1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chuong-123

83 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dữ liệu có thể được phát sinh, được lưu trữ cất trữ, có thể được biến đổi, được tra cứu tìm kiếm và được chuyển tải từ nơi này đến người khác thông qua các phương tiện truyền thông tin.

Trang 1

•Chương 1: Tổng quan

•Chương 2: Hệ điều hành.

•Chương 3: Biểu diễn thông tin

NỘI DUNG

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH

CHƯƠNG 1

Trang 3

KHÁI NIỆM THÔNG TIN

• Information: Thông tin là những biểu hiện của vật chất hay của tự nhiên xã hội được truyền đi dưới dạng một thông báo mà qua đó mọi sự vật phải hiểu ít nhiều để tồn tại.

Trang 4

KHÁI NIỆM THÔNG TIN

• Data: Những biểu hiện của vật chất hay của tự nhiên

được gọi là dữ liệu Bản thân dữ liệu chưa có ý nghĩa,

mà nó phải được tổ chức và săp xếp lại thì mới mang một ý nghĩa trọn vẹn.

Dữ liệu có thể được phát sinh, được lưu trữ (cất trữ), có thể được biến đổi, được tra cứu tìm kiếm và được

chuyển tải từ nơi này đến người khác thông qua các phương tiện truyền thông tin.

Trang 6

Tên gọi Ký hiệu Giá trị

Trang 7

Chu trình xử lý thông tin

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG

Thiết bị nhập xuất (Input Devices)

Thiết bị xử lý & lưu trữ

Trang 9

Thiết bị nhập

Mouse

Trang 10

Thiết bị xử lý

• Bộ nhớ trong

– RAM ( R andom A ccess M emory)

• Có thể ghi/đọc

• Khi mất điện hoặc treo máy thông tin sẽ bị mất

– ROM ( R ead O nly M emory)

• Bộ nhớ chỉ đọc thông tin

• Mất điện vẫn còn thông tin

– Cache memory

Trang 11

Bộ nhớ ngoài

 Gồm đĩa cứng, đĩa mềm, băng từ

 Đặc điểm:

 Tốc độ trao đổi dữ liệu với CPU chậm (9-14 ms)

 Dung lượng bộ nhớ cao (1.4 MB đến hàng chục TB)

Trang 12

Đĩa mềm (Floppy Disk)

3,5 inch

720 KB vµ 1.4 MB

5 inch 1/4

360 KB vµ 1.2 MB

Trang 13

• Trong hộp kín, có nhiều tầng đĩa,

nhiều đầu từ Dung lượng lớn

Trang 14

Thiết bị xuất thông dụng

Monitor LCD Monitor CRT

Trang 15

Thiết bị xuất thông dụng

Trang 16

SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MÁY TÍNH

C¸c thiÕt bÞ NhËp

Bé xö lÝ trung t©m

bÞ xuÊt

Bé nhí ngoµi

Bé nhí trong Main memory

RAM+ROM

Trang 17

- Phần mềm hệ thống (Operating System Software)

MS-DOS, LINUX, Windows ,…

- Phần mềm ứng dụng (Application Software)

Microsoft officePhần mềm đồ họaPhần mềm giải trí, nghe nhạc, xem phim

TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM

Trang 18

HÖ ®iÒu

hµnh(Operating System)

Là tập các chương trình đảm bảo các chức năng sau:

Trang 19

CHƯƠNG 2

BIỂU DIỄN THÔNG TIN

TRONG MÁY TÍNH

ĐIỆN TỬ

Trang 20

Biểu diễn số trong các hệ đếm

• Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử

dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định

các giá trị các số Mỗi hệ đếm có một số ký số (digits) hữu hạn Tổng số ký số của mỗi hệ đếm

gọi là cơ số (base hay radix), ký hiệu là b

• b ≥ 2, b là số nguyên dương

Trang 21

= 2 * 10 2 + 5 * 10 1 + 4 * 10 0 + 6 * 10 -1 + 8 * 10 -2

Trang 22

Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2)

Trang 23

Hệ đếm bát phân (Octal system, b=8)

• Ví dụ:

• 235 64 (8) = 2x82 + 3x81 + 5x80 + 6x8-1 +

Trang 24

Hệ đếm thập lục phân (Hexa-decimal system, b=16)

