BB Hơn bốn mươi năm qua, bốn tổ chức lớn ở Mỹ đã phát triển chương trình máy tính để giảng dạy tại các trường cao đẳng và đại học: Các Hiệp hội Máy tính - The Association for Comput
Trang 1NHẬP MÔN TIN HỌC
FOUNDATIONS OF COMPUTING
Trang 2Các khái niệm cơ bản
Trang 3BB
Dữ Liệu (Data):
Data: Những biểu hiện của vật chất hay của tự nhiên được gọi là dữ liệu
Bản thân dữ liệu chưa có ý nghĩa, mà nó phải được tổ chức và sắp xếp lại
thì mới mang một ý nghĩa trọn vẹn.
Dữ liệu có thể được phát sinh, đuợc lưu trữ, được biến đổi, được tra cứu
tìm kiếm và được chuyển tải từ nơi này đến người khác thông qua các
phương tiện truyền thông tin
Ví dụ:
Số 5 biểu diễn chữ số thập phân là 5, La mã là V
Dữ liệu có cấu trúc: số, ngày, chuỗi ký tự, …
Dữ liệu không có cấu trúc: hình ảnh, âm thanh, đoạn phim, …
Các khái niệm cơ bản
Trang 4BB
Trang 5BB
Thông tin (Information):
Thông tin là những biểu hiện của vật chất hay của tự nhiên xã hội
được truyền đi dưới dạng một thông báo qua đó mọi sự vật phải hiểu
ít nhiều để tồn tại
Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những
đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện
hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất
Ví dụ:
Khi thấy mây đen kéo đến, người đi ra đường phải mang theo ô.
Khi không khí lạnh kéo về thì loài chim sẽ đi trú đông
Các khái niệm cơ bản
Trang 6BB
Data: dữ liệu là các dữ kiện không có cấu trúc
và không có ý nghĩa rõ ràng, chưa được xử lý
Information: dữ liệu đã được xử lý nên có ý
nghĩa rõ ràng làm tăng sự hiểu biết của người
sử dụng
Phân biệt Data (dữ liệu) và Information (thông tin)??
Các khái niệm cơ bản
Trang 7BB
Thông tin: dữ liệu trong ngữ cảnh
…
Dữ liệu
Trang 8VC
Trang 9BB
BẠN CÓ BIẾT NGƯỜI TA DÙNG ĐƠN VỊ
GÌ ĐỂ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN ?
Các khái niệm cơ bản
Trang 10BB
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN
• Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit (BInary digiT)
• Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông
báo nào đó về sự kiện, 1 trong 2 trạng thái là Tắt
(Off) / Mở (On), Đúng (True)/ Sai (False) hay 1/0
• Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:
Các khái niệm cơ bản
Trang 11BB
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN
Trang 12tạo ra những thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới
Các khái niệm cơ bản
Trang 15BB
The EDVAC (1946-52) Manchester Mark I (1948).
Sự Phát Triển Của Máy Tính
Trang 16 Được tạo bằng hàng ngàn ống chân không
Bộ nhớ được tạo bằng cách sử dụng các rơle điện từ, các
dữ liệu và các lệnh được cung cấp bằng hệ thống bìa đục lỗ
Các lệnh đã được viết bằng hợp ngữ
Thế hệ máy tính đầu tiên chỉ có ích với các kĩ sư điện tử,
những người hiểu rõ cấu trúc logic của một máy tính mới có
khả năng lập trình bằng hợp ngữ.
Trang 17 Hàng ngàn ống chân không được sử dụng phát ra lượng
nhiệt lớn nên cháy thường xuyên
Điện năng tiêu thụ rất lớn
Phải được bảo trì định kì do lỗi phần cứng xảy ra liên tục
Sản xuất khá khó khăn và tốn kém
Trang 20BB Các Thế Hệ Máy Tính
Thế hệ đầu tiên (1942-1955)
Bìa đục lỗ vừa là đầu ra, vừa là đầu vào
Trang 21BB Các Thế Hệ Máy Tính
Thế hệ đầu tiên (1942-1955)
Băng giấy thay cho các tấm bìa đục lỗ
Trang 22BB
Thế hệ thứ hai (1955-1964)
Được phát minh tại phòng thí nghiệm Bell năm 1947 bởi John
Bardeen Willian Shockley, và Walter Brattain
Đặc điểm
Được sản xuất bằng cách sử dụng transistor
Bộ nhớ bao gồm các lõi từ tạo thành băng từ, đĩa từ.
