Vật liệu, địa điểm, thời gian, nội dung và phương pháp 4.1 Thành phần loài sâu đục thân và thiên địch của chúng trên lúa ở 4.1.1 Thành phần loài sâu đục thân gây hại trên lúa ở tỉnh Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN HỒNG THANH
DIỄN BIẾN MẬT ðỘ SÂU ðỤC THÂN LÚA 2 CHẤM
(Tryporyza incertulas W.) TRÊN GIỐNG LÚA CHÍNH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TẠI TỈNH NAM ðỊNH
VỤ MÙA 2007 VÀ VỤ ðÔNG XUÂN 2008
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ðĨNH
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Hồng Thanh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ð ể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình và ñộng viên của các nhà khoa học, của tập thể giáo viên bộ môn côn trùng, các cán bộ của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Nam ðịnh
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ñến GS.TS Nguyễn Văn ðĩnh, Trưởng Khoa Sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thày cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thày cô Khoa sau ðại học ñã tận tình giúp ñỡ tôi, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành học tập chương trình cao học cũng như hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Nam ðịnh ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu của luận văn
và hoàn thành khóa học cao học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa học, bạn
bè ñồng nghiệp trong ngành bảo vệ thực vật ñã ñộng viên, góp ý cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luân văn này.
Tác giả luận văn
Trần Hồng Thanh
Trang 43 Vật liệu, địa điểm, thời gian, nội dung và phương pháp
4.1 Thành phần loài sâu đục thân và thiên địch của chúng trên lúa ở
4.1.1 Thành phần loài sâu đục thân gây hại trên lúa ở tỉnh Nam Định 404.1.2 Thành phần loài thiên địch của sâu đục thân gây hại trên lúa 444.2 Tình hình qua đông của sâu đục thân lúa 2 chấm ở huyện Xuân
4.2.1 Tình hình qua đông của sâu đục thân lúa 2 chấm trên chân đất
Trang 5không cày ải 494.2.2 Tình hình qua đông của sâu đục thân lúa 2 chấm trên chân đất
4.3.3 Tình hình phát sinh và gây hại của sâu đục thân lúa 2 chấm trong
4.4 Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống sâu đục thân lúa 2
chấm tại Xuân Trưởng - Nam Định
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
4.3 Mức ñộ phát sinh gây hại của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên vụ
4.4 Thành phần thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân trên lúa vụ mùa
4.5 Thành phần thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân trên lúa vụ
4.6 Tình hình phát dục trong mùa ñông của sâu ñục thân lúa 2
chấm trên chân ñất vàn cao không cày ải ñông xuân
4.7 Tình hình phát dục trong mùa ñông của sâu ñục thân lúa 2
chấm trên chân ñất vàn thấp không cày ải ñông xuân
4.8 Tình hình phát dục trong mùa ñông của sâu ñục thân lúa 2
chấm trên chân ñất vàn thấp cày ải ñông xuân 2007-2008 53 4.9 Thời gian phát sinh lứa 1 sâu ñục thân lúa 2 chấm trên lúa
Trang 74.15 Theo dõi số lượng trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm vào
4.16 Thời gian phát sinh các lứa sâu ñục thân lúa 2 chấm vụ ñông
4.17 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa 2 chấm trên các giống ở trà
4.18 Hiệu quả phòng trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm bằng phương
4.19 Hiệu quả kinh tế của biện pháp thủ công trong phòng trừ sâu
4.20 Khả năng ăn mồi của một số loài thiên ñịch sâu ñục thân lúa 2
chấm vụ ñông xuân 2008
73 4.21 Trứng ñục thân lúa 2 chấm bị ký sinh vụ mùa 2007 75 4.22 Hiệu quả của một số thuốc hóa học ñối với sâu ñục thân lúa 2
4.23 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu ñục
thân lúa 2 chấm vụ mùa 2007
77
4.24 Hiệu quả của số lần xử lý thuốc khác nhau trong phòng trừ
sâu ñục thân lúa 2 chấm ở giai ñoạn lúa trỗ vụ mùa 2007
78
4.25 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc Regent 800WG trừ
sâu ñục thân lúa 2 chấm vụ mùa 2007
80
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 ảnh hưởng của việc cảy ải ñến tỷ lệ chết của sâu non sâu ñục
4.2 Diễn biến của mật ñộ sâu non và tỷ lệ hại của sâu ñục thân lúa
4.3 Diễn biến mật ñộ sâu non sâu ñục thân lúa 2 chấm trên các trà
4.4 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên các trà
4.5 Diễn biến số lượng trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm vào
4.6 Diễn biến mật ñộ sâu non và tỷ lệ hại của sâu ñục thân lúa 2
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa là cây lương thực chính ở Việt Nam với diện tích gieo cấy năm 2007 khoảng 7.201.000 ha Từ khi thực hiện chính sách giao ruộng cho nông dân, nông nghiệp nước ta liên tục ñược mùa Từ một nước thiếu ăn, phải nhập khẩu lương thực, ñến nay chúng ta chẳng những ñã ñủ ăn mà còn là nước xuất khẩu gạo ñứng vào hàng thứ 2 trên thế giới với trên 4 triệu tấn gạo xuất khẩu trong năm 2007
Sản lượng thóc cả nước năm 1976 là 11,8 triệu tấn, ñến năm 1983 ñã tăng lên 22,8 triệu tấn ðặc biệt năm 2007 sản lượng ñạt 35,87 triệu tấn, mặc dù gặp không ít thiên tai, hạn hán và rét ở miền Bắc, lũ lụt ở miền Trung và miền Nam Một trong những yếu tố góp phần vào thành tựu trên là do chúng ta ñã ñưa các giống lúa mới có năng suất cao vào sản xuất ñại trà, áp dụng nhiều giống lúa lai và lúa thuần Trung Quốc gieo cấy rộng rãi ở các tỉnh phía Bắc Tuy nhiên, một vấn ñề mới ñặt ra là tác hại do sâu bệnh ñã có sự biến ñộng ñáng kể Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật, chỉ tính riêng ở miền Bắc, diện tích lúa bị nhiễm sâu bệnh năm 1993 là 1.526.000 ha, ñã tăng lên 2.079.766 ha trong năm 2001 ðến năm 2005 diện tích lúa bị nhiễm sâu, bệnh hại chủ yếu là 1.381.207 ha
Các giống lúa có năng suất, chất lượng cao ñã ñược ñưa vào gieo trồng với diện tích lớn dần ở các tỉnh phía Bắc Hầu hết các giống này ñều có phản ứng nhiễm ñối với một số loài dịch hại Giống nhiễm cộng với việc ñầu tư thâm canh cao làm cho ruộng lúa luôn xanh tốt càng tạo ñiều kiện thuận lợi cho dịch hại phát triển, ñồng thời việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV) chưa hợp lý ñã gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm bùng phát một số loài thứ yếu… Một số loài như sâu ñục thân lúa 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng… trong những
Trang 10năm gần ñây phát sinh trên diện rộng và ñã trở thành dịch hại nguy hiểm Theo báo cáo tổng kết công tác BVTV các tỉnh, thành phố phía Bắc sâu ñục thân lúa 2 chấm gây hại nặng ở Hải Phòng, Thái Bình… Vụ xuân năm 2004
và vụ xuân năm 2005, sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng ở Phú Thọ, Thái Bình, Nam ðịnh, Hải Phòng…
Nam ðịnh là một tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng, với tổng diện tích canh tác lúa hàng năm khoảng 80 ngàn ha Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của tỉnh có nhiều biến ñổi lớn, nhất là sản xuất lúa Theo số liệu của cục thống kê tỉnh Nam ðịnh, năm 2000 năng suất lúa ñạt 58,1 tạ/ha/năm, sản lượng ñạt 96.561,8 tấn ðến năm 2004 năng suất lúa của tỉnh ñã tăng lên 61,29 tạ/ha/năm, sản lượng ñạt 98.693,4 tấn ðặc biệt năm 2006 năng suất ñã ñạt tới 61,31 tạ/ha/năm sản lượng ñạt 99.725,9 tấn ðạt ñược kết quả như nêu trên là do Nam ðịnh ñã chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng những tiến bộ
kỹ thuật mới vào sản xuất Ngoài những thành tựu sử dụng giống mới, thâm canh cao, những thành tựu về bảo vệ thực vật cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng lúa
Tuy nhiên vấn ñề dịch hại nói chung, sâu hại nói riêng ngày càng trở nên phức tạp, mức ñộ và quy mô gây hại ngày càng lớn Theo số liệu thống kê của Chi cục BVTV tỉnh Nam ðịnh, năm 2007 tổng diện tích nhiễm các ñối tượng dịch hại là 125.216,5 ha ðặc biệt, một số ñối tượng trước ñây là thứ yếu nay ñã trở thành ñối tượng gây hại chủ yếu như sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân lúa 2 chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng…
Sau năm 1995, cơ cấu giống, mùa vụ ở tỉnh Nam ðịnh ñã có sự thay ñổi lớn: từ trà lúa xuân sớm sang trà lúa xuân muộn, từ trà lúa mùa muộn sang các trà lúa mùa sớm và lúa mùa trung giống ngắn ngày Vì vậy những năm gần ñây tình hình phát sinh của sâu ñục thân lúa 2 chấm có sự thay ñổi lớn, quy mô và mức ñộ gây hại có chiều hướng gia tăng rõ rệt Theo thống kê của Chi cục BVTV tỉnh, tổng diện tích nhiễm sâu ñục thân lúa năm 1999 là 115