• Khi thể hiện ở dạng hexa-decimal, ta có

16 ký tự gồm 10 chữ số từ 0 đến 9, và 6 chữ in A, B, C, D, E, F để biểu diễn các

giá trị số

• Ví dụ:

34F5C (16) = 3x164 + 4x163 + 15x162 + 5x161

Trang 25

Bảng qui đổi tương đương 16 chữ số đầu tiên của

Trang 26

Đổi một số nguyên từ hệ thập phân

sang hệ b

• Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt

chia cho b cho đến khi thương số bằng 0

• Kết quả số chuyển đổi N(b) là các dư số

trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược

lại

Trang 28

Ví dụ 2:

0.6875 (10) = ? (2)

Trang 29

Chuyển nhị phân -> thập phân

10101(2) = 1x24 + 0x23 + 1x22 + 0x21 + 1x20

(10)

Trang 30

0,0800784 x 8 = 0,6406272 0 0,6406270 x 8 = 5,1250176 5 0,1250176 x 8 = 1,0001408 1

Vậy (0,5100098)10 = (90,4051)8Kết quả chung là: (3287,5100098)10  = (6327,4051)8

Trang 31

Chuyển cơ số 8 ->10

• Ví dụ:

Trang 32

Chuyển cơ số 16 -> 10

M = 3.16 1 + 10.16 0 , 2.16 -1 +15.16 -2

M  = 48 + 10 + 2/16 + 15/256 =( 58,1836)10

Trang 34

Chuyển số

nhị phân sang hệ 16

SỐ THẬP PHÂN CƠ SỐ 16 NHỊ PHÂN 4 BIT

Trang 35

Chuyển số

nhị phân

sang hệ 16

SỐ THẬP PHÂN CƠ SỐ 16

Trang 36

Biểu diễn số nguyên:

• Số nguyên gồm số nguyên không dấu và

số nguyên có dấu

Trang 37

Số nguyên không dấu

• Số nguyên không dấu là số không có bit

= 256 số nguyên dương, cho giá trị từ 0 (0000 0000) đến 255 (1111 1111)

Trang 38

Số nguyên có dấu

• Số nguyên có dấu thể hiện trong máy tính

tiên bên trái làm bit dấu (S): 0 là số dương

và 1 cho số âm Đơn vị chiều dài để chứa thay đổi từ 2 đến 4 bytes

Trang 39

• Vd: với 4 bit

Trang 40

Cộng nhị phân   

• Trong hệ nhị phân thao tác cộng cũng

giống như thao tác cộng trong hệ thập phân với một số qui tắc sau

Trang 41

Ví dụ : cho 2 dãy bit

• Thực hiện cộng hai dãy bit này

Trang 42

Nhớ 1 chuyển qua

Trang 47

Biểu diễn ký tự

– Hệ thập phân mã nhị phân BCD (Binary Coded

Decima) dùng 6 bit.

– Hệ thập phân mã nhị phân mở rộng EBCDIC

(Extended Binary Coded Decimal Interchange Code) dùng 8 bit tương đương 1 byte để biễu diễn 1 ký tự

– Hệ chuyển đổi thông tin theo mã chuẩn của Mỹ ASCII

(American Standard Code for Information Interchange) dùng 8 bit.

Trang 48

• Hệ mã ASCII 7 bit, mã hoá 128 ký tự liện tục như sau:

Trang 49

Kết quả 1 Kết quả 0 Kết quả 0 Kết quả 0

Trang 51

CHƯƠNG 3

HỆ ĐiỀU HÀNH

Trang 52

CÁC LOẠI HỆ ĐIỀU HÀNH

• HỆ ĐIỀU HÀNH ĐƠN NHIỆM (single-task)

Là hệ điểu hành tại một thời điểm chỉ điều khiển một chương trình Gồm các hệ điều hành: PC-DOS, CP/M, MS-DOS,

• HỆ ĐIỀU HÀNH ĐA NHIỆM (multi-task)

Là hệ điều hành có thể điều khiển nhiều chương trình cùng một lúc Gồm các hệ điều hành như OS/2, WINDOWS, Linux,

• HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG(network-task)

Là hệ điều hành quản lý mạng máy tính Gồm các hệ điều hành như: Novell Netware, Unix, Windows NT,

Trang 53

CÁC ĐÔI TƯỢNG DO HỆ ĐIỀU

HÀNH QUẢN LÝ

Tập tin (File)

 Là tập hợp thông tin/ dữ liệu được tổ chức theo một

cấu trúc nào đó Nội dung của tập tin có thể là chương trình, dữ liệu, văn bản,

 Tên tập tin gồm 2 phần: Phần tên và phần mở rộng các

nhau bởi dấu chấm, dùng để phân biệt loại tập tin.

