1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN TÓM TẮT SÁNG KIẾN CÔNG TÁCXÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT, NỘI DUNG DẠY HỌC CÁC CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN MÔN TIN HỌC

31 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Tóm Tắt Sáng Kiến Công Tác Xây Dựng Đề Cương Chi Tiết, Nội Dung Dạy Học Các Chuyên Đề Tự Chọn Môn Tin Học
Tác giả Nguyễn Bá Thuận, Vũ Hồng Linh
Trường học Trường Dự Bị Đại Học Dân Tộc Trung Ương
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bản tóm tắt
Năm xuất bản 2017
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 693,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năm học 2016-2017, nhóm chuyên môn Tin học đã xây dựng kế hoạch giáo dụcmôn học trong đó trong học kỳ 2 sẽ thực hiện giảng dạy và học tập theo cácchuyên đề tự chọn.. 3.2 Đối tượng nghi

Trang 1

TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TRUNG ƯƠNG

********************************

NGUYỄN BÁ THUẬN – VŨ HỒNG LINH

BẢN TÓM TẮT SÁNG KIẾN CÔNG TÁC

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT, NỘI DUNG DẠY HỌC

CÁC CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN MÔN TIN HỌC

TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TRUNG ƯƠNG(CHUYÊN ĐỀ MICROSOFT POWERPOINT, MICROSOFT ACCESS)

01 11

PHÚ THỌ, 2017

Trang 2

Từ viết tắt Nội dung

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

DBĐH Dự bị đại học

CNTT Công nghệ - Thông tin

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa PPDH Phương pháp dạy học

Trang 3

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng đầu vào theo khối lớp

Bảng 1.2: Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng đầu vào theo lớp

Bảng 1.3: Tổng hợp kết quả Môn Tin học trong 3 năm học gần đây

Bảng 1.4: Tổng hợp kết quả kiểm tra học kỳ 1 năm học 2016 - 2017

Bảng 4.1: Tổng hợp điều tra về đăng ký lựa chọn các chuyên đề tự chọn

Bảng 4.2: Tổng hợp đánh giá về nội dung tài liệu học tập các chuyên đề tự chọn Bảng 4.3: Tổng hợp đánh giá về hứng thú học tập các chuyên đề tự chọn

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả kiểm tra định kỳ 2 năm học 2016 - 2017

Bảng 4.5: Tổng hợp điều tra về trình độ của HS về môn Tin học

Bảng 4.6: Tổng hợp điều tra về thời lượng học giữa chuyên đề bắt buộc và chuyên

đề tự chọn

Bảng 4.7: Tổng hợp điều tra về nội dung các chuyên đề tự chọn và tỉ lệ phân bố lý

thuyết – thực hành

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 1

3.1 Khách thể nghiên cứu 1

3.2 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Sản phẩm dự kiến 2

7 Cấu trúc đề tài 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN 3

1.1 Chương trình giảng dạy Tin học tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương 3

1.2 Đánh giá kiểm tra chất lượng đầu vào của học sinh 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Thời gian, hình thức kiểm tra, tiêu chí phân loại: 3

1.2.3 Kết quả: 4

1.3 Đánh giá tình hình thực hiện giảng dạy môn Tin học ở Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương: 5

