1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)

73 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Doanh Thu, Chi Phí, Lợi Nhuận Và Dự Báo Doanh Thu, Chi Phí Và Lợi Nhuận Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Tác giả Nguyễn Quang Thăng
Người hướng dẫn NCS.ThS. Chu Thị Thanh Trang
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 690,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa và sự cần thiết nghiên cứu về phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại doanh nghiệp và dự báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại doanh nghiệp cho giai đoạn tiế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

NGUYỄN QUANG THĂNG MSSV: 1821005901

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ DỰ BÁO DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SỮA VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: NCS.ThS Chu Thị Thanh Trang

TPHCM, tháng 12 năm 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

NGUYỄN QUANG THĂNG MSSV: 1821005901

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ DỰ BÁO DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SỮA VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: NCS.ThS Chu Thị Thanh Trang

TPHCM, tháng 12 năm 2021

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

Giảng viên phản biện

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Nền kinh tế tự do hóa thương mại là một xu hướng phát triển tất yếu khách quan đối với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trước những thử thách, khó khăn về cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần

có chiến lược kinh doanh tốt Để có chiến lược kinh doanh tốt, nhà quản trị cần phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận đạt được trong kỳ kinh doanh Như vậy, doanh thu, chi phí và lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp, là yếu tố chất lượng, tạo ra nguồn vốn để trang trải các khoản chi phí,

Trang 5

thực hiện tái sản xuất kinh doanh giản đơn và mở rộng, các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, và dùng để trích lập các quỹ bổ sung nguồn vốn kinh doanh

Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận giúp cho nhà quản trị tự đánh giá mức độ tăng trưởng, tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh theo các chỉ tiêu nghiên cứu Từ đó, nhà quản trị chỉ ra những kết quả đạt được, các nhân tố tích cực

và những hạn chế, các nhân tố tiêu cực làm giảm hiệu quả kinh doanh, và đề xuất các giải pháp khắc phục những nhân tố tiêu cực nhằm nâng cao doanh thu, chi phí

và lợi nhuận, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh

Bên cạnh quá trình phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại doanh

nghiệp, nhà quản trị cần dự báo về doanh thu bán hàng, chi phí và lợi nhuận cho giai đoạn tiếp theo Với bảng dự báo doanh số sát với thực tế, doanh nghiệp sẽ tối

ưu hóa được mức tồn kho và dòng tiền mỗi kỳ Từ đó, nhà quản trị có thể triển khai các nguồn lực như nhân lực bán hàng và chi phí tiếp thị một cách hợp lý để hoàn thành mục tiêu kinh doanh

Xuất phát từ ý nghĩa và sự cần thiết nghiên cứu về phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại doanh nghiệp và dự báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại doanh nghiệp cho giai đoạn tiếp theo, sau quá trình khảo sát tại Công ty cổ phần sữaViệt Nam, với mong muốn ứng dụng những kiến thức chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp đã học cũng như kinh nghiệm thực tế của bản thân vào thực tiễn, em

đã chọn đề tài "Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam" làm chủ đề nghiên cứu trong

quá trình làm khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Khóa luận tập trung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam Thông qua quá trình phần tích, đánh giá nhằm tìm ra những điểm tích cực, điểm tiêu cực và các nhân tố ảnh hưởng làm giảm doanh thu, lợi nhuận Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao

Trang 6

doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

- Dự báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp làm tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công

ty cổ phần sữa Việt Nam

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: nghiên cứu của đề tài là phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam

+ Về không gian: Tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam

+ Về thời gian: Phân tích thực trạng, số liệu sử dụng giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

+ Vận dụng các lý thuyết đã học và kết hợp vào thu thập, tìm hiểu thực tế tại Công ty

+ Thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính của Công ty

Trang 7

+ Thu thập thông tin, số liệu từ các bộ phận, phòng ban của Công ty.

+ Thu thập thông tin, số liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng, chủ yếu là mạng internet

- Phương pháp phân tích số liệu

Khóa luận vận dụng phương pháp so sánh để đánh giá, phân tích, xem xét một số chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty giữa kế hoạch so thực

tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau… để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy hoạch phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

Vận dụng phương pháp phân tích tổng hợp cân đối để xác định sự biến động của đối tượng nghiên cứu là do ảnh hưởng biến động tăng, giảm do nhân tố nào Từ

đó, xác định nhân tố ảnh hưởng tích cực, nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng phân tích, và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh nhân tố tích cực, khắc phục nhân

tố tiêu cực nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty

Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp dự báo thống kê là phương pháp hồi quy tương quan để dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo

1.4 Kết cấu của đề tài

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp được chia làm 5 chương sau:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh

Trang 8

Kết luận chương 1

Thông qua chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài Nói lên sự cần thiết trong việc phân tích số liệu trên báo cáo tài chính, từ các dữ liệu về lịch sử phát triển của công ty Ta có thể dự báo kết quả hoạt động của công ty trong tương lai

Từ đó, đưa ra giải phát kịp thời nhằm duy trì thịnh vượng của công ty

Và nhằm có một cái nhìn khách quan hơn về vấn đề này, dựa trên những số liệu đã

có trong bảng báo cáo tài chính, các trang niêm yết Công ty cổ phần sữa Việt Nam

là đối tượng để phân tích, dự báo kết quả trong tương lai

Trong chương khởi đầu của bài, tác giả đã giới thiệu qua đối tượng, phạm vi nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu nhằm có cái nhìn vĩ mô, là sự chuẩn bị tốt để nói lên cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và lợi nhuận nằm ở chương tiếp theo

Trang 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về doanh thu

2.1.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế “Doanh thu” số 18 - IAS 18 thì “Doanh thu và luồng gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần, doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS14-Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính qui định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Như vậy, có thể hiểu bản chất của doanh thu là các khoản thu và lợi ích kinh

tế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, là cơ sở tạo ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tạithời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền

2.1.2 Kết cấu và vai trò của doanh thu

2.1.2.1 Kết cấu

Nội dung của doanh thu gồm 2 bộ phận sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu về bán sản phẩm

Trang 10

hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh thu từ tiêu thụ khác gồm:

+ Doanh thu do liên doanh mang lại

+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền lãigửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu

+ Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại

+ Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sángchế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

2.1.2.2 Vai trò

- Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

- Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm

xã hội, nộp thuế theo luật định… Vì vậy, việc thực hiện doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

Liên quan đến doanh thu còn có các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

Trang 11

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán

2.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu

Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để có thể khai thác các tiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên đều đặn Việc đánh giá đúng tình hình doanh thu tiêu thụ về số lượng, chất lượng và mặt hàng, giúp cho các nhà quản lý thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để có thể đề ra những nhân tố làm tăng, giảm doanh thu

Từ đó, hạn chế những nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn nữa những nhân tố tích cực nhằm phát huy thế mạnh của doanh nghiệp

Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, chỉ tiêu này là cơ sở để xác định lãi (lỗ) sau một quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đơn vị muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là doanh thu

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết định Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng là:

- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn Tuy nhiên khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như việc ký kết hợpđồng tiêu thụ với các khách hàng, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanhtoán tiền hàng… Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phân tích hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất:

Trang 12

Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ/giá trị sản phẩm sản xuất.

- Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao Nhưng cũng

có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp Do

đó việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ Vì vậy, mỗi lại sản phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội

- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ cao Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch

vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng

- Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hay giá dịch vụ phải cânnhắc sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư

Ngoài ra, doanh thu còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động gián tiếp khác như chi phí quảng cáo bán hàng, chi phí marketing, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng, chi phí chăm sóc khách hàng, …

2.2 Cơ sở lý luận về chi phí

2.2.1 Khái niệm

Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất thể hiện các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói cách khác theo phân loại của kế toán tài chính thì chi phí là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động

Trang 13

kinh tế như sản xuất, giao dịch nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 01: Chuẩn mục chung:

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

2.2.2 Kết cấu và vai trò của chi phí

2.2.2.1 Kết cấu cơ bản

Chi phí trong doanh nghiệp được phân chia theo nhiều cách tùy thuộc vào mục đích sử dụng ở từng bộ phận, phòng ban Các doanh nghiệp có quy mô càng lớn, lĩnh vực kinh doanh càng phức tạp thì việc phân loại và quản lý chi phí càng trởnên cấp thiết

(1) Chi phí sản xuất

Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị

* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm

Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính đểhoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng

* Chi phí nhân công trực tiếp:

Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của họ được tính vào chi phí

Trang 14

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân phục vụ hoạt động chung của bộ phận sản xuất hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì không bao gồm trong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phí sản xuất chung.

* Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Khoản mục chi phí này bao gồm:

-Chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất

-Tiền lương và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý phân xưởng.-Chi phí khấu hao, Sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng

-Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng, v.v (2) Chi phí ngoài sản xuất

-Tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng

-Chi phí tiếp thị quảng cáo, v.v

* Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác độ toàn doanh nghiệp

-Chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Trang 15

-Khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp.

-Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, v.v

2.2.2.2 Vai trò

Việc xác định chi phí trên mỗi sản phẩm và hiểu rõ nguồn gốc của những chi phí đó là rất quan trọng Trước hết doanh nghiệp có thể đặt giá tạo ra lợi nhuận trên một sản phẩm nếu nó biết chi phí đó là bao nhiêu Hiểu được chi phí giúp doanh nghiệp xác định được phần nào trong tổng chi phí của doanh nghiệp, quy trình sản xuất hoặc các chi phí hỗ trợ tiêu thụ và quản lý liên quan tới một sản phẩm cụ thể nào đó Hơn nữa, hiểu được chi phí có thể xác định được chi phí quá cao và so sánh giữa các loại chi phí của các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp

2.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích chi phí

Phân tích chi phí, đặc biệt là chi phí toàn bộ có 1 vai trò rất quan trọng trong công tác xác định kết quả kinh doanh của DN, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Cụ thể hơn là phân tích chi phí đối với chi phí thuộc quá trình sản xuất là để xác định giá thành, mức sử dụng chi phí thực tế so kế hoạch, mức hạ giá thành sản phẩm của DN

Một doanh nghiệp quan tâm đến chi phí (gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) vì doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận tài chính

từ việc bán sản phẩm của mình Lợi nhuận mà một doanh nghiệp tạo ra từ sản phẩmcủa mình được tính bằng cách trừ tổng chi phí sản xuất trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp mang lại

Nếu doanh nghiệp quyết định không tăng giá sản phẩm của mình, doanh nghiệp có thể duy trì mức lợi nhuận của mình chỉ khi nó có thể giữ ổn định (hoặc giảm) chi phí Doanh nghiệp càng có thể hạ thấp chi phí đồng thời tăng doanh thu qua tăng số lượng tiêu thụ thì doanh nghiệp đó càng có lợi nhuận

Ngoài ra, phân tích chi phí đối với chi phí ngoài sản xuất, còn có những ý nghĩa khác về việc xác định về phân khúc thị trường, xem xét về cạnh tranh, tính

Trang 16

toán hòa vốn, chiến lược marketing quảng cáo liên quan đến phân khúc thị trường mình tham gia….

2.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí

Thực chất ảnh hưởng của nhân tố này là ảnh hưởng của giá thành sản phẩm tiêu thụ và nó tác động ngược chiều đến lợi nhuận Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Do đó, nó là tác động của các nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp, nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố sau:

-Nhân tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí liên quan tới việc sửdụng nguyên liêu, vật liêu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, do vậy, nếu tiết kiệm được khoản chi phí này

sẽ góp phần làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận

Chi phí nguyên vật liệu được xác định như sau: chi phí nguyên vật liệu = định mức tiêu hao nguyên vật liệu x giá đơn vị nguyên vật liệu

+ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu: Nhân tố này có quan hệ tỷ lệ thuận với

khoản chi vật liệu Việc thay đổi mức tiêu hao có thể do thay đổi mẫu mã, do công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu và đặc biệt do quy trình công nghệ Trong điều kiện hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển hết sức mạnh mẽ, nhiều phát minh mới, nhiều công nghệ hiện đại mới ra đời, nhiều vật liệu mới ra đời thay thế vật liệu cũ… nếu doanh nghiệp có khả năng ứng dụng được những thánh tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh thì sẽ không ngừng nâng cao được năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm chi phí, hạ giá thành, từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất còn nâng cao được chất lương sản phẩm, hạ giá thành, công tác tiêu thụ sẽ thuận lợi hơn và doanh thu sẽ tăng lên Vì vậy, các nhà quản lý

Trang 17

phải xây dựng kế hoạch sản xuất, đổi mới công nghệ và kiểm tra thường xuyên nhằm sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu cho sản xuất.

+ Giá đơn vị nguyên vật liệu xuất dùng: nhân tố này tỷ lệ thuận với khoản

chi phí nguyên vật liệu Việc thay đổi giá nguyên vật liệu xuất dùng lại tuỳ thuộc vào giá mua trên thị trường và các chi phí bỏ ra liên quan tới quá trình thu mua vật

tư Do đó, đây là nhân tố ảnh hưởng vừa khách quan vừa chủ quan đến giá thành sản phẩm nên khi xem xét ảnh hưởng của nó phải dựa vào điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp, từng nguồn hàng cụ thể để có kết luận chính xác về tác động của giá nguyên vật liệu xuất dùng đến khoản chi nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm Như vậy, các nhân tố định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giá mua nguyên vật liệu, chi phí thu mua đều ảnh hưởng tới tổng chi phí và tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp không những tìm các biện pháp để giảm thiểu cáckhoản chi phí trên mà còn phải xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến khoản chi nguyên vật liệu để có biện pháp thích hợp

-Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí để trả lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp Các doanh nghiệp việt nam hiện nay do cơ

sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất Do đó chi phí nhân công trực tiếp còn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất Để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để giảm chi phí tiền lương công nhân trực tiếp trên một vị sản phẩm

Tuy nhiên, việc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lý bởi vì tiền lương là một hình thức trả thù lao cho người lao động Cùng với sự phát triển của xã hội đời sống ngày càng được cải thiện đòi hỏi tiền lương cũng phải được tăng cao Do đó doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, tăng năng suất lao động, có một chính sách sử dụng lao động hợp

lý Có nhiều biện pháp khuyến khích như tạo điều kiện để người lao động học tập nâng cao trình độ, quan tâm đến đời sống và điều kiện làm việc của công nhân,

Trang 18

khuyến khích bằng vật chất và tinh thần cho người lao động thì sẽ kích thích được người lao động làm việc nhiệt tình, sáng tạo, cống hiến hết mình cho sự phát triển của doanh nghiệp.

-Nhân tố chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí cho hoạt động của phân xưởng trực tiếptạo ra hàng hoá dịch vụ, bao gồm các chi phí: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, khấu hao tài sản cố định phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng… các doanh nghiệp cần có kế hoạch đàotạo nâng cao trình độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nâng cao trang thiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suất làm việc điều đó

sẽ góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp

-Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản

lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, lãi vay vốn kinh doanh, dự phòng phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân… các khoản chi phí này là nhỏ nhất trong tổng giá thành nhưng càng tiết kiệm thì càng giảm giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

2.3 Cơ sở lý luận về lợi nhuận

Trang 19

2.3.1 Khái niệm

Sau một thời gian hoạt động nhất định, doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ giá vốn hàng bán

Lợi nhuận trước thuế là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó

Lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.2 Kết cấu và vai trò của lợi nhuận

- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh liên kết

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là các khoản thu về lãi tiền gửi, thu lãi bánngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

- Lợi nhuận khác là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất thường.Những khoản lợi nhuận này thường phát sinh không đều đặn như thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện

2.3.2.2 Vai trò

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh

Trang 20

nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật

2.3.3 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến lợi nhuận giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế, trên

cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Nhà nước và cho nhân viên của doanh nghiệp

2.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu là:

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp có tiêu thụ được mới xác định lãi (lỗ) và lãi (lỗ) ở mức độ nào Sản phẩm, hàng hóa phải được tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt càng lớn

- Giá thành sản xuất của sản phẩm: Giá thành sản xuất có vai trò to lớn trong chiến lược cạnh tranh về giá Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp

Trang 21

dụng giá bán thấp hơn đối thủ, để thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất

có tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn và ngược lại

- Giá bán sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thỏa đáng để tái đầu tư

Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hóa bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại

- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp

có một chi phí sản xuất riêng, do đó có mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ cạnh tranh trên thị trường, giá bán, giá vốn, thuế… rất khác nhau Bởi vậy, khi doanh nghiệp có cơ cấu hàng hóa kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

- Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất

2.3.5 Phân tích điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó khối lượng sản phẩm tiêu thụ ở thị trường đạt được doanh thu đủ bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh với giá cả thị trường đã xác định trước

Tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không có lãi và không bị lỗ Khi đó lãi gộp bằng với chi phí bất biến Phương pháp xác định điểm hòa vốn:

Doanh thu hòa vốn =

Chi phí bất biến1- Chi phí khả biến

Doanh thu thực hiện

Trang 22

Phân tích khối lượng sản phẩm tại điểm hòa vốn là tính toán khối lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu tại điểm mà ở đó doanh nghiệp có khả năng bù đắp được những chi phí vật chất trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Trên cơ sở đó, xác định khối lượng tiêu thụ tung vào thị trường nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

- Thời gian hòa vốn là thời gian cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh

Doanh thu thực hiện

- Doanh thu an toàn là phần doanh thu vượt qua điểm hòa vốn, là phần doanhthu bắt đầu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanh thu an toàn càng lớn, điểm hòa vốn càng gần hơn, độ rủi ro giảm đi

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực hiện - Doanh thu hòa vốn

2.3.6 Phân tích khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận được mọi người quan tâm và nỗ lực tìm kiếm Cho nên phân tích khả năng sinh lời nhằm cungcấp thông tin kịp thời theo yêu cầu quản trị

2.3.6.1 Chỉ số lợi nhuận hoạt dộng

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cứ một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận thuần Công thức xác định: Chỉ số lợi nhuận hoạt

