu (tử vong bệnh viện hoặc thở máy trên 7 ngày, ngày điều trị kéo dài) gặp nhiều hơn trên những trường hợp đồng nhiễm (3,4)
1 BMC Infectious Diseases (2017) 17:787; 2 Critical Care (2016); 3 Thorax 2008;63:42–48; 4 Journal Scandinavian J of Infect Dis 2011
Trang 16Virus – Vai trò chuyển gen kháng thuốc
Vi khuẩn ở Môi trường bên ngoài cơ thể: không
khí, nước, các vật thể và bề mặt.
Vi khuẩn ở Môi trường bên trong cơ thể:
Microbiota
Trang 17Results: Bacterial isolates such as Acinetobacter baumanni, Citrobacter freundii, Escherichia coli,
Enterobacter aerogenes, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhi, Salmonella typhimurum, Salmonella paratyphi, Shigella dysenteriae, Serratia marcescens, Proteus vulgaris and Vibrio cholerae were identified from the water samples The isolate E coli had the highest percentage distribution of 24.10% in well water and 26.19% in stream water while Salmonella species had the highest occurrence of 53.85% in rain water The Beta-lactamase producing (ESBL) isolates were resistant to multiple antibiotics except Ciprofloxacin, Gentamycin and Pefloxacin that conferred antibacterial effect Plasmid-gene profile analysis of the isolates revealed that S typhimurium, K pneumoniae, P aeruginosa and P vulgaris possess single plasmid each while only E coli contain two plasmid bands The post plasmid-curing antibiotic sensitivity test of the isolates revealed that the initial antibiotic resistance of the bacterial isolates were plasmid mediated
Test nhậy cảm kháng sinh trên các plasmid sau tiếp xúc kháng sinh cho thấy kháng thuốc kháng sinh ban đầu của vi khuẩn phân lập được là qua trung gian plasmid
Vai trò plasmid và bacteriophage trong lam truyền kháng thuốc kháng sinh
Trang 18 Tăng hiện diện gây bệnh
Trang 19VÒNG XOẮN CO-INFECTION:
TIẾP CẬN XỬ TRÍ
Trang 20CÁM ƠN !