Trang 11ha, năm 2002 là 1.536 ha Vụ mùa năm 2007 ựã tạo thành dịch ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh với tổng diện tắch nhiễm sâu ựục thân lúa 2 chấm là 32.191 ha
đã có nhiều nghiên cứu theo dõi về nhóm sâu ựục thân lúa nói chung
và sâu ựục thân lúa 2 chấm nói riêng Kết quả thu ựược ở nhiều mức ựộ khác nhau và ựã ựược xác ựịnh là rất phong phú và ựa dạng Tuy nhiên, rất ắt kết quả nghiên cứu ựã công bố có liên quan ựến ựiều kiện trồng lúa ở Nam định Hơn nữa, trong thời gian qua có nhiều thay ựổi về cơ cấu giống lúa ở Nam định Những thay ựổi này ắt nhiều ựã làm thay ựổi một số kỹ thuật thâm canh lúa điều này ựã làm thay ựổi tình hình phát sinh gây hại của các loài sâu hại lúa để hạn chế tác hại do sâu ựục thân lúa 2 chấm gây ra cần có những nghiên cứu bổ sung về ựối tượng này trong ựiều kiện hiện nay ở Nam định
Do vậy ựề tài luận văn ựược tiến hành với tên: ỘDiễn biến mật ựộ sâu ựục
thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas W.) trên giống lúa chắnh và biện pháp phòng chống tại tỉnh Nam định vụ mùa 2007 và vụ ựông xuân 2008Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh ựược quy luật phát sinh, phát triển của sâu ựục thân lúa 2 chấm
và biện pháp phòng chống hiện nay và thử nghiệm một số biện pháp phòng chống bằng Pheromone và thuốc hoá học, trên cơ sở ựó ựề xuất biện pháp quản lý tổng hợp, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa tại ựịa bàn tỉnh Nam định
1.2.2 Yêu cầu
- điều tra thành phần sâu ựục thân gây hại trên các giống lúa chắnh
- Theo dõi tình hình qua ựông của sâu non sâu ựục thân lúa 2 chấm
(Tryporyza incertulas W.) trong mùa ựông 2007 - 2008
- điều tra diễn biến số lượng, mức ựộ gây hại của sâu ựục thân gây hại
trên các giống lúa chắnh
Trang 12- ðiều tra thành phần các loài thiên ñịch, ký sinh sâu ñục thân lúa 2 chấm gây hại trên các giống lúa chính
- Tìm hiểu khả năng phòng, chống sâu ñục thân lúa 2 chấm bằng bẫy Pheromone và thuốc hoá học
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- ðề tài ñã cung cấp một số dẫn liệu khoa học về thành phần loài sâu ñục thân hại lúa và thiên ñịch phổ biến của chúng ở ñiều kiện tỉnh Nam ðịnh
- Luận văn ñã bổ sung một số dẫn liệu khoa học về tình hình qua ñông, diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa 2 chấm ở tỉnh Nam ðịnh trong ñiều kiện chuyển ñổi cơ cấu giống lúa
- Luận văn còn cung cấp một số dẫn liệu khoa học về hiệu quả của biện pháp thủ công, hóa học và bẫy Pheromone trong phòng chống sâu ñục thân lúa 2 chấm ở tỉnh Nam ðịnh
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là nhóm sâu ñục thân hại lúa và thiên ñịch phổ biến của chúng, ñặc biệt là sâu ñục thân lúa 2 chấm
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở phát hiện thành phần loài sâu ñục thân hại lúa, ñề tài ñi sâu nghiên cứu sự qua ñông, diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại và biện pháp phòng chống sâu ñục thân lúa 2 chấm ở ñiều kiện huyện Xuân Trường tỉnh Nam ðịnh
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước
2.1.1 Thành phần sâu ựục thân lúa và tầm quan trọng kinh tế của chúng
2.1.1.1 Thành phần sâu ựục thân lúa
Trên thế giới ựã ghi nhận ựược hơn 800 loài sâu hại lúa (Dale, 1994; Kiritani, 1979) [41], [48] Trên cây lúa ở Trung Quốc ựã phát hiện ựược hơn
200 loài sâu hại (Chiu, 1980; Li, 1982) [39], [51] Chung cho các nước trồng lúa đông Nam Á có khoảng hơn 100 loài sâu hại lúa ựã ựược phát hiện (Norton et al., 1990; Pathak et al., 1987) [57], [64]
Theo bộ phận bị hại, tất cả sâu hại lúa có thể chia thành các nhóm: sâu hại rễ cây lúa, sâu hại thân lúa, sâu hại lá lúa, sâu hại bông và hạt lúa
Trong nhóm sâu hại thân lúa bao gồm các loài cắn thân cây lúa, chắch hút trên thân cây lúa và ựục thân cây lúa Các loài sâu ựục thân lúa là một nhóm sâu hại lúa rất phổ biến ở khắp các vùng trồng lúa trên thế giới đây là một trong nhóm sâu hại chắnh trên cây lúa Hầu hết các loài sâu ựục thân lúa
là côn trùng cánh vảy thuộc họ Ngài sáng Pyralidae và Ngài ựêm Noctuidae (Dale, 1994) [41]
Theo Pathak (1975) [63], trên thế giới ựã phát hiện ựược 24 loài sâu ựục
thân lúa Trong ựó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez., Chilo
zacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis
(Hamp.) Ở các nước châu Mỹ ựã ghi nhận ựược 6 loài sâu ựục thân lúa gồm
Chilo loftini (Dyar), Chilo plejadellus (Zink.), Diatraea saccharalis (Fabr.),
Elasmopalpus lignosellus (Zell.), Rupela albinella (Cramer) và Zeadiatraea
lineolata (Walk.) Lúa ở châu Úc ựã phát hiện có 2 loài sâu ựục thân gây hại
là Niphadoses palleucus Com và Phragmatiphila sp Tại các nước châu Á có
số loài sâu ựục thân lúa ựã phát hiện ựược nhiều nhất, ựạt tới 9 loài đó là các
loài Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo
Trang 14partellus (Swin.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.),
Niphadoses gilviberbis (Zell.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga
innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.) [57] Riêng vùng trồng lúa đông Nam Á có 7 loài sâu ựục thân sau: Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo
auricilius (Dudg.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.),
Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia
inferens (Walk.) (Pathak, 1975; Reissig et al., 1986) [63], [68]
2.1.1.2 Tầm quan trọng kinh tế của sâu ựục thân lúa
Sâu ựục thân lúa là những sâu hại nguy hiểm trên cây lúa Chúng gây hại
từ khi cây lúa ở giai ựoạn mạ ựến khi cây lúa ở giai ựoạn trổ chắn Sâu ựục thân lúa ựục vào thân cây lúa gây ra hai triệu chứng Ộnõn héoỢ và Ộbông bạcỢ Theo Pathak (1975), cứ mỗi phần trăm bông bạc có thể làm giảm 1 - 3% năng suất lúa [63]
Tỷ lệ thiệt hại về năng suất do sâu ựục thân lúa gây ra rất biến ựộng, phụ thuộc vào từng loài sâu ựục thân, từng nước và từng ựiều kiện canh tác Sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius Dudg Ở thập niên 60 thế kỷ XX ựã
là loài sâu hại chắnh trên lúa ở một số nước trồng lúa châu Á Thiệt hại năng suất do sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen biến ựộng từ 20% ở Bangladesh ựến 30%
ở Orissa (Ấn-độ) (Dale, 1994) [41]
Loài sâu ựục thân ựầu ựen Chilo polychrysus (Meyr.) ựã gia tăng tác hại
khi diện tắch trồng lúa 2 vụ tăng ở Malaysia, Ấn độ Khi bị hại nặng, lúa ở các nước này có thể bị tổn thất tới 60% năng suất (Dale, 1994) [41]
Sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo suppressalis (Walk.) là loài sâu hại
nguy hiểm cho vùng trồng lúa cận nhiệt ựới ở châu Á Tác hại của loài sâu hại này ựã ghi nhận ựược rất lớn Vào giữa thế kỷ XX, ở Nhật Bản ựã ghi nhận thiệt hại tới 100% năng suất do sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu gây ra Tại Philippine ựã ghi nhận thiệt hại 50% năng suất do loài sâu ựục thân này gây ra (Dale, 1994) [41] Tuy nhiên, tầm quan trọng kinh tế của sâu ựục thân 5 vạch
Trang 15ựầu nâu ựã giảm dần theo thời gian
Sâu ựục thân bướm cú mèo Sesamia inferens (Walk.) là một trong các
loài sâu ựục thân lúa phổ biến Tuy nhiên, nó ắt nguy hiểm hơn các loài sâu ựục thân lúa khác điều này có thể do tắnh rất ựa thực của nó Tại Ấn độ, sâu ựục thân bướm cú mèo gây hại nặng cho lúa vào thời gian tháng 9 hàng năm
Tỷ lệ bông bạc do sâu ựục thân bướm cú mèo gây ra tối ựa có thể ựạt tới 60% (Dale, 1994) [41]
50-Sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) là loài sâu hại
nguy hiểm cho hầu hết các nước trồng lúa vùng đông phương và ựặc biệt cho các nước Ấn độ, Sri-Lanka, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia Tác hại của sâu ựục thân lúa 2 chấm biến ựộng theo thời gian và không gian Ở Ấn
độ, sâu ựục thân lúa 2 chấm có thể gây hại từ 1% ựến 19% năng suất ở thời
vụ sớm và từ 38% ựến 80% năng suất ở thời vụ muộn Tại Philippine, tỷ lệ thiệt hại năng suất lúa là 5-10% do sâu ựục thân lúa 2 chấm gây ra Ở đài Loan, tỷ lệ thiệt hại này biến ựộng từ 10% ựến 30% Ở Malaysia, thiệt hại do sâu ựục thân lúa 2 chấm là 10% (Dale, 1994) [41] Nghiên cứu ở Ấn độ chỉ ra rằng thiệt hại năng suất lúa do hiện tượng bông bạc lớn hơn nhiều so với hiện tượng nõn héo (Pandya et al., 1996) [60]
2.1.2 Nghiên cứu về sâu ựục thân lúa 2 chấm
2.1.2.1 Phân bố của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Sâu ựục thân lúa 2 chấm có tên khoa học là Tryporyza incertulas
(Walk.) thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu ựục thân
lúa 2 chấm còn có các tên ựồng danh là Schoenobius incertulas (Walk.) và
Scirpophaga incertulas (Walk.)