1.3.1 Ưu điểm: 5

1.3.2 Hạn chế 5

1.4 Xây dựng các chuyên đề tự chọn 6

1.4.1 Cơ sở xây dựng các hướng tự chọn 6

1.4.2 Nguyên tắc tự chọn 7

Kết luận chương 1 7

CHƯƠNG 2: MICROSOFT ACCESS 2007 9

2.1 Mục tiêu của chuyên đề và thời lượng thực hiện 9

2.1.1 Mục tiêu: 9

2.1.2 Thời lượng thực hiện: 9

2.1.3 Các nội dung chính của chuyên đề: 9

2.2 Yêu cầu: 10

2.3 Nội dung dạy học 10

2.3.1 Giới thiệu về Microsoft Access 10

2.3.2 Table (bảng) 10

2.3.4 Mẫu biểu (Form) 11

2.3.5 Báo biểu (Report) 11

2.3.6 Bài tập thực hành 11

CHƯƠNG 3 MICROSOFT POWERPOINT 2007 12

3.1 Mục tiêu của chuyên đề và thời lượng thực hiện 12

3.1.1 Mục tiêu: 12

3.1.2 Thời lượng thực hiện: 12

Trang 5

chính sau: 12

3.2 Yêu cầu: 13

3.3 Nội dung dạy học 13

3.3.1 Giới thiệu Microsoft PowerPoint 2007 13

3.3.1.4 Các chức năng khác không hiện trên Ribbon: 13

3.3.1.5 Sử dụng Quick AccessToolbar 13

3.3.1.6.Thay đổi góc nhìn cho bài thuyết trình 13

3.3.1.7 Phím tắt của PowerPoint 2007 13

3.3.2 Các thao tác cơ bản 13

3.3.2.1 Không gian làmviệc của Ms PowerPoint (Workspace) 13

3.3.2.3 Chọn kiểu dàn trang (layout) cho slide 13

3.3.2.4 Các mẫu thiết kế theo chủ đề (Themes) 13

3.3.2.5 Nhập và định dạng văn bản trongslide 13

3.3.3 Tạo các hiệu ứng hoạt hình 13

3.3.4 Thực hiện trình diễn 13

3.3.4.1 Một số lưu ý cơ bản khi thiết kế một bảng trình diễn 13

3.3.4.2 Thực hiện trình diễn 13

3.3.5 Bài tập thực hành 13

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 14

4.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 14

4.1.1 Mục đích 14

4.1.2 Nhiệm vụ 14

4.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 14

4.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm: 14

4.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 14

4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 14

4.4 Thời gian thực nghiệm 15

4.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 15

4.5.1 Đối với HS: 15

5.5.2 Đối với giáo viên: 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 19

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

1 Kết luận 20

2 Kiến nghị 20

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài

- Giáo dục kiến thức về xã hội, kỹ năng sử dụng CNTT, trình độ ngoại ngữ, kỹnăng thực hành còn kém, chưa phát huy khả năng tự học, tính chủ động, sáng tạocủa người học

- Chương trình hiện nay chưa sát với yêu cầu thực tế, chưa tiếp cận chương trìnhđào tạo bậc đại học

- Việc học tập, tìm hiểu và chinh phục thêm những kiến thức mới ngoài chươngtrình quy định đối với học sinh là nhu cầu bức thiết, không thể thiếu

- Cụ thể hóa đề tài “Bước đầu đề xuất khung chương trình môn Tin học trường

DBĐH Dân tộc trung ương tiếp cận theo nhóm ngành đào tạo đại học” của

nhóm tác giả Nguyễn Bá Thuận, Phùng Thị Minh Hồng

- Năm học 2016-2017, nhóm chuyên môn Tin học đã xây dựng kế hoạch giáo dụcmôn học trong đó trong học kỳ 2 sẽ thực hiện giảng dạy và học tập theo cácchuyên đề tự chọn

Chương trình giảng dạy môn Tin học tại trường DBĐH Dân tộc Trung ương

và nhiệm vụ đổi mới chương trình trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diệnGD&ĐT hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng nội dung giảng dạy các chuyên đề tự chọn Microsoft PowerPoint,Microsoft Access môn Tin học tại trường DBĐH

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo về Microsoft PowerPoint, MicrosoftAccess

- Xây dựng đề cương chi tiết các chuyên đề tự chọn Microsoft PowerPoint,Microsoft Access

- Biên soạn nội dung dạy học làm tài liệu giảng dạy và học tập các chuyên

đề tự chọn Microsoft PowerPoint, Microsoft Access

- Tổ chức giảng dạy và học tập trong học kỳ 2

Trang 7

- Lấy ý kiến phản hồi của giáo viên và học sinh qua thực tế thực hiện, trên

cơ sở đó rút kinh nghiệm, chỉnh sửa và hoàn chỉnh nội dung

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các tài liệu học tập cho các chuyên đề tự chọn MicrosoftPowerPoint, Microsoft Access phiên bản 2007 dùng cho Trường Dự bị Đại họcDân tộc Trung ương

Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng các chuyên đề tự chọn

Chương 2: Microsoft Access 2007

Chương 3: Microsoft PowerPoint 2007

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Trang 8

NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN

1.1 Chương trình giảng dạy Tin học tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương

Mục tiêu:

- Hệ thống hoá những kiến thức Tin học cơ bản đã được học ở chương trìnhphổ thông trung học hiện nay, có chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp với trình độ,đối tượng HS DBĐH đồng thời tiếp cận được những kiến thức Tin học đại cương ởcác trường đại học, cao đẳng

