Kiến thức: HS năm được định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học của một số không âm.. Kĩ năng: Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng quan hệ này để so sánh các
Trang 1Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …….Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …….Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …….Vắng…
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA.
TIẾT 1 §1 CĂN BẬC HAI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS năm được định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học của một số
không âm
2 Kĩ năng: Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng
quan hệ này để so sánh các căn bậc hai số học
3 Thái độ: Tính nhẩm nhanh, chính xác.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Bảng phụ, phiếu học tập, MTBT.
2.HS: Nháp, MTBT
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: không.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Căn bậc
hai số học: (21 phút)
- Gọi hs nhắc lại k/n căn
bậc hai đã học ở lớp 7
- Gv nhận xét nhắc lại
- Yêu cầu học sinh làm ?1
- Gọi hs đứng tại chổ trả
lời, Gv ghi bảng
- Từ căn bậc hai của một số không âm
gv dẫn dắt học sinh tìm
căn bậc hai số học
? Căn bậc hai số học của
số dương a?
- Gv giới thiệu ký hiệu
- Hs nhớ lại trả lời
- Hs theo dõi, ghi vào vở
- Hs hoạt động cá nhân làm ?1
- 1 hs đứng tại chổ trả lời,
cả lớp theo dõi nhận xét
- Hs nắm được các số 2
3; ;0,5; 2
3 là căn bậc hai số học của 4
9; ;0, 25; 2 9
- Nêu đ/n căn bậc hai số học
- Chú ý theo dõi, nắm ký hiệu
- Chú ý theo dõi kết hợp sgk
1.Căn bậc hai số học:
- Căn bậc hai của số a không âm là số x sao cho
x2 = a
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là avà a
- Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính nó 0 0
?1
a, Căn bậc hai của 9 là 3
và -3
b, Căn bậc hai của 49 là 23
và 23
c, Căn bậc hai của 0,25là
0,5và 0,5
d, Căn bậc hai của 2 là
2 và 2
* Đ/n: Với số dương a, số
a được gọi là căn bậc
Trang 2- Gv nêu ví dụ 1 như sgk
- Gv giới thiệu chú ý như
sgk
- Yêu cầu hs làm ?2
- Gọi hs lên bảng làm
- Gv hướng dẫn hs nhận
xét sửa sai
- Gv giới thiệu phép toán
tìm căn bậc hai là phép
khai phương, lưu ý mối
quan hệ giữa phép khai
phương và phép bình
phương
- Yêu cầu hs làm ?3
- Gv cùng cả lớp nhận xét
sửa sai
- Hs hoạt động theo nhóm nhỏ 2 em trong một bàn làm ?2
- 2 hs lên bảng làm
- Hs tham gia nhận xét bài làm của bạn
- Hs chú ý theo dõi kết hợp sgk
- 3 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở nháp
- Hs suy nghĩ trả lời
hai số học của a Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
Ví dụ 1:
Căn bậc hai số học của 16
là 16
Căn bậc hai số học của 5
là 5
* Chú ý:
2
0
x
?2
<HS trình bày>
?3
a, Căn bậc hai số học của
64 là 8 nên căn bậc hai 64
là 8 và -8
b, Căn bậc hai số học của
81 là 9 nên căn bậc hai 81
là 9 và -9
c, Căn bậc hai số học của 1,21 là 1,1 nên căn bậc hai 1,21 là 1,1 và -1,1
Hoạt động 2: So sánh
căn bậc hai: (21 phút)
- Gv: với hai số không âm
a và b ta có: nếu a<b thì
a< b Hãy chứng
minh điều ngược lại nếu
a< b thì a<b?