Theo Pathak (1975), sâu ựục thân lúa 2 chấm chỉ có phân bố ở vùng trồng lúa châu Á [57] đến nay ựã ghi nhận sâu ựục thân lúa 2 chấm có ở các nước như Afghanistan, Ấn độ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, đài Loan, Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật Bản, Pakistan, Philippine, Sri-
Trang 16Lanka, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994) [41]
2.1.2.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa 2 chấm
Thời gian phát dục các pha và vòng ñời
Sâu ñục thân lúa 2 chấm là côn trùng thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera
Do ñó, vòng ñời của nó có 4 pha phát dục là pha trứng, pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành
Pha trứng: Trứng của sâu ñục thân lúa 2 chấm ñược ñẻ thành ổ ở gần ngọn lá lúa Ổ trứng của sâu ñục thân lúa 2 chấm ñược bao phủ bằng lớp lông màu nâu vàng da cam có ở ñốt cuối phần bụng của trưởng thành cái Thời gian phát dục của pha trứng theo các tác giả khác nhau thì không giống nhau
và biến ñộng từ 5 ngày ñến 8 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [41], [68] Theo Grist et al (1969), thời gian phát dục pha trứng hơi dài hơn và là 7
- 10 ngày [42]
Pha sâu non: Sâu non của sâu ñục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [41], [68] Nhưng theo Pathak (1969), sâu non ñục thân lúa 2 chấm có 4 - 7 tuổi Nuôi trong ñiều kiện 23 - 290C, hầu hết sâu non có 5 tuổi và nuôi trong ñiều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tuổi Trong ñiều kiện thức ăn hạn chế và ở các cá thể qua ñông thì thường có nhiều tuổi hơn [62] Sâu non tuổi 1 khi mới nở có chiều dài cơ thể khoảng 1,5 mm, thân màu vàng nhạt Sâu non mới nở có xu hướng phát tán rất mạnh Sâu non tuổi 5 thành thục có chiều dài cơ thể khoảng 25 mm với màu trắng hơi vàng Thời gian phát dục của pha sâu non kéo dài khoảng từ 30 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [41], [68] ñến 35 - 46 ngày (Grist et al., 1969) [42]
Pha nhộng: Nhộng sâu ñục thân lúa 2 chấm lúc mới có màu sáng nhạt, sau ñó có màu nâu tối hơn Nhộng làm trong một kén hơi mỏng màu trắng Trước khi hóa nhộng, sâu non tuổi cuối ñã ñục một lỗ ở thân cây lúa ñể cho trưởng thành vũ hóa chui ra Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10 ngày, nếu thời tiết lạnh có thể dài hơn (Dale, 1994; Grist et al., 1969; Reissig
Trang 17et al., 1986) [41], [42], [68]
Pha trưởng thành: Trưởng thành loài sâu ñục thân lúa 2 chấm có biểu hiện lưỡng hình sinh dục Trưởng thành cái có kích thước lớn hơn trưởng thành ñực Cánh trước của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một chấm ñen rõ ràng ở giữa cánh Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông vàng (ñể phủ ổ trứng khi ñẻ trứng) Trưởng thành ñực có màu hơi vàng Chấm ñen trên giữa cánh trước không rõ ràng (Dale, 1994) [41] Trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm chỉ giao phối 1 lần ðẻ trứng từ ñêm thứ 5 kể từ khi vũ hóa, mỗi ñêm ñẻ 1 ổ trứng (Pathak, 1969) [62]
Như vậy, ñể hoàn thành một vòng ñời, sâu ñục thân lúa 2 chấm cần 46 -
54 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [41], [68]
Khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái
Dẫn liệu về khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái sâu ñục thân lúa 2 chấm của các tác giả khác nhau thì không giống nhau Theo Pathak (1969), một trưởng thành cái sâu ñục thân lúa 2 chấm có thể ñẻ ñược 100 - 200 trứng [62] Dale (1994) cho rằng một trưởng thành cái ñẻ ñược lượng trứng ít hơn, chỉ là 100 - 150 trứng [41] Reissig et al (1986) cho rằng một trưởng thành cái ñẻ ñược 200 - 300 trứng [68]
Tuổi thọ của trưởng thành
Theo Grist et al (1969), trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm sống ñược
4 - 5 ngày [55] Theo Dale (1994), trưởng thành ñực và trưởng thành cái loài sâu ñục thân lúa 2 chấm có tuổi thọ không giống nhau Trưởng thành ñực của loài sâu ñục thân lúa 2 chấm thường có tuổi thọ (4,5 - 8,6 ngày) ngắn hơn tuổi thọ của trưởng thành cái (5,3 - 8,8 ngày) [41]
Qua ñông của sâu ñục thân lúa 2 chấm
Theo Dale (1994), khi không có lúa trên ñồng ruộng và nhiệt ñộ không thuận lợi cho sự phát triển của sâu non thì sâu non tuổi cuối rơi vào trạng thái ñình dục ở trong gốc rạ [41] Hiện tượng ñình dục trong mùa ñông của sâu
Trang 18non ựục thân lúa 2 chấm ựã quan sát ựược ở Ấn độ, đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc (Dale, 1994; Yu, 1980) [41], [75]
Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Ở các nước lúa ựược gieo trồng liên tục như Ấn độ, Malaysia, Sri-Lanka thì sâu ựục thân lúa phát sinh quanh năm Số thế hệ của sâu ựục thân lúa 2 chấm phụ thuộc vào ựiều kiện sinh thái của từng vùng và thay ựổi từ 2 ựến 6 thế hệ Ở Nhật Bản, sâu ựục thân lúa 2 chấm có 3 thế hệ trong một năm Ở Trung Quốc, đài Loan có 6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [41]
Tập tắnh hoạt ựộng của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Trưởng thành loài sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas ưa hoạt ựộng
ban ựêm, thắch ánh sáng ựèn, ựặc biệt là ánh sáng màu vàng Ban ngày chúng ựậu trên thân hoặc lá lúa Trưởng thành thường vũ hóa và giao phối vào thời gian 7 - 9 giờ tối Cả trưởng thành ựực và trưởng thành cái ựều thắch hoạt ựộng trong khoảng thời gian 8 - 10 giờ tối Trưởng thành cái cũng thường ựẻ trứng vào ban ựêm trong khoảng thời gian 7 - 10 giờ tối Trứng ựược ựẻ thành
ổ Sâu non mới nở có xu hướng phát tán ngay, chúng bò lên ngọn cây lúa, sau
ựó nhả tơ thả mình cho gió ựưa sang cây khác Chúng bò vào giữa bẹ lá và thân cây lúa, sống ở ựó khoảng 3 - 7 ngày Sau thời gian này nó mới ựục vào thân cây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa Sâu non lớn dần thì di chuyển xuống phắa phần gốc rạ Nhộng sâu ựục thân lúa 2 chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa (Dale, 1994; Mohan et al., 1985; Pathak, 1969) [41], [55], [62]
Ký chủ của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas trước ựây ựược coi là loài
ựơn thực, chuyên tắnh trên cây lúa Oryza sativa L Tuy vậy, những nghiên cứu vào thập niên 80 thế kỷ XX của Zaheruddexen và Prakasa Rao chỉ ra rằng
các loài lúa dại Oryza rufipogon, O nivara, O latifolia, O glaberrima và loài
cỏ Leptochloa panicoides có thể là những ký chủ phụ của loài sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas (dẫn theo Dale, 1994) [41]
Trang 192.1.2.3 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái
Trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm bắt ựầu phát triển ở 130C, nhưng sự nở sâu non từ trứng bình thường thấy ở nhiệt ựộ cao hơn 160C Nhiệt ựộ tối thuận cho pha trứng phát triển là 24 - 290C Thời gian phát dục của pha trứng sẽ giảm khi nhiệt ựộ tăng ựến 300C và sẽ kéo dài hơn nếu nhiệt ựộ tăng lên hơn
300C Ở nhiệt ựộ 350C sự phát triển của trứng có thể hoàn thành, nhưng sâu non chết trong trứng Ẩm ựộ cần ựể trứng phát triển là 90 - 100% Tỷ lệ trứng
nở sẽ giảm mạnh nếu ẩm ựộ chỉ ở khoảng dưới 70% (Dale, 1994; Pathak, 1969) [41], [62]
Ngưỡng nhiệt ựộ của sâu non ựục thân lúa 2 chấm là 160C Khi nuôi ở nhiệt ựộ 120C, sâu non tuổi 2, tuổi 3 không lột xác và chết Tỷ lệ phát triển của sâu non rõ ràng tỷ lệ thuận với nhiệt ựộ trong phạm vi 17 - 350C Nuôi ở nhiệt ựộ thấp (23 - 290C) hầu hết sâu non ựục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi, nuôi
ở nhiệt ựộ cao hơn (29 - 350C) sâu non ựục thân lúa 2 chấm phát dục nhanh hơn và chỉ có 4 tuổi (Pathak, 1969) [62]
Ngưỡng nhiệt ựộ phát triển của pha nhộng sâu ựục thân lúa 2 chấm là 15
- 160C (Pathak, 1969) [62]
2.1.2.4 Thành phần và vai trò của thiên ựịch sâu ựục thân lúa
Thân phần thiên ựịch của nhóm sâu ựục thân lúa
Cây lúa ựã ựược con người thuần hóa cách ựây khoảng 10.000 năm ở lưu vực các sông thuộc vùng Nam, đông Nam Á (Heinrichs, 1994a) [44] Lịch sử trồng lúa lâu dài ựã tạo ựiều kiện cho sự hình thành những mối quan hệ ổn ựịnh giữa cây lúa với sâu hại lúa và các thiên ựịch của chúng, tạo nên một khu
hệ thiên ựịch rất ựặc trưng và ựa dạng cho cây lúa Những nghiên cứu về khu
hệ thiên ựịch của sâu hại lúa nói chung và của nhóm sâu ựục thân lúa nói riêng ựược tiến hành ở nhiều nước trồng lúa, ựã ựạt ựược nhiều kết quả
Từng loài (hay nhóm loài) sâu hại lúa có thành phần thiên ựịch khá phong phú Các loài sâu ựục thân lúa bị trên dưới 100 loài thiên ựịch tấn công,
Trang 20trong ựó chủ yếu là các ký sinh (Yasumatsu, 1964) [74] Số lượng loài thiên ựịch của các sâu ựục thân lúa ựã phát hiện ựược ở Philippine và Thái Lan
tương ứng là 40 và 37 loài Sâu ựục thân năm vạch Chilo suppressalis và sâu
ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas ở trên thế giới (tương ứng) ựã ghi nhận ựược 73 và 56 loài ký sinh Con số này ở Ấn độ tương ứng là 19 và 56 loài; ở Philippine là 21 và 17 loài Những ựiều tra ở Trung Quốc cho thấy nếu tắnh cả các loài bắt mồi và vật gây bệnh thì sâu ựục thân lúa 2 chấm
Tryporyza incertulas có 113 loài thiên ựịch, sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu
Chilo suppressalis có 94 loài thiên ựịch và sâu ựục thân cú mèo Sesamia
inferens có 67 loài thiên ựịch (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002) [15]
Vai trò của thiên ựịch trong hạn chế số lượng sâu ựục thân lúa
Thành phần thiên ựịch của nhóm sâu ựục thân lúa khá phong phú, ựa dạng Tổng hợp ựầy ựủ về vai trò của từng loài thiên ựịch ựối với mỗi loài sâu ựục thân lúa là một việc rất khó Dưới ựây giới thiệu một số kết quả nghiên cứu chắnh về vai trò của những thiên ựịch quan trọng trong hạn chế số lượng nhóm sâu ựục thân lúa ở các nước trồng lúa trên thế giới
Tuy thành phần thiên ựịch của nhóm sâu ựục thân lúa khá phong phú, nhưng có ắt loài quan trọng Số loài thiên ựịch có vai trò quan trọng trong hạn chế số lượng sâu ựục thân lúa ở Thái Lan là 10-13 loài, ở ựảo Luzon (Philippine) là 18 loài, chung cho vùng đông Nam Á là 15 loài đó là các loài
Anaxipha longipennis (Serv.), Bracon chinensis Szepl., Conocephalus
longipennis (de Haan), Cotesia flavipes (Cam.), Metioche vittaticollis (Stal),
Pardosa pseudoannulata (Boes et Str.), Stenobracon nicevillei (Bigh.),
Telenomus dignus (Gah.), Telenomus rowani (Gah.), Temelucha
philippinensis (Ashm.), Tetrastichus ayyari Rohw., Tetrastichus schoenobii Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.),
Xanthopimpla stemmator (Thunb.), (Kamran et al., 1969; Napompeth, 1990; Ooi et al., 1994; Reissig et al., 1986; Shepard et al., 1991; Tirawat, 1982)
Trang 21[47], [56], [58], [68], [71], [73]
Nói chung, các loài ký sinh trứng ựược ựánh giá là quan trọng nhất trong hạn chế số lượng nhóm sâu ựục thân lúa đó là các loài thuộc giống
Telenomus (họ Scelionidae), Tetrastichus (họ Eulophidae) và Trichogramma
(họ Trichogrammatidae) (Ooi et al., 1994) [59] Ở Philippine, tỷ lệ trứng ựục
thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas Walk.) bị ký sinh ựạt tới trên 60% Tại
nông trại của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế ở Philippine, tỷ lệ trứng sâu ựục
thân lúa 2 chấm bị các loài ong Tetrastichus sp., Telenomus spp và
Trichogramma spp ký sinh với tỷ lệ tương ứng là 84, 42 và 24% (Kim et al., 1986; Sherpard et al., 1986) [48], [70] Ở Bangladesh, trứng sâu ựục thân lúa
2 chấm bị ký sinh với tỷ lệ khá cao Có 2 loài ký sinh trứng rất quan trọng ở
nước này là Telenomus rowani và Tetrastichus schoenobii Tỷ lệ quả trứng
trong một ổ trứng bị các ong này ký sinh tương ứng ựạt 64 và 98% (Catling et al., 1983) [37] Nghiên cứu ở Punjab cho thấy ong ký sinh trứng loài
Telenomus dignus có thể tiêu diệt ựược 3,7 - 43,2% quả trứng ựục thân lúa 2
chấm Tỷ lệ này ở ong mắt ựỏ Trichogramma japonicum ựạt thấp hơn và chỉ
là 1,6 - 6,2% (Brar et al., 1994) [36] Subba Rao et al (1983) ựã thông báo
rằng tập hợp ký sinh trứng (gồm Tetrastichus sp., Telenomus spp và
Trichogramma spp.) có thể tiêu diệt ựược 77% trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm
ở Ấn độ [72]
Các loài ký sinh sâu non và ký sinh nhộng cũng ựóng vai trò ựáng kể trong việc hạn chế số lượng nhóm sâu ựục thân lúa Hoạt ựộng của các loài ký sinh nhộng, ký sinh sâu non và vi sinh vật gây bệnh có thể gây chết tới 58%
nhóm sâu ựục thân lúa ở vùng Warangal của Ấn độ Các loài ong Bracon
onukii và Bracon chinensis là những ký sinh quan trọng ở pha sâu non của sâu
ựục thân lúa tại Nhật Bản Chúng có thể gây chết 20-30% nhóm sâu ựục thân
lúa, có khi tới hơn 50% Ong Cotesia flavipes là ký sinh sâu non quan trọng ở
Ấn độ, ong Cotesia chilonis là ký sinh sâu non quan trọng ở Nhật Bản Các
Trang 22loài này có thể gây chết khoảng 35% sâu non sâu ñục thân lúa thuộc giống
Chilo ở Ấn ðộ và Nhật Bản Tại Ấn ðộ, vào thời ñiểm sau cấy 40-50 ngày, sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas bị chết do ký sinh tự nhiên ñạt khoảng 56%
và hơn Tỷ lệ này có khi ñạt tối ña tới 100% vào thời ñiểm cây lúa ñược 100 ngày sau cấy (Subba Rao et al., 1983; Yasumatsu, 1964) [72], [74]
Các loài bắt mồi cũng có vai trò khá quan trọng trong tiêu diệt các pha phát dục khác nhau của nhóm sâu ñục thân lúa Loài muồm muỗm nhỏ
Conocephalus longipennis có thể tiêu diệt ñược 65% trứng sâu ñục thân lúa 2
chấm Một cá thể của loài muồm muỗm nhỏ C longipennis có thể tiêu diệt
ñược 8 ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm trong 3 ngày Mật ñộ quần thể của loài bắt mồi này tăng lên khi trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm gia tăng mật ñộ (Ooi et al., 1994; Pantua et al., 1984; Rubia et al., 1990) [59], [61], [69]
Ngoài ra, loài dế Metioche vittaticollis và bọ xít mù xanh Cyrtorhinus
lividipennis cũng tiêu diệt một lượng lớn trứng sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu
Chilo suppressalis Nhện sói vân hình ñinh ba Pardosa pseudoannulata một
ngày có thể tiêu diệt hàng trăm sâu non của sâu ñục thân lúa, ñồng thời nó cũng có khả năng tấn công pha trưởng thành của các loài sâu ñục thân lúa Bọ
xít loài Euspudaeus sp là loài bắt mồi quan trọng trong hạn chế số lượng sâu
ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis ở Nhật Bản Nó có thể tiêu diệt
tới 90% pha trưởng thành loài sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis
trên ñồng ruộng (Ooi et al., 1994) [59]
2.1.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa
2.1.3.1 Biện pháp bẫy Pheromone
Pheromone là chất hoá học ñược trưởng thành cái tiết ra ñể thu hút trưởng thành ñực ñến giao phối Bombykol, Pheromone của con tằm lần ñầu tiên ñược tổng hợp Cho ñến nay ñã tổng hợp ñược Pheromone của khoảng
400 loài côn trùng Chất Pheromone ñược sử dụng khá rộng rãi trên thế giới với 2 mục ñích là: dự tính, dự báo loài côn trùng hại và phòng, chống dịch hại
Trang 23bằng cách Ộgây nhiễuỢ làm cho con ựực không ựịnh hướng ựược con cái dẫn ựến con cái không ựược thụ tinh, giảm mật ựộ thế hệ sau
Pheromone ựược coi là vũ khắ có hiệu quả phục vụ chương trình IPM
trên nhiều loại dịch hại cây trồng như: sâu hại bông, Pectinophora
gossypiella ; ngài ựục quả phương đông, Grapholita molesta; Ngài ựục quả nho, Euroecilia ambiguella; Ngài ựục quả nho, Lobesia botrana; sâu tơ;
Plutelle xylostella; sâu xanh, Helicoverpa armigera, Sâu ựục thân 2 chấm,
Tryporyza incertulas , sâu ựục thân 5 vạch, Chilo suprressalisẦ Trong vòng
20 năm trở lại ựây nhiều nước ựã thành công trong việc sử dụng Pheromone
ựể phòng, chống sâu hại ựặc biệt là các nước phát triển như: Mỹ, Canada, Ixraen, các nước Châu Âu, đài Loan, Nhật BảnẦ
Ở Mỹ sử dụng Pheromone trên 60% diện tắch trồng táo, làm giảm 80% lượng thuốc trên cây trồng này và sử dụng trên hành tây giảm ựược 40 - 90% lượng thuốc Tốc ựộ sử dụng Pheromone ngày càng cao, vắ dụ chỉ tắnh riêng bang Woashington, diện tắch sử dụng Pheromone chống ngài hại táo năm
1991 là 100 ha, ựến năm 2000 diện tắch này tăng lên 10.000 ha Tại đài Loan,
ựã sử dụng Pheromone trên 10% diện tắch trồng rau, 40% diện tắch trồng lạc
và ựậu xanh, gần 20% diện tắch trồng khoai lang
Việc sử dụng Pheromone ựạt kết quả tốt trong phòng, chống sâu hại bông ở Ai Cập và Mỹ, sâu hại cà chua ở Mỹ, sâu hại lúa ở Tây Ban Nha, Ấn
độ, sâu hại ựào ở Úc và Bắc Mỹ, sâu hại nho ở Châu Âu, sâu hại rau ở Mỹ, Trung QuốcẦ
Xu thế sử dụng Pheromone trong sản xuất gia tăng ngày một mạnh mẽ
do hiệu quả và sự an toàn ựối với môi trường của chúng
2.1.3.2 Biện pháp canh tác
Thời vụ: Trước công nguyên một vài thế kỷ, nông dân Trung Quốc ựã biết ựiều chỉnh thời vụ cây lúa ựể tránh ựỉnh cao gây hại của sâu hại lúa (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 1999) [13]
Trang 24Theo Goot (1948), thời vụ muộn làm giảm tỷ lệ xâm nhiễm của sâu ñục
thân bướm trắng Scirpophaga innotata xuống mức thấp nhất (dẫn theo Oka,
1979) [58] Ở Ttung Quốc, thời vụ sớm với các giống lúa chín sớm có thể
tránh ñược sự gây hại bởi lứa 2 của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza
incertulas (Chiu, 1980) [39] Ở thời vụ sớm lúa có thể bị sâu ñục thân lúa gây hại nhẹ (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986) [52], [68]
Luân canh: Luân canh là biện pháp hiệu quả trừ sâu hại lúa vì luân canh
sẽ hạn chế ñược nguồn thức ăn của sâu hại lúa Luân canh lúa với cây trồng khác ñược khuyến cáo ñể trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm (Chelliah, 1985; Litsinger, 1994; Oka, 1979; Reissig et al., 1986) [37], [52], [58], [68] Luân canh cây lúa với cây ngô, cây lúa mì thì lại làm tăng mật ñộ quần thể của sâu ñục thân thuộc các giống Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1994) [52] Trồng lúa không luân canh làm tăng mật ñộ của sâu ñục thân lúa (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986) [52], [68]
ðiều khiển lớp nước ruộng lúa: Tháo nước ruộng lúa khô 1-2 ngày sẽ
làm giảm số lượng của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas
(Litsinger, 1994; Oka, 1979) [52], [58]
Làm ngập nước ruộng vào mùa xuân (trước ngày 6 tháng III) ở vùng Quảng Châu (Trung Quốc) có hiệu quả diệt trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm
Tryporyza incertulas (Chiu, 1980) [38]
