1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHẬP MÔN TIN HỌC(FOUNDATIONS OF COMPUTING)

41 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VC BB  Data: dữ liệu là các dữ kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa rõ ràng, chưa được xử lý  Information: dữ liệu đã được xử lý nên có ý nghĩa rõ ràng làm tăng sự hiểu biết của

Trang 1

NHẬP MÔN TIN HỌC

FOUNDATIONS OF COMPUTING

GV: Nguyễn Văn Quang

Trang 2

VC

 Sinh viên được cung cấp những hiểu

biết và kĩ năng căn bản nhất về tin học

 Sinh viên sẽ có kiến thức tổng quan về

các lãnh vực liên quan đến công nghệ thông tin

Trang 4

[2].Giáo trình Nhập môn Tin học, Khoa Công Nghệ Thông Tin, ĐHCN Tp.HCM

Tài liệu tham khảo:

[1] June Jamrich Parsons & Dan Oja, Computer Concepts , Thompson, 5th edition

[2] Iris Blanc, Performing with Computer Applications, Thompson, 2004

[3] Gary B Shelly, Discovering the Internet, Thompson,

2004

Trang 5

Kiểm tra và Thi Điểm Tuần Kiểm tra thường xuyên 10% Hằng tuần

Yêu cầu đối với sinh viên:

• Dự lớp: lý thuyết trên 75% , thảo luận bắt buộc

100%

• Bài tập: hoàn thành các bài tập trên lớp và ở nhà

• Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận của nhóm và

hoàn thành tiểu luận

Trang 7

Các khái niệm cơ bản

Trang 8

VC

BB

8

Dữ Liệu (Data):

 Data: Những biểu hiện của vật chất hay của tự

nhiên được gọi là dữ liệu Bản thân dữ liệu chưa có

ý nghĩa, mà nó phải được tổ chức và săp xếp lại thì

mới mang một ý nghĩa trọn vẹn

 Dữ liệu có thể được phát sinh, đuợc lưu trữ, được

biến đổi, được tra cứu tìm kiếm và được chuyển tải

từ nơi này đến người khác thông qua các phương

tiện truyền thông tin

Ví dụ:

 Số 5 biểu diễn chữ số thập phân là 5, La mã là V

 Dữ liệu có cấu trúc: số, ngày, chuỗi ký tự, …

 Dữ liệu không có cấu trúc: hình ảnh, âm thanh, đoạn phim, …

Các khái niệm cơ bản

Trang 9

Thông tin (Information):

 Thông tin là những biểu hiện của vật chất hay của tự

nhiên xã hội được truyền đi dưới dạng một thông báo

qua đó mọi sự vật phải hiểu ít nhiều để tồn tại

 Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận

thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã

hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lý

công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt

nhất

Ví dụ:

 Khi thấy mây đen kéo đến, người đi ra đường phải mang theo ô

 Khi không khí lạnh kéo về thì loài chim sẽ đi trú đông

Trang 10

VC

BB

Data: dữ liệu là các dữ kiện không có cấu trúc

và không có ý nghĩa rõ ràng, chưa được xử lý

Information: dữ liệu đã được xử lý nên có ý

nghĩa rõ ràng làm tăng sự hiểu biết của người

sử dụng

Database System

Phân biệt Data (dữ liệu) và Information (thông tin)??

Các khái niệm cơ bản

Trang 11

Database System

Thông tin: dữ liệu trong ngữ cảnh

STT Mã sinh viên Họ và tên sinh viên Lớp Tuổi

1 10273 Nguyễn Văn Hoà CDTH7 20

2 00298 Nguyễn Minh Tâm CDTH7 19

151 50542 Hồ Xuân Phương TCTH33 18

152 50075 Lê Việt Dũng CNTH34 20

Dữ liệu

1 10273 Nguyễn Văn Hoà CDTH7 20

2 00298 Nguyễn Minh Tâm CDTH7 19

151 50542 Hồ Xuân Phương TCTH33 18

152 50075 Lê Việt Dũng CNTH34 20

Trang 13

BẠN CÓ BIẾT NGƯỜI TA DÙNG ĐƠN VỊ

GÌ ĐỂ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN ?

