TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN CHƯƠNG 3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử 1 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (khái niệm; cấu trúc của LLSX, QHSX; vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX; sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX; nhận xét về LLSX và QHSX ở địa phương; Giải thích tại sao ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành “lực lượng sản xuất trực tiếp”; sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam)?2. Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT (khái niệm; cấu trúc của CSHT, KTTT; vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT; sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT; đặc điểm của CSHT, KTTT ở Việt Nam trong thời kì quá độ lên CNXH; sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam)?3. Hình thái kinh tế xã hội (cấu trúc của hình thái KTXH, sự phát triển của các hình thái KTXH là một quá trình lịch sử tự nhiên, ý nghĩa của việc nghiên cứu học thuyết hình thái KTXH, sự vận dụng của Đảng ta đối với học thuyết này)?4. Tồn tại xã hội và vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH (khái niệm, cấu trúc TTXH, YTXH; vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH; tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, các biện pháp để phát huy và khắc phục các biểu hiện của tính độc lập tương đối trong đời sống, liên hệ đến thực tiễn Việt Nam)?5. Vấn đề con người trong triết học Mác – Lênin (phương diện sinh học và phương diện xã hội của con người; bản chất con người theo quan điểm triết học Mác – Lênin; Vận dụng quan điểm triết học Mác Lênin về vấn đề con người để liên hệ với việc phát huy vai trò của con người ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay; trong xây dựng con người mới, trong công tác giáo dục)
Trang 1TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN CHƯƠNG 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
1 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (khái niệm; cấu trúc của LLSX, QHSX; vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX; sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX; nhận xét về LLSX và QHSX ở địa phương; Giải thích tại sao ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành “lực lượng sản xuất trực tiếp”; sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam)?
2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT (khái niệm; cấu trúc của CSHT, KTTT; vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT; sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT; đặc điểm của CSHT, KTTT ở Việt Nam trong thời kì quá độ lên CNXH; sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam)?
3 Hình thái kinh tế - xã hội (cấu trúc của hình thái KT-XH, sự phát triển của các hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử tự nhiên, ý nghĩa của việc nghiên cứu học thuyết hình thái KT-XH, sự vận dụng của Đảng ta đối với học thuyết này)?
4 Tồn tại xã hội và vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH (khái niệm, cấu trúc TTXH, YTXH; vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH; tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, các biện pháp để phát huy và khắc phục các biểu hiện của tính độc lập tương đối trong đời sống, liên hệ đến thực tiễn Việt Nam)?
5 Vấn đề con người trong triết học Mác – Lênin (phương diện sinh học và phương diện xã hội của con người; bản chất con người theo quan điểm triết học Mác – Lênin; Vận dụng quan điểm triết học Mác Lênin về vấn đề con người để liên hệ với việc phát huy vai trò của con người ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay; trong xây dựng con người mới, trong công tác giáo dục)
1 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (khái niệm; cấu trúc của LLSX, QHSX; vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX;
sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX; nhận xét về LLSX và QHSX ở địa phương; Giải thích tại sao ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành “lực lượng sản xuất trực tiếp”; sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam):
Khái niệm:
Trang 2 Lực lượng sản xuất : là toàn bộ những nhân tố vật chất, kĩ thuật của quá trình sản xuất Nó biểu hiện quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, nó biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người
Quan hệ sản xuất : là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất
Cấu trúc của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất:
Người lao động: là con người có tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội Là chủ thể sáng tạo, chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội Là nguồn lực cơ bản,
vô tận và đặc biệt của sản xuất
Tư liệu sản xuất: là điểu kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm:
o Đối tượng lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người
o Tư liệu lao động: là những yếu tố của vật chất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người, bao gồm:
Phương tiện lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất
Công cụ lao động: là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp
sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội
Khoa học công nghệ: Trong sự phát triển của LLSX, khoa học ngày càng có vai trò to lớn, ngày nay KHCN đang được coi là LLSX trực tiếp
Quan hệ sản xuất:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Quy định địa vị kinh tế
-xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lí sản xuất: Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động: là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng
Trang 3Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Tư liệu lao động Đối tượng lao động
Khoa học công nghệ
Công cụ lao động
Phương tiện lao động (đặc trưng chủ yếu)
Có sẵn trong tự nhiên Nhân tạo: đã qua chế biến
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất Quan hệ về tổ chức quản lí sản xuất Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX:
Vì sao LLSX quyết định QHSX?