Các ngôn ngữ lập trình cấp cao và hàng loạt các hệ điều hành ra đời
như FORTRAN, COBOL, ALGOL và SNOBOL đã được phát triển
nên dễ dàng lập trình.
Sử dụng trong lãnh vực kinh doanh và công nghiệp.
Thúc đẩy việc đào tạo về khoa học máy tính trong một số trường cao
đẳng và đại học.
Các Thế Hệ Máy Tính(IBM 1620, 1401, CDC 3600)
Trang 23BB
Thế hệ thứ hai (1955-1964)
Tính năng:
Nhanh hơn mười lần so với thế hệ thứ nhất Giảm thời gian tính
toán từ mili-giây xuống micro-giây.
Kích thước nhỏ hơn nhiều so với thế hệ đầu tiên, yêu cầu không
gian cài đặt nhỏ hơn.
Tiêu tốn nhiệt và điện năng ít hơn
Đáng tin cậy hơn và ít xảy ra lỗi phần cứng hơn thế hệ đầu tiên.
Dễ dàng sử dụng và lập trình hơn
Do hàng nghìn những tranzitor riêng lẻ phải được lắp ráp bằng
taysản xuất tốn kém và khó khăn
Các Thế Hệ Máy Tính(IBM 1620, 1401, CDC 3600)
Trang 24BB
Thế hệ thứ ba (1964-1975)
Năm 1958, Jack St, Clair Kilby và Robert Noyce đã sáng chế mạch
tích hợp đầu tiên (IC) để tạo nên máy tính.
Đặc điểm:
Máy tính được tạo bởi những mạch tích hợp IC
Đĩa từ và băng từ có sức chứa lớn hơn (vài chục megabyte).
Các ngôn ngữ lập trình cấp cao được chuẩn hóa như FORTRAN IV,
COBOL 68, ANSI FORTRAN và COBOL ANSI, các NNLT cấp cao
khác ra đời như PL/1, PASCAL và BASIC
Hai nhóm hệ điều hành đã được sử dụng: HĐH phân chia theo thời
gian, tách phần mềm từ phân cứng
Bắt đầu phát triển một ngành công nghiệp phần mềm độc lập.
Xuất hiện máy tính cá nhân, mini.
Các Thế Hệ Máy Tính(IBM-360, ICL-1900, IBM-370, and VAX-750)
Trang 25BB
Thế hệ thứ ba (1964-1975)
Tính năng:
Mạnh mẽ hơn so với các máy tính thế hệ thứ hai, có khả năng thực
hiện 1 triệu tập lệnh mỗi giây.
Kích thước nhỏ, yêu cầu không gian cài đặt nhỏ hơn.
Tiêu thụ nhiệt và điện năng ít hơn
Đáng tin cậy hơn và ít xảy ra sự cố phần cứng hơn
Chi phí bảo trì thấp hơn
Là những máy đa năng thích hợp cả ứng dụng thương mại lẫn ứng
Trang 26BB
Thế hệ máy tính thứ tư (1975-1989)
Đặc điểm:
Công nghệ VLSI (Very Large Scale Intergration): Tích hợp
hàng triệu các linh kiện điện tử trong một chip Bộ vi xử lý
(microprocessor) ra đời
Bộ nhớ lõi từ được thay thế bởi các bộ nhớ bán dẫn
Siêu máy tính dựa trên công nghệ xử lí tiến trình song song và
công nghệ tiến trình đối xứng
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 28BB
Xuất hiện ngôn ngữ lập trình song song ADA
Xuất hiện ngôn ngữ lập trình C/C++
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 29BB
Mạng nội bộ (LANs) và mạng diện rộng (WANs), hệ điều hành MS-DOS,
MS-Window, Unix trở nên phổ biến.