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu thuần

2.3.6.2 Chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thể hiện cứ một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận, chỉ số này lớn thì tốt Công thức xác định:

Chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu = Lợi nhuận thuần

Doanh thu thuần

2.3.6.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Trang 23

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản thể hiện một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thể hiện

sự sắp xếp, phân bổ, quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả Công thức xác định:

Tỷ suất lợi nhuận

2.3.6.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) thể hiện trong khoảng thời giannhất định, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho họ Vì vốn chủ

sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn doanh nghiệp để hình thành nên tài sản, chonên ROE lệ thuộc vào ROA ROE được xác định thông qua công thức sau:

x

Tổng tàisảnVốn chủ sở

hữu

Doanh thuthuần Tổng tài sản

Vốn chủ

sở hữuROE= ROA x Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính =

Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trang 24

Bằng những kiến thức đã được học trong chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, tácgiả đã đi sâu vào những yếu tố đầu nguồn trong báo cáo tài chính đó là: Doanh thu, chi phí, và lợi nhuận trước thuế.

Nhằm đánh giá được sự phát triển của một công ty, ta phải biết phân tích các con số nằm trên báo cáo Để hiểu rõ hơn về các yếu tố này, trong chương 2 đã nói lên được

về khái niệm, kết cấu, và vai trò của các yếu tố Thể hiện đó chính là yếu tố quan trọng trong việc quản lý tài chính, nhằm đưa ra kế hoạch cụ thể, là tầm nhìn của công ty

Ngoài ra, thông qua các yếu tố trên, ta có thể tính được điểm hòa vốn, và phân tích được khả năng sinh lời Nhằm đánh giá được, các hoạt động sản xuất, phát triển củacông ty có hiệu quả hay không, liệu có bị lỗ vốn hay không Nếu nhà quản lý tài chính của công ty xem nhẹ đến những con số này thì sẽ dẫn đến những hậu quả vô cùng lớn như công ty lỗ vốn, không đủ khả năng thanh toán thậm chí là bị phá sản.Trong cuộc sống, có câu ‘Học luôn đi đôi với hành’, chương 2 chính là khái niệm,

là nền móng cho chương tiếp theo Đó là đánh giá, phân tích số liệu với đối tượng làcông ty Cổ phần sữa Việt Nam

Trang 25

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

3.1 Khái quát về Công ty cổ phần sữa Việt Nam

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty sữa Vinamilk ngày nay được đánh giá là top 3 công ty cung cấp các sản phẩm liên quan đến sữa lớn nhất Việt Nam Để có được như ngày hôm nay Vinamilk phải trải qua cả một quá trình phát triển từ lúc mới hình thành đến ngày hôm nay Sơ lược lịch sử hình thành như sau:

Năm 1976: Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công

ty Thực Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà máy sửa Trường Thọ, nhà máy sửa DIELAC, nhà máy Coffee Biên Hòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubico

Năm 1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý vàCông ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I

Năm 1988: Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ

em tại Việt Nam

Năm 1992: Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa

Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công

ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

Năm 2003: Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào 12/2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty.

Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng

Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên sàn HOSE vào19/01/2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty

Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của công ty Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Lam Sơn Đến tháng 4/2010, mua lại toàn bộ cổ phần của công ty này để trở thành Công ty TNHH một thành viên Sữa Lam Sơn

Năm 2008: Khánh thành và đưa vào nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội đi vào hoạt động

Năm 2010: Nhận chuyển nhượng100%vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Sữa Dielac Góp vốn đầu tư 12,5 triệu NZD, chiếm 19.3% vào Công ty TNHH Miraka tại New Zealand Mua thâu tóm 100% cổ phần còn lại tại Công ty cổ phần sữa Lam Sơn để trở thành Công

ty TNHH Một Thành viên Sữa Lam Sơn Khánh thành và đưa nhà máy Nước giải khát tại Bình Dương đi vào hoạt động

Doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD

Năm 2011, đưa nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốn đầu tư lênđến 30 triệu USD

Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy Sữa Angkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam

Trang 27

VINAMILK hiện có các công ty con, liên kết sau:

Bảng:

STT Tên công ty Ngành nghề kinh

doanh chính

Vốn điều lệ (tỷ đồng)

Tỷ lệ sở hữu của Vinamilk (%)

Sữa Lam Sơn

Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về sữa và nước giải khát

55 triệu đôNewZealand

Trang 28

- Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang– xay– phin – hoà tan;

- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

- Phòng khám đa khoa

* Thị trường

Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩm chức năng khác Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính như sau:

-Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu

-Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty

-Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro,Mama Gold

-Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ

-Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ

-Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy

Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau:

54,5% thị phần sữa trong nước,

40,6% thị phần sữa bột,

33,9% thị phần sữa chua uống;

Trang 29

84,5% thị phần sữa chua ăn

79,7% thị phần sữa đặc

Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm xứng đáng với vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và đưa thương hiệu sữa Vinamilk cùng cạnh tranh với các thương hiệu sữa nổi tiếng trên thế giới

Hơn 40 năm có mặt trên thị trường Việt Nam, các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông, Khuvực Châu Á, Lào, Campuchi … Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty

đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòngbán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty (Trang bên)

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân

bổ phòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòng ban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nênmột Vinamilk vững mạnh

Trang 30

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Nguồn

3.1.4 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty

– Vinamilk có đội ngũ quản lý hùng mạnh, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm đãgắn bó với công ty từ khi Vinamilk còn là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Nhờ

sự dẫn dắt của đội ngũ quản lý này, Vinamilk đã được nhiều thành công như lọt vào danh sách một trong 10 công ty đạt giải hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục từ

1995 đến nay và nhiều giải thưởng cao quý khác Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa Đối với các doanh nghiệp nước ngoài coi đầu tư về con người là một trong những chiến lược hàng đầu mang lại thành công, phát triển cho doanh nghiệp Thấy được hiệu quả đó, Vinamilk đã mạnh dạn chọn hướng phát triển này và đã thực sự thành công

do có nguồn nhân lực giỏi, năng động

Trang 31

-Trình độ chuyên môn nghề nghiệp: Vinamilk với đội ngũ lao động trên 4000người, với nhiều trình độ khác nhau.

Tính đến thời điểm năm 2020, tổng sổ lao động của Vinamilk là 5.739 người với đa dạng ngành nghề Mỗi người, dù ở lĩnh vực hay trình độ nào đều được tạo điều kiện để thể hiện giá trị của mình và là một phần trong thành công chung của tổ chức

Tỷ lệ cấp quản lý/Tổng số lao động là 7,1%

Phân loại nhân lực theo giới tính nam là 4.268 người, chiếm 74,5%, còn lại

nữ là 1.461 người chiếm 25,5% tổng số Cho thấy, nguồn lực nam giới chiếm đa số

3.1.5 Định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới

Vinamilk đã có những bước phát triển ấn tượng trong thời gian vừa qua, trở thành một trong những doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam và đang nỗ lực chinh phục thị trường quốc tế với mục tiêu trở thành 1 trong 50 doanh nghiệp sữa lớn nhấttoàn cầu Và rõ ràng, sự phát triển của công ty luôn tỷ lệ thuận với sự ảnh hưởng đến xã hội, đặc biệt là Việt Nam Nhận thức sâu sắc tầm ảnh hưởng của mình đến xãhội cũng như những thách thức mà toàn xã hội đang đối mặt, Vinamilk xác định nguyên tắc kinh doanh là gắn kết một cách hài hoà giữa mục tiêu kinh doanh với trách nhiệm với xã hội, hướng đến phát triển bền vững Chúng tôi thực hiện trách

Trang 32

nhiệm đối với tất cả các bên liên quan và nỗ lực để mang lại ngày càng nhiều giá trị cho các bên liên quan của mình.

Định hướng phát triển bền vững của Vinamilk tập trung vào 5 nội dung sau:

- Môi trường và năng lượng

- Trách nhiệm với sản phẩm

- Trách nhiệm với người lao động

- Phát triển kinh tế địa phương

- Hỗ trợ phát triển cộng đồng

3.2 Thực trạng doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam

3.2.1 Thực trạng doanh thu tại Công ty

3.2.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Để thấy được sư biến động và xu hướng phát triển của doanh thu bán hàng quacác năm ta phân tích tốc động của chỉ tiêu này qua 3 năm theo biểu phân tích sau:Bảng 3.1: Tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giai đoạn 2018-2020

ĐVT: tỷ đồng

So sánh 2019/2018

So sánh 2020/2019

ấn tượng, đạt 59.723 tỷ đồng, so với năm 2019 tăng 5,89%

Trang 33

Doanh thu thuần của công ty cũng tăng lên trong giai đoạn này, năm 2018 là 52.562 tỷ đồng, năm 2019 là 56.318 tỷ đồng, năm 2020 là 59.636 tỷ đồng Năm

2019 so với năm 2018 tăng 7,15%, năm 2020 so với năm 2019 tăng 5,89%

3.2.1.2 Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu ta phân tích tình hình thực hiện doanh thu giữa thực tế so kế hoạch của các năm theo bảng sau đây:

Bảng 3.2: Tình hình thực hiện doanh thu giữa thực tế so kế hoạch của Công ty giai

