1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHẬP MÔN TIN HỌC FOUNDATIONS OF COMPUTING

46 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bộ nhớ được tạo bằng cách sử dụng các rơle điện từ, các dữ liệu và các lệnh được cung cấp bằng hệ thống bìa đục lỗ..  Thế hệ máy tính đầu tiên chỉ có ích với các kĩ sư điện tử, những

Trang 2

 Sinh viên được cung cấp những hiểu

biết và kĩ năng căn bản nhất về tin học.

 Sinh viên sẽ có kiến thức tổng quan về

các lãnh vực liên quan đến công nghệ

thông tin

 Thao tác trên các phần mềm soạn thảo.

Trang 3

BB Nội dung chương trình – Lý thuyết

Trang 4

Tài liệu tham khảo:

[1] June Jamrich Parsons & Dan Oja, Computer Concepts , Thompson, 5th edition

[2] Iris Blanc, Performing with Computer Applications, Thompson, 2004

[3] Gary B Shelly, Discovering the Internet, Thompson, 2004.

Trang 5

BB Tiêu chuẩn đánh giá

Kiểm tra thường

Thi giữa kỳ 30% Tuần thứ 5 - trắc nghiệm

Thi cuối kỳ 40% Kế hoạch trường – trắc nghiệm Báo cáo tiểu luận 20% Cuối môn học

Yêu cầu đối với sinh viên:

• Dự lớp: lý thuyết trên 75% , thảo luận bắt buộc

100%

• Bài tập: hoàn thành các bài tập trên lớp và ở nhà

• Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận của nhóm và

hoàn thành tiểu luận

Trang 7

Lịch sử phát triển của máy tính

Trang 10

 Đặc điểm:

 Sử dụng đèn điện tử làm phần cơ bản.

 Được tạo bằng hàng ngàn ống chân không

 Bộ nhớ được tạo bằng cách sử dụng các rơle điện từ, các dữ liệu và các lệnh được cung cấp bằng hệ thống bìa đục lỗ

 Các lệnh đã được viết bằng hợp ngữ

 Thế hệ máy tính đầu tiên chỉ có ích với các kĩ sư điện tử, những người hiểu rõ cấu trúc logic của một máy tính mới có khả năng lập trình bằng hợp ngữ.

 Giải quyết được nhiều bài toán khoa học kĩ thuật và các bài toán phức tạp về dự báo thời tiết và năng lượng hạt nhân.

Trang 11

 Hàng ngàn ống chân không được sử dụng phát ra lượng

nhiệt lớn nên cháy thường xuyên

 Điện năng tiêu thụ rất lớn

 Phải được bảo trì định kì do lỗi phần cứng xảy ra liên

tục

 Sản xuất khá khó khăn và tốn kém

Trang 13

 Bộ nhớ bao gồm các lõi từ tạo thành băng từ, đĩa từ.

 Các ngôn ngữ lập trình cấp cao và hàng loạt các hệ điều hành ra đời như FORTRAN, COBOL, ALGOL và SNOBOL

đã được phát triển nên dễ dàng lập trình.

 Sử dụng trong lãnh vực kinh doanh và công nghiệp.

 Thúc đẩy việc đào tạo về khoa học máy tính trong một

số trường cao đẳng và đại học.

Các Thế Hệ Máy Tính(IBM 1620, 1401, CDC 3600)

Trang 14

 Tiêu tốn nhiệt và điện năng ít hơn

 Đáng tin cậy hơn và ít xảy ra lỗi phần cứng hơn thế hệ đầu tiên.

 Dễ dàng sử dụng và lập trình hơn

 Do hàng nghìn những tranzito riêng lẻ phải được lắp ráp bằng taysản xuất tốn kém và khó khăn

Các Thế Hệ Máy Tính(IBM 1620, 1401, CDC 3600)

Trang 15

BB Thế hệ thứ III(1960-1970)

Có lẽ tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt máy tính thứ hai và máy tính thế hệ thứ ba là các tiêu chuẩn dựa trên khái niệm kiến trúc máy tính

Kiến trúc máy tính là hệ thống tính toán ở cấp tổng thể, bao gồm hệ thống lệnh , tổ chức bộ nhớ, hoạt động vào/ra,phương tiện lập trình cho người sử dụng

Những thành tựu trong lĩnh vực điện tử, đã cho phép các nhà thiết kế máy tính xây dựng một kiến trúc máy tính thỏa mãn yêu cầu của bài toán cần giải quyết, cũng như của người lập trình

Hệ Điều Hành trở thành một bộ phận của máy tính, điều khiển mọi hoạt động của máy tính, khả năng

đa lập trình đã ló dạng Nhiều vấn đề về quản lý bộ nhớ, quản lý các thiết xuất/ nhập và các tài nguyên khác đã được đãm nhận bởi Hệ Điều Hành hoặc trực tiếp bằng phần cứng của máy tính

Trang 16

BB

Thế hệ thứ ba (1964-1975)

 Năm 1958, Jack St, Clair Kilby và Robert Noyce đã sáng

chế mạch tích hợp đầu tiên (IC) để tạo nên máy tính.