Bón phân: Bón nhiều phân ñạm làm gia tăng số lượng và tác hại của nhiều sâu hại lúa, trong ñó có nhóm sâu ñục thân ðộ màu mỡ của ñất ảnh hưởng tới sự phát triển của sâu non và sự ñẻ trứng của trưởng thành cái loài
sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas Cây lúa ñược bón nhiều phân ñạm sẽ
hấp dẫn trưởng thành cái loài sâu ñục thân lúa 2 chấm ñến ñẻ trứng Do ñó, ñể hạn chế tác hại của nhóm sâu ñục thân lúa này cần bón phân ñạm hợp lý (Litsinger, 1994; Oka, 1979; Reissig et al., 1986; Yu,1980; Zhang et al., 1995) [52], [58], [68], [75], [76]
Trang 25Bĩn phân chứa silica sẽ làm tăng tính chống chịu sâu đục thân của cây lúa Bĩn phân kali liều lượng cao làm giảm số lượng sâu đục thân lúa 2 chấm (Dale, 1994; Litsinger, 1994) [41], [52]
2.1.3.4 Sử dụng giống lúa kháng sâu hại
ðây là biện pháp dễ sử dụng hơn cả nhất là đối với nơng dân vùng nhiệt đới châu Á cĩ diện tích canh tác khơng lớn và tiềm năng kinh tế cĩ hạn (Heinrichs et al., 1981) [46] Các quốc gia lớn trồng lúa trên thế giới bắt đầu thu thập bảo quản nguồn gen cây lúa từ năm 1930, Viện Nghiên cứu lúa Quốc
tế (IRRI) bắt đầu cơng việc này từ năm 1961 Tuy nhiên, những nghiên cứu lai tạo giống lúa kháng sâu hại ở trên thế giới mới chỉ bắt đầu từ đầu thập niên
60 thế kỷ XX ðến giữa thập niên 90 thế kỷ XX, đã nghiên cứu được phương pháp tuyển chọn giống lúa chống chịu đối với hơn 30 lồi sâu hại (Heinrichs, 1994b) [45]
Chương trình lai tạo giống lúa kháng sâu đục thân lúa 2 chấm được bắt đầu ở Ấn ðộ từ năm 1964 với việc lai các giống mang gen kháng sâu đục thân TKM6, CB1 và CB2 với các giống mới năng suất cao và giống địa phương Kết quả khơng cĩ dịng lai nào cĩ tính kháng cao đối với sâu đục thân và cho năng suất cao (Heinrichs, 1994b) [45]
Các thí nghiệm đánh giá về tính kháng sâu đục thân lúa 2 chấm của tập đồn giống lúa ở IRRI được bắt đầu từ năm 1962 Chỉ cĩ 40 dịng thuộc lồi
Trang 26Oryza sativa (chiếm 0,1% tổng số dòng ñánh giá) và 80 dòng của các loài lúa dại (chiếm 18% tổng số dòng ñánh giá) ñược xác ñịnh có mức kháng khá ñối
với sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas Một số dòng thuộc loài O sativa
ñánh giá ở Ấn ðộ có tính kháng sâu ñục thân lúa 2 chấm là CO7, CO15, CO18, CO21, TKM6 (Chaudhary et al., 1984; Rapusas et al., 1987 – dẫn theo Heinrichs, 1994b) [45]
Việc lai tạo giống kháng sâu ñục thân lúa 2 chấm ñược bắt ñầu ở IRRI từ năm 1972 Giống lúa ñầu tiên của IRRI có tính kháng trung bình ñối với sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas ñược ñưa vào sản xuất là IR20 Các giống lúa IR36, IR40 có tính kháng trung bình ñối với sâu ñục thân lúa 2 chấm ñược ñưa vào sản xuất năm 1976 Tiếp theo là các giống IR50, IR54 cũng ñược ñưa vào sản xuất có tính kháng trung bình ñối với sâu ñục thân lúa 2 chấm Kết quả nghiên cứu cho thấy tính kháng sâu ñục thân lúa 2 chấm của các giống lúa chỉ ñạt mức trung bình, khó có thể làm cho các giống lúa tăng ñược tính kháng ñối với sâu ñục thân lúa 2 chấm (Heinrichs, 1994b; Heinrichs et al., 1981) [45], [46]
2.1.3.5 Nghiên cứu biện pháp sinh học
Những kết quả trình bày ở trên (mục 2.1.2.4) cho thấy tập hợp thiên ñịch
có vai trò quan trọng trong phòng chống sâu ñục thân lúa Trước ñây, trong phòng chống sâu hại lúa nói chung và phòng chống nhóm sâu ñục thân nói riêng, thiên ñịch ít ñược quan tâm Ngày nay, vai trò của thiên ñịch ñược nhấn mạnh trong các chương trình IPM trên lúa ở nhiều nước Việc sử dụng thiên ñịch trong phòng chống nhóm sâu ñục thân lúa ở nước ngoài ñược tiến hành theo các hướng sau: nhập nội thiên ñịch và nhân thả bổ sung thiên ñịch vào sinh quần cây lúa
Nhập nội thiên ñịch ñể trừ nhóm sâu ñục thân lúa: Việc nhập nội thiên ñịch ñể trừ sâu hại thường chỉ thành công khi sâu hại là loài ngoại lai Một số thiên ñịch ñã ñược nhập nội thuần hoá ñể trừ sâu hại lúa cả khi chúng là loài
Trang 27bản ựịa Việc nhập nội một số ký sinh ựể trừ sâu hại lúa ựược tiến hành ở Ấn
độ, Hawaii, Malaysia, Philippine, Nhật Bản Từ Nhật Bản, Trung Quốc ựã
nhập nội về Hawaii 3 loài ong ký sinh (Trichogramma japonicum, Bracon
chinensis và Eriborus sinicus) ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo
suppresalis Malaysia nhập nội ong Paratheresia claripalpis ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo polychrysus Ong mắt ựỏ màu ựen Trichogramma
japonicum ựược nhập nội về Philippine ựể trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm T
incertulas và về Ấn độ ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius Ong cự vàng Trathala flavoorbitalis nhập nội từ Hawaii ựể trừ sâu cuốn lá nhỏ loài Marasmia exigua ở Fiji Tuyến trùng gây bệnh cho côn trùng
Neoaplectana carpocapsae ựã ựược nhập nội về Ấn độ ựể ựánh giá ở trong
phòng thắ nghiệm ựối với sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius Kết
quả cho thấy loài tuyến trùng này có triển vọng tốt ựể trừ sâu non ựục thân 5
vạch ựầu ựen Chilo auricilius (Ooi et al., 1994; Rao et al., 1980) [59], [66]
Nhân nuôi thiên ựịch bản xứ thả bổ sung ựể trừ nhóm sâu ựục thân: Việc nhân nuôi lượng lớn thiên ựịch bản xứ thả bổ sung vào sinh quần ựể trừ sâu ựục thân lúa ựược bắt ựầu từ những năm 30 (thế kỷ XX) tại Malaysia đó là
trường hợp nhân ong mắt ựỏ màu ựen Trichogramma japonicum ựể trừ sâu
ựục thân ựầu ựen Chilo polychrysus, nhưng ựã không thành công Ở đảo
Andama (Ấn độ) ựã nghiên cứu dùng ong mắt ựỏ Trichogramma sp ựể trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas cho kết quả tốt Thiệt hại do sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas giảm còn 1,6% ở nơi dùng ong mắt ựỏ, trong
khi ựó ở ựối chứng tỷ lệ này ựạt cao hơn và là 10,3% ở Iran ựã sử dụng ong
mắt ựỏ loài Trichogramma maidis thả hàng loạt ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch
ựầu nâu C suppressalis Trứng sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu C suppressalis
bị ký sinh với tỷ lệ khá cao và ựạt 60-85% (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002) [15]
Biện pháp sử dụng ong mắt ựỏ trừ sâu hại lúa cũng ựược nghiên cứu
Trang 28nhiều ở Trung Quốc và Ấn ðộ ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ và sâu ñục thân Tại
Karnataka (Ấn ðộ) ñã nghiên cứu thả ong mắt ñỏ màu ñen Trichogramma
japonicum ñịnh kỳ một tuần một lần ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ và sâu ñục thân lúa 2 chấm (Misra et al., 1994) [54]
Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu sử dụng vi khuẩn Bacillus
thusingiensis (Bt) ñể trừ sâu ñục thân lúa Virus NPV cũng ñã ñược nghiên
cứu sử dụng ñể trừ sâu ñục thân bướm cú mèo Sesamia inferens (Chiu, 1980;
Việc dùng thuốc trừ sâu ñục thân lúa phải chọn thời ñiểm ñúng là rất quan trọng Heinrichs và CTV (1981) khuyến cáo cần dựa vào kết quả theo dõi bẫy ñèn mà xác ñịnh thời ñiểm tốt nhất ñể phun thuốc trừ một số sâu hại
lúa, trong ñó có sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas Kumar (1995) và Yu
(1980) ñã khuyến cáo thời ñiểm phun thuốc ñúng ñể trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm là 1-2 ngày trước ñỉnh cao sâu non nở rộ [49], [75]
Phải dùng thuốc có tính chọn lọc ñối với sâu ñục thân nói chung và sâu ñục thân lúa 2 chấm nói riêng Những thuốc gây tái phát quần thể sâu hại lúa phải ñược loại bỏ khỏi danh sách những thuốc dùng trên lúa Hạn chế ñến mức tối thiểu các hậu quả xấu do thuốc hóa học gây ra (Chelliah, 1985; Heinrichs et al., 1981; Li, 1982) [37], [46], [51]
Chọn ñúng dạng thuốc ñể trừ sâu ñục thân không chỉ cho hiệu lực cao
mà còn hạn chế những ảnh hưởng xấu tới thiên ñịch Phun thuốc nước ñể trừ
Trang 29sâu ựục thân thường cho hiệu quả cao hơn phun thuốc bột Dùng thuốc viên rắc ựể trừ sâu ựục thân lúa tốt hơn so với phun thuốc nước và thuốc bột (Chiu, 1980; Rajendram, 1996) [38], [65]
Phải kết hợp sử dụng thuốc hóa học trừ sâu với các biện pháp khác cũng ựược khuyến cáo trong phòng trừ sâu hại lúa Thắ dụ, kết hợp dùng chế phẩm sinh học Bt với lượng nhỏ thuốc hóa học cho hiệu quả cao trong phòng trừ sâu hại lúa thuộc bộ cánh vảy ở Quảng đông (Trung Quốc) (Chiu, 1980) [38]
2.2 Nghiên cứu ở trong nước
2.2.1 Thành phần sâu ựục thân lúa và tầm quan trọng kinh tế của chúng
2.2.1.1 Thành phần sâu ựục thân lúa
Theo tài liệu, kết quả ựiều tra ở các tỉnh phắa Bắc ựã ghi nhận ựược 4 loài sâu ựục thân lúa và ở các tỉnh phắa Nam 7 loài Tập hợp kết quả ựiều tra ở
cả phắa Bắc và phắa Nam ựến nay trên cây lúa ựã ghi nhận ựược 8 loài sâu ựục thân lúa Chúng thuộc 2 họ Pyralidae (7 loài) và Noctuidae (1 loài) của bộ
cánh vảy (Lepidoptera) đó là các loài Ancylolomia chrysographella Koll., sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilotraea polychrysus (Meyr.), sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo suppressalis (Walk.), sâu ựục thân 5 vạch Chilo sp., sâu
ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilotraea auricilia Dudg., sâu ựục thân lúa 2 chấm
Tryporyza incertulas (Walk.), sâu ựục thân lúa bướm trắng Scripophaga
innotata (Walk.) và sâu ựục thân bướm cú mèo Sesamia inferens (Walk.)