TT/

KH

Thựctế

Kếhoạch

TT/

KH

Thựctế

Kếhoạch

TT/KH

(Nguồn: BCTC và sự tổng hợp của tác giả)

Nhận xét bảng 3.2 về tình hình thực hiện doanh thu thực tế so kế hoạch tại công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk như sau: Doanh thu bán hàng của Công ty trong 3 năm (từ năm 2018 đến năm 2020) luôn luôn tăng trưởng, tỷ lệ tăng thấp nhất là 1%, cao nhất là 5,9% và tỷ lệ tăng bình quân là 4,4% năm Điều này đã chứng tỏ Công ty đang làm ăn có hiệu quả và ngày càng thành đạt Để hiểu rõ hơn

về kết quả này ta đi sâu phân tích sự biến động của doanh thu theo phương pháp so sánh thực tế so với kế hoạch:

Năm 2018, doanh thu thực hiện là 52.629 tỷ đồng, doanh thu theo kế hoạch

là 53.100 tỷ đồng, tỷ lệ thực hiện doanh thu là 99,1% Doanh thu thuần thực hiện là 52.562 tỷ đồng, doanh thu thuần theo kế hoạch là 52.930 tỷ đồng; tỷ lệ thực hiện doanh thu thuần là 99,3%

Trang 34

Năm 2019 doanh thu đạt 56.400 tỷ đồng, doanh thu kế hoạch là 54.546 tỷ đồng Doanh thu thuần thực hiện là 56.318 tỷ đồng, doanh thu thuần kế hoạch là 54.460 tỷ đồng Đây là năm có tỷ lệ doanh thu thực hiện so với kế hoạch cao nhất là103,4%, điều này cho thấy trong lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty đạt tỷ trọng cao.

Ngược với năm 2019, bước sang năm 2020 doanh thu đạt 100% so với kế hoạch Doanh thu thuần hợp nhất đạt 59.723 tỷ đồng trong cả năm 2020, tăng trưởng 6% so với năm 2019 và hoàn thành 100% kế hoạch cả năm Qua những khó khăn còn tồn tại trong năm 2020 Ban quản lý Công ty đã rút ra những bài học kinh nghiệm làm cơ sở đề ra kế hoặch năm 2021, vì thế đây là nhiệm vụ trọng tâm để đẩy mạnh tốc độ tăng doanh thu lên cho Công ty Tóm lại, trong 3 năm từ năm 2018đến năm 2020 Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là một doanh nghiệp làm ăn

có lãi, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng góp phần nâng cao đời sống cho toàn thể cán bộ công nhân viên

3.2.1.3 Phân tích doanh thu theo tỷ trọng các thành phần

Tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk sản xuất và kinh doanh nhiều loại sữa bột và sữa nước phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Trong đó

có một số mặt hàng chủ yếu ảnh hưởng tới doanh thu chung của Công ty Để thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của chúng ta đi sâu phân tích quabảng 3.3 (Trang bên)

Năm 2018, doanh thu nội địa đạt 44.800 tỷ đồng chiếm khoảng 85,23% trongtổng doanh thu của Công ty Năm 2020 doanh thu thuần nội địa đạt 50.842 tỷ đồng, tăng trưởng 6,9% so với 2019, tính riêng Công ty mua lại là Mộc Châu Milk

(MCM) doanh thu thuần đạt 2.823 tỷ đồng, tăng 10,3% so với năm 2019 và hoàn thành 97% kế hoạch năm Cũng trong năm 2020, doanh thu thuần xuất khẩu của Vinamilk đạt 5.561 tỷ đồng, tăng 7,4% so với năm 2019, doanh thu thuần các chi nhánh nước ngoài đạt 3.234 tỷ đồng

Trang 35

Từ những số liệu trong biểu phân tích ta thấy doanh thu bán hàng nội địa củaCông ty năm 2019 so với 2018 tăng 3.210 tỷ đồng, vượt mức kế hoạch 15%, tương ứng tăng 7,17% so với năm 2018 Năm 2018 doanh thu từ xuất khẩu chiếm 9,32% trong tổng doanh thu Doanh thu xuất khẩu năm 2019 so với năm 2018 giảm 1.851

tỷ đồng, tương đương giảm 37,77% Số doanh thu của chi nhánh nước ngoài đạt 5,44%, năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.397 tỷ đồng

Năm 2020, doanh thu nội địa và xuất khẩu tăng còn doanh thu của chi nhánh nước ngoài giảm Cụ thể: doanh thu nội địa tăng 5,9% so với năm 2019 tương đương tăng 2.831 tỷ đồng, doanh thu xuất khẩu tăng 82,33% tương đương tăng 2.511 tỷ đồng

