Chương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinhChương 123 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 1Tuần: 01
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn:06/09/2020 Ngày dạy: 07-13/9/2020
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
4 Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học
- Phát triển năng lực hợp tác, tư duy, tự học của học sinh
II Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’: Kiểm tra sĩ số và việc thực hiên nội qui lớp học
có những loại hạt cơ bản
nào? Kí hiệu và điện tích?
? Mối liên hệ giữa số p và
điện số p = số e
- Bổ sung: Những nguyên tử
của cùng một nguyên tố hóa
Được xác định như thế nào?
? Cho biết quy tắc hóa trị
- Quy tắc hóa trị với hợp chất b
Trang 2H2 , NaI 2OII , FeIII 2OII3,
II IVO
? Phát biểu định luật bảo
toàn khối lượng?
- Đại diện từng nhóm trảlời, nhóm khác theo dõinhận xét
4 Định luật bảo toàn khối lượng:
, 22 0
VD2: Áp dụng:
4 , 22 0
khối của chất khí? Cho biết
ý nghĩa của mỗi công thức?
Trang 3? Cho biết khí clo nặng hay
nhẹ hơn không khí bao
nhiêu lần?
nặng hơn khí B
- Tích cực phát biểu
A KK
M
M
, cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí KK bao nhiêu lần
29
71 2
kk
Cl kk
Cl
M
M
d
clo nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần
4 Củng cố ( 5 phút): Chia lớp học thành hai đội, mỗi đội cử 5 thành viên, trong thời gian 5 phút các
thành viên của mỗi đội lần lượt lên bảng viết các công thức hóa học các hợp chất mà giáo viên đọc tên, xác định hóa chất, tính phân tử khối, viết phương trình hóa học có chất đó tham gia phản ứng hoặc là sản phẩm Hết thời gian đội nào viết được nhiều ví dụ đúng hơn là thắng cuộc
5 Bài tập về nhà:(1 phút)
Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam một kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc Xác định tên kim loại M
- HS về lập bảng tổng kết các hợp chất vô cơ theo dạng bảng tổng kết, sơ đồ tư duy, tóm tắt ý chính tùy thuộc vào phong cách mỗi em (Nên làm việc theo nhóm, GV nên hướng dẫn HS chọn nhóm theo phong cách học của từng em cho hợp lí)
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Tuần: 01
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất
vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức và kỹ năng vận dụng công thức để tính các loạinồng độ của dung dịch, viết các PTHH…
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
4 Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học
- Phát triển năng lực hợp tác, thuyết trình của học sinh
II Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập, phiếu học tập:
Phiếu học tập 1: (nhóm 1,3,5)
? Viết công thức mối liên hệ giữa CM và C%?
?BT1: Tính C% của 200 g dung dịch H2SO4 có hòa tan 0,5 mol H2SO4?
Phiếu học tập 2: (nhóm 2,4,6)
? Viết công thức mối liên hệ giữa CM và C%?
?BT2: Trong 800 ml dung dịch có hòa tan 8 g NaOH Tính CM của dd?
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số và việc thực hiên nội qui lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1HS lên chữa BTVN tiết trước
3 HS lên trả lời 3 bài tập sau:
a) Cho biết khí nitơ nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Trang 5tập
-
C%?
? VD1: Tính C% của 200
g dung dịch H2SO4 có
hòa tan 0,5 mol H2SO4?
? VD2: Trong 800 ml
dung dịch có hòa tan 8 g
NaOH Tính CM của dd?
kết quả
M
d C
200
% 100
* 49
%( ) 4
H
C
40
8
mol
0 , 25 ( )
8 , 0
2 , 0
)
HS
thuyết
trình
dựa
trên
sản
phẩm
đã
chuẩn
bị ở
nhà
Hoạt động 2: 20 phút
Sự phân loại các hợp
chất vô cơ
( Bài trình bày của học
sinh cần thể hiện đủ khái
niệm, phân loại, cách gọi
tên, tính chất hóa học cơ
bản, ví dụ minh họa.)