- Tập trung vào các phần kiến thức cơ bản nhất như giúp cho HS có thể

phát triển khả năng tự học, tư duy sáng tạo, tăng cường kỹ năng tin học, kỹ năng

tìm kiếm thông tin trên Internet để phục vụ công việc học tập và cuộc sống hàngngày Rèn cho HS có thói quen suy nghĩ, làm việc hợp lý, khoa học và chính xác

Yêu cầu: Coi trọng việc ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về Tin học, rèn

luyện phương pháp tư duy học tập, kỹ năng TH của HS

1.2 Đánh giá kiểm tra chất lượng đầu vào của học sinh

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá ban đầu về mức độ nhận thức và kỹ năng thực hành của họcsinh trúng tuyển vào trường K42, trên cơ sở đó, giáo viên bộ môn xác định phươngpháp, hình thức tổ chức dạy học và nội dung giảng dạy môn Tin học cho phù hợp ởcác học phần bắt buộc Đồng thời, lựa chọn nội dung, xây dựng mục tiêu cụ thể vềkiến thức, kỹ năng cần đạt được cho các học phần tự chọn của học kỳ 2

- Tạo động lực thi đua, phấn đấu làm bài kiểm tra một cách nghiêm túccho tất cả các môn học mặc dù là môn học ngoại khóa

1.2.2 Thời gian, hình thức kiểm tra, tiêu chí phân loại:

Thời gian: Ngày 19/9 và sáng 20/9/2016

Hình thức kiểm tra: Thực hành trên máy (thời gian làm bài 30 phút).

Kiểm tra tại 3 phòng học máy tính

Tiêu chí xếp loại:

Điểm kiểm tra  5: không đạt

Điểm kiểm tra  5: đạt Trong đó, những học sinh có điểm kiểm tra  8 sẽđược miễn học môn Tin ở học kỳ 1

1.2.3 Kết quả:

Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng đầu vào theo khối lớp

Trang 9

Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng đầu vào theo lớp

Trang 10

1.3 Đánh giá tình hình thực hiện giảng dạy môn Tin học ở Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương:

1.3.1 Ưu điểm:

Từ khi được đưa vào giảng dạy tại trường năm học 1997 - 1998, Nhà trường

đã chỉ đạo tổ bộ môn cùng các đồng chí cán bộ giảng dạy bám sát các văn bản quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trang thiết bị, cơ sở vật chất của Nhà trường đểtập hợp, biên soạn, chỉnh sửa, bổ sung giáo trình với nội dung phù hợp với đốitượng HS đã hoàn thành chương trình phổ thông trung học phân ban và chươngtrình thống nhất giữa các trường DBĐH dân tộc với yêu cầu cập nhất tốt nhấtnhững tiến bộ của Công nghệ thông tin trong từng giai đoạn

Chương trình môn học bám sát mục tiêu giáo dục cho hệ DBĐH, thể hiệnđúng đường lối quan điểm giáo dục, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước

Có thể nói, việc thực hiện giảng dạy Tin học cho học sinh Dự bị đại học đãđáp ứng được cơ bản với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và nền kinh tế trithức trong giai đoạn hiện nay

Thời lượng dành cho môn Tin học của hệ DBĐH với 3 tiết/tuần đối với HStất cả các khối là phù hợp và đảm bảo cân đối với thời lượng dành cho các mônhọc khác

Chương trình môn học có chú ý đến sự phân hóa trình độ nhận thức của HS,tính liên thông, liên kết giữa các môn học và giữa các cấp học, đảm bảo nguyên tắc

kế thừa và phát triển; sử dụng máy tính làm công cụ phục vụ học tập một cách hiệuquả

Trong các năm học trước đây, Môn Tin học được quy định là môn học chínhkhóa, kết quả kiểm tra môn Tin được tính vào tiêu chuẩn để xếp thứ hạng về mặthọc tập làm cơ sở để phân phối học sinh vào học đại học

Mặt khác, từ năm học 2015 – 2016 đến nay, Môn Tin học trở thành môn họcngoại khóa, kết quả môn học chỉ được dùng để xét làm điều kiện được dự thi học

kỳ Do đó, tinh thần, ý thức học tập môn Tin học của đa số học sinh có phần giảmsút hơn

Trang 11

Ở một khía cạnh khác, các đồng chí giáo viên giảng dạy môn học ít nhiềucũng có ảnh hưởng tác động về tư tưởng.