Đặc điểm:

 Máy tính được tạo bởi những mạch tích hợp IC

 Đĩa từ và băng từ có sức chứa lớn hơn (vài chục

megabyte).

 Các ngôn ngữ lập trình cấp cao được chuẩn hóa như

FORTRAN IV, COBOL 68, ANSI FORTRAN và COBOL ANSI,

các NNLT cấp cao khác ra đời như PL/1, PASCAL và BASIC

 Hai nhóm hệ điều hành đã được sử dụng: HĐH phân chia

theo thời gian, tách phần mềm từ phân cứng

 Bắt đầu phát triển một ngành công nghiệp phần mềm độc

lập.

 Xuất hiện máy tính cá nhân, mini.

Các Thế Hệ Máy Tính(IBM-360, ICL-1900, IBM-370, and VAX-750)

Trang 17

BB

 Thế hệ thứ ba (1964-1975)

Tính năng:

 Mạnh mẽ hơn so với các máy tính thế hệ thứ hai, có khả

năng thực hiện 1 triệu tập lệnh mỗi giây.

 Kích thước nhỏ, yêu cầu không gian cài đặt nhỏ hơn.

 Tiêu thụ nhiệt và điện năng ít hơn

 Đáng tin cậy hơn và ít xảy ra sự cố phần cứng hơn

 Chi phí bảo trì thấp hơn

 Là những máy đa năng thích hợp cả ứng dụng thương

mại lẫn ứng dụng khoa học

 Giúp cải thiện năng suất của lập trình viên, cắt giảm

thời gian và chi phí của chương trình

 Các máy tính mini của thế hệ thứ ba có giá phải chăng

Các Thế Hệ Máy Tính(IBM-360, ICL-1900, IBM-370, and VAX-750)

Trang 18

BB

Thế hệ máy tính thứ tư (1975-1989)

Đặc điểm:

 Công nghệ VLSI (Very Large Scale Intergration): Tích

hợp hàng triệu các linh kiện điện tử trong một chip

Bộ vi xử lý (microprocessor) ra đời

 Bộ nhớ lõi từ được thay thế bởi các bộ nhớ bán dẫn

 Siêu máy tính dựa trên công nghệ xử lí tiến trình

song song và công nghệ tiến trình đối xứng.

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 20

BB

 Xuất hiện ngôn ngữ lập trình song song ADA

 Xuất hiện ngôn ngữ lập trình C/C++

Đặc biệt là mạng máy tính được ra đời

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 22

BB

Thế hệ máy tính thứ năm (1989 – đến nay)

 Công nghệ ULSI (Ultra Large Scale Intergration): tích hợp 10

triệu thành phần trong 1 chipBộ xử lý tăng đáng kể

 Dung lượng ổ cứng tăng lên đáng kể

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 23

BB

 Các bộ vi xử lí được tích hợp khoảng mười triệu mạch điện tử.

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 24

BB

 Đĩa cứng tích hợp RAID

 Xuất hiện máy tính xách tay

 Tiêu thụ ít điện năng hơn các thế hệ máy tính trước

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 25

BB

Giao diện người dùng thân thiện

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 27

BB

Các hệ điều hành ra đời

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 28

BB

Hệ điều hành window vista

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 30

BB

Nét đặc trưng của máy tính thế hệ thứ năm:

 Máy tính xách tay (Notebook computer) ra đời

 Máy tính để bàn và các máy trạm làm việc mạnh hơn nhiều lần so với máy tính thế hệ thứ

tư.

 Tiêu thụ điện năng ít hơn.

 Độ tin cậy rất cao và lỗi phần cứng ít nên chi phí bảo trì không đáng kể.

 Bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ truy cập nhanh hơn và lưu trữ lớn hơn.

 Giá cả phải chăng

 Cho phép các chương trình được viết cho một máy tính chạy được trên máy tính khác.

 Giao diện người dùng thân thiện hơn.

 Do sự phát triển mạnh mẽ trên Internet nên máy tính thực sự cần thiết với mọi người trong

cuộc sống ngày nay.

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 31

BB

 Kỹ thuật máy tính (Computer Engineering):

- Là một trong những ngành kỹ thuật khoa học.