- Gv nhận xét nêu định lý
- Gv giới thiệu ví dụ 2 sgk
- Yêu cầu hs làm ?4
- Gọi hs lên bảng làm
- Gv cùng cả lớp nhận xét
sửa sai
- Hs suy nghĩ trả lời
- Hs đọc định lý sgk, ghi vào vở
- Đọc ví dụ 2 sgk
- Hs hoạt động cá nhân làm ?4
- 2 Hs lên bảng làm
- Hs tham gia nhận xét
2 So sánh các căn bậc hai số học:
* Định lý:
Với hai số không âm a và
b ta có:
a<b a< b
Ví dụ 2: (Sgk)
?4 So sánh:
a, 16>15 nên 16> 15 Vậy 4> 15
b, 11>9 nên 11> 9 Vậy 11>3
Trang 3- Gv tiếp tục giới thiệu ví
dụ 3 sgk
- Yêu cầu hs làm ?5
- Gọi hs lên bảng làm
- Gv nhận xét chốt lại
- Đọc ví dụ 3 sgk, nắm cách làm
- Hs hoạt động theo nhóm nhỏ 2 em trong một bàn làm ?5
- 2 hs lên bảng làm, hs dưới lớp theo dõi nhận xét
- Hs ghi vở
Ví dụ 3: (Sgk)
?5 Tìm số x không âm:
a, Vì 1 1 nên x 1
1
x
Vì x 0 nên x 1 x 1
b, Vì 3 9
nên x 3 x 9
Vìx 0nên
x x
Vậy 0 x 9
3.Củng cố (2 phút)
- Gv treo bảng phụ bài tập, Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền vào bảng phụ, sau đó học sinh dưới lớp nhận xét
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2: So sánh : 2 và 3 ; 6và 41 ; 7 và 47
* 2 = 4> 3 ; … ; 7 = 49 > 47
4.Dặn dò (1 phút)
- Hướng dẫn hs sử dụng máy tính bỏ túi để tính căn bậc hai của một số không âm,
áp dụng làm bài tập 3 sgk
- Làm các bài tập , bài 1, 5, 6, 11 sách bài tập
************************************************
Trang 4Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …….Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …….Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …….Vắng…
TIẾT 2 §2 CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC
2
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách tìm điều kiện xác định (có nghĩa) của A, biết cách chứng minh định lý a2 a
2.Kĩ năng : Biết tìm điều kiện xác định của A khi A là một biểu thức không phức tạp Vận dụng hằng đẳng thức A2 A để rút gọn biểu thức
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác khi giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Bài soạn, bảng phụ nội dung ?1, ?3 sgk
2.HS: Làm bài tập ở nhà, đọc trước bài mới, phiếu học tập nội dung ?3 sgk.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút )
So sánh: 6 và 41
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Căn thức
bậc hai: (10 phút)
- Treo bảng phụ nội
dung ?1 sgk, yêu cầu hs
suy nghĩ trả lời
- Gv chốt lại và giới
thiệu 25 x 2 là căn thức
bậc hai
của 25 x 2, 25 x 2 là
biểu thức lấy căn
- Thế nào là căn thức bậc
hai?
- Gv chốt lại, ghi bảng
- Yêu cầu hs lấy ví dụ
minh hoạ
- A xác định khi nào?
- Gv chốt lại ghi bảng
- Gv nêu ví dụ yêu cầu
hs làm
- Gọi HS trả lời
- Quan sát nội dung ?1 Hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời
- Hs chú ý theo dõi,
- Hs trả lời
- Hs theo dõi, ghi vở
- Hs nêu ví dụ
- Suy nghĩ trả lời
- Hs ghi vở
- Hs hoạt động theo nhóm nhỏ 2 em làm Ví dụ
- 1 hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
- Chú ý theo dõi, ghi vở
1 Căn thức bậc hai:
?1 Người ta gọi 25 x 2
Là căn thức bậc hai của
2
25 x
Tổng quát: Với A là một
biểu thức đại số, người ta gọi
A gọi là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn
Ví dụ: 3xlà căn thức bậc hai của 3x
* A xác định A 0
Vĩ dụ 1: Tìm điều kiện của x
để 3x
Giải: 3x xác định
3x 0 x 0
Trang 5- Gv nhận xét chốt lại bài
giải mẫu
- Tương tự yêu cầu HS
làm ?2
- Gv hướng dẫn HS nhận
xét bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng làm ?2