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 30BB
Thế hệ máy tính thứ năm (1989 – đến nay)
Công nghệ ULSI (Ultra Large Scale Intergration): tích hợp 10
triệu thành phần trong 1 chipBộ xử lý tăng đáng kể
Dung lượng ổ cứng tăng lên đáng kể
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 31BB
Các bộ vi xử lí được tích hợp khoảng mười triệu mạch điện tử.
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 33BB
Giao diện người dùng thân thiện
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 35BB
Các hệ điều hành ra đời.
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 36BB
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 38BB
Nét đặc trưng của máy tính thế hệ thứ năm:
Máy tính xách tay (Notebook computer) ra đời
Máy tính để bàn và các máy trạm làm việc mạnh hơn nhiều lần so với máy tính thế hệ thứ tư.
Tiêu thụ điện năng ít hơn.
Độ tin cậy rất cao và lỗi phần cứng ít nên chi phí bảo trì không đáng kể.
Bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ truy cập nhanh hơn và lưu trữ lớn hơn.
Giá cả phải chăng
Cho phép các chương trình được viết cho một máy tính chạy được trên máy tính khác.
Giao diện người dùng thân thiện hơn.
Do sự phát triển mạnh mẽ trên Internet nên máy tính thực sự cần thiết với mọi người trong
cuộc sống ngày nay.
Các Thế Hệ Máy Tính
Trang 40BB
Hơn bốn mươi năm qua, bốn tổ chức lớn ở Mỹ đã phát triển chương trình máy tính để
giảng dạy tại các trường cao đẳng và đại học:
Các Hiệp hội Máy tính - The Association for Computing Machinery (ACM hay hiệp
hội cho máy tính):
Là một tổ chức khoa học và chuyên nghiệp được thành lập vào năm 1947
Tổ chức này liên quan tới sự phát triển và chia sẻ kiến thức mới về tất cả
các lãnh vực của máy tính Các nhà khoa học máy tính đưa ra cách thức
mới để sử dụng máy tính là áp dụng khoa học và lý thuyết làm nền tảng
cho sự tính toán và phát triển các phần mềm trên máy tính ACM đề xuất
chương trình giảng dạy cho ngành computer science (CS) vào năm 1968
và information systems (IS) trong năm 1972.
Lịch Sử Phát Triển Của Các Ngành Tin Học
Trang 41BB
Hiệp hội Hệ thống thông tin - The Association
Information Systems (AIS) được thành lập vào năm 1994
Là một tổ chức phục vụ các viện nghiên cứu
chuyên về hệ thống thông tin
Trường Quốc tế Mỹ đề xuất chương trình giảng
dạy cho ngành IS phối hợp với ACM và AITP trong năm 1997
Lịch Sử Phát Triển Của Các Ngành Tin Học
Trang 42BB
Hiệp hội Công nghệ thông tin Chuyên gia - The Association for Information
Technology Professionals (AITP) được thành lập vào năm 1951
Vào năm 1962, hiệp hội này trở thành hiệp hội quản lý việc xử lý dữ liệu -
Data Processing Management Association (DPMA) Tên này được công
nhận vào năm 1996.
AITP tập trung vào các lãnh vực chuyên nghiệp của máy tính, phục vụ cho
những người sử dụng công nghệ điện toán để đáp ứng các nhu cầu về kinh
doanh và các tổ chức khác
AITP đề xuất chương trình giảng dạy cho ngành IS vào năm 1985.
Lịch Sử Phát Triển Của Các Ngành Tin Học
Trang 43BB
Hiệp hội máy tính của Viện Kỹ sư Điện và Điện tử - The Computer Society of the
Institute for Electrical and Electronic Engineers (IEEE-CS hoặc Hiệp hội máy tính)
có nguồn gốc trong năm 1946, hay the committee on Large Scale Computing
Devices of the American Institute of Electrical Engineers (AIEE) and, in 1951, as
the Professional Group on Electronic Computers of the Institute of Radio
Engineers (IRE)
Hiệp hội AIEE và IRE sáp nhập vào năm 1964 và trở thành IEEE.
