Lý thuyết kiến tạo đang là lý thuyết về dạy học vượt trội có thể sử dụng trong DH toán cho HS tiểu học, giúp HS học tập chủ động, năng động và sáng tạo hơn.. 02 Chúng tôi lựa chọn nghiê
Trang 1Lý thuyết kiến tạo đang là lý thuyết về dạy học vượt trội có thể sử dụng trong DH toán cho HS tiểu học, giúp HS học tập chủ động, năng động và sáng tạo hơn
01
Lý thuyết kiến tạo là một thuyết dạy học đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học
02
Chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: Vận dụng
lí thuyết kiến tạo vào dạy học nội dung số tự nhiên cho HS tiểu học Trường TH và THCS Tô Hiệu.
Trang 2Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến lý thuyết kiến tạo và thực trạng dạy học số tự nhiên, đề xuất quy trình dạy học số
tự nhiên theo lý thuyết kiến tạo cho HS tiểu học Trường TH - THCS Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Góp phần thực hiện đổi mới PPDH.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 33 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 2
3
4
PP NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
PP ĐIỀU TRA THỰC TẾ
PP THỐNG KÊ
PP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Trang 44 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Quy trình dạy học nội dung số tự nhiên cho
HS tiểu học theo lý thuyết kiến tạo.
ĐỐI TƯỢNG
Nội dung 06
PHẠM VI
Quy trình dạy học nội dung số tự nhiên cho HS tiểu học Trường TH - THCS Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La theo lý thuyết kiến tạo
Trang 55 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Ý NGHĨA KHOA HỌC
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Góp phần làm phong phú thêm lí luận DH và đổi mới PPDH, góp phần nâng cao chất lượng DH cho HS tiểu học qua phân môn số tự nhiên
- Có thể dùng làm tài liệu tham khảo thiết thực cho
GV trong việc đổi mới PPDH.
- Là tài liệu tham khảo cho SV chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Trang 66 KẾT QUẢ QUAN TRỌNG
1.Đã nghiên cứu được cơ
sở lí luận và cơ sở thực
tiễn liên quan đến lí thuyết
kiến tạo
4 Đã kiểm tra tính khả thi của đề tài qua thực nghiệm sư phạm
3 Đề xuất quy trình dạy học số
tự nhiên theo lí thuyết kiến tạo
+ ví dụ minh họa.
2 Khảo sát được thực trạng DH nội dung dạy học
số tự nhiên cho HS Trường
TH và THCS Tô Hiệu
Trang 7MỤC ĐÍCH
NỘI DUNG
TỔ CHỨC
Thực nghiệm 2 giáo án Giáo án 1: So sánh các số có hai chữ số Giáo án 2: Bảng chia 5
Thực nghiệm đối với HS khối 1, khối 2 của Trường TH- THCS Tô Hiệu
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học số tự nhiên cho HS tiểu học Trường Tiểu học – THCS Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
PP THỰC
NGHIỆM Thực nghiệm có đối chứng
THỜI GIAN
THỰC NGHIỆM Từ 15/1/2019 đến 28/2/2019
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Trang 8ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 01
02
Đánh giá định tính
Đánh giá định lượng
Trang 9TIÊU CHÍ
ĐÁNH GIÁ
ĐỊNH TÍNH
3 Đánh giá năng lực tư duy và khả năng vận dụng vốn kiến thức sẵn có của HS
2 Đánh giá mức độ
hứng thú học tập và mức độ tập trung chú ý của HS
1 Đánh giá sự tích cực hoạt động của HS trong
giờ học
Trang 10Kiểm định giả thiết thống kê
Trang 11Bảng biểu hiện các mức độ hứng thú học tập của HS
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH
Trang 12Bảng phân phối kết quả bài kiểm tra theo tỷ lệ phần trăm
1 ĐC (1A3)TN (1A2) 4840 41,732,5 58,362,5 05
Tỉ lệ %
2 ĐC (2A4)TN (2A3) 3335 33,328,6 66,765,7 5,70
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG
Trang 13Biểu đồ biểu diễn tần suất bài kiểm tra
của HS khối 1
Biểu đồ biểu diễn tần suất bài kiểm
tra của HS khối 2
Trang 14Bảng kết quả chấm bài kiểm tra của HS khối 1
X
1
S = ±
1,65
tα = 2
S = ±
t = 1,98 >
Khối Lớp HS Số
Điểm số
Độ lệch chuẩn Sự khác biệt
1
TN (1A2) 48 0 1 1 9 17 15 5 8,23 ĐC
(1A3) 40 2 3 3 6 13 10 3 7,68
Bảng kết quả chấm bài kiểm tra của HS khối 2
X
1
S = ±
1,65
tα =
2
ˆ 1,55
S = ± t = 1,73 >
Khối Lớp HS Số
Điểm số
Độ lệch chuẩn Sự khác biệt
2
TN
ĐC
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG
Trang 15KẾT LUẬN
Lí thuyết kiến tạo là một quan điểm DH có thể vận dụng để nâng cao chất lượng DH Đây là những nghiên cứu bước đầu của nhóm tác giả Nếu quy trình DH do chúng tôi đề xuất trong đề tài
có cơ hội được vận dụng trong thực tế sẽ giúp HS biết cách kiến tạo tri thức cho bản thân, tiến tới một nền giáo dục mà ở đó HS biết cách học và học tập suốt đời
Trang 17PHÂN LOẠI ĐIỂM KIỂM TRA
- Chưa hoàn thành (C): Dưới 5 điểm
- Hoàn thành (H): Từ 5 đến dưới 9 điểm
- Hoàn thành tốt(T): Từ 9 đến 10 điểm
Trang 18CÁC CÔNG THỨC THỐNG KÊ
- Công thức tính giá trị trung
bình:
1
k
i i i
n X X
N
=
- Độ lệch chuẩn:
1
ˆ
1
k
i i i
n X X S
N
=
−
=
−
∑
X
i
X i
Trong đó:
: Điểm trung bình : Giá trị điểm số : Tần số xuất hiện của : Số học sinh
N
Trang 19CÁC CÔNG THỨC THỐNG KÊ
1 2
2 2
1 2
1 2
X X
S S
N N
α
−
+
1
X X2
1
X
2
X
2 1
ˆ
S
2 2
ˆS
- Trường hợp điểm trung bình cộng lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng để xem xét về mặt thống kê toán học sự chênh lệch ấy có ý nghĩa hay không, chúng tôi dùng công thức thống kê sau để kiểm định ý nghĩa khác biệt đó:
+ Nếu của thì sự khác biệt v
à
là có ý nghĩa.
thì sự khác nhau của
v
à
là chưa đủ ý nghĩa.
: Điểm trung bình của lớp
TN.: Điểm trung bình của lớp
ĐC.
: Phương sai của lớp TN.
: Phương sai của lớp ĐC.
+ Nếu
1
N : Số HS của lớp TN.
2
N : Số HS của lớp ĐC.
tα: Được tra trong bảng phân
phối chuẩn N(0,1) sao cho
( ) 1
F tα = − α