Tóm lại nhờ có sự phấn đấu không mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhân viên (hơn 9300 cán bộ nhân viên) và ban quản lý Công ty mà doanh thu tiêu thụ củacác mặt hàng đều tăng lên góp phần tăng doanh thu chung của Công ty là 15% Chứng tỏ quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tốt và Công ty rất thành công trong ngành sữa trên toàn cầu

Trang 36

Bảng 3.3: Phân tích sự biến động của doanh thu theo thành phần

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ trọng

Doanh thu nội địa 44.800 85,23 48.011 85,25 50.842 85,25 3.210 7,17 2.831 5,90Doanh thu xuất khẩu 4.901 9,32 3.050 5,42 5.561 9,32 (1.851) (37,77) 2.511 82,33Doanh thu của chi

nhánh nước ngoài 2.860 5,44 5.258 9,34 3.234 5,42 2.397 83,81 (2.024) (38,49)

Ngày đăng: 19/12/2022, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH, Th.s Nguyễn Tấn Minh, Đại học Công Nghiệp TPHCM Khác
2-TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CĂN BẢN : LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM - GS.TS.Nguyễn Minh Kiều, NXB Hà Nội - 2012 Khác
3-QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY- PTS Vũ Duy Hào –Đàm Văn Huệ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê -2015 Khác
4- TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP – TS Bùi Hữu Phước – NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
5- QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY – PGS –PTS Nguyễn Đình Kiệm – PTS Nguyễn Đăng Nam, Trường Đại học Tài chính-kế toán, NXB Tài chính 2005 Khác
6-TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (CORPORATE FINANCE) - Ross Westerfield Jaffe, NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
7-PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP -PTS. Nguyễn Năng Phúc, Trường Đại học Kinh tế quốc dân – NXB Thống Kê – 2016 Khác
8- Tạp chí Tài chính, Ngân hàng, Nghiên cứu kinh tế - Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần Vinamilk các năm 2018-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Nguồn - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Nguồn (Trang 30)
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giai đoạn 2018-2020 - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.1 Tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giai đoạn 2018-2020 (Trang 32)
Bảng 3.2: Tình hình thực hiện doanh thu giữa thực tế so kế hoạch của Công ty giai - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.2 Tình hình thực hiện doanh thu giữa thực tế so kế hoạch của Công ty giai (Trang 33)
Bảng 3.3: Phân tích sự biến động của doanh thu theo thành phần - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.3 Phân tích sự biến động của doanh thu theo thành phần (Trang 36)
Bảng 3.4: Giá bán một số sản phẩm chủ đạo của Vinamilk - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.4 Giá bán một số sản phẩm chủ đạo của Vinamilk (Trang 37)
Bảng 3.5: Tình hình chi phí giá vốn hàng bán giữa thực tế so kế hoạch của Công ty - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.5 Tình hình chi phí giá vốn hàng bán giữa thực tế so kế hoạch của Công ty (Trang 39)
Bảng 3.6: Phân tích sự biến động của chi phí theo thành phần - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.6 Phân tích sự biến động của chi phí theo thành phần (Trang 41)
Bảng 3.7: Phân tích sự tác động của chi phí sản xuất đến tổng chi phí - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.7 Phân tích sự tác động của chi phí sản xuất đến tổng chi phí (Trang 43)
Bảng 3.8: Phân tích sự tác động của chi phí ngoài sản xuất đến tổng chi phí - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.8 Phân tích sự tác động của chi phí ngoài sản xuất đến tổng chi phí (Trang 45)
Bảng 3.9: Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận thực tế so kế hoạch - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.9 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận thực tế so kế hoạch (Trang 47)
Bảng 3.10: Phân tích sự biến động của lợi nhuận giai đoạn 2018-2020 - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.10 Phân tích sự biến động của lợi nhuận giai đoạn 2018-2020 (Trang 49)
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu sinh lời năm 2018-2020 của Công ty - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu sinh lời năm 2018-2020 của Công ty (Trang 50)
Bảng 3.12: Tác động của doanh thu đến lợi nhuận của Công ty năm 2018- 2018-2020 - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.12 Tác động của doanh thu đến lợi nhuận của Công ty năm 2018- 2018-2020 (Trang 52)
Bảng 3.13: Tác động của Chi phí đến lợi nhuận của Công ty năm 2018-2020 - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.13 Tác động của Chi phí đến lợi nhuận của Công ty năm 2018-2020 (Trang 53)
Bảng 3.14: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - 18DTC3 nguyenquangthang chuong1234 5thang12 (1)
Bảng 3.14 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w