IEEE tập trung vào máy tính từ quan điểm kỹ thuật Các thành viên của Hiệp hội
máy tính bao gồm các kỹ sư máy tính, kỹ sư phần mềm, kỹ thuật viên máy tính, và
các nhà khoa học máy tính Họ đã đề xuất chương trình giảng dạy vào năm 1977
Lịch Sử Phát Triển Của Các Ngành Tin Học
Trang 44 Đến năm 1993, ACM đã đưa ra chương trình liên kết hai năm cho các ngành khoa học máy
tính, công nghệ kỹ thuật máy tính, hệ thống thông tin, dịch vụ hỗ trợ của máy tính, và máy tính
cho các ngành khác và chương trình cao học.
Năm 1997, ACM và AITP [AIS] công bố chương trình cấp bằng cử nhân hệ thống thông
tin [IS97]
Cuối năm 1990 ngành công nghệ phần mềm được đào tạo tại Mỹ
Hiện nay chương trình đào tạo đại học cho ngành tin học gồm các chuyên ngành: khoa học
máy tính, kỹ thuật máy tính và hệ thống thông tin
Lịch Sử Phát Triển Của Các Ngành Tin Học
Trang 45BB Lịch Sử Phát Triển Của Các Ngành Tin Học
Trang 46BB Cảnh Quan Của Ngành Tin Học
Trang 47BB
Computer Engineering - kỹ thuật máy tính
Computer Science – Khoa học máy tính
Information Systems – Hệ thống thông tin
Information Technology – Công nghệ thông tin
Software Engineering – Kỹ thuật phần mềm
Mô Tả Các Ngành Tin Học
Trang 48BB
Kỹ thuật máy tính liên quan đến việc thiết kế và xây dựng
các máy tính và hệ thống máy tính
Kỹ thuật máy tính liên quan đến các nghiên cứu về phần
cứng, phần mềm, truyền thông, và sự tương tác giữa chúng
Chương trình giảng dạy tập trung vào các lý thuyết, nguyên
tắc và thực hành kỹ thuật điện truyền thông và toán học và
áp dụng chúng vào việc thiết kế máy tính và các thiết bị
trên máy tính
Computer Engineering - kỹ thuật máy tính
Trang 49BB
Sinh viên kỹ thuật máy tính nghiên cứu thiết kế hệ thống phần cứng kỹ thuật
số bao gồm hệ thống truyền đạt thông tin, máy tính, và các thiết bị trong máy
tính
Sinh viên nghiên cứu phát triển phần mềm, tập trung vào phần mềm cho các
thiết bị kỹ thuật số và giao diện với người sử dụng và các thiết bị khác
Ngành CE tập trung nghiên cứu về phần cứng nhiều hơn so với phần mềm
Hiện nay, một số lãnh vực phát triển được nhúng vào trong ngành kỹ thuật
máy như điện thoại di động, máy nghe nhạc kỹ thuật số, máy ghi video kỹ
thuật số, hệ thống báo động, máy X-quang, và các công cụ phẫu thuật bằng
laser,…
Computer Engineering - kỹ thuật máy tính
Trang 50BB Computer Engineering - kỹ thuật máy tính
Trang 51BB
Ngành khoa học máy tính có phạm vi nghiên cứu rất rộng,
từ lý thuyết đến nền tảng về thuật toán để phát triển
Trang 52BB
Công việc của các nhà khoa học máy tính bao gồm ba loại:
trình viên khác, giúp họ thấy được những cách tiếp
• Thông qua việc sử dụng cơ sở dữ liệu tạo ra được những tri thức mới.
• Nghiên cứu sử dụng máy tính để giải mã những bí mật
Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 53BB
Công việc của các nhà khoa học máy tính: (tt)
quyết những vấn đề máy tính
• Đề nghị những cách tốt nhất có thể để lưu trữ thông tin trong cơ sở dữ liệu, gởi dữ liệu qua mạng, hiển thị những hình ảnh phức tạp
• Nền tảng lý thuyết của họ giúp cho họ xác định được việc thực hiện tốt nhất có thể, đồng thời việc nghiên cứu các thuật toán cũng giúp cho họ phát triển những tiếp cận mới để đưa ra những phương thức thực hiện tốt hơn.
Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 54BB Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 55BB
Mục tiêu đào tạo
Ngành Khoa học máy tính trang bị cho sinh viên từ kiến thức nền
tảng về toán và thuật toán đến kiến thức chuyên sâu theo từng định
hướng chuyên ngành hẹp Trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần
thiết để làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tế xã
hội Giúp sinh viên có khả năng tư duy logic tốt, có năng lực sáng tạo
để giải quyết các bài toán ứng dụng cụ thể, có năng lực tự đào tạo để
đáp ứng nhu cầu thay đổi của xã hội, có năng lực ra quyết định và khả
năng lãnh đạo
Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 56BB
Chuẩn đầu ra
a Kiến thức:
Nắm bắt và áp dụng được kiến thức nền tảng về khoa học cơ bản.
Có khả năng vận dụng và hiện thực được kiến thức nền tảng về lĩnh vực công nghệ thông
tin cũng như kiến thức chuyên sâu của ngành Khoa học máy tính bao gồm:
Kiến thức về hêê thống máy tính, mạng máy tính và hêê điều hành.
Kiến thức về lâêp trình, xây dựng và phát triển phần mềm.
Kiến thức về cơ sở dữ liêêu và an toàn thông tin.
Kiến thức về khoa học tính toán.
Kiến thức về công nghệ tri thức, và/hoặc xử lý ảnh và nhận dạng.
Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 57BB
Chuẩn đầu ra
a Kiến thức:
Có khả năng phân tích vấn đề, nhận diện và xác định các
yêu cầu tính toán với giải pháp phù hợp
Có khả năng thiết kế, hiện thực, thử nghiệm và đánh giá một
quá trình, một thành phần, một chương trình, hoặc một hệ
thống tính toán phức tạp nhằm đáp ứng các nhu cầu mong
muốn
Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 58BB
Chuẩn đầu ra
b Kỹ năng:
Độc lập suy nghĩ, tự tin trong công việc, thích nghi môi trường mới, học và tự học suốt đời.
Kỹ năng giao tiếp , thuyết trình , đàm phán , trình bày báo cáo; kỹ năng làm việc nhóm , phát
Ý thức cộng đồng và tác phong chuyên nghiệp, trách nhiệm công dân.
Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 59 Các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu và
chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Khoa học máy tính.
Các công ty tư vấn: tư vấn thiết kế các giải pháp công nghệ
thông tin cho cơ quan, doanh nghiệp.
Các bộ phận vận hành và phát triển hệ thống công nghệ
thông tin của các cơ quan, doanh nghiệp.
Các công ty phần mềm: sản xuất, gia công hoặc bảo trì phần
mềm.
Computer Science – Khoa học máy tính
Trang 60BB
Các chuyên gia hệ thống thông tin tập trung vào việc tích
hợp các giải pháp công nghệ thông tin vào quá trình kinh
doanh để đáp ứng nhu cầu thông tin của các doanh nghiệp,
giúp họ đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất
Quan điểm của ngành học này theo công nghệ thông tin là
nhấn mạnh thông tin, và xem công nghệ là một công cụ để
tạo, xử lý, và phân bổ thông tin
Information Systems – Hệ thống thông tin
Trang 61BB
Các chuyên gia trong ngành này chủ yếu liên quan đến các
thông tin mà hệ thống máy tính có thể cung cấp để hỗ trợ
doanh nghiệp trong việc xác định và đạt được mục tiêu của
họ, và họ có thể áp dụng thông tin trong việc thực hiện hoặc
cải tiến các quy trình làm việc của họ
Họ phải hiểu cả hai yếu tố kỹ thuật và tổ chức, và họ phải
có khả năng giúp một tổ chức xác định áp dụng CNTT vào
quy trình kinh doanh như thế nào để đạt được mục tiêu của
họ
Information Systems – Hệ thống thông tin