LLSX là nội dung của quá trình sản xuất, có tính năng động, cách mạng và thường xuyên phát triển
Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của LLSX là do:
Biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người
Tính năng động và cách mạng của công cụ lao động
Người lao động là chủ thể sáng tạo, là LLSX hàng đầu
Tính kế thừa khách quan của sự phát triển LLSX trong tiến trình lịch sử
Nội dung: LLSX quyết định sự ra đời của một kiểu QHSX mới trong lịch sử, quyết
định đến nội dung và tính chất của QHSX
Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
Vì sao QHSX tác động trở lại LLSX?
QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, có tính độc lập tương đối và
ổn định về bản chất QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là yêu cầu khách quan của nền sản xuất
Trang 4 Khái niệm: Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là một trạng
thái trong đó quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” của LLSX và “tạo địa bàn đầy đủ” cho LLSX phát triển
Đặc điểm:
Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành LLSX
Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành QHSX
Sự kết hợp đúng đắn giữa LLSX với QHSX
Tạo điều kiện tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và tư liệu sản xuất
Tạo điều kiện hợp lí cho người sáng tạo trong sản xuất và hưởng thụ thành quả vật chất và tinh thần của lao động
Nhận xét về LLSX và QHSX ở địa phương:
Khái niệm:
Lực lượng sản xuất: là toàn bộ những nhân tố vật chất, kĩ thuật của quá trình sản xuất Nó biểu hiện quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, nó biểu hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người
Quan hệ sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất
LLSX ở Quảng Ninh:
Người lao động: Lao động qua đào tạo ngày càng tăng nhanh, do đó tỷ lệ lao động qua đào tạo năm sau cao hơn năm trước: năm 2015 là 64,5% ; năm
2016 là 69%; năm 2017 là 75% Tuy nhiên, chất lượng nguồn lao động của tỉnh còn nhiều hạn chế, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề và kỷ luật lao động chưa cao, tác phong công nghiệp, ngoại ngữ của người lao động còn nhiều hạn chế Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề chưa đủ mạnh, chất lượng đào tạo chưa cao vì vậy trong thực tế, người lao động sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được trình độ tay nghề của chủ sử dụng lao động
Tư liệu sản xuất:
o Tư liệu lao động:
Công cụ lao động:
Phương tiện lao động:
o Đối tượng lao động:
Vai trò của khoa học công nghệ trong sản xuất:
QHSX ở Quảng Ninh:
Biểu hiện của các hình thức sở hữu tương ứng với nó là các thành phần kinh
tế ở địa phương như thế nào:
Vai trò của các thành phần kinh tế:
Trang 5 Giải thích tại sao ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành “lực lượng sản
xuất trực tiếp”:
Sản xuất của cải đặc biệt, hàng hóa đặc biệt (phát minh, sáng chế, bí mật công nghệ) trở thành nguyên nhân mọi biến đổi trong LLSX
Rút ngắn khoảng cách từ phát minh, sáng chế đến ứng dụng vào sản xuất, làm cho năng suất lao động, của cải xã hội tăng nhanh, như: máy ảnh (1727 – 1839), điện thoại (1820 – 1876), nguyên tử (1939 – 1945), laze (1960 – 1962), …
Kịp thời giải quyết những mâu thuẫn, yêu cầu sản xuất đặt ra Có khả năng phát triển “vượt trước”
Thâm nhập vào các yếu tố, trở thành mật khẩu bên trong quá trình sản xuất (Tri thức khoa học kết tinh vào người lao động, quản lí, “vật hóa” vào công cụ lao động
và đối tượng lao động
Kích thích sự phát triển năng lực làm chủ sản xuất của con người
Ví dụ: công nghệ sinh học tạo ra nhiều loại gen mới, có thể cấy ghép nhân bản các
mô hình sống…; công nghệ vật liệu tạo ra nhiều vật liệu mới (plyme, chất bán dẫn ), công nghệ thông tin 4.0 kết nối thế giới, lưu trữ và truyền tải dữ liệu nhanh chóng……
Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam:
Thời kỳ trước đổi mới:
