1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội

96 654 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù gặp rất nhiều thiên tai, dịch hại như: rét đậm, rét hại, sâu đục thân, bệnh lùn sọc đen ở miền Bắc, lũ lụt ở miền Trung, dịch rầy nâu ở miền Nam… Một trong những yếu tố gĩp phần v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN VĂN HẢI

THÀNH PHẦN SÂU ðỤC THÂN LÚA; DIỄN BIẾN MẬT ðỘ

SÂU ðỤC THÂN HAI CHẤM (Tryporyza incertulas Walker)

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ XUÂN 2012

TẠI THANH OAI, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ðỨC KHIÊM

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự ựộng viên, giúp ựỡ nhiệt tình của các nhà khoa học, tập thể giáo viên Khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Sở Nông nghiệp & PTNT thành phố Hà Nội cùng toàn thể cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, các bạn ựồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn đức Khiêm, nhà giáo ưu tú ựã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các thầy, các cô Bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà nội, lãnh ựạo và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, Ban quản

lý các HTX nông nghiệp huyện Thanh Oai, Các bạn ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Tác giả

Trần Văn Hải

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích của ñề tài 3

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3

1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 3

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước về sâu ñục thân hai chấm hại lúa 5

2.1.1 Thành phần sâu ñục thân hại lúa và tầm quan trọng kinh tế của chúng 5

2.1.2 Nghiên cứu về sâu ñục thân lúa 2 chấm……… 8

2.2 Một số nghiên cứu trong nước 19

2.2.1 Thành phần sâu ñục thân lúa 19

2.2.2 Phân bố của sâu ñục thân lúa hai chấm 20

2.2.3 Phạm vi ký chủ của sâu ñục thân lúa hai chấm 20

2.2.4 Tầm quan trọng kinh tế của sâu ñục thân lúa 21

2.2.5 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa hai chấm 22

2.2.6 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái 24

2.2.7 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa ở Việt Nam 25

2.3 Diện tích, mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa hai chấm tại thành phố Hà Nội năm 2000 – 2011 30

Trang 5

2.3.1 Diễn biến mức ñộ gây hại sâu ñục thân lúa hai chấm tại Hà Nội

trong một số năm gần ñây 30

2.3.2 Diện tích gây hại của sâu ñục thân lúa hai chấm từ năm 2008 ñến vụ Xuân 2011 tại Thanh Oai 31

3 NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Nội dung nghiên cứu 34

3.2 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 34

3.3 Vật liệu nghiên cứu 34

3.4 Phương pháp nghiên cứu 35

3.4.1 ðiều tra xác ñịnh thành phần loài sâu hại lúa, thành phần sâu ñục thân gây hại và thành phần thiên ñịch chính của sâu ñục thân lúa hai chấm trong vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 35

3.4.2 ðiều tra xác ñịnh thành phần loài thiên ñịnh phổ biến trên lúa của sâu ñục thân hai chấm 35

3.4.3 Theo dõi tình hình qua ñông của sâu ñục thân lúa hai chấm 36

3.4.4 Theo dõi thời gian phát sinh, diễn biến mật ñộ của sâu ñục thân lúa hai chấm 36

3.4.5 Khảo sát biện pháp phòng chống sâu ñục thân lúa hai chấm bằng thuốc hoá học 37

3.4.6 Cách tính toán các chỉ tiêu theo dõi 38

3.5 Phương pháp xử lý mẫu vật 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Thành phần sâu hại lúa, thành phần sâu ñục thân và thiên ñịch của sâu ñục thân hai chấm trên lúa Xuân 2012 tại Thanh Oai – Hà Nội 40

4.1.1 Thành phần sâu hại lúa vụ Xuân 2012 40

4.1.2 Thành phần sâu ñục thân hại lúa vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 42

Trang 6

4.1.3 Thành phần thiên ñịch của sâu ñục thân lúa hai chấm vụ Xuân

2012 tại Thanh Oai 43

4.2 Tình hình phát sinh và gây hại của sâu ñục thân lúa hai chấm vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 45

4.2.1 Tình hình qua ñông của sâu non, sự có mặt của nhộng, ký sinh, chết của sâu ñục thân lúa hai chấm trong vụ Xuân năm 2012 tại Thanh Oai 45

4.2.2 Biến ñộng số lượng của sâu ñục thân hai chấm trên lúa BC15 ở các chân ñất khác nhau vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 50

4.2.3 Thời gian phát sinh các lứa sâu ñục thân hai chấm trên lúa vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 53

4.2.4 Biến ñộng số lượng của sâu ñục thân hai chấm trên lúa lai và lúa thuần vụ Xuân 2012 54

4.2.5 Biến ñộng số lượng của sâu ñục thân hai chấm trên giống lúa BC15 tại các mật ñộ khác nhau ở Xuân 2012 57

4.2.6 Biến ñộng số lượng của sâu ñục thân hai chấm trên giống lúa BC15 tại các liều lượng bón phân ñạm khác nhau ở Xuân 2012 61

4.3 Xác ñịnh hiệu quả phòng trừ sâu ñục thân lúa hai chấm của một số loại thuốc hoá học và trình diễn mô hình phun thuốc trừ sâu ñục thân lúa hai chấm trong vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 63

4.3.1 Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học ñối với sâu ñục thân lúa hai chấm 63

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

5.2 ðề nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 78

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- BVTV : Bảo vệ thực vật

- Bộ NN&PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Hồi xanh-ðN : Hồi xanh - ñẻ nhánh

- HTX : Hợp tác xã

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 2.3.1 Diện tắch nhiễm sâu ựục thân lúa hai chấm tại Hà Nội từ

2000-2011 30 Bảng 2.3.2: Diện tắch gây hại của sâu ựục thân lúa hai chấm từ năm 2008

ựến vụ đông Xuân 2012 huyện Thanh Oai 32 Bảng 4.1: Thành phần sâu hại lúa vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 41 Bảng 4.2 Tỷ lệ (%) các loài sâu ựục thân lúa qua các tháng tại Thanh Oai

vụ Xuân năm 2012 42 Bảng 4.3: Thành phần thiên ựịch của sâu ựục thân hai chấm trên lúa vụ

Xuân 2012 tại Thanh Oai 44 Bảng 4.4 Diễn biến qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa hai chấm

trên chân ựất cao không cầy ải (Thanh Oai vụ Xuân 2012) 45 Bảng 4.5 Diễn biến qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa hai chấm trên

chân ựất trũng không cầy ải (Thanh Oai vụ Xuân 2012) 47 Bảng 4.6 Diễn biến qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa hai chấm trên

chân ựất trũng cầy ải (Thanh Oai vụ Xuân 2012) 49 Bảng 4.7 Diễn biến về mật ựộ mật ựộ sâu non và tỷ lệ dảnh héo/bông bạc

của giống lúa BC15 ở ba chân ựất khác nhau tại Thanh Oai vụ Xuân 2012 51 Bảng 4.8 Mật ựộ, tỷ lệ dảnh héo/bông bạc sâu ựục thân hai chấm và số

lượng trưởng thành vào bẫy ựèn ở các lứa vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai Ờ Hà Nội 53 Bảng 4.9: Diễn biến sâu ựục thân hai chấm trên trà lúa xuân muộn tại

Thanh Oai vụ Xuân 2012 55

Trang 9

Bảng 4.10: Diễn biến sâu ñục thân hai chấm trên giống BC15 ở các mật

ñộ cấy khác nhau trong vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 58 Bảng 4.11 Diễn biến sâu ñục thân hai chấm trên giống BC15 ở các phân

bón ñạm khác nhau trong vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 61 Bảng 4.12: Hiệu quả trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm của một số thuốc trừ

sâu vào giai ñoạn lúa trỗ vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 64 Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc hoá học trừ sâu ñục

thân lúa hai chấm Thanh Oai vụ xuân 2012 66 Bảng 4.14: Kết quả thực nghiệm mô hình trừ sâu ñục thân hai chấm bằng

thuốc Virtaco và Prevathon vụ Xuân 2012 tại Thanh Oai 67

Trang 10

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

Hình 4.1: Diễn biến qua ñông của sâu non sâu ñục thân lúa hai chấm

trên chân ñất cao không cầy ải 46 Hình 4.2: Diễn biến qua ñông của sâu non sâu ñục thân lúa hai chấm

trên chân ñất trũng không cầy ải 48 Hình 4.3: Diễn biến qua ñông của sâu non sâu ñục thân lúa hai chấm

trên chân ñất trũng cầy ải 49 Hình 4.4: Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu ñục thân hai chấm

trên giống lúa BC15 ở 3 chân ñất khác nhau tại Thanh Oai 52 Hình 4.5: Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu ñục thân hai chấm

trên trà lúa xuân muộn tại Thanh Oai 56 Hình 4.6: Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu ñục thân hai chấm trên

giống lúa BC15 ở các mật ñộ cấy khác nhau vụ Xuân 2012 60 Hình 4.7 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc sâu ñục thân hai chấm trên giống

lúa BC15 ở các liều lượng bón phân ñạm khác nhau vụ Xuân 2012 62

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn đề

Nơng nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng nhằm cung cấp lương thực, thực phẩm để nuơi sống xã hội, cung cấp các nguồn nhiên liệu để phát triển cơng nghiệp và các ngành kinh tế khác Trong nơng nghiệp Việt Nam, lúa là cây lương thực chính, với diện tích gieo cấy hàng năm khoảng 7 triệu

ha Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới chung của đất nước, Nơng nghiệp nơng thơn trong 25 năm qua cũng cĩ những chuyển biến tích cực Từ một nước thiếu ăn phải nhập khẩu lương thực, đến nay chúng ta khơng những

đủ ăn mà cịn là một nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới với 4,5 triệu tấn gạo xuất khẩu trong năm 2008, 6 triệu tấn năm 2009, năm 2010 là 6,89 triệu tấn, năm 2011 là 7,105 triệu tấn (theo VFA- hiệp hội lương thực việt nam) Sản lượng thĩc cả nước năm 1986 là khoảng 21 triệu tấn, đến năm

2000 đã tăng lên 31,5 triệu tấn, năm 2009 sản lượng đạt 38,9 triệu tấn, đặc biệt năm 2011 sản lượng đạt 42 triệu tấn lúa, tăng khoảng 5% so với năm 2010 Mặc

dù gặp rất nhiều thiên tai, dịch hại như: rét đậm, rét hại, sâu đục thân, bệnh lùn sọc đen ở miền Bắc, lũ lụt ở miền Trung, dịch rầy nâu ở miền Nam…

Một trong những yếu tố gĩp phần vào thành tựu trên là do chúng ta đã đưa những giống lúa mới cĩ năng suất cao vào sản xuất đại trà như: ðưa tập đồn lúa lai, lúa thuần của Trung Quốc vào gieo cấy rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung Tuy nhiên một vấn đề mới đặt ra là tác hại do sâu bệnh đã

cĩ sự biến động đáng kể Theo thống kê của Cục Bảo vệ Thực vật chỉ tính riêng ở miền Bắc diện tích bị nhiễm sâu bệnh năm 1993 là 526.000 ha đã tăng lên gần 1.000.000 ha năm 2008