(Viện Bảo vệ thực vật, 1976, 1999) [32], [34]
Trong các loài sâu ựục thân ựã ghi nhận hại lúa ở nước ta thì loài sâu ựục
thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) phổ biến nhất ở tất cả các vùng trồng lúa của nước ta Loài sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilotraea auricilia Dudg mới ghi nhận ở phắa Bắc Các loài Ancylolomia chrysographella Koll., sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo polychrysus (Meyr.), sâu ựục thân 5 vạch
Chilo sp và sâu ựục thân lúa bướm trắng Scripophaga innotata (Walk.) chỉ
ghi nhận ựược ở các tỉnh phắa Nam (Viện Bảo vệ thực vật, 1976, 1999) [32],
Trang 30[34]
2.2.1.2 Tầm quan trọng kinh tế của sâu ñục thân lúa
Trước ñây, tác hại của sâu ñục thân lúa nói chung không lớn và thường
bị cục bộ Trong vụ mùa 1956 sâu ñục thân lúa 2 chấm phát sinh mạnh ở Vĩnh Phúc, Bắc Giang làm giảm 10-66% năng suất (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2006) [14] Theo dõi từ năm 1963 ñến 1970 tại Vĩnh Phú (cũ), tỷ lệ bông bạc
do sâu ñục thân gây ra không cao Trong vụ xuân tỷ lệ này chỉ là 1,8 - 2,9%
và trong vụ mùa là 8,4% Tỷ lệ bông bạc do sâu ñục thân gây ra ở vùng Cổ Lễ (Nam ðịnh) trong thời gian 1960 - 1974 chỉ khoảng 3% ở vụ chiêm xuân và 2,5% ở vụ mùa Vùng ñồng bằng Bắc Bộ và Khu 4 cũ hàng năm sâu ñục thân lúa gây tỷ lệ bông bạc khoảng 3-15% và sản lượng mất ñi khoảng 35 - 175 kg/ha (Phạm Bình Quyền, 1976; Trương Quốc Tùng, 1977) [22], [29]
Sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas là quan trọng hơn cả ở tất cả các
vùng trồng lúa của nước ta Thiệt hại năng suất lúa chủ yếu do sâu ñục thân lúa 2 chấm gây ra Tầm quan trọng kinh tế của từng loài sâu ñục thân lúa ñã thay ñổi theo sự thay ñổi cơ cấu giống lúa Với việc gieo trồng rộng rãi các giống lúa mới ñã càng làm gia tăng ý nghĩa của sâu ñục thân lúa 2 chấm; ñồng thời làm giảm ý nghĩa của các loài sâu ñục thân khác trên cây lúa (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Trương Quốc Tùng, 1977) [5], [29]
Vụ mùa năm 1988 sâu ñục thân lúa (chủ yếu là sâu ñục thân lúa 2 chấm)
ñã phát sinh mạnh ở một số tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng Tại tỉnh Thái Bình sâu ñục thân lúa ñã phát sinh, gây thiệt hại ñáng kể Toàn tỉnh có 34.889
ha bị bông bạc với tỷ lệ 22,7% và 5.332 ha bị bông bạc với tỷ lệ 39,3% (Chi cục BVTV Thái Bình, 1989) [4] Tại Hải Phòng, sâu ñục thân lúa ñã gây tỷ lệ bông bạc trung bình toàn tỉnh là 13,6%; nơi cao trung bình là 28,4%; cá biệt
tỷ lệ này ñạt tới 48,2 - 56,8% Vụ mùa năm 2002, tại Hải Phòng bị sâu ñục thân lúa 2 chấm gây hại trên diện tích 29.000 ha Toàn bộ diện tích ñược phun thuốc, trong ñó có 16.400 ha ñã phải phun thuốc 2 lần Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 479,8 ha bị bông bạc với tỷ lệ 10 -50% (Chi cục BVTV Hải Phòng,
Trang 311989, 2003) [2], [3] Những số liệu về tỷ lệ bông bạc tương tự ựược ghi nhận
ở nhiều vùng trồng lúa của nước ta
2.2.2 Nghiên cứu về sâu ựục thân lúa 2 chấm
2.2.2.1 Phân bố của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Trong các sâu ựục thân thì sâu ựục thân lúa 2 chấm là phổ biến nhất Loài này ựã ựược ghi nhận có mặt ở 44 tỉnh thành trồng lúa (với tên hành chắnh năm 2000) trong khắp cả nước, từ miền núi ựến ựồng bằng, các tỉnh ven biển (Phạm Văn Lầm, 2000) [14]
2.2.2.2 Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Thời gian phát dục các pha và vòng ựời
Những nghiên cứu chi tiết về thời gian phát dục từng pha của sâu ựục thân 2 chấm ở nước ta không nhiều Một số nghiên cứu ựược tiến hành năm
1955 - 1956 ở Viện Khảo cứu Nông Lâm và vào thập niên 70 thế kỷ XX ở khoa Sinh ựại học Tổng hợp Hà Nội Các thắ nghiệm nuôi sinh học sâu ựục thân lúa 2 chấm ựược thực hiện trong nhiều ựiều kiện nhiệt ựộ khác nhau, biến ựộng từ 15,80C ựến 280C và ẩm ựộ là 75 -80% Vì vậy kết quả thu ựược rất biến ựộng
Pha trứng: Thời gian phát dục của pha trứng, tuỳ theo ựiều kiện nhiệt ựộ khi thắ nghiệm, biến ựộng từ 6,2 - 20,4 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976) [19], [22]
Pha sâu non: Sâu non của sâu ựục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi Thời gian phát dục của pha sâu non (tuỳ theo nhiệt ựộ thắ nghiệm) kéo dài khoảng từ 27,5 ngày ựến 73,5 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976) [19], [22]
Pha nhộng: Thời gian phát dục của pha nhộng (tuỳ theo nhiệt ựộ thắ nghiệm) kéo dài từ 6,6 ngày ựến 27 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976) [19], [22]
Pha trưởng thành: Thời gian của pha trưởng thành biến ựộng từ 1 ngày
Trang 32ựến 12 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [19]
Thời gian vòng ựời: Thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm thay ựổi rất nhiều phụ thuộc vào ựiều kiện nhiệt ựộ khi nuôi Trong thắ nghiệm tại Viện Khảo cứu Nông Lâm ở ựiều kiện nhiệt ựộ biến ựộng từ 15,80C ựến 24,50C thì thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm biến ựộng từ 68 ựến 98 ngày Thắ nghiệm tại Trạm BVTV vùng Khu 4 năm 1967 -
1968 ở ựiều kiện nhiệt ựộ 18,6 - 250C sâu ựục thân lúa 2 chấm có thời gian vòng ựời kéo dài là 46 - 82 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [17] Nuôi trong ựiều kiện nhiệt ựộ 20 - 280C, ẩm ựộ 75 - 80%, thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm trung bình là 41,5 - 115,9 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [22]
Khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái
Mỗi trưởng thành cái có thể ựẻ từ 1-5 ổ trứng Những theo dõi ở Trạm BVTV vùng ựồng bằng Bắc Bộ cho thấy số quả trứng trung bình trong một ổ giao ựộng từ 43,0-108,4 trứng (Hồ Khắc Tắn, 1982) [25]
Tuổi thọ của trưởng thành
Trưởng thành sâu ựục thân lúa 2 chấm có thể sống ựẻ trứng ựược 2-6
ngày (Hồ Khắc Tắn, 1982) [25]
Qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Ở ựiều kiện miền Bắc, ựối với lứa cuối cùng trong năm, phần lớn sâu non tuổi cuối khi ựẫy sức ựã nằm im trong gốc rạ vụ mùa, kéo dài thời gian phát dục, ựến cuối tháng 2 - ựầu tháng 3 năm sau mới hóa nhộng và vũ hóa trưởng thành (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976) [19], [22]
Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Ở các tỉnh đồng bằng Sông Hồng và Trung Du Bắc bộ ghi nhận sâu ựục thân lúa 2 chấm một năm thường phát sinh 6-7 lứa (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977;
Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976; Mai Thọ Trung, 1979; Trương Quốc Tùng, 1980 ) [5], [19], [22], [28], [30]
Tập tắnh hoạt ựộng của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Trang 33Trưởng thành ựục thân lúa 2 chấm vũ hóa và mọi hoạt ựộng thường thấy
về ban ựêm, ban ngày ẩn nấp trong khóm lúa Trưởng thành cái hoạt ựộng mạnh trong khoảng thời gian 7 - 8 giờ tối; trưởng thành ựực hoạt ựộng mạnh trong khoảng thời gian từ 11 giờ ựêm ựến 1 giờ ựêm Trưởng thành ưa ánh sáng ựèn Ngay trong ựêm vũ hóa chúng có thể giao phối Hoạt ựộng giao phối mạnh nhất sau 9 giờ tối (Hồ Khắc Tắn, 1982) [25]
Trưởng thành cái thắch ựẻ trứng trên mạ, nhất là ruộng mạ xanh tốt hoặc trên ruộng lúa xanh non rập rạp Ổ trứng thường ựược ựẻ ở mút ngọn lá lúa Sâu non mới nở phát tán bằng cách bò lên ngọn lá và nhả tơ nhờ gió ựưa sang cây lúa khác hoặc bò trực tiếp sang dảnh lúa kề gần (Vũ đình Ninh, 1974; Hồ Khắc Tắn, 1982) [19], [25]
Ký chủ của sâu ựục thân lúa 2 chấm