- Gv nhận xét chung về
sự chuẩn bị của học sinh,
hướng dẫn HS cách nhận
xét, đánh giá sản phẩm
của các nhóm khác, sự
thuyết trình của bạn
- HS trưng bày kết quả
đã chuẩn bị từ ở nhà
- Đại diện một vài nhóm thuyết trình
- Nhóm khác nhận xét,
bổ sung, đánh giá
8 Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
Sản phẩm của các nhóm học sinh
Vấn
đáp
Hoạt động 3: 6 phút
- GV cho HS biết cấu tạo
của bảng tuần hoàn và
cách sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn
? Ô nguyên tố cho biết
những gì?
? Nhận xét về số thứ tự
của chu kỳ và số lớp e?
? Nhận xét về số thứ tự
của nhóm A và số e ở lớp
ngoài cùng?
- Theo dõi BTH và chú
ý lắng nghe
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó
- Chu kỳ: STT của chu kỳ = số lớp e
- Nhóm: STT của nhóm A = số e ở lớp ngoài cùng.
4 Củng cố: 2 phút
GV tổng kết tiết học, hướng dẫn cụ thể học sinh cách đánh giá ấn phẩm, bài thuyết trình của nhóm khác, khả năng hoạt động nhóm.
5 Bài tập về nhà: 1 phút
1) Cho 11,2 g một kim loại M tác dụng với dung dịch HCl 2,0 M thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc
a) Xác định tên kim loại M
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng
2) Cho m (g) bột Fe tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 2,0 M, sinh ra V(l) khí ở đktc
a) Tính m b) Tính V c) Tính nồng độ mol/l dung dịch muối tạo thành
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
Trang 6Tuần: 02
Chương 1: NGUYÊN TỬ Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được: Cấu tạo nguyên tử, Đơn vị, khối lượng, kích thước của nguyên tử
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
- Học sinh hiểu :
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng
2 Kỹ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron., kích thước của hạt nhân với electron
và với nguyên tử, tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
3 Thái độ, tình cảm:
Giáo dục tư tưởng đạo đức, xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chấtcủa thế giới và rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Dựa vào đặc điểm các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử để giải các bài tập về số hạt
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
-Năng lực tự học
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thứcbảo vệ môi trường sống, ý thức được lợi ích và ảnh hưởng xấu của tia phóng xạ với môi trường sống; tiếtkiệm năng lượng
- Treo tranh vẽ hình 1.1; 1.2
SGK, mô tả thí nghiệm của
Tom-xơn, đặt ra một số câu
hỏi
? Hiện tượng tia âm cực bị
lệch về phía cực dương
Tia âm cực là chùmhạt
mang điện tích âm,mỗi hật đều có khốilượng được gọi làelectron, kí hiệu là e
- Tích cực phát biểu
I Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
1 Electron (e):
a Sự tìm ra electron:
Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âmcực, mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé
mang điện tích âm, gọi là các electron (e).
b Khối lượng và điện tích của electron:
Trang 7TN của Rơ – dơ – pho,
thông báo kết quả thí
+ Ở tâm của nguyên
tử có hạt nhân mangđiện tích dương
- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electronchuyển động xung quanh hạt nhân mang điệnâm
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mangđiện tích dương, có kích thước rất nhỏ so vớikích thước của nguyên tử
- Vấn
đáp
Hoạt động 3: (5’_)
? Hạt nhân nguyên tử gồm
có những loại hạt cơ bản
nào? Cho biết khối lượng và
điện tích của chúng?