Các giống lúa lai cĩ diện tích lớn như Nhị Ưu 838, D.ưu 527, Phú Ưu 1, Phú Ưu 978, Thục Hưng 6, Bắc Ưu 903… đã cho năng suất cao, nhưng mức độ

Trang 12

nhiễm sâu bệnh thường nặng hơn những giống khác và có xu hướng ngày càng gia tăng ðặc biệt là ñối với sâu ñục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu

Thanh Oai là một huyện của thành phố Hà Nội thuộc ñồng bằng sông Hồng, với tổng diện tích canh tác lúa hàng năm khoảng 14.000 ha Trong những năm qua sản xuất Nông nghiệp của huyện có nhiều biến ñổi lớn, nhất

là sản xuất lúa Trong 2 năm 2010, 2011 Thanh Oai luôn là huyện có tình hình sâu bệnh hại phức tạp và sự gây hại của sâu bệnh nói chung và sâu ñục thân nói riêng là lớn nhất

ðể phòng trừ sâu ñục thân hai chấm, nông dân huyện Thanh Oai ñã áp dụng một số biện pháp như: ngắt ổ trứng trên mạ, trên lúa trước khi trỗ và phun thuốc hóa học nhưng tỷ lệ này rất thấp ða số nông dân chỉ áp dụng biện pháp phun thuốc hóa học, việc sử dụng thuốc hóa học ñể phòng trừ sâu ñục thân cũng gặp khó khăn do trên ñồng ruộng nông dân còn gieo trồng nhiều trà lúa, nhiều giống lúa, thời gian lúa trỗ không tập trung, trỗ kéo dài, nhiều chân ñất trũng sâu rất khó khăn cho người phun thuốc, một số hộ nông dân phun thuốc không theo nguyên tắc 4 ñúng nên hiệu quả phòng trừ rất thấp, thậm trí không có hiệu quả dẫn ñến việc lạm dụng trong sử dụng thuốc, sử dụng nhiều lần trong vụ, sử dụng hỗn hợp nhiều loại thuốc, ảnh hưởng ñến môi trường và sức khỏe cộng ñồng Nhiều loại thuốc Bảo vệ thực vật ñã ñược ñăng ký ñể phòng trừ sâu ñục thân nhưng thực tế hiệu quả phòng trừ chưa ñạt kết quả như mong muốn, thiệt hại do sâu ñục thân gây ra khá lớn, thậm trí có những vụ thiệt hại rất nghiêm trọng, gây tâm lý lo ngại ñối với người trồng lúa

Việc nghiên cứu giảm thiểu sự gây hại của sâu ñục thân hai chấm, tạo tâm lý yên tâm ñầu tư, phát triển sản xuất, ñặc biệt mở rộng sản xuất các giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, các giống lúa ñặc sản, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân và bảo vệ môi trường sinh thái là một số vấn ñề cấp bách ñược ñặt ra ñối với sản xuất lúa của Thanh Oai

ðể hạn chế tác hại do sâu ñục thân lúa hai chấm, ñược sự nhất trí của bộ

Trang 13

môn Côn trùng, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và Chi cục Bảo vệ thực

vật thành phố Hà Nội chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘThành phần sâu ựục thân

hại lúa; diễn biến mật ựộ sâu ựục thân hai chấm (Tryporyza incertulas

Walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại Thanh Oai, Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

đánh giá hiện trạng của các loài sâu ựục thân trên các giống lúa ựang trồng hiện nay tại ựịa phương đặc biệt là sâu ựục thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas Walker), ựể góp phần ựề xuất các biện pháp phòng chống ựạt hiệu quả kinh tế cao, ắt ảnh hưởng ựến môi trường sinh thái nông nghiệp trong ựiều kiện nhiều thay ựổi về tập ựoàn giống lúa và các ựiều kiện canh tác trong nhưng năm gần ựây

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại lúa và thiên ựịch tại ựịa phương Xác ựịnh thành phần và mức ựộ phổ biến của các loài sâu ựục thân hại lúa tại ựịa phương (các loài sâu ựục thân 2 chấm, cú mèo, 5 vạch ựầu nâu và ựầu ựen)

- Diễn biến về mật ựộ sâu qua ựông năm 2011 trong gốc rạ trên các chân ựất khác nhau

- điều tra diễn biến mật ựộ, mức ựộ gây hại của sâu ựục thân hai chấm

(Tryporyza incertulas Walker) phụ thuộc vào một số yếu tố canh tác (giống, mật

ựộ cấy, phân bón và chân ựất)

- Khảo sát một số một số loại thuốc hoá học mới ựể phòng trừ sâu ựục

thân hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) trong vụ Xuân 2012

1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

- đề tài cung cấp những dẫn liệu về thành phần sâu ựục thân lúa, thời gian

phát sinh, diễn biến mật ựộ gây hại của sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) tại Thanh Oai ỜHà Nội

Trang 14

- đề tài còn cung cấp một số dẫn liệu khoa học về ựặc tắnh sinh học và

biện pháp phòng trừ sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker)

bằng các loại thuốc bảo vệ thực vật mới có hiệu quả cao, an toàn cho môi trường sinh thái

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

- đánh giá ựược khả năng và mức ựộ gây hại của sâu ựục thân hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) ựối với lúa vụ Xuân 2012, cũng như sự tác ựộng

của một số yếu tố sinh thái, sinh học ựến sự gây hại của loại sâu hại trên tại huyện Thanh Oai Ờ thành phố Hà Nội

- Thông qua ựiều tra nghiên cứu thời gian phát sinh gây hại, diễn biến

mật ựộ của sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) và ựặc

ựiểm sinh học làm cơ sở cho công tác dự tắnh, dự báo và công tác chỉ ựạo phòng trừ của Trạm bảo vệ thực vật huyện Thanh Oai nói riêng và Chi cục Bảo vệ thực vật thành phố Hà Nội nói chung

- đề xuất biện pháp phòng chống sâu ựục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) một cách hợp lý và có hiệu quả

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước về sâu ựục thân hai chấm hại lúa

2.1.1 Thành phần sâu ựục thân hại lúa và tầm quan trọng kinh tế của chúng

2.1.1.1 Thành phần sâu ựục thân hại lúa

Trên thế giới ựã ghi nhận ựược hơn 800 loài sâu hại lúa (Dale, 1994; Kiritani, 1979) [31], [33] Trên cây lúa ở Trung Quốc ựã phát hiện ựược hơn

200 loài sâu hại (Chiu, 1980; Li, 1982) [29], [40] Chung cho các nước trồng lúa đông Nam Á có khoảng hơn 100 loài sâu hại lúa ựã ựược phát hiện (Norton et al., 1990; Pathak et al., 1987) [46], [53]

Theo bộ phận bị hại, tất cả sâu hại lúa có thể chia thành các nhóm: sâu hại rễ cây lúa, sâu hại thân lúa, sâu hại lá lúa, sâu hại bông và hạt lúa

Trong nhóm sâu hại thân lúa bao gồm các loài cắn thân cây lúa, chắch hút trên thân cây lúa và ựục thân cây lúa Các loài sâu ựục thân lúa là một nhóm sâu hại lúa rất phổ biến ở khắp các vùng trồng lúa trên thế giới đây là một trong nhóm sâu hại chắnh trên cây lúa Hầu hết các loài sâu ựục thân lúa

là côn trùng cánh vảy thuộc họ Ngài sáng Pyralidae và Ngài ựêm Noctuidae (Dale, 1994) [31]

Theo Pathak (1975) [52], trên thế giới ựã phát hiện ựược 24 loài sâu ựục

thân lúa Trong ựó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez., Chilo zacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis

(Hamp.) Ở các nước châu Mỹ ựã ghi nhận ựược 6 loài sâu ựục thân lúa gồm

Chilo loftini (Dyar), Chilo plejadellus (Zink.), Diatraea saccharalis (Fabr.), Elasmopalpus lignosellus (Zell.), Rupela albinella (Cramer) và Zeadiatraea lineolata (Walk.) Lúa ở châu Úc ựã phát hiện có 2 loài sâu ựục thân gây hại

là Niphadoses palleucus Com và Phragmatiphila sp Tại các nước châu Á có

số loài sâu ựục thân lúa ựã phát hiện ựược nhiều nhất, ựạt tới 9 loài đó là các

Trang 16

loài Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo partellus (Swin.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Niphadoses gilviberbis (Zell.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.) [52] Riêng vùng trồng lúa đông Nam Á có 7 loài sâu ựục thân sau: Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.) (Pathak, 1975; Reissig et al., 1986) [52], [57]

2.1.1.2 Tầm quan trọng kinh tế của sâu ựục thân lúa

Trong hàng trăm loài dịch hại lúa thì sâu ựục thân lúa là dịch hại quan trọng trên cây lúa nước, sâu non sống và hoạt ựộng trong thân cây lúa Sâu ựục thân lúa hai chấm gây hại trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa, nhưng gây hại nặng nhất ở giai ựoạn ựòng trỗ vì ựây là giai ựoạn quyết ựịnh ựến năng suất của cây lúa[61] Sâu ựục vào thân cây lúa gây ra hai triệu chứng

Ộnõn héoỢ và Ộbông bạcỢ Theo Pathak (1975), ở giai ựoạn cây lúa ựẻ nhánh cây lúa có thể tự ựền bù khi bị sâu ựục thân gây hại nhưng ở giai ựoạn ựòng trỗ mỗi phần trăm bông bạc có thể làm giảm 1 - 3% năng suất lúa [52]

Tỷ lệ thiệt hại về năng suất do sâu ựục thân lúa gây ra rất biến ựộng, phụ thuộc vào từng loài sâu ựục thân, từng nước và từng ựiều kiện canh tác Sâu

ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius Dudg Ở thập niên 60 thế kỷ XX ựã

là loài sâu hại chắnh trên lúa ở một số nước trồng lúa châu Á Thiệt hại năng suất do sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen biến ựộng từ 20% ở Bangladesh ựến 30%

ở Orissa (Ấn-độ) (Dale, 1994) [42] Loài sâu ựục thân ựầu ựen Chilo polychrysus (Meyr.) ựã gia tăng tác hại khi diện tắch trồng lúa 2 vụ tăng ở

Malaysia, Ấn độ Khi bị hại nặng, lúa ở các nước này có thể bị tổn thất tới 60% năng suất (Dale, 1994) [42]

Sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo suppressalis (Walk.) là loài sâu hại

nguy hiểm cho vùng trồng lúa cận nhiệt ựới ở châu Á Tác hại của loài sâu hại

Trang 17

này ựã ghi nhận ựược rất lớn Vào giữa thế kỷ XX, ở Nhật Bản ựã ghi nhận thiệt hại tới 100% năng suất do sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu gây ra Tại Philippine ựã ghi nhận thiệt hại 50% năng suất do loài sâu ựục thân này gây ra (Dale, 1994) [42] Tuy nhiên, tầm quan trọng kinh tế của sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu ựã giảm dần theo thời gian