 Ký hiệu đại diện (Wildcard):Để chỉ một nhóm các tập tin,

Dấu ? Đại diện cho 1 ký tự Dấu * đại diện cho một chuổi

ký tự

Trang 54

CÁC ĐỐI TƯỢNG DO HỆ ĐIỀU HÀNH

QUẢN LÝ

Thư mục (Folder/ Directory)

 Thư mục là nơi lưu giữ các tập tin theo một chủ đề nào

đó theo ý người sử dụng Đây là biện pháp giúp ta quản lý được tập tin trên máy

 Trên mỗi đĩa có một thư mục chung gọi là thư mục gốc

 Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành

 Tên của thư mục tuân thủ theo cách đặt tên của tập tin

Trang 55

CÁC ĐÔI TƯỢNG DO HỆ ĐIỀU HÀNH

QUẢN LÝ

Ổ đĩa (Drive) :là thiết bị dùng để đọc và ghi thông tin,

các ổ đĩa thông dụng là:

Ổ đĩa mềm:có tên là ổ đĩa A

Ổ đĩa cứng: được đặt tên là ổ C:,D:, có tốc độ truy

xuất dữ liệu nhanh hơn ổ đĩa mềm nhiều lần Một máy tính có thể có một hoặc nhiều ổ đĩa cứng

Ổ đĩa CD: có các loại như: loại chỉ có thể đọc gọi là ổ

đĩa CD-ROM, loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra đĩa

Trang 56

CÁC ĐỐI TƯỢNG DO HỆ ĐIỀU

HÀNH QUẢN LÝ

• Đường dẫn (Path)

Đường dẫn là một dãy các thư mục liên tiếp

backslash)

Khi sử dụng thư mục nhiều cấp (cây thư

mục) thì ta cần chỉ rõ thư mục cần truy xuất Đường dẫn dùng để chỉ đường đi đến thư

mục cần truy xuất (thư mục sau cùng)

Trang 57

GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH

WINDOWS

Sơ lược về sự phát triển của Windows

• Version 3.0 ra đời vào tháng 5 năm 1990

• Windows 95: vào cuối năm 1995

• Windows 98, Windows Me: là những phiên bản tiếp

theo của Windows 95

• Windows NT 4.0, Windows 2000, Windows XP,

Windows 2003: là những hệ điều hành được phát triển cao hơn, được dùng cho các cơ quan và doanh nghiệp

Trang 58

Giới thiệu màn hình nền (Desktop)

• Biểu tượng chương trình - Shortcuts

• Menu đối tượng

Trang 59

Màn hình nền (Desktop) của Windows XP

Trang 61

Menu bar

Tool bar

Status bar

Scrool bar

Title bar

Trang 62

Phóng to Maximize Thu nhỏ

Minimize

Trang 63

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG

WINDOWS

• Sao chép dữ liệu trong Windows

– Xác định đối tượng cần sao chép

– Thực hiện lệnh sao chép Edit/ Copy

– Xác định vị trí cần chép tới

– Thực hiện lệnh dán Edit/ Paste để dán dữ

liệu từ bộ nhớ đệm vào vị trí cần chép

Trang 64

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG

Trang 65

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG

WINDOWS

• Tự động chạy một ứng dụng khi khởi động

Windows

– Bằng cách tạo shortcut cho tập tin của

ứng dụng trong biểu tượng nhóm Startup

Trang 66

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG

WINDOWS

• Tìm kiếm dữ liệu:

– Tìm kiếm tập tin và thư mục

Chọn lệnh Start/ Search/ For Files or Folders

• All files and folders

• When was it modified?

• What size is it?

• More advanced options?

Trang 67

THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH

• Cài đặt và loại bỏ Font chữ

Start/ Settings/ Control Panel/ Fonts

• Thay đổi thuộc tính của màn hình

Start/ Settings/ Control Panel/ Display

• Cài đặt và loại bỏ chương trình

Start/ Settings/ Control Panel/ Add or Remove

Programs

Trang 68

THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH

 Cấu hình ngày, giờ cho hệ thống

Start/ Settings/ Control Panel, chọn nhóm

Date/Time

 Thay đổi thuộc tính của bàn phím

Lệnh Start/ Settings/ Control Panel/

KeyBoard

 Thay đổi thuộc tính của thiết bị chuột

Start/ Settings/ Control Panel/ mouse

Trang 69

THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH

• Thay đổi thuộc tính vùng

(Regional Settings)

Để thay đổi các thuộc tính như

định dạng tiền tệ, đơn vị đo

lường, trong hệ thống ta chọn

start/Settings/Control

Panel/Regional and Language

Trang 71

MÁY IN

• Cài đặt thêm máy in

– Chọn lệnh Start/ Settings/ Printers and

Trang 72

MÁY IN

• Loại bỏ máy in đã cài đặt

– Chọn lệnh Start/ Settings/ Printers and

Faxes

– Click chuột chọn máy in muốn loại bỏ – Nhấn phím Delete

Trang 73

TASKBAR AND START MENU

• Chọn lệnh Start/settings/Taskbar and Start

Menu

– Lớp Taskbar: thiết lập các thuộc tính liên quan đến thanh tsakbar – Lớp Start Menu Cho phép chọn hiển thị Menu Start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới

• Tạo Shortcut/ Folder trên menu Start

• Xóa Shortcut/ Folder khỏi menu Start

Trang 74

Tạo Shortcut/ Folder trên menu Desktop

Trang 77

Nhấp chuột

Trang 78

SỬ DỤNG TiẾNG ViỆT TRONG

WINDOWS

Bộ Font VNI: đây là bộ font cung cấp rất nhiều font

chữ, tên font chữ bắt đầu bằng chữ VNI

Bộ Font Vietware: bộ font chữ Vietware có hai họ: các

font chữ có tên bắt đầu bằng chữ SVN là họ font chữ 1 byte, các font chữ có tên bắt đầu bằng chữ VN là họ font 2 byte

Bộ Font TCVN3: bộ font chữ này thường đi kèm với

phần mềm gõ tiếng Việt ABC, đây là bộ font chuẩn của quốc gia, tên font chữ bắt đầu bằng ký tự "." (dấu

chấm)

Trang 79

• Bộ Font Unicode: vì mỗi quốc gia đều có ngôn ngữ

riêng nên việc sử dụng 1 loại font chữ mà có thể hiển thị được tất cả các ngôn ngữ là điều mong muốn của các chuyên gia về công nghệ thông tin vì nó thuận tiện cho việc xử lý thông tin

• Bộ font Unicode đã cho phép tích hợp tất cả các ký

tự của các ngôn ngữ trong 1 font chữ duy nhất Đây

là font chữ chuẩn của nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới Do đó, khi học cũng như khi khi

sử dụng tiếng Việt trên máy tính bạn nên chọn bộ

font Unicode

Trang 80

Bộ Font chữ Bảng mã Font chữ thông dụng

Trang 81

Các kiểu gõ tiếng Việt

Ký tự â ê ô ơ ư ă đ Kiểu Telex aa ee oo Ow; [ uw; w; ] aw dd Kiểu VNI a6 e6 o6 o7 u7 a8 d9

Dấu sắc huyền hỏi ngã nặng Kiểu Telex s f r x j Kiểu VNI 1 2 3 4 5

Ngày đăng: 19/04/2022, 05:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng qui đổi tương đương 16 chữ số đầu tiên của 4 hệ đếm - chuong-123
Bảng qui đổi tương đương 16 chữ số đầu tiên của 4 hệ đếm (Trang 25)
Giới thiệu màn hình nền (Desktop) của Windows XP - chuong-123
i ới thiệu màn hình nền (Desktop) của Windows XP (Trang 58)
Màn hình nền (Desktop) của Windows XP - chuong-123
n hình nền (Desktop) của Windows XP (Trang 59)
THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH - chuong-123
THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH (Trang 67)
THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH - chuong-123
THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH (Trang 68)
THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH - chuong-123
THAY ĐỔI CẤU HÌNH MÁY TÍNH (Trang 69)
Bộ Font chữ Bảng mã Font chữ thông dụng - chuong-123
ont chữ Bảng mã Font chữ thông dụng (Trang 80)
w