hs dưới lớp làm vào nháp
- Hs dưới lớp tham gia nhận xét bài bạn
?2
5 2x xác định
5
2
Hoạt động 2: Hằng
đẳng thức A2 A
(25 phút)
- Gv treo bảng phụ nội
dung ?3
- Sau khi hs làm xong,
gv thu 2 - 3 phiếu để
nhận xét, treo bảng phụ
đáp án
- Từ đó gv dẫn dắt đi đến
định lý như sgk
- Yêu cầu hs đọc phần
chứng minh định lý Sgk,
sau đó gọi một em trình
bày lại
- Gv nhận xét chốt lại
- Yêu cầu hs nghiên cứu
ví dụ 2, ví dụ 3 sgk
- Gọi HS lên bảng giải
bài tập tương tự
- Sau khi hs làm xong gv
gọi hs dưới lớp nhận xét
- Gv nhận xét chốt lại,
nêu chú ý như sgk
- Gv hướng dẫn hs làm
ví dụ 4 sgk
- Hs làm vào phiếu học tập đã chuẩn bị trong 2 phút
- Hs đổi phiếu cho nhau kiểm tra kết quả đối chiếu với bài giải
- Đọc và nắm cách chứng minh định lý
- 1 hs trình bày c/m, hs khác nhận xét
- Hs tự nghiên cứu trong
3 phút
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
- Hs dưới lớp nhận xét bài làm của bạn
- Chú ý theo dõi, ghi vở
- Hs chú ý theo dõi, nắm cách làm
2.Hằng đẳng thức
2
A A
?3 Sgk
* Định lý:
Với mọi số a ta có a2 a
C/m: <sgk>
Ví dụ 2: : Tính 122
a) 122 12 12
Ví dụ 3: Rút gọn a) ( 2 1) 2
2
( 2 1) 2 1 2 1
* Chú ý: Sgk/10
Ví dụ 4: Rút gọn:
a, (x 2)2 với x 2
2
(x 2) x 2 x 2 (vì 2
x )
b, a với 6 a 0
6 ( )3 2 3 3
a a a a
(vì a 0)
3.Củng cố (3 phút)
Tổng quát: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A gọi là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn
Với mọi số a ta có a2 a
4.Dặn dò (1 phút)
- Làm các bài tập , bài 6, 7 ,8 ,9 , 10 sách bài tập
*********************************************
Trang 6Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …… Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …… Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …… Vắng…
TIẾT 3 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các kiến thức về căn bậc hai số
học, căn thức bậc hai và hàng đẳng thức A2 A
2.Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng tìm điều kiện để A xác định, vận dụng hằng đẳng thức A2 A để rút gọn biểu thức
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác khi giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Bảng phụ nội dung bài tập.
2.HS: Làm bài tập ở nhà, bảng phụ nhóm.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút )
Với giá trị nào của a thì mỗi căn thức sau có nghĩa?
a, 5 3a ; b, 3a 7
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hiện
phép tính (15 phút)
- Gv hướng dẫn hs làm
bài tập
- Gọi hs lên bảng giải bài
tập 11a,d và 12a,c
- Gv theo dõi, quan sát hs
làm, uốn nắn sửa sai cho
một số em
- Sau khi Hs trên bảng
làm xong Gv gọi hs dưới
lớp nhận xét bài làm của
bạn
- Gv nhận xét chốt lại,
trình bày bài giải mẫu
- Chú ý cho Hs tìm điều
kiện để căn thức có nghĩa
khi biểu thức dưới dẫu
căn là một biểu thức
chứa ẩn ở mẫu
- Hs tự giác tích cực giải bài tập
- 2 hs lên bảng giải bài tập 11a,d và 12a,c
- Hs dưới lớp làm vào vở nháp
- Hs dưới lớp tham gia nhận xét
- Hs chú ý theo dõi, ghi chép cẩn thận
- Hs đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
- 1 hs trả lời, hs khác nhận xét
Bài tập 11: (sgk) Tính
a, 16 25 196 : 49
4 52 2 14 : 72 2 4.5 14: 2 20 2 22
d,
2 2
2
Bài tập 12: (sgk) Tìm x để
mối căn thức sau có nghĩa :
a, 2x có nghĩa khi7
2x 7 0
7
2
c, 1 x1 có nghĩa khi
1
1
x
Trang 7Hoạt động 2: Rút gọn
biểu thức (20 phút)
- Tiếp tục hướng dẫn hs
làm bài tập 13a sgk
?Với a 0 thì a 2 ?