Sâu ựục thân bướm cú mèo Sesamia inferens (Walk.) là một trong các

loài sâu ựục thân lúa phổ biến Tuy nhiên, nó ắt nguy hiểm hơn các loài sâu ựục thân lúa khác điều này có thể do tắnh rất ựa thực của nó Tại Ấn độ, sâu ựục thân bướm cú mèo gây hại nặng cho lúa vào thời gian tháng 9 hàng năm

Tỷ lệ bông bạc do sâu ựục thân bướm cú mèo gây ra tối ựa có thể ựạt tới 60% (Dale, 1994) [42]

50-Sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) là loài sâu hại

nguy hiểm cho hầu hết các nước trồng lúa vùng đông phương và ựặc biệt cho các nước Ấn độ, Sri-Lanka, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia Tác hại của sâu ựục thân lúa 2 chấm biến ựộng theo thời gian và không gian Ở Ấn

độ, sâu ựục thân lúa 2 chấm có thể gây hại từ 1% ựến 19% năng suất ở thời

vụ sớm và từ 38% ựến 80% năng suất ở thời vụ muộn Tại Philippine, tỷ lệ thiệt hại năng suất lúa là 5-10% do sâu ựục thân lúa 2 chấm gây ra Ở đài Loan, tỷ lệ thiệt hại này biến ựộng từ 10% ựến 30% Ở Malaysia, thiệt hại do sâu ựục thân lúa 2 chấm là 10% (Dale, 1994) [42] Nghiên cứu ở Ấn độ chỉ ra rằng thiệt hại năng suất lúa do hiện tượng bông bạc lớn hơn nhiều so với hiện tượng nõn héo (Pandya et al., 1996) [49]

đánh giá thiệt hại do sâu ựục thân gây ra, tác giả HD Catling, Z và R Pattrasudhi (1993), ựã cho thấy tại Thái Lan những năm 1981 Ờ 1982, sâu ựục thân có mật ựộ ổn ựịnh và gây hại trung bình khoảng 23% số dảnh ở giai ựoạn

3 - 4 tháng ựầu của cây lúa và 13 sâu non/100 dảnh lúa ở giai ựoạn lúa trỗ Sâu ựục thân tiếp tục hoạt ựộng thời gian sau ựó và tối ựa mức gây hại hàng năm khoảng 38 Ờ 44% số bông bị hại ở giai ựoạn lúa chắn, ựến thời gian thu hoạch lúa tại một số ổ dịch có thể sâu gây hại tới 60% số bông [47]

Trang 18

2.1.2 Nghiên cứu về sâu ựục thân lúa 2 chấm

2.1.2.1 Phân bố của sâu ựục thân lúa 2 chấm

Sâu ựục thân hai chấm có tên khoa học là Scirpophaga incertulas

Walk thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu ựục thân

lúa hai chấm còn có tên ựồng danh khác là Schoenobius incertulas Walk và Tryporyza incertulas Walk.[45]

Theo OISAT - PAN Germany (2007) [61], sâu ựục thân lúa hai chấm gây hại duy nhất trên cây lúa và phân bố ở tất cả các nước trồng lúa khu vực đông Nam Á, Trung Quốc, Ấn độ và Afghanistan Sâu phá hại ựiểm sinh trưởng làm nõn héo khô trắng bông

Các tác giả FL Cunsoli E conti, LJ Dangott và SB Vinson (2001) [44] sâu ựục thân hai chấm xuất hiện chủ yếu ở khu vực đông Nam Á với ký chủ

chắnh là cây lúa Theo IRRI, sâu ựục thân hai chấm Scirpophaga incertulas

Walker gây hại quan trọng và chủ yếu trên lúa ở nhiều nước Châu Á và nhiều vùng khác [50]

Theo Pathak (1975), sâu ựục thân lúa 2 chấm chỉ có phân bố ở vùng trồng lúa châu Á [52] đến nay ựã ghi nhận sâu ựục thân lúa hai chấm có ở các nước như Afghanistan, Ấn ựộ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, đài Loan, Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật bản, Pakistan, Philippine, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994) [42]

Các tác giả Muhammad Khan, Ahmad-ur-Rahman Saljoqi, Abdul Latif, Khalid Abdullah (2003) [59], ựiều tra trên tám giống lúa (JP-5, Swat-1, Swat-

2, Dilrosh-97, Basmati-385, KS-282, Gomal-6 và Gomal-7) cho thấy sâu ựục

thân gây hại nặng sau cấy 38 và 67 ngày, Nghiên cứu tắnh chống chịu của các giống này với sự gây hại của sâu ựục thân cho thấy giống KS Ờ 282 chống chịu tốt với YSB, Gomal-6 và Gomal-7 chống chịu vừa với sâu ựục thân còn các giống Swat-2 và Basmati-385 là các giống nhiễm vừa với YSB

Các tác giả Maqsood A Rustanani, Muzaffar A Talpur, Rab Dino

Trang 19

Khuhro và Hussain Bux Baloch (1987)[51], ñã nghiên cứu tình hình gây hại của YSB trên các giống lúa: IR-6, IR 6-18, IR8, Shua 92, Basmati 370, Jajai-

33, Jajai-77, và Sonahri Sugdasi, Sonahri Sugdasi-5 Kết quả cho thấy hai giống Shua-92 vàSonahri Sugdasi ñược sâu ñục thân ưa thích ñến ñẻ trứng và như vậy hai giống lúa này bị hại trong suốt các giai ñoạn sinh trưởng và thiệt hại năng suất ñáng kể Tiếp theo là giống IR-6 cũng là giống mẫn cảm với sâu ñục thân hai chấm, hai giống Basmati-370 và Sonahri Sugdasi-5 rất ít bị hại

do sâu ñục thân và hầu như không có sự mất mát về năng suất

2.1.2.2 Nghiên cứu phạm vi ký chủ của sâu ñục thân lúa hai chấm

Sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza incertulas trước ñây ñược coi là loài ñơn thực, chuyên tính trên cây lúa Oryza sativa L Nhưng những nghiên

cứu của Zaheruhhexen và Prakasa Rao vào thập niên 1980 cho thấy các loài

lúa dại Orya rufipogon, O nivara, O latifolia, O.glaberrima và loài cỏ Leptochloa panicoides có thể là những ký chủ phụ của sâu ñục thân lúa hai

chấm ( dẫn theo Dale, 1994)[42]

2.1.2.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa hai chấm

Thời gian phát dục các pha và vòng ñời

Sâu ñục thân lúa hai chấm là côn trùng thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera

Do ñó vòng ñời của nó có 4 pha phát dục là pha trứng, pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành

Pha trứng: Trứng của sâu ñục thân lúa 2 chấm ñược ñẻ thành ổ ở gần

ngọn lá lúa Ổ trứng của sâu ñục thân lúa 2 chấm ñược bao phủ bằng lớp lông màu nâu vàng da cam có ở ñốt cuối phần bụng của trưởng thành cái Thời gian phát dục của pha trứng theo các tác giả khác nhau thì không giống nhau

và biến ñộng từ 5 ngày ñến 8 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [31], [57] Theo Grist et al (1969), thời gian phát dục pha trứng hơi dài hơn và là 7

- 10 ngày [32]

Pha sâu non: Sâu non của sâu ñục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi (Dale,

Trang 20

1994; Reissig et al, 1986) [42], [66] Nhưng theo Pathak (1969) [64], sâu non ñục thân lúa hai chấm có từ 4 - 7 tuổi Nuôi trong ñiều kiện 23 - 290C, hầu hết sâu non có 5 tuổi còn nuôi trong ñiều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tuổi Trong ñiều kiện thức ăn hạn chế và ở các cá thể qua ñông thì thường có nhiều tuổi hơn Sâu non tuổi 1 khi mới nở có xu hướng phát tán rất mạnh Sâu non tuổi 5 thành thục có chiều dài cơ thể khoảng 25 mm với màu trắng hơi vàng Thời gian phát dục của pha sâu non kéo dài từ 30 ngày (Dale, 1994; Reissig et

al, 1986) ñến 35 - 46 ngày [42], [66]

Pha nhộng: Nhộng sâu ñục thân lúa hai chấm lúc mới có màu sáng

nhạt, sau ñó có màu nâu tối hơn Nhộng làm trong một kén hơi mỏng màu trắng Trước khi hóa nhộng sâu non tuổi cuối ñã ñục một lỗ ở thân cây lúa ñể cho trưởng thành vũ hóa chui ra, Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6

- 10 ngày, nếu thời tiết lạnh có thể dài hơn (Dale, 1994; Grist et al., 1969; Reissig et al, 1986) [42], [46], [66]

Pha trưởng thành: Trưởng thành loài sâu ñục thân lúa hai chấm có biểu

hiện lưỡng hình sinh dục Trưởng thành cái có kích thước lớn hơn trưởng thành ñực Cánh trước của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một chấm ñen rõ ràng ở giữa cánh Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông vàng (ñể phủ ổ trứng khi ñẻ trứng) Trưởng thành ñực có màu hơi vàng Chấm ñen trên giữa cánh trước không rõ ràng (Dale, 1994) [42] Trưởng thành sâu ñục thận lúa hai chấm chỉ giao phối một lần ðẻ trứng từ ñêm thứ 5 kể từ khi

vũ hóa, mỗi ñêm ñẻ 1 ổ trứng (Pathak, 1969) [64]

ðể hoàn thành vòng ñời, sâu ñục thân lúa hai chấm cần 46 - 54 ngày (Dale, 1994; Reissig et al, 1986) [42], [66]

Khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái

Dẫn liệu vể khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái sâu ñục thân lúa hai

chấm của các tác giả khác nhau là không giống nhau Theo Pathak (1969), trưởng thành cái sâu ñục thân lúa hai chấm có thể ñẻ ñược 100 - 200 trứng

Trang 21

[64] Theo Dale (1994) [42] cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược lượng trứng ắt hơn, chỉ là 100 - 150 trứng Theo Reissig et al (1986) [66] cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược 200 - 300 trứng

Tuổi thọ của trưởng thành

Theo Dale (1994) [42], trưởng thành ựực và trưởng thành cái loài sâu ựục thân lúa hai chấm có tuổi thọ không giống nhau Trưởng thành ựực của loài sâu ựục thân lúa hai chấm thường có tuổi thọ (4,5 - 8,6 ngày) ngắn hơn tuổi thọ của trưởng thành cái (5,3 - 8,8 ngày) Còn theo tác giả Theo Grist et

al (1969), trưởng thành sâu ựục thân lúa 2 chấm sống ựược 4 - 5 ngày [44]

Qua ựông của sâu ựục thân lúa hai chấm

Theo Dale (1994) [42], khi không có lúa trên ựồng ruộng và nhiệt ựộ không thuận lợi cho sự phát triển của sâu non thì sâu non tuổi cuối rơi vào tình trạng ựình dục trong gốc rạ Hiện tượng ựình dục trong mùa ựông của sâu non ựục thân lúa hai chấm ựã quan sát ựược ở Ấn độ, đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc

Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa hai chấm

Ở các nước lúa ựược gieo trồng liên tục như Ấn độ, Malaysia Srilanka thì sâu ựục thân lúa hai chấm phát sinh quanh năm Số thế hệ của sâu ựục thân lúa hai chấm phụ thuộc vào ựiều kiện sinh thái của từng vùng và thay ựổi từ 2 ựến 6 thế hệ Ở Nhật bản, sâu ựục thân lúa hai chấm có 3 thế hệ trong một năm Ở Trung Quốc, đài Loan có 6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [42]

Tập tắnh hoạt ựộng của sâu ựục thân lúa hai chấm

Trưởng thành loài sâu ựục thân lúa hai chấm ưa hoạt ựộng ban ựêm, thắch ánh sáng ựèn, ựặc biệt là ánh sáng màu vàng Ban ngày chúng ựậu trên thân hoặc lá lúa Trưởng thành thường vũ hóa vào 19 - 21 giờ Cả trưởng thành ựực và trưởng thành cái ựều thắch hoạt ựộng trong khoảng thời gian 20 - 22 giờ Trưởng thành cái cũng thường ựẻ trứng vào ban ựêm trong khoảng thời gian 19

- 22 giờ Trứng ựược ựẻ thành ổ Sâu non mới nở có xu hướng phát tán ngay,

Trang 22

chúng bò lên ngọn cây lúa, sau ñó nhả tơ thả mình cho gió ñưa sang cây khác Chúng bò vào giữa bẹ lá và thân cây, sống ở ñó khoảng 3 - 7 ngày Sau thời gian này nó mới ñục vào thân cây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa Sâu non lớn dần thì

di chuyển xuống phía phần gốc rạ Nhộng sâu ñục thân lúa hai chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa (Dale, 1994; Pathak, 1969) [42], [64]

2.1.2.4 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái

Sự phát triển của sâu ñục thân lúa hai chấm phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện khí hậu và thời gian sinh trưởng của lúa Trong các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển của sâu ñục thân lúa 2 chấm thì yếu tố nhiệt

ñộ là yếu tố ñặc biệt quan trọng nhất

Trứng sâu ñục thân lúa hai chấm bắt ñầu phát triển ở 130C, nhưng sự nở sâu non từ trứng bình thường thấy ở nhiệt ñộ cao hơn 160C Nhiệt ñộ tối thuận cho pha trứng phát triển là 24 - 290C Thời gian phát dục của pha trứng sẽ giảm khi nhiệt ñộ tăng ñến 300C và sẽ kéo dài hơn nếu nhiệt ñộ tăng lên hơn 300C Ở nhiệt ñộ 350C sự phát triển của trứng có thể hoàn thành, nhưng sâu non chết trong trứng, ẩm ñộ ñể trứng phát triển là 90- 100% Tỷ lệ trứng nở sẽ giảm mạnh nếu ẩm ñộ chỉ khoảng dưới 70% (Date, 1994; Pathak, 1969) [42], [64]

Theo tác giả HD Catling (1993) [47], tại Băng-la-ñét ở nhiệt ñộ 340C,

ẩm ñộ 70%, mực nước ruộng 6 – 8 cm thuận lợi cho sâu ñục thân phát triển

Cũng tại Băngladet năm 1979 do hạn hán trầm trọng nên Tryporyza incertulas

có mật ñộ cực thấp, còn tại Thái Lan, do khí hậu khô và không trồng lúa trong một thời gian dài của mùa khô nên ñã hạn chế rất nhiều sự gây hại của sâu ñục thân trong vụ lúa tiếp theo Hoạt ñộng của khí hậu ven biển, sự phát triển

của cây lúa tạo môi trường thuận lợi cho T incertulas

Ngưỡng nhiệt ñộ của sâu non ñục thân lúa hai chấm là 160C Khi nuôi ở nhiệt ñộ 120C, sâu non tuổi 2, tuổi 3 không lột xác và chết Tỷ lệ phát triển của sâu non rõ ràng tỷ lệ thuận với nhiệt ñộ trong phạm vi 17 - 350C Nuôi ở nhiệt ñộ thấp (23 - 290C) hầu hết sâu non ñục thân lúa hai chấm có 5 tuổi,

Trang 23

nuôi ở nhiệt ñộ cao hơn (29 - 350C) sâu non ñục thân lúa hai chấm phát dục nhanh hơn và chỉ có 4 tuổi (Pathak, 1969) [64]

2.1.2.5 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác

Thời vụ: Sâu ñục thân hại lúa có mối liên hệ mật thiết với thời gian sinh

trưởng của lúa Ở Trung Quốc, bố trí thời vụ sớm với các giống lúa chín sớm có

thể tránh ñược sự gây hại bởi lứa 2 của sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza incertulas (Chiu, 1980) [41]

Luân canh: Luân canh lúa với cây trồng khác ñược khuyến cáo ñể trừ

sâu ñục thân lúa hai chấm (Reissig et al., 1986) [62] Luân canh cây lúa với cây ngô, cây lúa mì thì lại làm tăng mật ñộ quần thể của sâu ñục thân thuộc

các giống Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1986) [58] Trồng lúa không

luân canh làm tăng mật ñộ của sâu ñục thân lúa (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986) [58], [57]

Làm ngập nước ruộng vào mùa xuân ở vùng Quảng Châu (Trung Quốc)

có hiệu quả diệt trừ sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza incertulas incertulas

(Chiu, 1980) [41]

Bón phân: Bón nhiều phân ñạm làm gia tăng số lượng và tác hại của

nhiều sâu hại lúa, trong ñó có nhóm sâu ñục thân Cây lúa ñược bón nhiều phân ñạm sẽ hấp dẫn trưởng thành cái loài sâu ñục thân lúa hai chấm ñến ñẻ trứng (Litsinger, 1984; Reissig et al., 1986) [63], [66]

Bón phân chứa silica, kali sẽ làm tăng tính chống chịu sâu ñục thân của cây lúa (Dale, 1994; Litsinger, 1984) [42], [63]

Biện pháp thủ công

Biện pháp thủ công phòng trừ sâu hại lúa là những biện pháp có từ rất lâu ñời khi khoa học kỹ thuật chưa phát triển và biện pháp này tốn rất nhiều công sức Tuy nhiên một trong những biện pháp ñó ngày nay vẫn ñược nông dân sử dụng ñó là có thể trực tiếp thu ổ trứng bằng tay và ñem ra khỏi ruộng

Trang 24

lúa, hoặc nhổ bỏ dảnh lúa bị hại (Litsinger,1984) [63]

Trưởng thành lồi sâu đục thân hai chấm ưa ánh sáng đèn, vì vậy cĩ thể dùng bẫy đèn để thu bắt khi chúng vũ hĩa từ pha nhộng (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986) [63], [66]

Sử dụng giống kháng sâu hại

ðây là biện pháp dễ sử dụng hơn cả nhất là đối với nơng dân vùng nhiệt đới Châu Á cĩ diện tích canh tác khơng lớn và tiềm năng kinh tế cĩ hạn (Heinrichs et al., 1981) [49] Các quốc gia lớn trồng lúa trên thế giới bắt đầu thu thập bảo quản nguồn gen cây lúa từ năm 1940 Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) bắt đầu cơng việc này từ năm 1961 Tuy nhiên những nghiên cứu lai tạo giống lúa kháng sâu hại ở trên thế giới mới chỉ bắt đầu từ những năm 1960 ðến giữa thập niên 90 của thế kỷ XX, đã nghiên cứu được phương pháp tuyển chọn giống lúa chống chịu đối với hơn 30 lồi sâu hại (Heinrichs, 1994) [48]

Các thí nghiệm đánh giá về tính kháng sâu đục thân hai chấm của tập đồn giống lúa ở IRRI được bắt đầu từ năm 1962 Chỉ cĩ 40 dịng thuộc lồi

Oryza sativa và 80 dịng của các lồi lúa dại được xác định cĩ mức kháng khá đối với sâu đục thân hai chấm T incertulas Một số dịng thuộc lồi Oryza sativa đánh giá ở Ấn ðộ cĩ tính kháng sâu đục thân lúa hai chấm là CO7,

CO15, CO18, CO21, TM6 (Heinrichs, 1994) [48]

Việc lai tạo giống kháng sâu đục thân lúa hai chấm được bắt đầu ở IRRI từ năm 1972 Giống lúa đầu tiên của IRRI cĩ tính kháng trung bình đối

với sâu đục thân hai chấm T incertulas được đưa vào sản xuất là IR20 Các

giống lúa IR36, IR40 cĩ tính kháng trung bình đối với sâu đục thân hai chấm được đưa vào sản xuất năm 1976 Tiếp theo là các giống IR50, IR54 cũng được đưa vào sản xuất cĩ tính kháng trung bình đối với sâu đục thân lúa hai chấm Kết quả nghiên cứu cho thấy tính kháng sâu đục thân lúa hai chấm của các giống lúa chỉ đạt mức trung bình (Heinrichs, 1994; Heinrichs et al., 1981) [48], [49]

Trang 25

Nghiên cứu việc chọn tạo những giống lúa có tính kháng sâu ñục thân, các tác giả K Datta, A Vasquez, GS Khushi và SK Datta (1995, 1996, 1998) [54] ñã nghiên cứu chuyển gen Bt vào cây lúa ñể chống lại sâu ñục thân vì vi

khuẩn Bacilus thuringiensis có chứa ñộc tố giết sâu, ñặc biệt các loại sâu

thuộc bộ cánh vảy Việc sử dụng giống lúa chuyển gen Bt ñã có hiệu quả tốt trong việc phòng chống sâu ñục thân

Các tác giả Rashid, Junaid, FF jamil và Hamed (2003) [68] ñã nghiên cứu phòng trừ sâu ñục thân mình vàng tại Phòng Bảo vệ thực vật, Viện nghiên cứu hạt nhân cho Nông nghiệp và Sinh học (NIAB) ở Pakistan Trong thí nghiệm ñã

sử dụng 5 giống Basmati (Basmati siêu nguyên chủng, Basmati 2000, Basmati

385, Basmati Pak và Basmati 370) và hai loại thuốc hoá học (Lorsban 40EC và Karate 2,5EC) Các thuốc này ñược phun lên các giống lúa thí nghiệm vào thời ñiểm 35 ngày sau gieo cấy Kết quả cho thấy tỷ lệ dảnh héo trên các giống thí nghiệm biến ñộng từ 0,88 – 3,56% Giống Basmati siêu nguyên chủng có tỷ lệ dảnh héo thấp nhất (0,88%), giống Basmati 370 có tỷ lệ dảnh héo cao nhất (3,56%) Thứ tự các giống bị dảnh héo như sau: Basmati siêu nguyên chủng - Basmati 2000 - Basmati 385 - Basmati Pak và Basmati 370

Biện pháp sinh học

Thành phần thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân lúa khá phong phú, nhưng

có rất ít loài quan trọng Số lượng loài thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân lúa ñã ñược phát hiện ở Philippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài Riêng ký

sinh của sâu ñục thân 5 vạch Chilo suppressalis và sâu ñục thân lúa hai chấm Scirpophaga incertulas ở trên thế giới ñã ghi nhận ñược 73 và 56 loài Con số

này ở Trung Quốc tương ứng là 42 và 41 loài Nếu tính cả các loài bắt mồi ăn

thịt và vật gây bệnh thì các loài sâu ñục thân S incertulas, Ch Suppressalis và Sesamia inferens ở Trung Quốc có tới 113, 94 và 67 loài thiên ñịch (IRRI,