Trang 14

VC

BB

ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN

• Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit (BInary digiT)

• Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông

(Off) / Mở (On), Đúng (True)/ Sai (False) hay 1/0

• Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

Các khái niệm cơ bản

Trang 15

ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN

Trang 16

tạo ra những thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới

Các khái niệm cơ bản

Hệ thống thông tin

Trang 19

19

The EDVAC (1946-52)

The EDSAC (1947-49)

Manchester Mark I (1948)

Trang 20

 Được tạo bằng hàng ngàn ống chân không

 Bộ nhớ được tạo bằng cách sử dụng các rơle điện từ, các dữ

liệu và các lệnh được cung cấp bằng hệ thống bìa đục lỗ

 Các lệnh đã được viết bằng hợp ngữ

 Thế hệ máy tính đầu tiên chỉ có ích với các kĩ sư điện tử,

những người hiểu rõ cấu trúc logic của một máy tính mới có

khả năng lập trình bằng hợp ngữ

Trang 21

 ENIAC, EDVAC, EDSAC, UNIVAC I và IBM 701

Tính năng:

 Là những thiết bị tính toán nhanh nhất trong thời gian

đó

nhiệt lớn nên cháy thường xuyên

 Điện năng tiêu thụ rất lớn

 Phải được bảo trì định kì do lỗi phần cứng xảy ra liên tục

 Sản xuất khá khó khăn và tốn kém

Trang 22

VC

BB

Thế hệ thứ hai (1955-1964)

 Được phát minh tại phòng thí nghiệm Bell năm 1947 bởi John

Bardeen Willian Shockley, và Walter Brattain

Đặc điểm

 Được sản xuất bằng cách sử dụng transistor

 Bộ nhớ bao gồm các lõi từ tạo thành băng từ, đĩa từ

 Các ngôn ngữ lập trình cấp cao và hàng loạt các hệ điều hành ra đời

như FORTRAN, COBOL, ALGOL và SNOBOL đã được phát triển

nên dễ dàng lập trình

 Sử dụng trong lãnh vực kinh doanh và công nghiệp

 Thúc đẩy việc đào tạo về khoa học máy tính trong một số trường cao

đẳng và đại học

Các Thế Hệ Máy Tính(IBM 1620, 1401, CDC 3600)

Trang 23

Thế hệ thứ hai (1955-1964)

Tính năng:

 Nhanh hơn mười lần so với thế hệ thứ nhất Giảm thời gian tính

toán từ mili-giây xuống micro-giây

 Kích thước nhỏ hơn nhiều so với thế hệ đầu tiên, yêu cầu không

gian cài đặt nhỏ hơn

 Tiêu tốn nhiệt và điện năng ít hơn

 Đáng tin cậy hơn và ít xảy ra lỗi phần cứng hơn thế hệ đầu tiên

 Dễ dàng sử dụng và lập trình hơn

 Do hàng nghìn những tranzito riêng lẻ phải được lắp ráp bằng

taysản xuất tốn kém và khó khăn

Trang 24

VC

BB

 Thế hệ thứ ba (1964-1975)

 Năm 1958, Jack St, Clair Kilby và Robert Noyce đã sáng chế mạch

tích hợp đầu tiên (IC) để tạo nên máy tính

 Đặc điểm:

 Máy tính được tạo bởi những mạch tích hợp IC

 Đĩa từ và băng từ có sức chứa lớn hơn (vài chục megabyte)

 Các ngôn ngữ lập trình cấp cao được chuẩn hóa như FORTRAN IV,

COBOL 68, ANSI FORTRAN và COBOL ANSI, các NNLT cấp cao

khác ra đời như PL/1, PASCAL và BASIC

 Hai nhóm hệ điều hành đã được sử dụng: HĐH phân chia theo thời

gian, tách phần mềm từ phân cứng

 Bắt đầu phát triển một ngành công nghiệp phần mềm độc lập

 Xuất hiện máy tính cá nhân, mini

Các Thế Hệ Máy Tính(IBM-360, ICL-1900, IBM-370, and VAX-750)