- gọi 1 hs đứng tại chổ
trình bày cách giải
- Tương tự gọi 2 hs lên
bảng làm bài 13b,c
- Gv nhận xét chốt lại
- Yêu cầu hs làm bài tập
14 sgk theo nhóm trong 5
phút
- Sau khi các nhóm làm
xong gv thu bảng phụ 2
nhóm để nhận xét, các
nhóm còn lại đổi bài cho
nhau
- Gv nhận xét sửa sai, sau
đó treo bảng phụ bài giải
mẫu
- Gv thu bảng phụ tất cả
các nhóm treo lên bảng
- Hs đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
- Trả lời a2 a a
- 1 hs trả lời, hs khác nhận xét
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp, sau đó nhận xét bài làm của bạn
- Hs hoạt động theo nhóm 4 em, làm vào bảng phụ nhóm: (5')
Nh 1,2,3: Làm câu a,c
Nh 4,5,6: Làm câu b,d
- 2 nhóm nộp bài, 4 nhóm còn lại đổi bài cho nhau
- Hs tham gia nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Các nhóm đối chiếu đánh giá bài làm của nhóm bạn
Bài tập 13a(sgk): Rút gọn
các biểu thức:
a, 2 a2 5a2.a 5a
(vì a 0)
b, 25a2 Với 3a a 0
c, 9a4 3a2
Bảng phụ (bài giải mẫu)
Bài tập14sgk : Phân tích
thành nhân tử
a, 2 2 2
x x
x 3x 3
b, 2 2 2
x x
x 6x 6
c, x2 2 3.x3
2 2
2
3
x
d, x2 2 5.x5
2 2
2
5
x
3.Củng cố (3 phút)
Tổng quát: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A gọi là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn
Với mọi số a ta có a2 a
4.Dặn dò (1 phút)
- HS về nhà các làm bài tập trong sách bài tập
Trang 8Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …… Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …… Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số …… Vắng…
TIẾT 4 §3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nắm được định lý và cách chứng minh định lý, từ đó nắm
chắc hai quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai
2.Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng vận dụng hai quy tắc để biến đổi biểu thức có chứa
căn bậc hai và tính toán
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác khi giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Bảng phụ nội dung bài tập.
2.HS: Đọc trước bài mới, phiếu học tập.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút )
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Định lý
(12 phút)
- Gv sử dụng kết quả
kiểm tra của học sinh 2
để dẫn dắt hs phát hiện
ra định lý
- Gv chốt lại nêu định
lý như sgk
- Gv yêu cầu hs nêu
cách chứng minh
- Gv nhận xét chốt lại,
trình bày bảng
- Gv nêu chú ý như sgk
- Hs dựa vào bài làm của bạn và hướng dẫn của gv để phát biểu định lý
- Hs chú ý theo dõi, ghi chép
- Kết hợp sgk, 1 hs đứng tại chổ trình bày chứng minh
- Hs dưới lớp nhận xét
- Hs ghi chép vào vở
1 Định lý:
Với hai số a và b không âm, ta có:
.a b a b C/m: Vì a 0và b 0 nên
.