- Hướng dẫn học sinh rút ra
về thành phần cấu tạo của
nguyên tử
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểuNguyên tử gồm e, p, nTrong một nguyên tử
luôn có : số p = số e
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
mp=1,6726.10- 27kg
Proton (p)
qp=1+
Hạt nhân
mn= 1,6748.10
-27kg Nơtron (n) qn=0
- Thông báo: Để biểu thị
kích thước của nguyên tử,
- Thông báo: Để biểu thị
khối lượng của nguyên tử,
phân tử và các hạt p, n, e
người ta dùng đơn vị khối
lượng nguyên tử, kí hiệu là
1 u khối lượng của một nguyên tử đồng
vị cacbon 12 Nguyên tử này có khối lượng là19,9265.10-27 kg
kg kg
12
10 9265 , 19
K.Lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27kg
Trang 8+ Một nguyên tử X có tổng các loại hạt p, n, e là 155 Biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 33 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X
+ Một nguyên tử A có tổng các loại hạt p, n, e là 80 Biết rằng số hạt không mang điện = 60%
số hạt mang điện Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử A
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
………
Trang 9Tuần: 02
Tiết PPCT: 04 Ngày soạn: 13/09/2020 Ngày dạy: 14-19/09/2020
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được:
Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân(Z) với khái niệm điện tích hạt nhân (Z+)
- Viết được kí hiệu nguyên tử
- Học sinh trình bày được:
Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối
Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử
Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
2 Kỹ năng:
Xác định được số e, p và n khi biết kí hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử và ngược lại
3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: sử dụng an toàn năng lượng hạt nhân, đềphòng hiểm họa rò rỉ của nhà máy điện hạt nhân
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị,NTK trung bình, cấu hình e nguyên tử…
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Dựa vào kí hiệu nguyên tử biết được cấu tạo nguyên tử, số khối
+ Tính NTK trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Câu hỏi:
a) Cho biết nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt cơ bản nào? Khối lượng vàđiện tích của chúng ra sao?
b) Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 40 Biết rằng số hạt không mang điệnnhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R
Trang 10- Chú ý
+ Số đơn vị ĐTHN: Z + ĐTHN: Z+
1
Z N
? Cho HS làm VD áp
dụng biểu thức ?
- Qua VD trên ta thấy
rằng:A, Z là những số rất
quan trọng của nguyên
tử Dựa vào A, Z, ta biết
được cấu tạo nguyên tử
Chính vì vậy A, Z được
coi là những số đặc trưng
của nguyên tử hay của
hạt nhân
- Tích cực phát biểu
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).
VD: Nguyên tử Natri có:
ĐTHN = 11+
A = 23
Hạt nhân có: 11p và 12 n Lớp vỏ: 11e
- GV giúp HS phân biệt
rõ khái niệm nguyên tử
2 Số hiệu nguyên tử : (Z)
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của mộtnguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử củanguyên tố đó, kí hiệu là Z
Số hiệu nguyên tử cho biết:
Số p trong hạt nhân
A = Z + N
A = Z + N
Trang 11bút dạ
Số đơn vị ĐTHN
Số e trong nguyên tử
Số thứ tự của nguyên tố trong BTH
VD: Urani: Z = 92
- Có 92 p trong hạt nhân
- Số đơn vị ĐTHN = 92
- Có 92 electron ở lớp vỏ
- Ở ô thứ 92 trong BTH
Vấn
đáp Hoạt động 5:- Thông báo: Người ta (5’)
biểu diễn 1 nguyên tố hóa học bằng kí hiệu sau: X A Z ? Từ kí hiệu nguyên tử cho chúng ta biết điều gì? Cho VD? - Chú ý - Tích cực phát biểu 3 Kí hiệu nguyên tử : X A Z Trong đó :
X: kí hiệu nguyên tố A: số khối Z: số hiệu nguyên tử VD: 23Na 11 Tên nguyên tố: Natri
ĐTHN:11+ Hạt nhân: 11p 12n Lớp vỏ: 11e M = 23đvC 4 Củng cố: (7’) BT 1, 2 SGK - HS đọc thêm SGK, qua đó GV GD HS lòng yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm bảo vệ môi trường, chống rò rỉ hạt nhân, chống lại vũ khí hạt nhân 5 Bài tập về nhà: (1’) BT 3, 4, 5 SGK RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12Tuần: 03
Tiết PPCT: 05 Ngày soạn: 20/09/2020 Ngày dạy:21-26/09/2020
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VỊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được: Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của mộtnguyên tố
2 Kỹ năng: Giải được bài tập:
Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị
Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
Một số bài tập khác có nội dung liên quan
3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
4 Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị,NTK trung bình, cấu hình e nguyên tử…
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Tính NTK trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (tìm hiểu những thông tin về cấu tạo nguyên tử)
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II Chuẩn bị:
GV: Phóng to Hình 1.4 SGK ( Sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị của nguyên tố hiđro )
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi:
1) Cho biết số đơn vị ĐTHN, số p, n và e của các nguyên tử có kí hiệu sau:
cấu tạo nguyên tử các đồng vị
của nguyên tố hiđro )
+ Đồng vị 3H
1 là trường hợpduy nhất hạt nhân có số nơtron
gấp đôi số proton
? Đồng vị là gì?