1987; JICA, 1981; Luo et al., 197; Rao et al., 1969) [50], [52], [65]

Trong thành phần các loài thiên ñịch sâu ñục thân lúa hai chấm thì các

Trang 26

loài ký sinh trứng ựược ựánh giá là quan trọng nhất trong hạn chế số lượng

nhóm sâu ựục thân lúa đó là các loài ong ký sinh thuộc giống Telenomus, Tetrastichus, Trichogramma Ở Philippine, tỷ lệ trứng sâu ựục thân lúa hai

chấm bị ký sinh ựạt trên 60% Tại nông trại của IRRI, tỷ lệ trứng sâu ựục thân

hai chấm bị ký sinh bởi các ong Tetrastichus, Telenomus, Trichogramma ựạt

tương ứng là 84, 42 và 24% (Kim et al., 1986) [56] Theo Bra et al (1994)

[39], ong ký sinh trứng loài T dignus có thể tiêu diệt ựược từ 3,7 ựến 43,2%

quả trứng sâu ựục thân hai chấm ở Punjab Theo nghiên cứu của Didi Darmadi

Ờ Indonexia (1994) [43], loài ký sinh trứng sâu ựục thân như ong Telenomus rowani có tỷ lệ ký sinh là 36 - 90%, ong Trichogramma japonicum có tỷ lệ ký

sinh khoảng 40% Mỗi con ong ký sinh một quả trứng sâu

Hoạt ựộng của các ký sinh nhộng, ký sinh sâu non và vật gây bệnh có thể gây chết tới 58% sâu ựục thân lúa ở vùng Warangal của Ấn độ Các loài

Bracon onukii và B chinensis là những ký sinh sâu non quan trọng, có thể

gây chết 20 Ờ 30%, có khi tới hơn 50% sâu ựục thân lúa ở Nhật Bản Ong

Cotesia flavipes là ký sinh sâu non quan trọng ở Ấn độ, còn loài Apanteles chilonis là ký sinh sâu non quan trọng ở Nhật Bản Chúng có thể gây chết

khoảng 35% sâu ựục thân thuộc giống Chilo ở các nước này [67]

Các loài bắt mồi ăn thịt cũng ựóng vai trò khá quan trọng trong tiêu diệt sâu ựục thân lúa ở các pha phát dục khác nhau Một số loài bắt mồi như dế nhảy, muồm muỗm nhỏ, nhện sói, kiến, bọ rùa, bọ cánh cứngẦ Một cá thể

nhện sói Pardosa pseudoannulata một ngày có thể tiêu diệt hàng trăm sâu non

ựục thân lúa, ựồng thời nó tấn công cả pha trưởng thành của các loài sâu ựục thân (Ooi et al., 1994; Pantua et al (1984; Rubia et al., 1990) [62], [63], [67] Biện pháp sử dụng ong mắt ựỏ trừ sâu hại lúa cũng ựược nghiên cứu nhiều ở Trung Quốc và Ấn độ ựể trừ sâu cuốn lá nhỏ và sâu ựục thân Tại

Karnataka (Ấn độ) ựã nghiên cứu thả ong mắt ựỏ màu ựen Trichogramma japonicum ựịnh kỳ một tuần một lần ựể trừ sâu cuốn lá nhỏ và sâu ựục thân

Trang 27

lúa 2 chấm (Misra et al., 1994) [43]

Nhập nội thiên ựịch ựể trừ nhóm sâu ựục thân lúa: Việc nhập nội thiên ựịch ựể trừ sâu hại thường chỉ thành công khi sâu hại là loài ngoại lai Một số thiên ựịch ựã ựược nhập nội thuần hoá ựể trừ sâu hại lúa cả khi chúng là loài bản ựịa Việc nhập nội một số ký sinh ựể trừ sâu hại lúa ựược tiến hành ở Ấn

độ, Hawaii, Malaysia, Philippine, Nhật Bản Từ Nhật Bản, Trung Quốc ựã

nhập nội về Hawaii 3 loài ong ký sinh (Trichogramma japonicum, Bracon chinensis và Eriborus sinicus) ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo suppresalis Malaysia nhập nội ong Paratheresia claripalpis ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo polychrysus Ong mắt ựỏ màu ựen Trichogramma japonicum ựược nhập nội về Philippine ựể trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas và về Ấn độ ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius Ong cự vàng Trathala flavoorbitalis nhập nội từ Hawaii ựể trừ sâu cuốn lá nhỏ loài Marasmia exigua ở Fiji Tuyến trùng gây bệnh cho côn trùng Neoaplectana carpocapsae ựã ựược nhập nội về Ấn độ ựể ựánh giá ở trong phòng thắ nghiệm ựối với sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius Kết

quả cho thấy loài tuyến trùng này có triển vọng tốt ựể trừ sâu non ựục thân 5

vạch ựầu ựen Chilo auricilius (Ooi et al., 1994; Rao et al., 1980) [48], [55]

Việc nhân nuôi lượng lớn thiên ựịch bản xứ ựể trừ sâu hại lúa ựược bắt ựầu từ những năm 30 thế kỷ trước tại Malaysia đó là trường hợp nhân ong mắt

ựỏ T japonicum ựể trừ sâu ựục thân Chilo polychrysus, nhưng ựã không thành công Ở đảo Andama (Ấn độ) ựã nghiên cứu dùng ong mắt ựỏ Trichogramma

sp ựể trừ sâu ựục thân lúa S incertulas cho kết quả tốt Thiệt hại do sâu ựục thân

giảm còn 1,6% ở nơi dùng ong, còn ở ựối chứng tỷ lệ này là 10,3% ở Iran ựã sử

dụng ong Trichogramma maidis thả hàng loạt ựể trừ sâu ựục thân C suppressalis Tỷ lệ trứng sâu C suppressalis bị ký sinh ựạt 60 - 85% Ở Nam Trung Quốc, ong mắt ựỏ Trichogramma ựược thả chủ yếu ựể trừ sâu cuốn lá

nhỏ Hiệu quả ựạt khá cao, với khoảng 80% trứng cuốn lá nhỏ bị ký sinh Tuy

Trang 28

vậy, biện pháp này chưa ựược áp dụng rộng rãi (Chiu, 1980; Ooi et al., 1994) [41], [62]

Biện pháp bẫy Pheromne

Pheromone là chất hóa học ựược trưởng thành cái tiết ra ựể thu hút trưởng thành ựực ựến giao phối Bombykol là chất Pheromone của con tằm lần ựầu tiên ựược tổng hợp Cho ựến nay ựã tổng hợp ựược Pheromone của khoảng 400 loài côn trùng Chất Pheromone ựược sử dụng khá rộng rãi trên thế giới với 2 mục ựắch là : dự tắnh, dự báo loài côn trùng hại và phòng chống dịch hại bằng cách Ộgây nhiễuỢ làm cho con ựực không ựịnh hướng ựược con cái dẫn ựến con cái không ựược thụ tinh, giảm mật ựộ thế hệ sau

Pheromone ựược coi là vũ khắ có hiệu quả phục vụ chương trình IPM trên nhiều loài dịch hại cây trồng như: Sâu hại bông, ngài ựục quả phương đông, ngài ựục quả nho, sâu tơ, sâu xanh, sâu ựục thân hai chấm, sâu ựục thân

5 vạch Trong vòng 20 năm trở lại ựây nhiều nước ựã thành công trong việc

sử dụng Pheromone ựể phòng chống sâu hại ựặc biệt là các nước phát triển như: Mỹ, Canada, Ixaren, các nước Châu Âu, đài Loan, Nhật Bản

Việc sử dụng Pheromone ựạt kết quả tốt trong phòng, chống sâu hại bông ở Ai Cập và Mỹ, sâu hại cà chua ở Mỹ, sâu hại lúa ở Tây Ban Nha, Ấn

độ, sâu hại ựào ở Úc và Bắc Mỹ, sâu hại nho ở Châu Âu, sâu hại rau ở Mỹ và Trung Quốc Xu thế sử dụng Pheromone trong sản xuất gia tăng ngày một mạnh mẽ do hiệu quả và sự an toàn ựối với môi trường của chúng

Biện pháp hóa học

Biện pháp hóa học rất quan trọng trong các biện pháp phòng chống sâu hại lúa nói chung và sâu ựục thân lúa nói riêng Tuy vậy, ngày nay việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu hại lúa cần phải ựược cân nhắc thận trọng Việc sử dụng thuốc hóa học phải dựa trên cơ sở dự báo quần thể sâu hại lúa, thiên ựịch của chúng, giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa (Heinrichs et al, 1981) [49]

Việc sử dụng thuốc trừ sâu ựục thân lúa phải chọn thời ựiểm ựúng là rất

Trang 29

quan trọng Heinrichs và CTV (1981) [49] khuyến cáo cần dựa vào kết quả theo dõi bẫy ựèn mà xác ựịnh thời ựiểm tốt nhất ựể phun thuốc trừ một số sâu hại lúa

Phải dùng thuốc có tắnh chọn lọc ựối với sâu ựục thân nói chung và sâu ựục thân lúa 2 chấm nói riêng Những thuốc gây tái phát quần thể sâu hại lúa phải ựược loại bỏ khỏi danh sách những thuốc dùng trên lúa Hạn chế ựến mức tối thiểu các hậu quả xấu do thuốc hóa học gây ra (Chelliah, 1985; Heinrichs et al., 1981; Li, 1982) [28], [35], [40]

Chọn ựúng dạng thuốc ựể trừ sâu ựục thân không chỉ cho hiệu lực cao

mà còn hạn chế những ảnh hưởng xấu ựến thiên ựịch Phun thuốc nước ựể trừ sâu ựục thân thường cho hiệu quả cao hơn phun thuốc bột (Chiu, 1980) [41]

Phải kết hợp sử dụng thuốc hóa học trừ sâu với các biện pháp khác cũng ựược khuyến cáo trong phòng trừ sâu hại lúa Thắ dụ, kết hợp dùng chế phẩm sinh học Bt với lượng nhỏ thuốc hóa học cho hiệu quả cao trong phòng trừ sâu hại lúa thuộc bộ cánh vảy ở Quảng đông (Trung Quốc) (Chiu, 1980) [41]

2.2 Một số nghiên cứu trong nước

2.2.1 Thành phần sâu ựục thân lúa

Theo Nguyễn Văn Cảm tổng kết năm 1977 (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [37] đã xác ựịnh ựược 4 loài sâu ựục thân lúa ở các tỉnh phắa Bắc thường

phát sinh và gây hại là: sâu ựục thân lúa hai chấm (Scirpophaga incertulas Walker), sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu (Chilo suppressalis Walker), sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen (Chilo auricillus Dudgeon), sâu ựục thân cú mèo (Sesamia inferens Walker)