a b xác định và không âm,
ta có:
2 2 2
a b a b a b
Vậy a b. là căn bậc hai số học của a b hay a b a b
* Chú ý: (Sgk)
HĐ2: Áp dụng
(23 phút)
- Gọi HS đọc quy tắc
sgk
- Gv chốt lại yêu cầu hs
- HS lần lượt đọc quy tắc
- Hs ghi nhớ
2 Áp dụng:
a, Quy tắc khai phương một tích:(sgk)
Ví dụ: Tính
a, 49.1,44.257.1,2.5 42 49 1,44 25
Trang 9về nhà học thuộc ở sgk
- Gv nêu ví dụ, yêu cầu
HS áp dụng quy tắc để
làm
- Gv gọi hs trả lời, gv
ghi bảng
- Yêu cầu hs làm ?2
sgk theo nhóm trong 5
phút
- Gv nhận xét chốt lại
- Gv nêu ví dụ, hướng
dẫn hs làm
- Gv chốt lại quy tắc
- Yêu cầu hs làm ?3
sgk theo nhóm nhỏ
- Sau khi hs làm xong,
gv yêu cầu các nhóm
đổi phiếu cho nhau, gv
treo bảng phụ đáp án,
yêu cầu hs nhận xét
đánh giá bài bạn
- GV nêu chú ý như sgk
- Yêu cầu hs đọc ví dụ
sgk để hiểu thêm
- Hướng dẫn hs làm ?4
sgk
- Gv nhận xét chốt lại
- Hs hoạt động cá nhân làm ví dụ
- 1 HS đứng tại chổ trả lời
- Hs hoạt động theo nhóm 2 em trong một bàn làm ?2
- Hs phát hiện nêu quy tắc
- HS lần lượt đọc lại quy tắc sgk
- Hs hoạt động theo nhóm nhỏ 2 em trong 1 bàn làm ?3 vào phiếu học tập
- Các nhóm đổi phiếu cho nhau, quan sát bảng phụ đáp án, đánh giá bài bạn
- Hs chú ý theo dõi
- Hs đọc ví dụ sgk
- Tương tự vận dụng chú ý để làm ?4 sgk
- Hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét
81 400 9.20 180
?2 <Hs trình bày>
b, Quy tắc nhân các căn bậc hai: SGK
Ví dụ: Tính
b, 1,3 52 102 1,3.52.10
* Quy tắc: (sgk)
?3 <Hs làm vào phiếu>
* Chú ý: Với hai biểu thức A
và B không
âm ta có: A B A B.
?4
a,
b, 2 32a ab2 64 .a b2 2 8ab
3.Củng cố (3 phút)
- Với hai số a và b không âm, ta có: a b a b.
- Quy tắc khai phương một tích:(Sgk)
- Quy tắc nhân các căn bậc hai:(Sgk)
4.Dặn dò (1 phút)
- HS về nhà học bài và làm bài tập 18,…21.SGK
****************************************************
Trang 10Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số ………Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số ………Vắng… Lớp dạy… Tiết (TKB)…….Ngày dạy ……… Sĩ số ………Vắng…
TIẾT 5 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc định lý và hai quy tắc về
mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
2.Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng vận dụng hai quy tắc đó để giải các bài tập sgk, học
sinh được tự mình luyện tập giải bài tập
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác khi giải toán.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Bảng phụ nội dung bài tập.
2.HS: Làm bài tập ở nhà, sách bài tập, bảng phụ nhóm, phiếu học tập.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút )
Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
a, 4 2
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập
(35 phút)
- Gv nêu bài tập, yêu
cầu 2 hs lên bảng làm
bài tập 19 (Sgk) + 24
(sbt)
- Sau khi 2 HS làm
xong, GV gọi hs dưới
lớp nhận xét bài làm
của bạn
- Gv nhận xét chốt lại,
đánh giá cho điểm,
trình bày bài giải mẫu
- Gv hướng dẫn bài tập
22a sgk:
- Yêu cầu HS hoạt
động nhóm 5 phút
- 2 hs lên bảng làm bài tập 19b,c sgk, hs dưới lớp làm vào vở nháp
- Hs dưới lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn
- Hs chú ý theo dõi, ghi bài giải mẫu
- Hs đọc đề bài
- HS nghe hướng dẫn phương pháp
- HS hoạt động nhóm
Bài tập 19 (Sgk)
b, 4 2
3
a a với a 3
2
2
3
27.48 1 a với a 1
2 2 2
2 2 2
27.48 1 9.3.4.12 1
3 2 6 1
a a a a
Bài tập 22a (Sgk)
a)
2 2
- Gv tiếp tục hướng - HS làm theo hướng Bài tập 24a: (Sgk) Rút gọn và