- Quan sát
- Tích cực phát biểu Cùng p, khác n khác A
(Proti) (Đơteri ) (Triti)
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóahọc là những nguyên tử có cùng số protonnhưng khác nhau về số nơtron, do đó sốkhối A của chúng khác nhau
- Đồng vị bền (Z < 83)
- Đồng vị không bền (Z>83): đồng vị phóngxạ
Trang 13- Do ĐTHN quyết định tính
chất của nguyên tử nên các
đồng vị có cùng số p nghĩa là
có cùng số ĐTHN thì có tính
chất hóa học giống nhau Tuy
nhiên, do số nơtron khác nhau
1u = 1,6605.10-27 kg
- Tích cực phát biểu
12 10
6605 , 1
10 9206 , 19
Có thể coi NTK =A
VD: Nguyên tử Al có 13 p và 14 n
NTK =A.=13 +14=27
- Viết biểu thức tính nguyên tử
khối trung bình với nguyên tố
2 2 1
x x
A x A x
≈ 35,5 đvC
4 Củng cố (10’): BT 1, 2, 3 SGK trang 14
5 Bài tập về nhà: (2’)
+ BT 4, 5, 6 SGK trang 14 (Có thể cho học sinh làm nhóm, các nhóm cùng một nội dung
hoặc mỗi nhóm làm một nội dung bằng cách thay số, thay đổi dữ kiện bài toán )
+ Tính % số nguyên tử mỗi loại đồng vị của nguyên tố Cu Biết Cu có 2 đồng vị 63Cu
29 và
Cu
65
29 và NTKTB của Cu là 63,54
Trang 14+ NTKTB của Ag là 107,88 Ag có 2 đồng vị, trong đó 109Ag
47 chiếm 44% Tìm đồng vị còn lại
+ Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 92 Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 5 hạt
a) Viết kí hiệu nguyên tử R
b) Biết ng.tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 27% và NTKTB của R
là 63,54
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
Trang 15Tuần: 03
Tiết PPCT: 06
Ngày soạn: 20/09/2020 Ngày dạy:21-26/09/2020 Bài 3: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập về:
Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối
Sự chuyển động của e trong nguyên tử: obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử
2 Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên
tử để giải các bài tập liên quan
Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
Vẽ được hình dạng các obitan s, p
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
4 Năng lực, phẩm chất:
Phát triển năng lực tính toán, tự học
II Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
a) Viết kí hiệu nguyên tử R
b) Biết nguyên tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 25% và NTKTB của R là35,5
cấu tạo như thế nào? Cho biết
khối lượng và điện tích của
các hạt p, n, e? Mối liên hệ
giữa số p và số e trong một
nguyên tử?