Theo kết quả ựiều tra của Viện Bảo vệ thực vật tại miền Nam, Việt Nam trong những năm 1977 - 1979 ựã ghi nhận có 6 loài sâu ựục thân lúa ở miền

Nam Trong ựó, loài gây hại chủ yếu là sâu ựục thân mình vàng (Tryporyza incertulas Walker) có tỷ lệ cá thể chiếm 40 - 80% tổng số các cá thể sâu ựục thân Sâu năm vạch ựầu ựen (Chilo polychrysa Meyrisk) có tỷ lệ cá thể chiếm

Trang 30

13 - 50%, sau ñó là các loài khác (Nguyễn Văn Cảm, 1983) [1]

Sâu ñục thân 5 vạch chiếm ưu thế về vị trí số lượng (có tỷ lệ cá thể chiếm 70 - 90%) vào những năm 1954 - 1958 và giảm dần (với 45,1% số lượng cá thể vào năm 1960 và 31,3% vào năm 1970) Trong khi ñó, vị trí số lượng của sâu ñục thân hai chấm tăng dần từ 0,5 - 20% (1954 - 1958) lên 42,8% (1960) và 63,6% (1970) (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [37]

Những kết quả nghiên cứu bổ sung về sâu ñục thân của Bộ môn Côn trùng (Viện Bảo vệ thực vật) từ những năm 1980 ñến nay cho thấy tỷ lệ số lượng cá thể sâu ñục thân hai chấm ñã chiếm ưu thế tuyệt ñối từ 63,6% (1970) tăng lên 98,5% (1985), 98,8% (1989) và 98,9% (1992) Ngược lại, tỷ lệ số lượng cá thể sâu 5 vạch chỉ còn dưới 1% và tỷ lệ số lượng cá thể sâu ñục thân bướm cú mèo tồn tại không ñáng kể (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [37]

Theo Nguyễn Công Thuật (1996) [27], sâu ñục thân lúa hai chấm là một trong những loài gây hại chủ yếu trên lúa; còn sâu ñục thân cú mèo và sâu ñục thân 5 vạch chỉ là sâu hại thứ yếu

2.2.2 Phân bố của sâu ñục thân lúa hai chấm

Sâu ñục thân lúa hai chấm là loại phổ biến nhất trong các loài sâu ñục thân Loài này ñược ghi nhận có mặt tại 44 tỉnh thành trồng lúa trong cả nước (với tên hành chính năm 2000), từ miền núi ñến ñồng bằng và các tỉnh ven biển (Phạm Văn Lầm, 2000) [20]

Trong các loài sâu ñục thân ñã ghi nhận hại lúa ở nước ta thì loài sâu ñục

thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) phổ biến nhất ở tất cả các vùng

trồng lúa của nước ta (Viện Bảo vệ thực vật, 1976, 1999) [24]

2.2.3 Phạm vi ký chủ của sâu ñục thân lúa hai chấm

Sâu ñục thân hai chấm là loài ñơn thực khá ñiển hình trên cây lúa Tuy nhiên Nguyễn ðức Khiêm (2006)[16] công bố cho thấy chúng còn phá hại

trên 4 loài lúa dại và loài cỏ Leptochloa panicoides

Trang 31

2.2.4 Tầm quan trọng kinh tế của sâu ñục thân lúa

Trước ñây, tác hại của sâu ñục thân lúa nói chung không lớn và thường hại cục bộ Trong vụ mùa 1956 sâu ñục thân lúa 2 chấm phát sinh mạnh ở Vĩnh Phúc, Bắc Giang làm giảm 10-66% năng suất (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2006) [11] Theo dõi thiệt hại do sâu ñục thân gây ra từ 1963 - 1970 tại Vĩnh Phú (cũ), tỷ lệ bông bạc trên lúa xuân từ 1,8 - 2,93% trên lúa mùa 8,4%; tại

Cổ Lễ (Nam Hà) từ 1960 - 1974 tỷ lệ bông bạc trung bình 3% trên lúa chiêm

và 2,5% trên lúa mùa; tại vùng ñồng bằng Bắc Bộ và khu 4 cũ hàng năm sâu ñục thân gây hại từ 3 - 15% bông bạc, sản lượng mất ñi từ 35 - 175 kg/ha (Phạm Bình Quyền, 1976, Trương Quốc Tùng, 1977) [25], [33]

Kết quả theo dõi tại Hà Nam Ninh từ năm 1960 ñến 1977, thiệt hại bông bạc của sâu ñục thân hai chấm lứa 5 và lứa 6 gây ra ở vụ mùa trung bình 2%, năm cao nhất 5% (1965), năm thấp nhất 0,9% (1973), (Mai Thọ Trung - 1979) [34]

Theo Nguyễn ðức Khiêm, kể từ năm 1961 trở về trước, tác hại của sâu ñục thân lúa nói chung và sâu ñục thân hai chấm nói riêng có thể gây thiệt hại biến ñộng từ 3 - 20%, có nơi có vụ thiệt hại còn cao hơn Vụ mùa 1988, tỷ lệ hại trên lúa nếp và mộc tuyền ở Hải Phòng, Hải Hưng là 40 - 60% Năm

1999, diện tích nhiễm sâu ñục thân trong vụ mùa trên 12.000 ha Năm 2000 phân bố sâu ñục thân rộng hơn các năm trước Tại các tỉnh Quảng Ninh, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội, Hải Phòng trên trà lúa trỗ sau 20/9 tỷ

lệ bông bạc phổ biến từ 6,1%, cao 30% và cá biệt có nơi không phòng trừ tới 80% Tổng diện tích nhiễm 73.435 ha, nhiễm nặng 12.727 ha, [16]

Vụ mùa năm 1988 sâu ñục thân lúa (chủ yếu là sâu ñục thân lúa 2 chấm) ñã phát sinh mạnh ở một số tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng Tại tỉnh Thái Bình sâu ñục thân lúa ñã phát sinh, gây thiệt hại ñáng kể Toàn tỉnh có 34.889 ha bị bông bạc với tỷ lệ 22,7% và 5.332 ha bị bông bạc với tỷ lệ 39,3% (Chi cục BVTV Thái Bình, 1989) Tại Hải Phòng, chỉ tính riêng 4 năm

Trang 32

(2005 - 2008), diện tắch nhiễm sâu ựục thân bình quân 30.559 ha/ năm, diện tắch có tỷ lệ bông bạc từ 10% trở lên bình quân 3.301,5 ha/năm, trong ựó diện tắch có tỷ lệ bông bạc trên 70% bình quân 136,9 ha/năm (Chi cục BVTV Hải Phòng 2005, 2006, 2007, 2008)

2.2.5 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân lúa hai chấm

2.2.5.1 Thời gian phát dục các pha và vòng ựời

Những nghiên cứu chuyên sâu về thời gian phát dục từng pha của sâu ựục thân 2 chấm ở nước ta không nhiều Một số nghiên cứu ựược tiến hành năm 1955 - 1956 ở Viện Khảo cứu Nông Lâm và vào thập niên 70 thế kỷ XX

ở khoa Sinh ựại học Tổng hợp Hà Nội Các thắ nghiệm nuôi sinh học sâu ựục thân lúa 2 chấm ựược thực hiện trong nhiều ựiều kiện nhiệt ựộ khác nhau, biến ựộng từ 15,80C ựến 280C và ẩm ựộ là 75 -80% Vì vậy kết quả thu ựược rất biến ựộng

Pha trứng: Thời gian phát dục của pha trứng, tuỳ theo ựiều kiện nhiệt ựộ

khi thắ nghiệm, biến ựộng từ 6,2 - 20,4 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976) [14], [16]

Pha sâu non: Sâu non của sâu ựục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi Thời gian

phát dục của pha sâu non (tuỳ theo nhiệt ựộ thắ nghiệm) kéo dài khoảng từ 27,5 ngày ựến 73,5 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976) [14], [16]

Pha nhộng: Thời gian phát dục của pha nhộng (tuỳ theo nhiệt ựộ thắ

nghiệm) kéo dài từ 6,6 ngày ựến 27 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976) [14], [16]

Pha trưởng thành: Thời gian của pha trưởng thành biến ựộng từ 1 ngày

ựến 12 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [14]

Thời gian vòng ựời: Thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm

thay ựổi rất nhiều phụ thuộc vào ựiều kiện nhiệt ựộ khi nuôi Trong thắ nghiệm tại Viện Khảo cứu Nông Lâm ở ựiều kiện nhiệt ựộ biến ựộng từ

Trang 33

15,80C ựến 24,50C thì thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm biến ựộng từ 68 ựến 98 ngày Thắ nghiệm tại Trạm BVTV vùng Khu 4 năm 1967 -

1968 ở ựiều kiện nhiệt ựộ 18,6 - 250C sâu ựục thân lúa 2 chấm có thời gian vòng ựời kéo dài là 46 - 82 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [14] Nuôi trong ựiều kiện nhiệt ựộ 20 - 280C, ẩm ựộ 75 - 80%, thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm trung bình là 41,5 - 115,9 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [16]

2.2.5.2 Khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái

Mỗi ngài cái có thể ựẻ từ 1 - 5 ổ, mỗi ổ có số trứng trung bình cao nhất theo dõi năm 1973 trên 7 lứa sâu trong năm với 1.854 ổ trứng của Trạm Bảo

vệ thực vật vùng ựồng bằng biến ựộng từ 89 - 285,2 quả/ ổ, theo dõi 676 ổ trứng năm 1974 số quả trứng biến ựộng từ 115 - 217,7 trứng/ ổ (Hồ Khắc Tắn, 1982) [29]

Theo đường Hồng Dật (2006) [8], mỗi ngài cái ựẻ từ 1 - 5 ổ trứng, mỗi

ổ trứng có trung bình từ 100 - 150 quả trứng

2.2.5.3 Thời gian sống của trưởng thành

Trưởng thành sâu ựục thân lúa hai chấm có thể sống ựược 2 - 6 ngày (Hồ Khắc Tắn, 1982) [29], vòng ựời sâu ựục thân hai chấm nuôi ở Viện khảo cứu Nông lâm (Hà Nội) 1955- 1956 ở nhiệt ựộ 15,8 - 24,50C, thời gian trưởng thành từ 5 - 12 ngày; nuôi tại Trạm Bảo vệ thực vật khu 4 (Nghệ An) 1966 -

1967 ở nhiệt ựộ từ 18,6 - 25 oC, thời gian trưởng thành 1 - 4 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [23]

2.2.5.4 Sự ựình dục (qua ựông) của sâu ựục thân lúa hai chấm

Sâu non có tập tắnh hóa nhộng ở trong gốc thân lúa ở dưới mặt ựất 1 - 2

cm độ ẩm tối thiểu ựể sâu non qua ựông hóa nhộng ựược là trên 90% Nếu dưới 90% sâu non không lột nhộng ựược, tỷ lệ chết cao độ ẩm càng cao số lượng hóa nhộng càng nhiều, tỷ lệ chết càng thấp Nhiệt ựộ 160C là khởi ựiểm

ựể nhộng vũ hóa thành ngài, ở nhiệt ựộ 170C tỷ lệ vũ hóa tăng nhanh (Hồ Khắc Tắn, 1982) [29]