Sau cuộc chiến tranh bảo vệ dân tộc kéo dài, kinh tế nước ta vốn đã lạc hậu nay lại càng gặp nhiều khó khăn hơn, lực lượng sản xuất của nước ta còn thấp kém và chưa có điều kiện phát triển Trình độ người lao động rất thấp, hầu hết không có chuyên môn tay nghề, phần lớn lao động chưa qua đào tạo Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm mà cha ông để lại Tư liệu sản xuất mà nhất là công cụ lao động còn thô sơ, lạc hậu Là một nước nông nghiệp thế nhưng công cụ lao động chủ yếu là cày, cuốc, theo hình thức “ con trâu đi trước, cái cày theo sau”, sử dụng sức người
là chủ yếu, trong công nghiệp máy móc thiết bị còn ít và rất lạc hậu
Thời kỳ đầu, sau giải phóng miền Bắc, bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã nhấn mạnh thái quá vai trò “tích cực” của quan hệ sản xuất, dẫn đến chủ trương quan hệ sản xuất phải đi trước, mở đường để tạo động lực cho
sự phát triển lực lượng sản xuất Người lao động không được chú trọng về cả trình độ và thái độ lao động, đáng ra là chủ thể của sản xuất nhưng lại trở nên thụ động trong cơ chế quan liêu bao cấp Nước ta quá nhấn mạnh sở hữu tư liệu sản xuất theo hướng tập thể hóa, cho đó là nhân tố hàng đầu của quan hệ sản xuất mới, từ đó người lao động bị biệt lập với đối tượng lao động Quan
hệ sản xuất lên quá cao, tách rời với lực lượng sản xuất Hậu quả là sản xuất
Trang 6bị kìm hãm, đời sống nhân dân đi xuống nhanh chóng Đến cuối năm 1985 (12/1985, giá bán lẻ hàng hóa tăng 845.3%), năng suất lao động quá thấp, kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Thời kỳ sau đổi mới (1986):
Nhận thức được sai lầm trong thời kỳ trước, Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986
đã thẳng thắn thừa nhận khuyết điểm, chủ trương Đổi mới phương thức quản lý kinh tế và cho đến nay đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:
o Người lao động nước ta đến năm 2005 là 44,3 triệu người, trong đó lao động đã qua đào tạo là 24,79 % Hệ thống trường dạy nghề các cấp được
mở rộng Đội ngũ trí thức cũng tăng lên nhanh chóng, năm 2007-2008, cả nước có 1 603 484 nghìn sinh viên
o Năm 2008, nước ta có 160 trường đại học, 209 trường cao đẳng và 275 trường trung cấp chuyên nghiệp, đáp ứng được phần nào nhu cầu đào tạo lao động cho đất nước Tuy nhiên, thị trường lao động vẫn bị phân mảng, tồn tại tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu lao động, nhất là thiếu
“thợ” Nền kinh tế đang thiếu đi nguồn nhân lực có tay nghề, chất lượng nhân lực của Việt Nam còn thấp so với các nước lân cận
Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức kinh doanh đa dạng, phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, các quan hệ sản xuất xã hôi chủ nghĩa, quan hệ sản xuất tư bản, manh mún của quan hệ sản xuất phong kiến được công nhận
Như vậy, trong hoàn cảnh lực lượng sản xuất không ngừng phát triển, Đảng và Nhà nước ta chủ trương đa dạng các mối quan hệ xã hội đã bước đầu vận dụng đúng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất và được đạt nhiều thành tựu đáng kể Năm 2005, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta là 8,4 %, cao nhất khu vực Đông Nam Á Trong bối cảnh nhiều nước rơi vào khủng hoảng thì vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam vẫn cao, cụ thể là 45 tỷ USD vốn FDI từ 2005-2010, GDP trên người khoảng 1168 USD/người/năm Đảng Cộng sản Việt Nam luôn luôn quan tâm hàng đầu đến việc nhận thức và vận dụng đúng đắn sáng tạo quy luật này, đem lại hiệu quả to lớn trong thực tiễn Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát, là sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT (khái niệm; cấu trúc của CSHT, KTTT; vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT; sự tác động trở lại của KTTT
Trang 7đối với CSHT; đặc điểm của CSHT, KTTT ở Việt Nam trong thời kì quá độ lên
CNXH; sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam).