- Tích cực phátbiểu
A Kiến thức cần nắm vững:
1 Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
vỏ: electron (e):
qe=1- ; me=0,00055uNguyên tử proton (p) : hạtnhân: qp=1+ ; mp=1u
- Thiết lập sơ đồ câm với các
nội dung: số khối, số đơn vị
Trang 16Bút dạ đồ trên? - Bổ sung các thông tin còn
thiếu
luận và phát biểu
Khi Z từ 1 đến 82, ta có: 1 1 , 5
Z N
- Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng ĐTHN
- Kí hiệu nguyên tử:
A X
Z
Trong đó :
X: kí hiệu nguyên tố A: số khối Z: số hiệu nguyên tử Vấn đáp Hoạt động 3: 5’ ? Đồng vị là gì? Viết công thức tính NTKTB của nguyên tố có 2 đồng vị? - Tích cực phát biểu 3 Đồng vị, NTKTB, obitan nguyên tử: - Đồng vị: cùng p, khác n - Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị: A1X , A2 X M (X) = A (X) = 2 1 2 2 1 1* * x x A x A x Trong đó :
M (X): NTKTB của nguyên tố X x1, x2 : tỉ lệ % số nguyên tử (tỉ lệ số nguyên tử) của đồng vị X A1 , A2X
A1, A2 : số khối của đồng vịA1X , A2 X - HS làm BT Hoạt động 4: 14’ ? Hoàn thành BT 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 18? - Tích cực phát biểu B Bài tập : BT 1/18 SGK: BT 2/18 SGK: BT 3/18 SGK: BT 4/18 SGK: Áp dụng: BT 5/18 SGK: 4 Củng cố: 2’ Số proton của các nguyên tử O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8, 0, 6, 14 Kí hiệu nguyên tử sai là A 12 6C B 2H 1 C 16O 8 D 27Al 13 5 Bài tập về nhà: 2’ Cho 2,06 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 3,76 gam kết tủa a) Tính nguyên tử khối của X b) Nguyên tố X có 2 đồng vị, biết đồng vị thứ hai có số nơtron trong hạt nhân nhiều hơn số nơtron trong đồng vị thứ nhất là 2 Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị là bằng nhau Tính số khối của mỗi đồng vị RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh trình bày được:
Trong nguyên tử, e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
Khái niệm về lớp và phân lớp e
2 Kỹ năng: Phân biệt lớp và phân lớp e, kí hiệu và số e trong lớp, phân lớp
3 Thái độ, tình cảm:
Xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của thế giới vi mô và rèn luyện tínhcẩn thận, nghiêm túc
4 Năng lực, phẩm chất:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: lớp e, phân lớp e
Năng lực tư duy khái quát
II Chuẩn bị:
GV: Phóng to các hình:
Hình 1.6 SGK ( Mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen)
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Câu hỏi:
1) Đồng vị là gì? Cho ví dụ? NTKTB của Brom là 79,91 Trong tự nhiên, Brom có 2 đồng
vị, biết đồng vị 79Br
35 chiếm 54,6% Tìm đồng vị còn lại của Brom
2) Biết rằng nguyên tố Mg có 3 đồng vị khác nhau, ứng với các số khối lần lượt là 24; 25; A.Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng lần lượt bằng 78,99%; 10%; 11,01% Tìm A,biết NTKTB của Mg là 24,3
Zom-mơ-phen) để thông báo
cho học sinh thấy
được: trong nguyên tử
các electron chuyển
động trên những quỹ
đạo xác định
- Thông báo: ưu và
nhược điểm của mô
hình
- Quan sát
- Chú ý
I Sự chuyển động của e trong nguyên tử:
Trong nguyên tử các e chuyển động trên nhữngquỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạtnhân, như những hành tinh quay quanh mặt trời
- Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lýthuyết cấu tạo nguyên tử
Trang 18- Quan sát, chú ýlắng nghe
- Chú ý
gần bằng nhau
- Những electron ở lớp trong bị hút mạnh hơn, liênkết với hạt nhân chặt chẽ hơn, có năng lượng thấphơn Ngược lại, những electron ở xa hạt nhân thìliên kết yếu với hạt nhân, kém chặt chẽ hơn, cónăng lượng cao hơn
- Thứ tự các lớp electron được ghi bằng các sốnguyên : n=1, 2, 3, 4…7 hoặc kí hiệu bằng các chữcái in hoa : K, L, M, …
- Thông báo : tuỳ
thuộc vào đặc điểm
của từng lớp mà mỗi
- Lưu ý : Trên thực tế
với hơn 110 nguyên tố
- Chú ý
- Tích cực phátbiểu
- Chú ý
II Phân lớp electron:
- Mỗi lớp electron phân chia thành các phân lớp,được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường:
4 Củng cố (7’): BT 1, 2,3,4 SGK trang 22
5 Bài tập về nhà:(1’) Tìm hiểu về obitan nguyên tử
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
Trang 19………