Trang 34

Với ựiều kiện miền Bắc khi nhiệt ựộ tháng 12 xuống dưới 150C, sâu non ựẫy sức nằm im trong gốc rạ kéo dài thời gian phát dục, nguồn tồn tại trong gốc rạ là chủ yếu (88,1%) trên rạ chỉ có 11,7% (Viện bảo vệ thực vật, 2008) [37] đến cuối tháng 2 - ựầu tháng 3 năm sau mới hóa nhộng và vũ hóa trưởng thành (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976; Vũ Khắc Hiếu, 2007) [14], [16], [41]

2.2.5.5 Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa hai chấm

Ở các tỉnh ựồng bằng sông Hồng và Trung du Bắc Bộ ghi nhận sâu ựục thân lúa hai chấm một năm thường phát sinh 6 - 7 lứa (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976; Mai Thọ Trung, 1979; Trương Quốc Tùng, 1980; Vũ Khắc Hiếu, 2007) [4] [23], [25], [34], [33] [12]

2.2.5.6 Tập tắnh hoạt ựộng của sâu ựục thân lúa hai chấm

Trưởng thành ựục thân lúa hai chấm vũ hóa và mọi hoạt ựộng thường

về ban ựêm, ban ngày ẩn nấp trong khóm lúa Trưởng thành ưa ánh sáng ựèn Trưởng thành cái hoạt ựộng mạnh trong khoảng thời gian 19-20 giờ tối; trưởng thành ựực hoạt ựộng mạnh trong khoảng thời gian từ 23 giờ ựêm ựến 1 giờ sáng hôm sau Ngay trong ựêm vũ hóa chúng có thể giao phối Hoạt ựộng giao phối mạnh nhất sau 21 giờ tối (Hồ Khắc Tắn, 1982) [29]

Trưởng thành cái thắch ựẻ trứng trên mạ, nhất là ruộng mạ xanh tốt hoặc trên ruộng lúa xanh non rậm rạp Ổ trứng thường ựược ựẻ ở mút ngọn lá lúa, sâu non mới nở phát tán bằng cách bò lên ngọn lá lúa và nhả tơ nhờ gió ựưa sang cây lúa khác hoặc bò trực tiếp sang dảnh lúa kề gần (Vũ đình Ninh, 1974; Hồ Khắc Tắn, 1982) [23], [29]

2.2.6 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái

Nhiệt ựộ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ựến thời gian phát dục các pha và thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm Ở nhiệt ựộ 280C, thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa hai chấm là 41,5 ngày Ở nhiệt ựộ 200C vòng ựời là 115,9 ngày Trong ựó, thời gian phát dục các pha trứng, sâu non, nhộng cũng

Trang 35

giao động lớn và tương ứng biến động trong các khoảng 6,2 - 20,4; 27,5 - 73,5

và 6,6 - 22,0 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [25]

ðiều kiện thời tiết đầu năm ảnh hưởng lớn đến sự phát sinh của sâu đục thân lúa hai chấm Nếu đầu năm rét muộn kéo dài thì lứa 1 xuất hiện muộn và chỉ hồn thành 6 lứa trong năm Nếu đầu năm ấm áp, lứa 1 xuất hiện ngay từ cuối tháng 2 thì sâu đục thân lúa hai chấm hồn thành 7 lứa trong năm (Mai Thọ Trung, 1979) [34]

2.2.7 Nghiên cứu biện pháp phịng trừ sâu đục thân lúa ở Việt Nam

Biện pháp canh tác

Hiện tại vẫn chưa thấy cĩ cơng trình nghiên cứu chuyên sâu về biện pháp canh tác trong phịng trừ sâu đục thân lúa ở Việt Nam Các biện pháp canh tác phịng trừ sâu đục thân lúa đã được tổng kết là: cày lật đất ngay sau thu hoạch để diệt nhộng sâu đục thân trong gốc rạ; luân canh lúa nước với cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sớm thích hợp với từng địa phương; dùng giống ngắn ngày và giống cực sớm trong vụ mùa để tránh sâu đục thân; sử dụng các giống kháng sâu hại Vùng đồng bằng sơng Hồng, lúa đơng xuân trỗ bơng vào đầu tháng 5, lúa mùa trỗ bơng vào đầu tháng 9 hầu như khơng bị sâu đục thân gây hại nặng (Phạm Văn Lầm, 2006)[22] Sử dụng giống kháng, theo Lampe (1994) đã nhận định: “Giống kháng là hịn đá tảng để phịng trừ sâu bệnh cĩ hiệu quả Kết hợp giống kháng với biện pháp sinh học và biện pháp canh tác

là chiến lược phịng trừ sâu bệnh hại lý tưởng đối với những nơng dân nghèo

ít vốn” (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2006) [11]

Biện pháp thủ cơng

Các biện pháp thủ cơng đã được khuyến cáo và đưa vào sử dụng như bẫy đèn bắt bướm đồng loạt; tổ chức ngắt ổ trứng trên mạ, trên lúa; nhổ dảnh héo Vụ mùa 1988 tại Kiến Thụy (Hải Phịng) đã huy động các tổ chức đồn thể đặt 5.056 bẫy đèn, thu được 0,5 triệu trưởng thành sâu đục thân lúa hai chấm Tại Vĩnh Bảo (Hải Phịng) đã cắt được trên 40.000 dảnh héo sâu đục

Trang 36

thân Vụ mùa 2002 tại Hải Phòng thu ựược 23,5 triệu ổ trứng sâu ựục thân lứa

5 (Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng, 1989, 2003; Phạm Văn Lầm, 2006; Hồ

Khắc Tắn, 1982), [22], [29]

Biện pháp sinh học

Nghiên cứu từ ựầu thập niên 1970 ựã phát hiện ựược 12 loài ký sinh

ựồng thời ựã ựánh giá vai trò của chúng trong hạn chế số lượng sâu ựục thân

lúa hai chấm ở miền Bắc, Việt Nam (Phạm Bình Quyền, 1972) [24] đến cuối

thế kỷ 20, ở nước ta ựã ghi nhận ựược 28 loài thiên ựịch của sâu ựục thân lúa

hai chấm (Phạm Văn Lầm, 2000) [20] Các loài ong ký sinh ựã ựược phát hiện

trên trứng sâu ựục thân hai chấm thuộc họ Trichogrammatidae (Trichogramma

japonicum Ashm., Trichogramma dendrolimi Mats., Trichogramma chilonis

Ishii), họ Scelionidae (Telenomus digrus Gahan, Telenomus rowani Gahan),

họ Eulophidae (Tetrastichus schoenobii Ferr.) (Hồ Khắc Tắn, 1982; Hà Quang

Hùng, 1986) [29], [14]

Những nghiên cứu biện pháp sinh học trừ sâu ựục thân lúa ở nước ta hầu

như chưa ựược quan tâm Năm 1995, Trung tâm nhiệt ựới Việt - Nga ựã ựánh giá

tắnh mẫn cảm của sâu ựục thân lúa hai chấm S incertulas ựối với các chế phẩm

từ vi khuẩn Bt trong phòng thắ nghiệm Kết quả cho thấy trong ựiều kiện phòng

thắ nghiệm, chỉ có 3 trong 15 chế phẩm Bt có hiệu lực ựạt 82,3 - 87,5% ựối với

sâu ựục thân lúa hai chấm đó là các chế phẩm Bikol, Dipel và Bitoxibacillin

Ong mắt ựỏ Trichogramma japonicum xuất hiện trong sinh quần ruộng

lúa từ tháng 1 ựến tháng 12 hàng năm Ong thắch hoạt ựộng trong khoảng

nhiệt ựộ từ 25 - 28oC, ẩm ựộ 80 - 86% Có ý nghĩa nhất là ký sinh trứng lứa 2

là 65% ổ sâu ựục thân bị ký sinh, trứng lứa 3 (mạ mùa) với 51,3% ổ trứng bị

ký sinh Ong ựen Telenomus dignus xuất hiện trong sinh quần ruộng lúa từ

tháng 2 ựến tháng 11 hàng năm, nhiệt ựộ thắch hợp 22 - 280C, ẩm ựộ

81 - 86%, có ý nghĩa nhất là ký sinh lứa trứng 1 với 41,6% ổ trứng sâu ựục

thân hai chấm bị ký sinh, lứa trứng 2 với 51,8%; lứa trứng 4 với 54,3% Ong

Trang 37

xanh Tetrastichus schoenobii xuất hiện trong sinh quần ruộng lúa từ tháng 7

ñến tháng 12 hàng năm, nhiệt ñộ thích hợp 18 - 28oC, ẩm ñộ 81 - 83%, có ý nghĩa nhất là ký sinh lứa trứng 5 và 6 với tỉ lệ 60% và 92% ổ trứng bị ký sinh (Hà Quang Hùng, 1986) [14]

Biện pháp sử dụng Pheromone giới tính

Nghiên cứu sử dụng Pheromone giới tính không ñược chú ý Thực tế lịch sử cho thấy việc sử dụng Pheromone gắn liền với việc sử dụng chất dẫn

dụ ruồi hại quả cam, chanh (Methyl Êugenol) từ những năm 1980 Trong vòng 5 năm trở lại ñây với sự phối kết hợp với một số cơ sở nghiên cứu nước ngoài, Viện BVTV ñã thành công trong việc sử dụng Pheromone ñể phòng, chống sâu hại rau thể hiện bằng sự công nhận của Bộ Nông nghiệp & PTNT năm 2004

Ứng dụng Pheromone giới tính trong phòng trừ sâu ñục thân lúa hai

chấm là một hướng ñi khá mới mẻ Với ñặc tính thân thiện với môi trường, pheromone không những có tác dụng giảm thiểu số lượng sâu non sâu ñục thân lúa hai chấm trên ñồng ruộng mà còn có tác dụng bảo vệ thiên ñịch của sâu hại và môi trường Biện pháp này ñã bắt ñầu thử nghiệm tại vụ mùa

2008 tại Hải Phòng trên diện tích 12 ha tuy nhiên biện pháp này chưa thật

sự hiệu quả

Biện pháp hóa học

Biện pháp phòng trừ phổ biến hiện nay vẫn là phun thuốc trừ sâu theo

dự tính dự báo 1 tuần sau khi trưởng thành ra rộ Thực tế việc phun thuốc trừ sâu có 1 số nhược ñiểm như phụ thuộc nhiều vào thời tiết, vào sự sẵn có của công cụ như bình phun thuốc, lại có ảnh hưởng trực tiếp tới thiên ñịch… Trong khi ñó người dân không quan tâm nhiều tới việc rắc 1 số loại thuốc hạt

có hiệu quả Rắc thuốc có thể có 1 số ưu ñiểm khác mà việc phun thuốc không có ñược

Các thuốc hóa học ñược khuyến cáo dùng trên lúa trừ các sâu ñục thân lúa là

Trang 38

Padan 95 SP, Regent 800WG, Oncol 5G, (Nguyễn Trường Thành, 1999, v.v ) [26] (các loại thuốc thuộc nhóm Cartap, Nereitoxin, Fipronil, Chlopyryfos Ethyl, Chlorantranilipron )