Khái niệm:
Cơ sở hạ tầng : là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận
động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Kiến trúc thượng tầng : là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những
thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tần hình thành
trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Cấu trúc:
Cơ sở hạ tầng: Mỗi QHSX có một vị trí, vai trò khác nhau Trong đó QHSX
thống trị đặc trưng cho CSHT của xã hội đó
Kiến trúc thượng tầng:
Hình thái ý thức xã hội: Chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật,
triết học…
Hình thái ý thức xã hội: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ
chức xã hội khác
Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT:
Vì sao quyết định?
Từ quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần
Từ tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội
Nội dung quyết định:
Quyết định sự ra đời của KTTT
Quyết định cơ cấu KTTT
Quan
hệ sản
xuất tàn
dư
Quan
hệ sản xuất thống trị
Quan
hệ sản xuất mầm mống
Hình thái ý thức
xã hội
Các thiết chế chính trị xã hội tương ứng
Các quan hệ
Các yếu tố
Trang 8 Quyết định tính chất của KTTT
Quyết định sự vận động phát triển của KTTT
CSHT nào thì KTTT ấy, khi CSHT thay đổi thì KTTT sớm hay muộn cũng thay đổi theo
Có yếu tố của KTTT thay đổi ngay khi CSHT thay đổi như: nhà nước, pháp luật,
…
Có những yếu tố của KTTT lại thay đổi chậm chạp khi CSHT thay đổi
Có những yếu tố của KTTT lại dược kế thừa trong XH mới
Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT:
Vì sao tác động trở lại?
Do tính độc lập tương đối của KTTT, tính năng động, sáng tạo của ý thức, tinh thần
Do vai trò sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức thể chế
Nội dung tác động trở lại:
Củng cố hoàn thiện và bảo vệ CSHT sinh ra nó, thực chất là bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị
Ngăn chặn CSHT mới, xóa bỏ tàn dư CSHT cũ
Phương thức tác động trở lại:
Tác động theo hai chiều, nếu cùng chiều với quy luật kinh tế thì thúc đẩy xã hội phát triển hoặc ngược lại
KTTT có vai trò lớn nhất do phản ánh trực tiếp CSHT, là biểu hiện tập trung của kinh tế
Đặc điểm của CSHT, KTTT ở Việt Nam trong thời kì quá độ lên CNXH:
Về CSHT ở nước ta:
Bao gồm các kiểu QHXH gắn liền với các hình thức sở hữu, tương ứng với các thành phần kinh tế khác nhau, thậm chí là đối lập nhau, cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất theo định hướng XHCN
Giữa các thành phần kinh tế ấy có sự thống nhất ở mức độ nhất định về mặt lợi ích Song, sự cùng tồn tại ấy cũng nói lên sự không thống nhất về bản chất kinh tế - xã hội của chúng Tương ứng với sự không đồng nhất về bản chất kinh tế ấy là sự tác động của nhiều hệ thống quy luật kinh tế: hệ thống quy luật kinh tế theo định hướng XHCN, hệ thống quy luật kinh tế nền sản xuất hàng hóa nhỏ và hệ thống quy luật kinh tế TBCN
Với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt dộng theo định hướng XHCN do Nhà nước quản lí không chỉ bó hẹp trong nhiều thành phần kinh tế quốc doanh, mà ở tất cả các thành phần kinh tế khác nữa, trong đó kinh tế quốc doanh được củng cố, phát triển đẻ nó giữ vị trí chủ đạo nòng cốt trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Về xây dựng KTTT XHCN ở nước ta:
Trang 9 Đảng ta đã khẳng định lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động
Xây dựng hệ thống chính trị XHCN mang tính chất giai cấp công nhân, do đội tiên phong của nó là ĐCS lãnh đạo, bảo đảm cho nhân dân thực sự là người chủ xã hội Các tổ chức, các bộ máy tạo thành hệ thống chính trị - xã hội thực sự là cơ quan phục vụ cho con người; thực hiện lợi ích và quyền lực của nhân dân Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân
Thực hiện xây dựng nền dân chủ XHCN để phát huy được khả năng sáng tạo của mỗi con người, mỗi tổ chức nhân dân, góp phần vào công cuộc phát triển đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này trong cách mạng Việt Nam:
Tư tưởng xuyên suốt của Đảng ta từ đại hội VI đến nay là: đổi mới kinh tế phải đi đôi với đổi mới hệ thống chính trị, không chấp nhận đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập, kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lênin về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, đại hội X của Ðảng trên cơ sở tổng kết lý luận - thực tiễn 20 năm đổi mới đã có một bước tiến mới quan trọng trong nhận thức về con đường đi lên CNXH của nước ta Nội dung Văn kiện khái quát như sau:
1 Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường có nghĩa là:
+ Thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"; giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng
+ Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong
đó có kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
+ Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội
+ Phát huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Ðảng
2 Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Trang 103 Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để làm nền tảng tinh thần của xã hội
4 Phát huy dân chủ, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Phát huy dân chủ XHCN, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân là mục tiêu và bản chất của chế độ ta Nhà nước là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, Văn kiện Ðại hội X đã nhấn mạnh vấn đề "xây dựng một xã hội dân chủ" Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí
5 Tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau
6 Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, coi đó là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
7 Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
8 Ðổi mới, chỉnh đốn Ðảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ðảng Thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn phải được coi là quy luật tồn tại và phát triển của Ðảng
Sau 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ một hệ thống kinh tế đóng, không có cạnh tranh sang một nền kinh tế thị trường mở với nhiều thành phần kinh tế khác nhau Phù hợp với sự đổi mới về kinh tế là sự đổi mới về chính trị Trên
cơ sở tổng kết lý luận - thực tiễn, Đảng và nhà nước ta đã đề ra những chủ trương, chính sách phù hợp nhằm khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế thị trường
3 Hình thái kinh tế - xã hội (cấu trúc của hình thái KT-XH, sự phát triển của các hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử tự nhiên, ý nghĩa của việc nghiên cứu học thuyết hình thái KT-XH, sự vận dụng của Đảng ta đối với học thuyết này)
Cấu trúc của hình thái KT-XH:
Khái niệm: Hình thái KT-XH là một phạm trù cơ bản của CNDV lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu QHSX đặc trưng của
xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và một KTTT tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
Gồm 3 yếu tố cơ bản, phổ biến:
LLSX: là nền tảng vật chất của xã hội, tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau, yếu tố xét đến cùng quyết định sự vận động, phát triển của hình thái KT-XH
QHSX (CSHT): là quan hệ khách quan, cơ bản, chi phối và quyết đinh mọi quan hệ xã hội, là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ khác nhau