Cho ựến nay, ở Việt Nam chưa thấy có tác giả nào ghi nhận thành phần cây chủ phụ của sâu ựục thân lúa 2 chấm ngoài cây lúa
2.2.2.3 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái
Nhiệt ựộ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ựến thời gian phát dục các pha và thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm nói riêng và côn trùng nói chung Khi nuôi ở nhiệt ựộ 280C, thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm chỉ là 41,5 ngày Khi nhiệt ựộ phòng nuôi xuống thấp (200C) thì thời gian vòng ựời kéo dài tới 115,9 ngày Trong ựó, thời gian phát dục các pha trứng, sâu non, nhộng cũng giao ựộng lớn và tương ứng biến ựộng trong các khoảng 6,2-20,4; 27,5-73,5 và 6,6-22,0 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [22]
điều kiện thời tiết ựầu năm ảnh hưởng lớn ựến sự phát sinh của sâu ựục thân lúa 2 chấm Nếu ựầu năm rét muộn kéo dài thì lứa 1 xuất hiện muộn và chỉ hoàn thành 6 lứa trong năm Nếu ựầu năm ấm áp, lứa 1 xuất hiện ngay từ cuối tháng 2 thì sâu ựục thân lúa 2 chấm hoàn thành 7 lứa trong năm (Mai Thọ Trung, 1979) [28]
Cơ cấu giống lúa, mùa vụ, phân bón ựều ảnh hưởng tới sự phát sinh và
Trang 34số lượng của sâu ựục thân lúa 2 chấm (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Vũ đình Ninh, 1974) [5], [19]
2.2.2.4 Thành phần và vai trò của thiên ựịch của sâu ựục thân lúa
Thành phần thiên ựịch của sâu ựục thân lúa
Việc nghiên cứu thành phần thiên ựịch của sâu hại lúa ở nước ta ựược bắt ựầu từ những năm ựầu thập kỷ 70 (thế kỷ XX) Phạm Bình Quyền (1972) [21] ựã phát hiện ựược 12 loài ký sinh sâu ựục thân lúa 2 chấm ở miền Bắc Việt Nam Tiếp theo là một số theo dõi về vai trò của ong ký sinh trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm cũng ựược công bố (Phạm Bình Quyền và CTV, 1973) [23] Từ tài liệu công bố ở trong nước và kết quả nghiên cứu của bản thân, Phạm Văn Lầm (2000) [14] ựã tổng hợp ựược 415 loài thiên ựịch của sâu hại lúa Con số này ựến năm 2002 ựã tăng lên 461 loài Trong ựó, ựã phát hiện ựược 39 loài thiên ựịch của các loài sâu ựục thân lúa ở nước ta, gồm 32 loài
ký sinh và 7 loài bắt mồi ăn thịt Chúng tạo thành 4 tập hợp Tập hợp thiên ựịch của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas phong phú nhất, gồm
28 loài Tập hợp thiên ựịch của sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo
suppressalis có số loài thiên ựịch nhiều thứ hai với 21 loài Tập hợp thiên ựịch
của sâu ựục thân bướm cú mèo Sesamia inferens gồm 11 loài Ít nhất là tập
hợp thiên ựịch của sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius chỉ mới phát
hiện ựược 6 loài (Vũ Quang Côn, 1986; Phạm Văn Lầm, 2002) [6], [15] Trong số các loài thiên ựịch ựã phát hiện ựược của nhóm sâu ựục thân lúa có khoảng 10 loài phổ biến Trong ựó có 8 loài là ký sinh và 2 loài là bắt
mồi Các loài Amauromorpha accepta schoenobii Vier., Exoryza schoenobii Wilk., Metoposisyrops pyralidis Rhich., Telenomus dignus Gah., Temelucha
philippinensis Ashm., Tetrastichus schoenobii Ferr., Trichogramma
japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.) là ký sinh và Pardosa
pseudoanuulata (Boe et Str.), Oxyopes javanus là loài bắt mồi (Phạm Văn
Lầm, 2002) [15]
Trang 35Vai trò của thiên ñịch trong hạn chế số lượng sâu ñục thân lúa
Hầu hết các dẫn liệu ñánh giá về vai trò của ký sinh trứng ñều tập trung vào các ký sinh trứng của nhóm sâu ñục thân lúa 2 chấm Trên trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm ñã ghi nhận ñược 7 loài ký sinh Trong ñó có 3 loài rất phổ
biến là ong mắt ñỏ màu ñen Trichogramma japonium, ong xanh ăn trứng
Tetrastichus schoenobii và ong ñen Telenomus dignus
Các kết quả nghiên cứu cho thấy trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm bị tập hợp ký sinh tấn công ở tất cả các lứa trong năm Tỷ lệ quả trứng bị ký sinh tăng dần từ 17,4% ở lứa 1 vào tháng 3 ñến 72,5% và hơn ở lứa 6 vào tháng 10-11 (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Phạm Văn Lầm
và CTV, 1983; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973) [6], [9], [17], [23]
Ong xanh T schoenobii ñóng vai trò rất quan trọng trong việc tiêu diệt
trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm ở vụ mùa tại phía Bắc Loài ong này thường xuất hiện từ cuối tháng 6 ñến tháng 12 trên mạ mùa, lúa mùa, mạ chiêm Tỷ lệ
quả trứng ñục thân bị ong xanh T schoenobii tiêu diệt ñạt từ vài phần trăm
ñến hơn 90% vào ñợt trứng cuối vụ mùa ở phía Bắc Loài ong này có vai trò lớn trong ñiều hoà số lượng sâu ñục thân lúa 2 chấm lứa 5 và lứa 6 (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vu Quang Côn, 1999) [6], [9], [10], [11], [17], [23], [40]
Ong ñen Telenomus dignus là một ký sinh trứng quan trọng của sâu ñục
thân lúa 2 chấm Nó phát sinh từ tháng 2 ñến tháng 11 hàng năm, ñặc biệt phát sinh nhiều trong thời gian lứa 2, 3, 4 của sâu ñục thân lúa 2 chấm Ong ñen có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến 30-40%, ñôi khi tới 60% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV,
1983, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vũ Quang Côn, 1999) [6], [9], [10], [11], [17], [18], [23], [40]
Trang 36Ong mắt ñỏ màu ñen T japonicum là một loài ký sinh trứng rất quan
trọng trên ñồng luá Nó ký sinh trứng nhiều loài sâu hại lúa Ong mắt ñỏ màu ñen xuất hiện quanh năm trên ñồng lúa Nó có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến trên dưới 30% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm Trứng sâu ñục thân năm vạch bị ong mắt ñỏ màu ñen T japonicum ký sinh khoảng 30 - 50%, có khi tới 80% (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vu Quang Côn, 1999) [6], [9], [10], [11], [17], [18], [23], [40]
Ghi nhận ñược hơn 20 loài ký sinh pha sâu non của các loài sâu ñục thân lúa Tập hợp ký sinh sâu non có thể tiêu diệt ñược khoảng 50% sâu non ñục thân lúa 2 chấm (Vũ Quang Côn, 1986; Phạm Văn Lầm và CTV, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vu Quang Côn, 1999) [6], [16], [20], [40]
Trong tập hợp ký sinh sâu non có loài ong kén trắng Exoryza schoenobii
ñóng vai trò quan trọng hơn cả Ong kén trắng Exoryza schoenobii xuất hiện quanh năm trên ñồng lúa Sâu non của sâu ñục thân lúa 2 chấm và ñục thân
năm vạch ñầu nâu bị ký sinh bởi ong kén trắng E schoenobii với tỷ lệ trung
bình 25-30%, có khi ñạt hơn 40% (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983; Vu Quang Côn, 1999) [6], [11], [17], [40]
Những ñánh giá cụ thể về vai trò các loài bắt mồi ñối với nhóm sâu ñục thân lúa ở nước ta còn ít Hầu hết chỉ mới ghi nhận ñược tên của loài bắt mồi ñối với loài sâu ñục thân này hay khác hoặc có nhận xét chung về mức ñộ quan trọng của chúng Tuy vậy, cũng có một số dẫn liệu ñánh giá khả năng
tiêu diệt trứng ñục thân lúa 2 chấm của dế M vittaticollis Một cá thể trưởng
thành cái của loài dế này có thể ăn ñược 0,3 ổ trứng ñục thân lúa 2 chấm trong
24 giờ (Nguyen Thi Loc và CTV, 1997) [53]
2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa ở Việt Nam
Trang 372.2.3.1 Biện pháp bẫy Pheromone
Nghiên cứu sử dụng Pheromone không ựược chú ý Thực tế lịch sử cho thấy việc sử dụng Pheromone gắn liền với việc sử dụng chất dẫn dụ ruồi hại quả cam, chanh (Methyl Êugenol) từ những năm 1980 Trong vòng 5 năm trở lại ựây với sự phối kết hợp với một số cơ sở nghiên cứu nước ngoài, Viện BVTV ựã thành công trong việc sử dụng Pheromone ựể phòng, chống sâu hại rau thể hiện bằng sự công nhận của Bộ Nông nghiệp & PTNT năm 2004