Bảng 1.3 Tổng hợp kết quả Môn Tin học trong 3 năm học gần đây

Năm học 2016 – 2017, thực hiện kế hoạch năm học của Nhà trường, nhómchuyên môn Tin học xây dựng kế hoạch giáo dục môn học theo định hướng tậptrung dạy các học phần bắt buộc theo Thông tư trong học kỳ 1, học kỳ 2 tổ chứccho học sinh học tập các chuyên đề tự chọn cho phù hợp với yêu cầu của thời đại

và sự tiến bộ của khoa học CNTT Mặt khác nhằm kích thích học sinh học tập, tìmhiểu các phần mềm mới phù hợp hơn, khai thác tốt hơn các ứng dụng của hệ thốngmáy tính hiện có của Nhà trường

Tuy nhiên, do thời gian thực hành không được nhiều, nội dung kiến thức khálớn và quan trọng hơn là học sinh chưa cố gắng trong nửa đầu của năm học, cònchủ quan coi thường môn học ngoại khóa nên kết quả học kỳ 1 năm học 2016 –

2017, kết quả kiểm tra định kỳ môn Tin học còn khá nhiều học sinh có điểm dướitrung bình

Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra học kỳ 1 năm học 2016 - 2017

Tổng

số

Kết quả kiểm tra kỳ 1 Dưới 5 Từ 5 - 6.5 Từ 7 - 7.5 Từ 8 trở lên Tổng số % Tổng số % Tổng số % Tổng số %

871 212 24% 446 51% 140 16% 71 8%

1.4 Xây dựng các chuyên đề tự chọn

1.4.1 Cơ sở xây dựng các hướng tự chọn

Từ thực tiễn thực hiện chương trình giảng dạy môn học hiện nay trongtrường, thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị, năng lực của giáo viên; Thực hiện ýkiến chỉ đạo của Ban Giám hiệu, nhóm chuyên môn thống nhất xây dựng cáchướng tự chọn của môn học với một số nội dung cơ bản sau:

a) Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện dạy học các chuyên đề tự chọn là

14 tuần của học kỳ 2, với thời lượng 3 tiết/tuần kể cả thực hành

b) Các hướng tự chọn: Để đảm bảo có thể tổ chức dạy, học các chuyên đề tựchọn trong học kỳ 2, năm học 2016 – 2017, đồng thời căn cứ vào khả năng chuyên

Trang 12

môn của các đồng chí giáo viên; Nhóm chuyên môn đã thống nhất xây dựng 5hướng tự chọn:

Hướng 1: MS Word nâng cao, MS Excel nâng cao và MS Power Point

Hướng 2: MS Word nâng cao, Flash

Hướng 3: MS Word nâng cao, MS Access

Hướng 4: MS Excel nâng cao, Flash

Hướng 5: MS Excel nâng cao, MS Access

Thời gian thực hiện giảng dạy của từng chuyên đề cụ thể được thống nhấttrong nhóm bao gồm:

Phần MS Word nâng cao: (4 tuần)

Phần MS Excel nâng cao: (4 tuần)

Kết luận chương 1

Từ khi đưa môn Tin học vào giảng dạy, Ban Giám hiệu Nhà trường đã luônquan tâm chỉ đạo sâu sát việc thực hiện xây dựng, biên soạn giáo trình giảng dạyđảm bảo đúng chương trình theo quy định của Bộ GD&ĐT Tổ bộ môn Tin họccùng các đồng chí GV đã luôn luôn chủ động trong việc xây dựng chương trình,biên soạn giáo trình trên cơ sở các văn bản quy định, điều kiện CSVC, kỹ thuậtđược trang bị trong từng giai đoạn

Chương trình giảng dạy môn Tin học của hệ DBĐH theo các Quyết định do

Bộ GD&ĐT ban hành đều nhằm mục tiêu cơ bản là: Hệ thống hoá những kiến thứcTin học cơ bản đã được học ở chương trình phổ thông trung học, có chọn lọc vàchỉnh sửa cho phù hợp với trình độ, đối tượng HS DBĐH đồng thời tiếp cận đượcnhững kiến thức Tin học đại cương ở các trường đại học, cao đẳng

Trên cơ sở chương trình môn học do Bộ quy định, từ thực tế khả năng tiếpthu kiến thức và nhu cầu học tập của học sinh, khả năng chuyên môn của đội ngũgiáo viên, việc xây dựng và tổ chức thực hiện giảng dạy các chuyên đề tự chọn làhoàn toàn hợp lý