Trang 25

Tính năng:

 Mạnh mẽ hơn so với các máy tính thế hệ thứ hai, có khả năng thực

hiện 1 triệu tập lệnh mỗi giây

 Kích thước nhỏ, yêu cầu không gian cài đặt nhỏ hơn

 Tiêu thụ nhiệt và điện năng ít hơn

 Đáng tin cậy hơn và ít xảy ra sự cố phần cứng hơn

 Chi phí bảo trì thấp hơn

 Là những máy đa năng thích hợp cả ứng dụng thương mại lẫn ứng

Trang 26

 Công nghệ VLSI (Very Large Scale Intergration): Tích hợp

hàng triệu các linh kiện điện tử trong một chip Bộ vi xử lý

(microprocessor) ra đời

 Bộ nhớ lõi từ được thay thế bởi các bộ nhớ bán dẫn

 Siêu máy tính dựa trên công nghệ xử lí tiến trình song song và

công nghệ tiến trình đối xứng

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 27

Xuất hiện chuẩn máy tính của IBM

Xuất hiện các phần mềm văn phòng

Trang 28

VC

BB

28

 Xuất hiện ngôn ngữ lập trình C/C++

Đặc biệt là mạng máy tính được ra đời

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 29

DOS, MS-Window, Unix trở nên phổ biến

Trang 30

VC

BB

30

Thế hệ máy tính thứ năm (1989 – đến nay)

 Công nghệ ULSI (Ultra Large Scale Intergration): tích hợp 10

triệu thành phần trong 1 chipBộ xử lý tăng đáng kể

 Dung lượng ổ cứng tăng lên đáng kể

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 32

VC

BB

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 33

Giao diện người dùng thân thiện

Trang 35

Các hệ điều hành ra đời

Trang 36

VC

BB

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 38

VC

BB

38

Nét đặc trưng của máy tính thế hệ thứ năm:

 Máy tính xách tay (Notebook computer) ra đời

 Máy tính để bàn và các máy trạm làm việc mạnh hơn nhiều lần

so với máy tính thế hệ thứ tư

 Tiêu thụ điện năng ít hơn

 Độ tin cậy rất cao và lỗi phần cứng ít nên chi phí bảo trì không

đáng kể

 Bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ truy cập nhanh hơn và lưu trữ

lớn hơn

 Giá cả phải chăng

 Cho phép các chương trình được viết cho một máy tính chạy

được trên máy tính khác

 Giao diện người dùng thân thiện hơn

 Do sự phát triển mạnh mẽ trên Internet nên máy tính thực sự

cần thiết với mọi người trong cuộc sống ngày nay

Các Thế Hệ Máy Tính

Trang 39

máy xử lí dữ liệu

2 Sự khác biệt giữa dữ liệu và thông tin? Chúng có

hữu dụng nhiều cho con người không và tại sao?

một máy tính

con người chứ không phải do công nghệ không tiên

tiến Thảo luận

đều đều, không mệt mỏi và không mất tập trung

Thảo luận

Trang 40

VC

BB

Thảo luận

9 Liệt kê sự khác biệt của các thế hệ máy tính với

những đặc điểm nổi bật của mỗi thế hệ ?

10 Liệt kê các công nghệ phần cứng chính sử dụng

để chế tạo ra máy tính trong suốt năm thế hệ ?

11 Liệt kê các công nghệ phần mềm chính sử dụng

để chế tạo ra máy tính trong suốt năm thời kì

Câu Hỏi và Bài Tập

Trang 41

4 GB DDR2-800 MHz dual channel SDRAM

500 GB SATA HD (7200 rpm) 16X max DVD+/-R/RW SuperMulti drive 20" WUXGA monitor

512 MB NVIDIA GeForce graphics card Creative Sound Blaster X-Fi Xtreme Audio sound card

Logitech speakers Mouse and keyboard Storage bay: Portable Media Drive Bay

6 USB ports: 2 front, 4 back

2 IEEE 1394

1 network port (RJ45 connector)

7 expansion slots Windows 7 operating system Home/small business software bundle 1-year limited warranty

Ngày đăng: 02/09/2020, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w