Tắnh trong tổng số 9 nhóm loài dịch hại trên lúa trong 5 năm 1999 -
2003 thì nhóm sâu ựục thân lúa gây hại trung bình khoảng 270.000 ha và tắnh theo diện tắch bị mất trắng sâu ựục thân lúa xếp thứ 2 (Nguyễn Văn đĩnh, 2004) Trong 4 loài sâu ựục thân lúa ở Việt Nam, thì sâu ựục thân lúa 2 chấm
Tryporyza incertulas W là loài gây hại nặng nhất thường chiếm khoảng 70 - 80%, có khi lên tới 100% đã có khá nhiều nghiên cứu về loài này ở Việt Nam từ những năm 1960 Tuy vậy, mức ựộ gây hại của chúng không hề giảm như trình bày ở trên và ựặc biệt khi chúng xuất hiện kèm theo những ựợt mưa
ỘrươiỢ ở đồng bằng Bắc bộ vào cuối vụ mùa làm cho các biện pháp phòng trừ chúng không thực hiện ựược và nếu có thực hiện cũng không mang lại hiệu quả Thiệt hại có nơi ựến 30 - 50% số bông và cá biệt tại những vùng bị nặng nhiều diện tắch bị hại tới 60 - 80%, gây thất thu lớn trong sản xuất
Biện pháp phòng trừ phổ biến hiện nay vẫn là phun thuốc trừ sâu theo
dự tắnh dự báo 1 tuần sau khi trưởng thành ra rộ Thực tế việc phun thuốc trừ sâu có 1 số nhược ựiểm như phụ thuộc nhiều vào thời tiết, vào sự sẵn có của công cụ như bình phun thuốc, ảnh hưởng trực tiếp tới thiên ựịchẦ trong khi người dân không quan tâm nhiều tới việc rắc 1 số loại thuốc hạt có hiệu quả Rắc thuốc có thể có 1 số ưu ựiểm khác mà việc phun thuốc không có ựược
Do ựó biện pháp sử dụng Pheromone ở nồng ựộ hợp lý làm cho con ựực bị ỘnhiễuỢ, không tìm thấy con cái ựể giao phối ngay cả trong thời kỳ mưa kéo dài ựược coi là giải pháp tắch cực và rất an toàn Việc phối hợp sử
Trang 38dụng với thuốc rắc sẽ mang lại hiệu quả kinh tế ựối với việc sản xuất lúa nhất
là trong những ựợt mưa kéo dài
2.2.3.2 Biện pháp canh tác
Phần lớn các tài liệu nêu về biện pháp canh tác phòng chống sâu chắnh hại lúa là tổng kết từ kinh nghiệm thực tiễn Chưa thấy có công trình nghiên cứu chi tiết về biện pháp canh tác Các biện pháp canh tác trừ sâu ựục thân lúa
ựã ựược tổng kết là: cày lật ựất ngay sau thu hoạch (nhất là sau thu hoặc lúa
vụ xuân ở phắa Bắc) ựể diệt nhộng sâu ựục thân trong gốc rạ; luân canh lúa nước với cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sớm thắch hợp với từng ựịa phương; dùng giống ngắn ngày và giống cực sớm trong vụ mùa ựể tránh sâu ựục thân Thắ dụ, chọn thời vụ thắch hợp với từng ựịa phương ựể tránh những ựợt sâu quan trọng hại ở cuối vụ lúa Tại vùng ựồng bằng sông Hồng, lúa ựông xuân trỗ bông vào ựầu tháng 5, lúa mùa trỗ bông vào ựầu tháng 9 hầu như không bị sâu ựục thân gây hại nặng (Phạm Văn Lầm, 1999, 2006; Hồ Khắc Tắn, 1982) [13], [16], [25]
2.2.3.3 Biện pháp cơ giới thủ công
đã khuyến cáo và áp dụng các biện pháp thủ công như bẫy ựèn, thu ổ trứng, cắt dảnh héo do sâu ựục thân lúa gây ra ựể trừ sâu ựục thân lúa Vụ mùa năm 1988 tại Kiến Thụy (Hải Phòng) ựã dùng 5.056 bẫy ựèn thu bắt ựược hơn 0,5 triệu trưởng thành sâu ựục thân lúa 2 chấm Tại Vĩnh Bảo (Hải Phòng) ựã cắt ựược 40.000 dảnh lúa héo có sâu non Trong vụ mùa năm 2002, tại Tiên Lãng, Vĩnh Bảo (Hải Phòng) ựã tiến hành thu ngắt ổ trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm lứa 5 Hai huyện này ựã ngắt ựược (tương ứng) là 6,5 và 7,5 triệu ổ trứng mà sâu ựục thân lúa 2 chấm Trên ruộng ngắt ổ trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm có tỷ lệ bông bạc chỉ là 0,7-1,5% và trên ruộng không ngắt ổ trứng có tỷ lệ này ựạt tới 30-37% Tại Tiền Hải (Thái Bình) dùng bẫy ựèn vụ mùa năm 1988 ựã thu bắt ựược 2.205 kg trưởng thành sâu ựục thân lúa 2 chấm và cắt ựược 32.000 dảnh lúa héo có sâu non (Chi cục BVTV Hải Phòng,
Trang 391989, 2003; Chi cục BVTV Thái Bình, 1989, Phạm Văn Lầm, 2006; Hồ Khắc Tắn, 1982) [2], [3], [4], [16], [25]
2.2.3.4 Biện pháp sinh học
Từ năm 1977 ựến 1981, nhóm ong mắt ựỏ (Viện Bảo vệ thực vật) ựã hợp tác với chi cục BVTV Vĩnh Phú tiến hành nghiên cứu dùng ong mắt ựỏ trừ một số sâu hại cây trồng, trong ựó có sâu ựục thân lúa 2 chấm Kết quả các thắ nghiệm tại Vĩnh Phú cho thấy trong vụ xuân (vào tháng 5) thả ong mắt ựỏ ựã làm trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm bị ký sinh với tỷ lệ 35-40% Tỷ lệ này cao hơn ký sinh tự nhiên khoảng 10-15% Hiệu quả dùng ong mắt ựỏ ựối với sâu ựục thân lúa 2 chấm tương ựương dùng thuốc BHC 6% (Trương Quốc Tùng
và CTV, 1983) [30]
Những nghiên cứu biện pháp sinh học trừ sâu ựục thân lúa ở nước ta hầu như chưa ựược quan tâm Năm 1995, Trung tâm nhiệt ựới Việt-Nga ựã ựánh
giá tắnh mẫn cảm của sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas ựối với các chế
phẩm từ vi khuẩn Bt trong phòng thắ nghiệm Kết quả cho thấy trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm, chỉ có 3 trong 15 chế phẩm Bt có hiệu lực ựạt 82,3-87,5% ựối với sâu ựục thân lúa 2 chấm đó là các chế phẩm Bikol, Dipel và Bitoxibacillin (Baranov và nnk, 1995) [1] Sau khi ựánh giá trong phòng thắ nghiệm, các chế phẩm này không ựược tiếp tục ựánh giá hiệu lực của chúng ựối với 2 loài sâu ựã thắ nghiệm trong ựiều kiện ựồng ruộng Do vậy, các kết quả này ắt có giá trị thực tiễn
Ngoài ra, có một số công trình nghiên cứu ựánh giá khả năng lợi dụng thiên ựịch tự nhiên ựể phòng chống sâu chắnh hại lúa Trên cơ sở ựó ựã ựề xuất các biện pháp bảo vệ thiên ựịch tự nhiên ựể phòng trừ sâu hại lúa nói chung và nhóm sâu ựục thân lúa nói riêng (Vũ Quang Côn, 1999; Phạm Văn Lầm, 1999; v.v.) [40], [13]
2.2.3.5 Biện pháp sử dụng giống lúa kháng sâu hại
Giống kháng sâu hại ựược sử dụng rộng rãi và là biện pháp bảo vệ thực
Trang 40vật rất hiệu quả Lampe (1994) ñã nhận ñịnh: “Giống kháng là hòn ñá tảng ñể phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả Kết hợp giống kháng với biện pháp sinh học
và biện pháp canh tác là chiến lược phòng trừ sâu bệnh hại lý tưởng ñối với những nông dân nghèo ít vốn” (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2006) [16] Việc nghiên cứu sử dụng giống lúa kháng sâu hại cũng ñược nghiên cứu và áp dụng rộng rãi ở Việt Nam Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu và ứng dụng này mới chỉ ñối với rầy nâu, còn ñối với sâu ñục thân lúa nói chung và sâu ñục thân lúa 2 chấm thì hầu như còn bỏ ngỏ
2.2.3.6 Biện pháp hóa học
Thuốc hóa học vẫn ñóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống dịch hại trên lúa Hàng năm các cơ quan nghiên cứu vẫn thường xuyên tiến hành ñánh giá hiệu lực của các thuốc hóa học, nhằm tìm những thuốc hóa học sử dụng trên lúa sao cho hợp lý Hiện nay, các thuốc hóa học ñược khuyến cáo dùng trên lúa trừ các sâu ñục thân lúa là Regent 800WG, Regent 0,3G, Oncol 5G (cho ) (Nguyễn Trường Thành, 1999, v.v ) [24]
ðiều quan trọng là xác ñịnh ñúng thời gian phun thuốc ðể trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm thì phun sau khi bướm rộ và mật ñộ ổ trứng cao hơn ngưỡng kinh tế thì phải tiến hành phun thuốc hóa học (Nguyễn Trường Thành, 1999) [24]
ðể sử dụng hợp lý thuốc hóa học trừ sâu hại lúa cần phải dựa trên cơ sở ngưỡng kinh tế Song cho ñến nay, ngưỡng kinh tế của sâu hại lúa ở nước ta chưa ñược quan tâm nghiên cứu nhiều Tuy nhiên, ngưỡng kinh tế của sâu ñục thân lúa 2 chấm ñã ñược nghiên cứu Theo các nghiên cứu này thì việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm ở các giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñòng già và bắt ñầu trỗ chỉ tiến hành khi mật ñộ ổ trứng của nó ñạt ngưỡng tương ứng là 1,0-1,5; 0,3-0,4 và 0,5-0,7 ổ trứng/m2 (Nguyễn Trường Thành, 1999) [24]