Trang 13

CHƯƠNG 2: MICROSOFT ACCESS 2007 2.1 Mục tiêu của chuyên đề và thời lượng thực hiện

2.1.1 Mục tiêu:

Sau khi học xong chuyên đề, học sinh có thể thực hiện và tương đối thànhthạo:

* Mục tiêu về kiến thức:

Phải biết: Học sinh làm quen, thực hiện được các thao tác cơ bản để làm

việc với cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 2007

Tạo được các đối tượng đơn giản: Table, Form, Query, Report

Cần biết:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho một bài toán thực tế

- Cách xác định thuộc tính khóa cho bảng, xác định thuộc tính để thiết lậpmối liên kết giữa các bảng

Nên biết:

- Các thao tác tinh chỉnh để có được các mẫu biểu và báo biểu đẹp mắt

- Tạo mẫu biểu (Form) để làm giao diện chính cho bài toán quản lý trongthực tế

- Bảo mật thông tin trong Access

* Mục tiêu về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh bước đầu có kĩ năng làm việc với

một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

* Mục tiêu phát triển năng lực:

+ Năng lực tự học: học sinh tự tìm tòi thêm tài liệu để hoàn thành bài tậpnhóm giáo viên giao đầu kỳ

+ Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: học sinh bày tỏ quan điểm củamình, biết lắng nghe tích cực

+ Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động nhóm

* Yêu cầu về thái độ:

+ Học sinh thấy được tầm quan trọng của MSAccess trong việc xây dựngcác phần mềm ứng dụng thực tế Có ý thức bảo mật thông tin, có ý thức sửdụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày

+ Học sinh trật tự, chú ý nghe giảng, tích cực tham gia bài học, bài thựchành

2.1.2 Thời lượng thực hiện:

Chuyên đề được tổ chức thực hiện giảng dạy và học tập trong 10 tuần, mỗituần 3 tiết (kể cả thực hành) Tổng thời gian thực hiện là 30 tiết Cụ thể như sau:

- Tổng số tiết lý thuyết: 18 tiết

- Tổng số tiết thực hành: 12 tiết

2.1.3 Các nội dung chính của chuyên đề: Chuyên đề bao gồm các nội dung chính

sau:

- Làm quen với Access 2007

- Bảng (Table): tạo bảng, xác định khóa cho bảng, xác định mối liên kết giữacác bảng

Trang 14

- Truy vấn (Query): tạo truy vấn, sử dụng các hàm và các toán tử trong truyvấn, nâng cấp truy vấn, một số truy vấn trong Access 2007.

- Mẫu biểu (Form): tạo Form, sử dụng các nút lệnh của thanh công cụ, Main/Sub Form

- Báo biểu (Report): tạo Report, chỉnh sửa và trang trí Report

2.2 Yêu cầu:

Sau khi học xong chuyên đề, học sinh có thể:

- Thành thạo các thao tác khởi động và thực hiện các thao tác cơ bản trên hệQuản trị cơ sở dữ liệu Access 2007

- Có thể tự thiết kế được một số chức năng đơn giản của một phần mềmquản lý

2.3 Nội dung dạy học

2.3.1 Giới thiệu về Microsoft Access

2.3.1.1 Cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ

2.3.1.2 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

2.3.1.3 Các đối tượng của cơ sở dữ liệu Access

Trang 15

c) Truy vấn tạo bảng (Make Table)

d) Truy vấn cập nhật (Update Query)

e) Truy vấn xóa (Delete Query)

f) Truy vấn thêm (Append Query)

2.3.4 Mẫu biểu (Form)

a) Các đối tượng trên thanh toolbox

b) Đặt các đối tượng lên Form

2.3.4.3 Mẫu biểu chính – Mẫu biểu phụ (Main/Sub forms)

a) Công dụng, quan hệ và giới hạn của Main/Sub forms

b) Cách tổ chức Main/Sub forms

c) Ví dụ

2.3.5 Báo biểu (Report)

2.3.5.1 Xây dựng báo biểu

a) Chức năng Report Design

b) Chức năng Report Wizard

c) Trường tính toán

2.3.5.2 Tạo Report có phân nhóm

a) Sử dụng Total Query

b) Report Grouping

c) Main/SubReport (báo biểu chính và báo biểu phụ)

d) Tạo Report có phân nhóm bằng Wizard

e) Ngắt trang trong Report phân nhóm

2.3.5.3 Review Report

2.3.5.4 Định dạng cho Report

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w