- Nghiên cứu xử lý tất cả những gì có liên quan đến

máy vi tính và công nghệ thông tin (gọi tắt là tin học)

- Kỹ thuật phần mềm: ngành lập trình, đồ hoạ, đo

lường, điều khiển, thiết kế, kế toán

- Kỹ thuật phần cứng thì gồm có: Sản xuất, lắp ráp,

sửa chữa

Các lĩnh vực trong ngành học máy tính

Trang 32

BB

 Khoa học máy tính (Computer Science):

- nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về thông

tin và tính toán cùng sự thực hiện và ứng dụng của chúng trong các hệ thống máy tính

- Ứng dụng trong ngành hoặc ngoài ngành KHMT.

 Hệ thống thông tin (Information Systems)

 Công nghệ thông tin (Information Technology)

Các lĩnh vực trong ngành học máy tính

Trang 33

BB

 Công nghệ thông tin (Information Technology):

- Ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông

tin

- sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển

đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin

Các lĩnh vực trong ngành học máy tính

Trang 34

BB

Dữ Liệu (Data):

Bản thân dữ liệu chưa có ý nghĩa, mà nó phải được tổ chức và săp xếp lại thì mới mang một ý nghĩa trọn vẹn.

tìm kiếm và được chuyển tải từ nơi này đến người khác thông qua các phương tiện truyền thông tin

phương tiện truyền thông tin .

Ví dụ:

Các khái niệm cơ bản

Trang 35

BB

Thông tin (Information):

 Thông tin là những biểu hiện của vật chất hay của tự nhiên xã hội được truyền đi dưới dạng một thông báo qua đó mọi sự vật phải hiểu ít nhiều để tồn tại

những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất

Ví dụ:

Các khái niệm cơ bản

Trang 36

BB

Data: dữ liệu là các dữ kiện không có cấu trúc

và không có ý nghĩa rõ ràng, chưa được xử lý

Information: dữ liệu đã được xử lý nên có ý

nghĩa rõ ràng làm tăng sự hiểu biết của người

sử dụng

Database System

Phân biệt Data (dữ liệu) và Information (thông tin)??

Các khái niệm cơ bản

Trang 37

BB

Database System

Thông tin: dữ liệu trong ngữ cảnh

Dữ liệu

Trang 39

BB

BẠN CÓ BIẾT NGƯỜI TA DÙNG ĐƠN VỊ

GÌ ĐỂ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN ?

Các khái niệm cơ bản

Trang 40

BB

ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN

• Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit (BInary digiT)

• Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông

báo nào đó về sự kiện, 1 trong 2 trạng thái là Tắt

(Off) / Mở (On), Đúng (True)/ Sai (False) hay 1/0

• Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

 Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở

 Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng

Các khái niệm cơ bản

Trang 41

BB

ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN

Tên gọi Ký hiệu Giá trị

Trang 42

tạo ra những thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới

Các khái niệm cơ bản

Hệ thống thông tin

Trang 44

BB

cho con người không và tại sao?

4 Máy tính là máy tự động hóa Thảo luận Máy tính là máy tự động hóa Thảo luận.

chứ không phải do công nghệ không tiên tiến

không mệt mỏi và không mất tập trung

Câu Hỏi và Bài Tập

Trang 45

BB

7 Linh hoạt là một trong những thứ tuyệt với nhất về máy tính Thảo Linh hoạt là một trong những thứ tuyệt với nhất về máy tính Thảo

luận.

8 Một máy tính không có sự thông minh của riêng nó Thảo luận Một máy tính không có sự thông minh của riêng nó Thảo luận.

9 Liệt kê sự khác biệt của các thế hệ máy tính với những đặc điểm

nổi bật của mỗi thế hệ ?

10 Liệt kê các công nghệ phần cứng chính sử dụng để chế tạo ra máy

tính trong suốt năm thế hệ ?

11 Liệt kê các công nghệ phần mềm chính sử dụng để chế tạo ra máy

tính trong suốt năm thời kì.

Câu Hỏi và Bài Tập

Trang 46

BB Câu Hỏi và Bài Tập

Intel Core 2 Quad Q9650 processor 3.0 GHz, 1333 MHz FSB

12 MB L2 cache

4 GB DDR2-800 MHz dual channel SDRAM

500 GB SATA HD (7200 rpm) 16X max DVD+/-R/RW SuperMulti drive 20" WUXGA monitor

512 MB NVIDIA GeForce graphics card Creative Sound Blaster X-Fi Xtreme Audio sound card

Logitech speakers Mouse and keyboard Storage bay: Portable Media Drive Bay

6 USB ports: 2 front, 4 back

2 IEEE 1394

1 network port (RJ45 connector)

7 expansion slots Windows 7 operating system Home/small business software bundle

Ngày đăng: 19/04/2022, 10:21

w