Tuần: 04 Tiết PPCT: 08 Ngày soạn: 27/09/2020 Ngày dạy: 28/9-03/10/2020 BÀI 4: LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON (Tiếp) I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Học sinh phân bệt được: Sự giống nhau, khác nhau giữa các phân lớp ở các lớp khác nhau Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp 2 Kỹ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số e trong mỗi lớp, mỗi phân lớp 3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác 4 Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy khái quát. II Chuẩn bị: GV: Hình vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử Na HS: Nắm vững thành phần cấu tạo nguyên tử III Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh IV Tổ chức hoạt động dạy – học: 1 Ổn định lớp: 1’ 2 Bài mới: PP,PT Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Thuyết trình, đàm thoại Hoạt động 1 (10’) : ? Nhắc lại số phân lớp trong mỗi lớp? - Thông báo cho HS số e tối đa trong một phân lớp, phân lớp e bão hòa - Hướng dẫn HS tính số e tối đa trong lớp e và suy ra công thức tổng quát - Lưu ý: số e trong một phân lớp là không đổi, cho dù phân lớp đó ở lớp nào - GV giới thiệu về lớp e bão hòa - Tích cực phát biểu + Lớp thứ n có n phân lớp (n4) + Lớp 1 2 3 4 Số phân lớp 1 2 3 4 - Chú ý IV Số e trong một phân lớp, lớp electron: VD: - Lớp K (n=1) : có 1 phân lớp: 1s → có 2e - Lớp L (n=2): có 2 phân lớp: 2s, 2p→ có 8 - Lớp M (n=3): có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d → có 18e Lớp electron thứ n có 2 n2 e 4 Củng cố 18’): BT 5,6 SGK trang 22 5 Bài tập về nhà (1’): Làm BT trong sách bài tập Kiểm tra 15 phút Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34 Viết kí hiệu nguyên tử X? Cho biết số khối, số đơn vị điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử X?Trình bày sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp trong nguyên tử X? Xác định số e ở phân mức năng cao nhất? RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………
………
………
………
Trang 20………
………
………
………
Tuần: 05 Tiết PPCT: 9 Ngày soạn: 04/10/2020 Ngày dạy: 05-10/10/2020 BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Trình bày được: - Mức năng lượng obitan trong nguyên tử và trật tự sắp xếp - Các nguyên lý và q.tắc phân bố e trong nguyên tử: Nguyên lý Pau-li, Ng.lý vững bền, quy tắc Hund - Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử - Sự phân bố e trên các phân lớp, lớp và cấu hình e nguyên tử của 20 n.tố đầu tiên trong BTH - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng 2 Kỹ năng: - Cách phân bố các e trong nguyên tử tuân theo nguyên lý Pau-li - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm 3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác 4 Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy logic II Chuẩn bị: - GV: + Hình 1.11 SGK ( Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan trong những phân lớp khác nhau) + Bảng 1.2 ( cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn) III Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh IV Tổ chức hoạt động dạy – học: 1 Ổn định lớp: 1’ 2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: Có các lớp electron: 1, 2, 3, 4. a) Cho biết tên của các lớp electron tương ứng? b) Cho biết các lớp đó lần lượt có bao nhiêu phân lớp electron? c) Cho biết số e tối đa có trong các lớp tương ứng? 3 Bài mới: PP,P T Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -Hình vẽ, Đàm thoại gợi mở Hoạt động 1: 7’ ? Các e trên cùng một lớp có năng lượng như thế nào ? ? Các e trên cùng một phân lớp có năng lượng như thế nào ? - Mỗi phân lớp e tương ứng với 1 giá trị năng lượng xác định của e Nói cách - Tích cực phát biểu + Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau + Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau - Chú ý I Thứ t tự các mức năng lượng nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng các mức năng lượng e tăng dần theo trình tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
* Sự chèn mức năng lượng: 4s < 3d, 5s < 4d, 6s < 4f
Trang 21khác, các e trên cùng
1 phân lớp thuộc
cùng mức năng
lượng Người ta gọi
mức năng lượng này
+ Nhớ trật tự các mứcnăng lượng cho đếnobitan 4p
II Cấu hình electron nguyên tử:
1 Cấu hình electron nguyên tử:
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electrontrên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
- Quy ước cách viết cấu hình electron:
+ Số thứ tự của lớp được viết bằngsố
+ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường:
+ Xác định số electron của nguyên tử
+ Các e được phân bố theo thứ tự tăng dần cácmức năng lượng AO, theo nguyên lí Pau-li, nguyên
lý vững bền, quy tắc Hund
+ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớptrong một lớp và theo thức tự của các lớp electron
Ví dụ: Viết cấu hình e của các nguyên tử:
a) O( Z= 8): 1s22s22p4b) Na(Z=11): 1s22s22p63s1 hay Ne3s1
Trang 22thân?
Đàm
thoại
Hoạt động 3: 10’
? Dựa vào thứ tự các
lớp, năng lượng của
của bảng tuần hoàn,
ng.tố nào là kim loại,
phi kim, khí hiếm?
- Chú ý
- Quan sát
- Tích cực phát biểu
Ở lớp electron ngoài cùngcủa nguyên tử của cácnguyên tố có thể có 1, 2,3… và tối đa là 8electron
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
3-Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron
- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ Hechỉ có 2) là nguyên tử khí hiếm
- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng lànguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He,B)
- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùngthường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim
- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể lànguyên tử của các nguyên tố kim loại hoặc phikim
Vì vậy các electron lớp ngoài cùng quyết định tínhchất hóa học của các nguyên tố
biết cấu hình electron loại nguyên tố
4 Củng cố: 3’ Học sinh nắm vững :
- Cho một vài ví dụ đểHS viết cấu hình : Z= 21,22,23,24,26,29,35,
- HS về nhà tìm hiểu cấu hình các nguyên tố có Z=24,29
5 Bài tập về nhà: 1’
Làm BT trong SGK 1-6 trang 27,28
Bài 1: Cho các nguyên tố sau:
He (Z=2), Na (Z=11), O (Z=8), P (Z=15), Ne (Z=10), Ca (Z=20)
a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên bằng 2 cách
b Trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại? phi kim? khí hiếm? Tại sao?
c Cho biết cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trên ? Số e ở phân mức năng lương cao nhất ? Sốe
ở lớp ngoài cùng ?
Bài 2: Viết cấu hình electron của F (Z=9) và Cl (Z=17) và cho biết khi nguyên tử của chúng nhận
thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng có đặc điểm gì?
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
Trang 23Tuần: 06
Tiết PPCT: 10
Ngày soạn: 04/10/2020 Ngày dạy: 05-10/10/2020 BÀI 6: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về:
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Những đặc trưng của nguyên tử
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2 Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên
tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử
Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kimhoặc khí hiếm
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
4 Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự học, tự kiểm tra, đánh giá
- Phát triển năng lực tính toán, tư duy tổng hợp
II Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
- HS: Nắm vững các lý thuyết đã học, làm các bài tập trong SGK
Lập bảng tổng kết về cấu tạo nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử tùy theo phong cách của mỗi họcsinh: sơ đồ tư duy, bảng tổng kết, bài thuyết trình powpoit…
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Câu hỏi: Cho A(Z=8); B(Z=20)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B?
b) Cho biết A, B lần lượt là kim loại, phi kim, khí hiếm? giải thích?
c) Cho biết A, B lần lượt có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
nơtron (n) :
Trang 24bị
trước
ở nhà
cấu tạo như thế nào? Cho
biết khối lượng và điện tích
của các hạt p, n, e? Mối
liên hệ giữa số p và số e
trong một nguyên tử nào ?
? Vì sao A, Z được coi là
những số đặc trưng của
nguyên tử ?