Theo Nguyễn Trường Thành (1979)[26] thì việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu ñục thân lúa hai chấm ở các giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñòng già và bắt ñầu trỗ chỉ tiến hành khi mật ñộ ổ trứng sâu ñục thân ñạt ngưỡng tương ứng là 1,0 - 1,5; 0,3 - 0,4 và 0,5 - 0,7 ổ trứng/m2

2.2.8 Nghiên cứu thành phần và vai trò của thiên ñịch ñối với sâu ñục thân lúa

Thành phần thiên ñịch của sâu ñục thân lúa

Trong số các loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược của nhóm sâu ñục thân lúa có khoảng 10 loài phổ biến Trong ñó có 8 loài là ký sinh và 2 loài là bắt

mồi Các loài Amauromorpha accepta schoenobii Vier., Exoryza schoenobii Wilk., Metoposisyrops pyralidis Rhich., Telenomus dignus Gah., Temelucha philippinensis Ashm., Tetrastichus schoenobii Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.) là ký sinh và Pardosa pseudoanuulata (Boe et Str.), Oxyopes javanus là loài bắt mồi (Phạm Văn

Lầm, 2002) [17]

Vai trò của thiên ñịch trong hạn chế số lượng sâu ñục thân lúa

Các kết quả nghiên cứu cho thấy trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm bị tập hợp ký sinh tấn công ở tất cả các lứa trong năm Tỷ lệ quả trứng bị ký sinh tăng dần từ 17,4% ở lứa 1 vào tháng 3 ñến 72,5% và hơn ở lứa 6 vào tháng 10-11 (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Phạm Văn Lầm

và CTV, 1983; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vũ Khắc Hiếu, 2007) [4], [5], [6], [12], [17], [69]

Ong xanh ăn trứng T schoenobii ñóng vai trò rất quan trọng trong việc

tiêu diệt trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm ở vụ mùa tại phía Bắc Tỷ lệ quả trứng

ñục thân bị ong xanh ăn trứng T schoenobii tiêu diệt ñạt từ vài phần trăm ñến

hơn 90% vào ñợt trứng cuối vụ mùa ở phía Bắc (Vũ Quang Côn, 1986; Hà

Trang 39

Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vu Quang Côn, 1999) [4], [5], [6], [7], [12], [17], [30]

Ong ñen Telenomus dignus là một ký sinh trứng quan trọng của sâu ñục

thân lúa 2 chấm Ong ñen có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến 30-40%, ñôi khi tới 60% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vũ Quang Côn, 1999) [4], [5], [6], [7], [12], [13], [17], [30]

Ong mắt ñỏ màu ñen T japonicum là một loài ký sinh trứng rất quan

trọng trên ñồng luá Nó có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến trên dưới 30% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm Trứng sâu ñục thân năm vạch bị

ong mắt ñỏ màu ñen T japonicum ký sinh khoảng 30 - 50%, có khi tới 80%

(Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973;

Vu Quang Côn, 1999) [4], [5], [6], [7], [12], [13], [17], [30]

Trang 40

2.3 Diện tích, mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa hai chấm tại thành phố Hà Nội năm 2000 – 2011

2.3.1 Diễn biến mức ñộ gây hại sâu ñục thân lúa hai chấm tại Hà Nội trong một số năm gần ñây

Bảng 2.3.1 Diện tích nhiễm sâu ñục thân lúa hai chấm

tại Hà Nội từ 2000-2011

Diện tích nhiễm

(ha)

Diện tích nhiễm Nhẹ -Trung bình (ha)

Diện tích nhiễm nặng (ha)

Diện tích mất trắng (ha) Năm

Vụ

xuân Vụ mùa

Vụ xuân Vụ mùa

Vụ xuân

Vụ mùa

Vụ xuân

Vụ mùa

(Nguồn: Chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội)

Bảng 2.3.1 cho thấy diện tích lúa bị nhiễm sâu ñục thân hai chấm trong

10 năm qua (2000 – 2010) là không nhỏ và có sự thay ñổi tăng giảm với phạm

vi biến ñộng khá lớn Năm 2000, diện tích nhiễm cả năm là 2903,7 ha, ñỉnh ñiểm là năm 2005 nhiễm 10087,22 ha và năm 2010 diện tích nhiễm ñã giảm xuống 2793,38 ha Tuy nhiên ñến năm 2011 diện tích nhiễm sâu ñục thân ñã

Ngày đăng: 14/11/2015, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần đình Chiến (1993), ỘTìm hiểu thành phần côn trùng bắt mồi và ảnh hưởng của thuốc trừ sõu ủến diễn biến thành phần cụn trựng bắt mồi trờn lúa Gia Lâm, Hà Nội”, Kết quả nghiên cứu khoa học của khoa trồng trọt 1991 - 1992, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học của khoa trồng trọt 1991 - 1992
Tác giả: Trần đình Chiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
3. Nguyễn Mạnh Chinh (1977), "Tổng kết 15 năm theo dõi qui luật phát sinh phỏt triển của sõu ủục thõn lỳa ở vựng Cổ Lễ (Hà Nam Ninh 1960 - 1974)", Thông tin BVTV, 2, tr. 16- 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 15 năm theo dõi qui luật phát sinh phỏt triển của sõu ủục thõn lỳa ở vựng Cổ Lễ (Hà Nam Ninh 1960 -1974)
Tác giả: Nguyễn Mạnh Chinh
Năm: 1977
5. Cục BVTV (1984), Báo cáo tổng kết công tác BVTV 1981 - 1983, Báo cáo tổng kết ngành, Cục BVTV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác BVTV 1981 - 1983
Tác giả: Cục BVTV
Năm: 1984
6. Cục BVTV (2003), QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương phỏp ủiều tra phỏt hiện dịch hại cây trồng biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương phỏp ủiều tra phỏt hiện dịch hại cây trồng
Tác giả: Cục BVTV
Năm: 2003
8. ðỗ Xuân ðồng, Chu Hoàng Lê, Lê Trần Bình (2008), Hoàn thiện phương phỏp nuụi sõu ủục thõn bằng thõn cõy lỳa trong phũng thớ nghiệm, Tạp chí BVTV số 2/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phương phỏp nuụi sõu ủục thõn bằng thõn cõy lỳa trong phũng thớ nghiệm
Tác giả: ðỗ Xuân ðồng, Chu Hoàng Lê, Lê Trần Bình
Năm: 2008
4. Lê Việt Cường (2009). Nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại và biện phỏp phũng trừ sõu ủục thõn hai chấm trờn lỳa tại Hải Phũng vụ Xuõn 2009. Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3.2: Diện tớch gõy hại của sõu ủục thõn lỳa hai chấm từ năm 2008 - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 2.3.2 Diện tớch gõy hại của sõu ủục thõn lỳa hai chấm từ năm 2008 (Trang 42)
Hỡnh cỏc pha phỏt dục của sõu ủục thõn lỳa hai chấm - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
nh cỏc pha phỏt dục của sõu ủục thõn lỳa hai chấm (Trang 43)
Bảng 4.2. Tỷ lệ (%) cỏc loài sõu ủục thõn lỳa qua cỏc thỏng - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 4.2. Tỷ lệ (%) cỏc loài sõu ủục thõn lỳa qua cỏc thỏng (Trang 52)
Bảng 4.3: Thành phần thiờn ủịch của sõu ủục thõn hai chấm trờn lỳa vụ Xuõn 2012 tại Thanh Oai - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 4.3 Thành phần thiờn ủịch của sõu ủục thõn hai chấm trờn lỳa vụ Xuõn 2012 tại Thanh Oai (Trang 54)
Hỡnh 4.1: Diễn biến qua ủụng của sõu non sõu ủục thõn lỳa hai chấm - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
nh 4.1: Diễn biến qua ủụng của sõu non sõu ủục thõn lỳa hai chấm (Trang 56)
Hỡnh 4.2: Diễn biến qua ủụng của sõu non sõu ủục thõn lỳa hai chấm - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
nh 4.2: Diễn biến qua ủụng của sõu non sõu ủục thõn lỳa hai chấm (Trang 58)
Hỡnh 4.3: Diễn biến qua ủụng của sõu non sõu ủục thõn lỳa hai chấm - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
nh 4.3: Diễn biến qua ủụng của sõu non sõu ủục thõn lỳa hai chấm (Trang 59)
Hỡnh 4.4: Diễn biến tỷ lệ dảnh hộo, bụng bạc sõu ủục thõn hai chấm   trờn giống lỳa BC15 ở 3 chõn ủất khỏc nhau tại Thanh Oai - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
nh 4.4: Diễn biến tỷ lệ dảnh hộo, bụng bạc sõu ủục thõn hai chấm trờn giống lỳa BC15 ở 3 chõn ủất khỏc nhau tại Thanh Oai (Trang 62)
Bảng 4.9: Diễn biến sõu ủục thõn hai chấm trờn trà lỳa xuõn muộn tại Thanh Oai vụ Xuõn 2012 - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 4.9 Diễn biến sõu ủục thõn hai chấm trờn trà lỳa xuõn muộn tại Thanh Oai vụ Xuõn 2012 (Trang 65)
Hỡnh 4.5: Diễn biến tỷ lệ dảnh hộo, bụng bạc sõu ủục thõn hai chấm - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
nh 4.5: Diễn biến tỷ lệ dảnh hộo, bụng bạc sõu ủục thõn hai chấm (Trang 66)
Bảng 4.10: Diễn biến sõu ủục thõn hai chấm trờn giống BC15 ở cỏc mật ủộ cấy khỏc nhau - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 4.10 Diễn biến sõu ủục thõn hai chấm trờn giống BC15 ở cỏc mật ủộ cấy khỏc nhau (Trang 68)
Bảng 4.11. Diễn biến sõu ủục thõn hai chấm trờn giống BC15 ở cỏc phõn bún ủạm khỏc nhau - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 4.11. Diễn biến sõu ủục thõn hai chấm trờn giống BC15 ở cỏc phõn bún ủạm khỏc nhau (Trang 71)
Hỡnh 4.7. Diễn biến tỷ lệ dảnh hộo, bụng bạc sõu ủục thõn hai chấm   trờn giống lỳa BC15 ở cỏc liều lượng bún phõn ủạm khỏc nhau vụ Xuõn 2012 - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
nh 4.7. Diễn biến tỷ lệ dảnh hộo, bụng bạc sõu ủục thõn hai chấm trờn giống lỳa BC15 ở cỏc liều lượng bún phõn ủạm khỏc nhau vụ Xuõn 2012 (Trang 72)
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc hoỏ học trừ sõu ủục - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc hoỏ học trừ sõu ủục (Trang 76)
Bảng 1: Diện tớch sản xuất lỳa của cỏc Quận, huyện trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội - Thành phần sâu đục thân lúa; diễn biến mật độ sâu đục thân hai chấm (tryporyza incertulas walker) và biện pháp phòng trừ vụ xuân 2012 tại thanh oai, hà nội
Bảng 1 Diện tớch sản xuất lỳa của cỏc Quận, huyện trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm