1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG-123 (Autosaved)

18 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 661,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ1.1 Sự phát triển của công tác bảo trì a - Lịch sử bảo trì Bảo trì đã xuất hiện kể từ khi con người biết sử dụng các loại dụng cụ, đặc biệt là từ

Trang 1

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ

1.1 Sự phát triển của công tác bảo trì

a - Lịch sử bảo trì

Bảo trì đã xuất hiện kể từ khi con người biết sử dụng các loại dụng cụ, đặc biệt là

từ khi bánh xe được phát minh Nhưng chỉ từ vài thập niên vừa qua bảo trì mới được coi trọng đúng mức khi có sự gia tăng về số lượng và chủng loại của các tài sản cố định như máy móc,thiết bị, nhà xưởng trong sản xuất công nghiệp

Người ta đã tính được: chi phí để duy trì thiết bị vận hành đạt yêu cầu bao gồm các hoạt động bảo trì phòng ngừa và phục hồi trong suốt tuổiđời của chúng bằng từ 4-40 lần chi phí mua thiết bị đó

b - Bảo trì đã trải qua ba thế hệ

Thế hệ thứ nhất:bắt đầu từ xa xưa đến chiến tranh thế giới thứ II:

 Công nghiệp chưa phát triển, việc chế tạo và sản xuất được thực hiện bằng các thiết bị máy móc đơn giản, thời gian ngừng máy ít ảnh hưởng đến sản xuất đến công việc bảo trì cũng rất đơn giản.

 Bảo trì không ảnh hưởng lớn về chất lượng và năng suất Bý thức ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa được phổ biến trong đội ngũ quản lý Chưa có các phương pháp bảo trì hợp lý cho máy móc Ở thời điểm này, bảo trì được hiểu là sửa chữa các máy móc và thiết bị khi có hư hỏng xảy ra

Thế hệ thứ hai: Chiến tranh thế giới thứ II đã làm đảo lộn tất cả.

 Nhu cầu hàng hoá tăng trong khi nguồn nhân lực cung cấp cho công nghiệp lại sút giảm đáng kể B cơ khí hoá được phát triển mạnh mẽ để bù đắp lại nguồn nhân lực

Trang 2

bị thiếu hụt: nhiều máy móc phức tạp đã được đưa vào sản xuất Công nghiệp trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào máy móc, thiết bị

 Do sự phụ thuộc này ngày càng tăng, thời gian ngừng máy đã ngày càng được quan tâm nhiều hơn

 Một câu hỏi được đặt ra “con người kiểm soát máy móc hay máy móc điều khiển con người” Nếu công tác bảo trì được thực hiện tốt thì con người sẽ kiểm soát được máy móc và ngược lại

 Vì vậy những hư hỏng của thiết bị có thể và nên được phòng ngừa để tránh làm

mất thời gian khi có những sự cố xảy ra Từ đó đã xuất hiện khái niệm bảo trì phòng ngừa mục tiêu là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ở trạng thái ổn định chứ

không phải sửa chữa khi có hư hỏng Trong những năm 1960 giải pháp bảo trì chủ yếu là đại tu thiết bị sau những khoảng thời gian hoạt động nhất định

Thế hệ thứ ba: từ giữa những năm 1980, công nghiệp thế giới đã có những thay đổi lớn Những thay đổi này đòi hỏi và mong đợi ở bảo trì ngày càng nhiều hơn, xem hình 1.1

Hình 1.1 Những mong đợi đối với bảo trì đang ngày càng tăng

c - Những mong đợi mới về bảo trì

Trang 3

 Giảm thời gian ngừng máy, tăng độ tin cậy và khả năng sẵn sàng của thiết bị:Thời gian ngừng máy luôn luôn ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của thiết bị do làm giảm sản lượng, tăng chi phí vận hành và gây trở ngại cho dịch vụ khách hàng

 Đảm bảo các yếu tố về môi trường: N hững hư hỏng ngày càng gây các hậu quả về

an toàn và môi trường một cách nghiêm trọng trong khi những yêu cầu tiêu chuNn chất lượng và dịch vụ ở nhiều lĩnh vực đang ngày càng cao Tại nhiều nước trên thế giới, đã có những công ty bị đóng cửa vì không đảm bảo các tiêu chuNn về an toàn và môi trường

 Thu hồi tối đa vốn đầu tư: Sự phụ thuộc của con người vào máy móc, thiết bị ngày càng tăng thì chi phí vận hành và sở hữu chúng tăng theo Vì vậy thiết bị phải được duy trì hoạt động với hiệu suất cao và có tuổi thọ càng lâu càng tốt

 Kiểm soát chi phí bảo trì: Chi phí bảo trì phải được tính là một thành phần của tổng chi phí Trong một số ngành công nghiệp, chi phí bảo trì nằm ở vị trí thứ 2, thậm chí số 1 trong số các chi phí vận hành Hiện nay thường là 90% các chi phí bảo đảm chất lượng, khả năng bảo trì và độ tin cậy được dùng để 5 phục hồi sai sót, khuyết tật do thiết kế & chế tạo, chỉ gần 10% được chi để làm đúng sản phẩm ngay từ đầu Trong tương lai cần phải thay đổi hiện trạng này

d - Những nghiên cứu mới về bảo trì

Những nghiên cứu mới đã thay đổi nhận thức về tuổi thọ của trang thiết bị và lỗi hỏng hóc của chúng

Trang 4

Hình 1.2 Sự phát triển những quan điểm về hư hỏng thiết bị

e - Những kỹ thuật bảo trì mới

Các kỹ thuật bảo trì mới phát triển nhanh chóng Trong 20 năm gần đây, hàng trăm

kỹ thuật bảo trì mới đã được đưa vào sản xuất và hiện nay hàng tuần có thêm vài kỹ thuật mới Các kỹ thuật bảo trì luôn thay đổi và được trong hình 1.3

Hình 1.3 Những kĩ thuật bảo trì

f - Những phát triển mới về bảo trì

 Các công cụ hỗ trợ quyết định: nghiên cứu rủi ro, phân tích dạng hỏng và hậu quả

hư hỏng

 Những kĩ thuật bảo trì mới:giám sát tình trạng

 Thiết kế thiết bị với sự quan tâm đặc biệt đến độ tin cậy và khả năng bảo trì

 Một nhận thức mới về mặt tổ chức công tác bảo trì theo hướng: thúc đẩy sự tham gia của các thành viên, làm việc theo nhóm và tính linh hoạt khi thực hiện.

1.2 Tầm quan trọng của công tác bảo trì

Mỗi loại máy móc đều được cấu thành từ các thiết bị phức tạp có liên quan mật thiết

và hỗ trợ, ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình vận hành chung của toàn hệ thống Có những thiết bị thấy được dễ dàng, cũng có loại không thể nhìn thấy từ bên ngoài Theo

Trang 5

thời gian sử dụng, chúng bị hao mòn mà nếu không phát hiện sớm, hư hỏng là không báo trước Nếu không có hoạt động bảo trì và để máy móc ở tình trạng xấu, thang máy và thang cuốn dễ bị rút ngắn tuổi thọ, bị hư hỏng, dẫn đến chi phí khắc phục tốn kém sau này Nhiều vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra nếu thang dừng bất chợt khiến hành khách

bị mắc kẹt và hoảng loạn

Mật độ sử dụng, lưu lượng lưu thông ở các toà nhà có lắp đặt thang máy, thang cuốn thường xuyên thay đổi theo thời gian và nhu cầu thực tế Điều này đồng nghĩa với hai vấn

đề (a) Khi mật độ sử dụng luôn ở tình trạng dày đặc, thiết bị hoạt động hết công suất sẽ nhanh chóng hao mòn theo tự nhiên, và cần được bảo trì, chăm sóc để khôi phục lại trạng thái tốt nhất (b) Khi mật độ sử dụng trên thực tế lại tăng hơn nhiều so với ước tính của chủ đầu tư ở giai đoạn yêu cầu lắp đặt ban đầu, thiết bị hoạt động quá mức công suất cho phép, sẽ cần hoạt động kiểm tra của đội ngũ bảo trì để tư vấn các giải pháp đáp ứng tốt hơn

Khi có sự cố, không phải lúc nào thiết bị cũng được thay mới đồng loạt mà trên thực

tế, dịch vụ bảo trì sẽ giúp kiểm tra, tính toán chính xác tình trạng hoạt động và thời hạn sử dụng tiếp theo để tư vấn thay thế loại thiết bị, vật tư cần thiết nhất Như vậy, tình hình chung là các thiết bị mới thay và thiết bị cũ vẫn phải cùng hoạt động nhịp nhàng ăn khớp với nhau Ý nghĩa của hoạt động bảo trì ở đây chính là nguồn cung cấp phụ tùng đúng quy chuẩn thiết kế thông qua đó, tạo nên sự an tâm tin cậy về một hệ thống vận hành đồng bộ

Về lâu dài, chính nhờ tính tương thích cao của các thiết bị trong cơ chế vận hành chung, chúng giúp tăng hiệu quả sử dụng của toàn hệ thống Ngược lại, dùng một phụ tùng không đúng quy chuẩn chỉ là giải pháp tạm thời giúp tiết giảm ngân sách, song theo thời gian, chính nó sẽ gây hư hỏng, giảm tuổi thọ cho các thiết bị khác và làm tiêu tốn nhiều chi phí hơn

1.3 Những nội dung chính và các chiến lược bảo trì

1.3 1 Phân loại bảo trì

a – Bảo trì không kế hoạch

Trang 6

Được hiểu là công tác bảo trì được thực hiện không có kế hoạch hoặc không có thông tin trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng Nếu có hư hỏng xảy

ra thì sẽ được sửa chữa hoặc thay thế

Bảo trì phục hồi: Là loại bảo trì không thể lập kế hoạch được Một công việc

được xếp vào loại bảo trì phục hồi không kế hoạch khi mà thời gian dùng cho công việc ít hơn 8 giờ Vì vậy không thể lập kế hoạch làm việc một cách hợp lý mà thực hiện đồng thời với công việc Các hoạt động bảo trì được thực hiện khi có hư hỏng đột xuất để phục hồi thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu

Bảo trì khẩn cấp: Là bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để

tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo ► Chi phí cho bảo trì cao.

 Bảo trì không kế hoạch làm cho chi phí bảo trì trực tiếp và chi phí bảo trì gián tiếp cao do các lần ngừng máy không biết trước được

b – Bảo trì có kế hoạch

Là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát

Bảo trì phòng ngừa: là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch trước và thực hiện

theo trình tự nhất định để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra hoặc phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng máy và gián đoạn sản xuất

Có hai giải pháp thực hiện chiến lược bảo trì phòng ngừa

Bảo trì cải tiến: được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình

trạng bảo trì Ö Nhằm thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận để khắc phục hư hỏng hoặc để kéo dài thời gian sử dụng của các chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị

Bảo trì chính xác: được thực hiện bằng cách thu nhập các dữ liệu của bảo trì dự

đoán để hiệu chỉnh môi trường và các thông số vận hành của máy, từ đó tăng tối đa năng suất, hiệu xuất và tuổi thọ của máy móc, thiết bị.

Trang 7

Bảo trì dự phòng: được thực hiện bằng cách bố trí máy hoặc chi tiết, phụ tùng

thay thế song song với cái hiện có, sẵn sàng khởi động và liên kết với dây chuyền sản xuất nếu cái đang sử dụng bị ngừng bất ngờ

Bảo trì năng suất toàn bộ: (Total Productive Maintennance-TPM) được thực hiện

bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ Ö đạt tối đa hiệu suất

sử dụng, ngăn ngừa tổn thất xảy ra trong trong quá trình sản xuất Nhằm đạt mục

tiêu: “Không tai nạn, không khuyết tật, không hư hỏng”.

Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (Reliability-Centred Maintenance-RCM)

Là một quá trình mang tính hệ thống được áp dụng để đạt được các yêu cầu về bảo trì và khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị nhằm đánh giá một cách định lượng nhu cầu thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa

Bảo trì phục hồi: là hoạt động bảo trì phục hồi phù hợp với kế hoạch sản xuất, các

phụ tùng, tài liệu kỹ thuật và nhân viên bảo trì đã được chuẩn bị trước khi tiến hành công việc

Bảo trì khẩn cấp: dù các chiến lược bảo trì được áp dụng hoàn hảo đến đâu thì

những lần ngừng máy đột xuất là không thể tránh khỏi Do vậy chiến lược bảo trì khẩn cấp trong bảo trì có kế hoạch vẫn là một lựa chọn cần thiết

1.4 Các giải pháp bảo trì

Có thể lựa chọn giải pháp bảo trì bằng cách nêu một loạt câu hỏi và trả lời theo trình tự sau đây:

Có thể thiết kế lại để tránh hư hỏng hay không?

Nếu không thể thiết kế lại thì bước kế tiếp trong chiến lược bảo trì là phải cố gắng kéo dài tuổi thọ của chi tiết trong thiết bị công nghiệp

Có thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết hay không?

Nếu không thể kéo dài tuổi tho của chi tiết thì bước kế tiếp là phải cố gắng áp dụng giám sát tình trạng thiết bị trong suốt thời gian vận hành để sớm tìm ra những sai sót trong thời kỳ phát triển hư hỏng và có thể lập kế hoạch sửa chữa để giảm hậu quả hư hỏng

Trang 8

Có thể áp dụng giám sát tình trạng thiết bị trong quá trình vận hành không?

Đôi khi giám sát tình trạng không thể thực hiện được trong quá trình vận hành

Có thể giám sát tình trạng thiết bị trong khi ngừng máy có kế hoạch không?

Nếu không thể áp dụng giám sát tình trạng thiết bị công nghiệp do không có hư hỏng nào phát triển thì phải nghĩ đến thay thế định kỳ

 được xem xét trước khi quyết định đi đến giải pháp bảo trì khi đã bị ngừng máy Giải pháp này phải xem xét cẩn thận về mặt kinh tế

Vận hành đến khi hư hỏng

Chỉ cho phép sử dụng giải pháp bảo trì này khi các giải pháp bảo trì khác không thể áp dụng được Ví dụ khi hư hỏng mang tính ngẫu nhiên và không có thời gian phát triển

hư hỏng Tuy nhiên thường thì phải xem xét hậu quả kinh tế phát sinh Đôi khi giải pháp bảo trì này là kinh tế nhất do giá thiết bị thấp và không tác động đến tổn thất sản xuất

Có thể áp dụng thay thế định kỳ được không?

Nếu khó xác định được khoảng thời gian giữa những lần hư hỏng xảy ra thì hư hỏng là ngẫu nhiên và phải nghĩ tiếp đến giải pháp dự phòng

Có thể áp dụng dự phòng được không?

Nếu không có giải pháp bảo trì nào nêu trên được áp dụng thì giải pháp dự phòng phải

Trang 9

Chương 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUNG TU HỘP BƯỚC TIẾN MÁY TIỆN

2.1 Giới thiệu chung về máy.

 Giới thiệu chung

• Máy tiện là máy cắt kim loại, được dùng rộng rãi để gia công các mặt tròn xoay như : mặt trụ, mặt định hình, mặt nón, mặt ren vít, gia công lỗ ren, mặt đầu cắt đứt và Không tròn xoay, hình nhiều cạnh, ellipse,…

• Máy tiện là máy cắt kim loại, có chuyển động chính là chuyển động quay tròn quanh tâm của phôi tạo ra tốc độ cắt Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của dao gồm: chạy dọc và chạy ngang

 Phân loại Về mặt kết cấu và công cụ máy tiện được phân ra: -Máy tiện vạn năng:có

2 nhóm: máy tiện trơn và máy tiện ren vít -Máy tiện vạn năng được chế tạo nhiều cỡ: cỡ nhẹ, cỡ trung, cỡ lớn, cỡ nặng -Máy tiện chép hình

 Phân loại - Máy tiện chuyên dùng - Máy tiện cụt - Máy tiện nhiều dao - Máy tiện revolver - Máy tiện tự động và nửa tự động

 Máy tiện ren vít vạn năng - Là máy tiện thông dụng nhất trong nhóm máy tiện có thể tiện trơn và tiện ren

2.1.1 Giới thiệu về công dụng, thông số kỹ thuật

 Công dụng của máy tiện:

Là loại máy cắt gọt kim loại, được dung rộng rãi nhất để gia công các mặt tròn xoay như: mặt trụ, mặt định hình, mặt nón, mặt ren vít, gia công lỗ ren, mặt đầu cắt đứt Có thể khoan, khoét, doa, cắt ren bằng tảo bàn ren trên máy

Nếu có đồ gá có thể gia công các mặt tròn xoay, hình nhiều cạnh, elip, cam…

 Thông số kỹ thuật:

Loại máy tiện vạn năng, kiểu T616, cấp chính xác của máy loại 2, cấp tốc độ tối

đa trục chính là 12 , tốc độ tối đa trục chính: n =1980 v/p, tốc độ tối thiểu trục chính : n= 44 v/p Đường kính lớn nhất của phôi lồng qua trục chính : phi29mm Đường kính lớn nhất tiện được trên bàn dao : phi175mm Đường kính lớn nhất tiện được trên thân máy : phi320mm Chiều dài lớn nhất tiện được : 700mm Khoảng cách lớn nhất của 2 mũi tâm : 750mm Chiều cao tâm máy : 160mm Lỗ côn moóc đầu trục chính : 5 Lỗ côn moóc đầu ụ động số : 4 Đường kính lỗ trục chính : phi30mm Số lượng dao bắt lên gá dao : 4 Kích thước thân dao :

20x20mm Chiều cao từ đáy dao đến tâm máy = 20mm Khoảng cách từ tâm máy đến giá dao lớn nhất : 185mm Dời chỗ lớn nhất của bàn bằng tay : dọc là 850mm, ngang là 210mm Dời chỗ bằng vít me và trục trơn : dọc là 750mm, ngang là 190mm Trị số 1 khắc trên du xích : dọc là 1mm, ngang là 0.02 dời chỗ khi du xích quay 1 vòng : dọc là 200mm, ngang là 4mm góc xoay lớn nhất của bàn dao trên : 150mm Dời chỗ lớn nhất của nòng ụ động : 120mm Dời chỗ ngang của ụ động : 10mm Khối luọng máy : 1850kg Kích thước máy dài x rộng x chiều cao :

Trang 10

2355 x 852 x 1225mm Đai truyền hình thang : 17 x 2240 x 3 đai Động cơ chính : 4,5 kw x 1440 V/p Động cơ bơm nước : 0,125 kw x 2800 v/p

2.1.2 Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của máy.

 Cấu tạo chung :

1 : Thân máy

2 : Hộp tốc độ

3 : Mâm cặp a,b,d,e : Cần tay gạt để di động

4 : ụ động các khối bánh răng bên trong hộp tố

5 : Giỏ đỡ ( c ) : Tay gạt dùng để đóng mở ly h

6 : Bàn dao trên cơ sở đóng mở máy

7 : Hộp xe dao và đảo chiều trục chính

8 : Bàn xe dao

9 : Trục vít me

10 : Trục trơn

11 : trục điều khiền

Ngày đăng: 01/05/2020, 20:53

w