? Khối lượng nguyên tử
hầu như tập trung ở đâu ?
và tự đánh giá
qn=0 ; mn=1u
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
- A, Z là những số đặc trưng của nguyên tử vì khibiết Z số p = số e = STT ; biết A, Z số n
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạtnhân vì me rất nhỏ nên bỏ qua
- Kích thước hạt nhân và nguyên tử rất nhỏ
Thường dùng đơn vị đo là nm hay A 0
2 Nguyên tố hoá học Đồng vị NTKTB :
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
2 2 1
x x
A x A x
A1, A2 : số khối của đồng vịA1X , A2X HS
thuyết
trình
Hoạt động 3: 10’
- GV cho HS trưng bày các
bài chuẩn bị từ trước của
các nhóm, sau đó gọi đại
lớp có năng lượng như thế
nào? Cách kí hiệu các phân
lớp electron ?
? số e tối đa trong một lớp,
một phân lớp ?
? Sự phân bố e trong
nguyên tử như thế nào ?
? Cách viết cấu hình e
nguyên tử ?
- Tích lắng nghe vàquan sát, phản biện,đánh giá, tự đánh giá
3 Vỏ nguyên tử :
- Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác
định nào tạo thành đám mây tích điện âm e.
- Obitan nguyên tử là khu vực không gian xungquanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electronkhoảng 90%
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượnggần bằng nhau.
- Các electron trên cùng một phân lớp có nănglượng bằng nhau Các phân lớp, được kí hiệu bằngcác chữ cái viết thường : s, p, d, f…
Trang 25? Đặc điểm của e l ớp
ngoài cùng ? ) - Lớp n có tối đa 2n lớp 2 electron
- Số electron tối đa trong một phân lớp :
Phân lớp
- Bài 2: Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố chưa biết X2Y3 Tổng số electron trong phân tử hợp chất
là 50, hiệu số proton của 2 nguyên tử X và Y là 5
a Tính tổng số proton trong phân tử chất trên
b Viết cấu hình e của mỗi nguyên tử X,Y
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
Trang 26Tuần: 06
Tiết PPCT: 11
Ngày soạn: 12/10/2020 Ngày dạy: 12-17/10/2020 BÀI 6: LUYỆN TẬP (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về:
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Những đặc trưng của nguyên tử
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2 Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên
tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử
Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kimhoặc khí hiếm
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
4 Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự học, tự kiểm tra, đánh giá
- Phát triển năng lực tính toán, tư duy tổng hợp
II Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
- HS: Nắm vững các lý thuyết đã học, làm các bài tập trong SGK
Lập bảng tổng kết về cấu tạo nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử tùy theo phong cách của mỗi họcsinh: sơ đồ tư duy, bảng tổng kết, bài thuyết trình powpoit…
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Câu hỏi: Cho A(Z=15); B(Z=19)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B?
b) Cho biết A, B lần lượt là kim loại, phi kim, khí hiếm? giải thích?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: 5’
Bài tập 1:
Số đơn vị điện tích hạt nhân
của nguyên tử clo là 17
Trong nguyên tử clo số
electron ở phân mức năng
- Viết đề, đọc kỹ đề, làm bài,phát biểu
Bài tập 1:
Sự phân bố electron Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Phân mức năng lượng lớn nhất là 3p5
Số electron ở phân mức năng lượng lớn nhất là5
Trang 27Mn (Z = 25): 1s22s22p63s23p63d54s2 Mn có 2elớp ngoài cùng, 2e phân lớp ngoài cùng.
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 Cl có 7e lớp ngoàicùng, 5e phân lớp ngoài cùng
R có cấu hình e ở phânlớp ngoài cùng là 3s1
mang điện nhiều hơn tổng
số hạt mang điện của A là 8
a) Viết cấu hình electron
nguyên tử của A, B?
b) Cho biết A, B lần lượt là
kim loại, phi kim, khí hiếm?
giải thích?
c) Cho biết kí hiệu nguyên
tố A, B Viết công thức của
hợp chất tạo thành từ A và
B
- Thảo luận nhóm, kết luận Bài tập 4: a) A có cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Ta có: ZA= 13 2ZB - 2ZA= 8
ZB= 17
B có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
b) A là kim loại vì có 3 e ở lớp ngoài cùng
B là phi kim vì có 5 e ở lớp ngoài cùng
A số e là 12 B 3e ở lớp ngoài cùng C số nơtron là 13 D có thể coi số khối là 26
2) Cấu hình electron của nguyên tử S (Z= 14)là: